wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập trắc nghiệm Sinh học phân tử và di truyền

Total questions: 52

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Yếu tố nào là thành phần của nucleotide tham gia vào bắt cặp bổ sung giữa hai mạch của DNA?

a)

Đường deoxyribose

b)

Đường ribose

c)

Gốc phosphate

d)

Base nitogenous

2.

Các nucleotide trên cùng một mạch đơn của phân tử DNA được nối với nhau bằng liên kết giữa bộ phận nào?

a)

Đường C5H10O4 của hai nucleotide đứng kế tiếp

b)

Acid phosphoric của nucleotide này với đường C5H10O4 của nucleotide kế tiếp

c)

Đường C5H10O4 của nucleotide này với đường base nitơ của nucleotide kế tiếp

d)

Acid phosphoric của nucleotide này với acid phosphoric của nucleotide kế tiếp

3.

Quá trình nhân đôi DNA được thực hiện theo nguyên tắc nào?

a)

Hai mạch được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung

b)

Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn

c)

Mạch liền tục hướng vào, mạch gián đoạn hướng ra chạc ba tái bản

d)

Một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục

4.

Quá trình nhân đôi DNA không có thành phần nào tham gia?

a)

Các nucleotide tự do

b)

Enzyme ligase

c)

Amino acid

d)

DNA polymerase

5.

Trong DNA mạch kép, số nucleotide loại A luôn bằng số nucleotide loại T là do đâu?

a)

Hai mạch của DNA xoắn kép và A chỉ liên kết với T, T chỉ liên kết với A

b)

Hai mạch của DNA xoắn kép và A với T có khối lượng bằng nhau

c)

Hai mạch của DNA xoắn kép và A với T là 2 loại base lớn

d)

DNA nằm ở vùng nhân hoặc nằm ở trong nhân tế bào

6.

Tế bào vi khuẩn E.coli phải dùng tới 90% số ATP mà tế bào tạo ra để tổng hợp protein. Nhờ cơ chế điều hòa biểu hiện gene, tế bào chỉ tổng hợp sản phẩm của gene khi cần thiết, với lượng phù hợp với nhu cầu. Ý nghĩa của điều hòa biểu hiện gene trong trường hợp trên là gì?

a)

Đảm bảo tế bào vi khuẩn thích nghi được với sự thay đổi của môi trường

b)

Tiết kiệm năng lượng cho quá trình tổng hợp và chuyển hóa các chất

c)

Đảm bảo tính chính xác trong quá trình phát triển của tế bào vi khuẩn E.coli

d)

Kiểm soát, sửa chữa những đột biến xảy ra trong tế bào vi khuẩn E.coli

7.

Một gen có chiều dài 5100 A° tự nhân đôi liên tiếp 3 lần. Số nucleotide môi trường cung cấp là bao nhiêu?

a)

10500

b)

9000

c)

21000

d)

3000

8.

Phiên mã là sự truyền thông tin di truyền từ phân tử nào sang phân tử nào?

a)

DNA mạch kép sang phân tử DNA mạch kép

b)

RNA mạch đơn sang phân tử DNA mạch kép

c)

RNA mạch đơn sang phân tử RNA mạch đơn

d)

DNA mạch kép sang phân tử RNA mạch đơn

9.

Mã di truyền mang tính đặc hiệu là gì?

a)

Tất cả sinh vật đều dùng chung bộ mã di truyền

b)

Mỗi bộ ba chỉ mã hóa cho một amino acid

c)

Mỗi amino acid chỉ được mã hóa bởi một bộ ba

d)

Một amino acid được mã hóa bởi nhiều bộ ba

10.

Các mã bộ ba khác nhau bởi yếu tố nào?

a)

Thành phần và trật tự các nucleotide

b)

Số lượng và trật tự các nucleotide

c)

Thành phần và số lượng các nucleotide

d)

Thành phần, số lượng và trật tự các nucleotide

11.

Ở sinh vật nhân thực, nhiễm sắc thể được cấu tạo bởi hai thành phần chủ yếu là gì?

a)

DNA và protein histone

b)

RNA và protein histone

c)

Protein histone và lipid

d)

DNA và condensin

12.

Khẳng định nào về nhiễm sắc thể là không đúng?

a)

Nhiễm sắc thể là cấu trúc nằm trong nhân tế bào sinh vật nhân thực

b)

Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được cấu tạo từ DNA và protein histone

c)

Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân sơ được cấu tạo từ RNA và protein histone

d)

Nhiễm sắc thể có kích thước chiều ngang lớn nhất ở kì giữa của nguyên phân

13.

Chọn các khẳng định đúng về DNA trong cấu trúc nhiễm sắc thể của sinh vật nhân thực.

a)

DNA có thể tồn tại ở nhiều trạng thái

b)

DNA có khả năng co xoắn khi không hoạt động

c)

DNA cùng với protein histone tạo nên cấu trúc xoắn nhiều bậc

d)

DNA có thể ở dạng sợi cực mảnh và vì vậy nằm co gọn trong nhân tế bào

14.

Ở ruồi giấm, allele A quy định mắt đỏ, allele a quy định mắt trắng; gene này nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X. Ruồi cái mắt đỏ có kiểu gene là gì?

a)

XAY

b)

XAXA

c)

XAY

d)

XAXA

15.

Vị trí của gene trên nhiễm sắc thể được gọi là gì?

a)

Locus

b)

Tâm động

c)

Allele

d)

Đầu mút

16.

Dấu hiệu nào không phải là vai trò của hoán vị gene?

a)

Tăng nguồn biến dị di truyền cho tiến hóa

b)

Đảm bảo sự di truyền ổn định của nhóm tính trạng

c)

Tăng nguồn biến dị di truyền cho chọn giống

d)

Thiết lập bản đồ di truyền dựa vào tần số hoán vị gene

17.

Trong công tác giống, bản đồ di truyền được dùng để làm gì?

a)

Rút ngắn thời gian chọn đôi giao phối, rút ngắn thời gian chọn giống

b)

Xác định thành phần và trật tự sắp xếp các nucleotide trên một gene

c)

Chứng minh độ thuần chủng của giống đang nghiên cứu

d)

Xác định mối quan hệ trội, lặn giữa các gene trên một NST

18.

Một đoạn NST ở lúa đại mạch có trình tự các gene như sau: ABCDE•GHIK (dấu • là tâm động). Do xảy ra đột biến lặp đoạn HI, trình tự các gene trên NST sau đột biến là gì?

a)

ABCDE•GK

b)

HIABCDE•GK

c)

ACDCBE•GHHIIK

d)

ABCDE•GHIK

19.

Một NST có trình tự các gene là ABCDEFG•HI bị đột biến thành NST có trình tự các gene là ADCBEFG•HI. Đây là dạng đột biến nào?

a)

Mất đoạn

b)

Lặp đoạn

c)

Chuyển đoạn

d)

Đảo đoạn

20.

Bộ NST của một loài thực vật có 5 cặp NST (kí hiệu I, II, III, IV và V). Bảng số lượng tế bào bình thường và tế bào đột biến cho biết như sau (các cột đều bằng 2 ở hàng Bình thường; ở hàng Dạng A, cột I=2, II=2, III=2, IV=3, V=2). Dạng A là dạng đột biến nào?

a)

Thể tam bội

b)

Thể ba

c)

Thể một

d)

Thể lưỡng bội

21.

Một loài thực vật lưỡng bội có 6 nhóm gene liên kết. Do đột biến, ở một quần thể thuộc loài này đã xuất hiện hai thể đột biến khác nhau là thể một và thể tam bội. Số lượng nhiễm sắc thể có trong một tế bào sinh dưỡng của một cá thể tam bội này lần lượt là bao nhiêu?

a)

6 và 12

b)

11 và 18

c)

12 và 36

d)

6 và 13

22.

Di truyền học người không có vai trò nào sau đây?

a)

Cung cấp hiểu biết quy luật di truyền của các tính trạng qua các thế hệ ở người

b)

Cung cấp cơ sở cho di truyền y học tư vấn

c)

Cung cấp cơ sở xác định các rối loạn di truyền và đặc điểm di truyền của rối loạn

d)

Cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống

23.

Ở người, bệnh bạch tạng do gene trên nhiễm sắc thể thường quy định; gene A bình thường, gene a bạch tạng. Bệnh mù màu do gene lặn m nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X. Kiểu gen nào sau đây biểu hiện kiểu hình nữ bị mù màu?

a)

aa XBXB, Aa XBXb

b)

Ba a XBXb, Aa XBXb

c)

Aa XBXb, aa XBXb

d)

AA XbXb, Aa XbXb

24.

Ở người, bệnh mù màu do một gene lặn (m) nằm trên NST X không có allele tương ứng trên NST Y quy định. Cặp bố mẹ nào sinh con trai bị bệnh mù màu với xác suất 25%?

a)

XMXm × XmY

b)

XMXM × XMY

c)

XMXm × xMY

d)

XmXm × xMY

25.

Một giống lúa được trồng bởi những gia đình nông dân khác nhau thì cho năng suất khác nhau: 3 tạ/sào; 2,5 tạ/sào; 2,3 tạ/sào; 1,5 tạ/sào... Tập hợp các kiểu hình năng suất của giống lúa này được gọi là gì?

a)

Thường biến

b)

Sự mềm dẻo kiểu hình

c)

Hệ số di truyền

d)

Mức phản ứng

26.

Các cây hoa cẩm tú cầu mặc dù cùng một kiểu gene nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa tím và đỏ tùy thuộc vào yếu tố nào?

a)

Nhiệt độ môi trường

b)

Cường độ ánh sáng

c)

Hàm lượng phân bón

d)

Độ pH của đất

27.

Xét các ví dụ sau đây, có bao nhiêu ví dụ thường biến? 1) Lá của cây vạn niên thanh thường có rất nhiều đốm hoặc vệt màu trắng xuất hiện trên mặt lá xanh. 2) Trẻ em bị bệnh Pheninketô niệu nếu áp dụng chế độ ăn kiêng thì trẻ có thể phát triển bình thường. 3) Người bị thiếu máu hồng cầu hình liềm thì sẽ bị viêm phổi, thấp khớp, suy thận, rối loạn lâm sàng. 4) Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng kiểu gene nhưng màu hoa biểu hiện tùy thuộc độ pH của môi trường đất. 5) Ở người, kiểu gene AA quy định hói đầu, kiểu gene aa quy định không hói đầu, kiểu gene Aa quy định hói đầu ở nam và không hói đầu ở nữ.

a)

2

b)

5

c)

4

d)

3

28.

Câu 1. Khi nói về các loại quần thể, nhận định nào dưới đây không đúng?

A. Đối với quần thể sinh sản hữu tính, các cá thể trong quần thể có thể ngẫu phối, giao phối gần hoặc tự thụ phấn.

a)

A. Đối với quần thể sinh sản hữu tính, các cá thể trong quần thể có thể ngẫu phối, giao phối gần hoặc tự thụ phấn.

b)

B. Quần thể ngẫu phối là quần thể gồm các cá thể giao phối với nhau một cách ngẫu nhiên.

c)

C. Quần thể giao phối gần là quần thể gồm các cá thể có cùng quan hệ huyết thống giao phối với nhau.

d)

D. Quần thể tự thụ phấn là quần thể gồm các cá thể có hiện tượng nhị của hoa cây này thụ phấn cho nhuỵ của hoa cây khác.

29.

Câu 2. Khi nói về quần thể tự phối, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

A. Quần thể phân hóa thành các dòng thuần.

b)

B. Chọn lọc từ các quần thể thường kém hiệu quả

c)

C. Số thể đồng hợp tăng, dị hợp giảm.

d)

D. Quần thể đa dạng về kiểu gene, kiểu hình

30.

Câu 3. Dựa trên cơ sở di truyền học, vì sao trong Luật hôn nhân và gia đình có điều luật cấm kết hôn giữa những người có quan hệ huyết thống gần gũi?

a)

A. Quá trình giảm phân ở bố và mẹ bị rối loạn làm xuất hiện các đột biến nhiễm sắc thể.

b)

B. Các gene lặn có hại có thể được biểu hiện làm cho con cháu của họ có sức sống kém.

c)

C. Quá trình nguyên phân của bố và mẹ bị rối loạn làm xuất hiện các đột biến soma.

d)

D. Dễ xảy ra các dạng đột biến gene nên làm giảm sức sống của thế hệ con cháu.

31.

Câu 4. Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,36 AA + 0,48 Aa + 0,16 aa = 1. Tần số tương đối của allele A, a lần lượt là:

a)

A. 0,4 ; 0,6

b)

B. 0,3 ; 0,7

c)

C. 0,6 ; 0,4

d)

D. 0,7 ; 0,3

32.

Câu 5. Một quần thể thực vật tự thụ phấn có cấu trúc di truyền như sau: 0,25AA + 0,5Aa + 0,25aa = 1. Sau bao nhiêu thế hệ tỉ lệ kiểu gene Aa giảm còn 6,25%?

a)

3

b)

2

c)

4

d)

8

33.

Câu 6. Vốn gene của quần thể là tập hợp của tất cả

a)

Các kiểu hình trong quần thể tại một thời điểm xác định.

b)

Các kiểu gene trong quần thể tại một thời điểm xác định.

c)

Các allele của tất cả các gen trong quần thể tại một thời điểm xác định

d)

Các gene trong quần thể tại một thời điểm xác định

34.

Câu 7. Tần số thể dị hợp ngày càng giảm, đồng hợp ngày càng tăng biểu hiện rõ nhất ở:

a)

Quần thể ngẫu phối

b)

Quần thể giao phối có lựa chọn

c)

Quần thể tự phối và ngẫu phối

d)

Quần thể thực vật tự phối bắt buộc

35.

Khi nói về đặc điểm của quá trình nhân đôi của DNA, chọn các nhận định đúng.

a)

Diễn ra ở trong nhân, tại kì trung gian của quá trình phân bào

b)

Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn

c)

Khi một phân tử DNA tự nhân đôi, hai mạch mới đều được kéo dài liên tục với sự phát triển của chạc chữ Y

d)

Enzyme nối chỉ tác động vào một mạch khuôn trong một đơn vị tái bản

36.

Khi nói về operon lac ở vi khuẩn E. coli, hãy chọn các phát biểu đúng.

a)

LacI nằm trong thành phần của operon lac.

b)

Vùng P là nơi RNA polymerase bám vào và khởi đầu phiên mã.

c)

Khi môi trường không có lactose thì lacI không phiên mã.

d)

Khi gene lacA và lacZ đều nhân đôi 12 lần thì lacY cũng nhân đôi 12 lần.

37.

Khi nói về đột biến lệch bội, hãy chọn các nhận định đúng.

a)

Đột biến lệch bội thường được phát sinh do 1 cặp nhiễm sắc thể của bố hoặc của mẹ không phân li.

b)

Đột biến lệch bội thể một có số nhiễm sắc thể là 2n+1; thể ba có số nhiễm sắc thể là 2n+3.

c)

Đột biến lệch bội có thể xảy ra trong giảm phân hoặc trong nguyên phân. Nếu xảy ra trong nguyên phân thì tạo nên thể khảm.

d)

Đột biến lệch bội không làm thay đổi số lượng gen trên NST.

38.

Một công ty giống cây trồng đã cung cấp cho bà con nông dân hạt ngô giống được điều chỉnh cho năng suất cao nhưng khi trồng cây ngô lại không cho hạt. Hãy chọn các nguyên nhân đúng có thể dẫn đến tình trạng không hạt.

a)

Giống cây ngô này có mức phản ứng rộng.

b)

có thể chúng được gieo trồng trong điều kiện thời tiết không thích hợp.

c)

Có thể do giống không thuần chủng nên có sự phân li về kiểu hình, nên không cho hạt.

d)

Có thể do giống cây ngô này di truyền theo quy luật phân li của Menden.

39.

Khi nói về cấu trúc di truyền của quần thể, hãy chọn các nhận định đúng.

a)

Vốn gen của quần thể là tập hợp của tất cả các alen của tất cả các gen trong quần thể tại một thời điểm xác định.

b)

Tần số alen là tỉ lệ giữa số bản sao alen đó trên tổng số bản sao của các alen thuộc một gen có trong quần thể.

c)

Tần số kiểu gene là tỷ lệ số cá thể có kiểu gene đó trên tổng số lượng cá thể có khả năng sinh sản trong quần thể.

d)

Tần số thể dị hợp ngày càng giảm, đồng hợp ngày càng tăng biểu hiện rõ nhất ở quần thể ngẫu phối

40.

Một quần thể ngẫu phối có tần số kiểu gen là 0,36 AA; 0,48 Aa; 0,16 aa. Theo lí thuyết, hãy chọn các phát biểu đúng.

a)

Nếu không có tác động của các nhân tố tiến hóa thì ở F1 có 84% cá thể mang alen A.

b)

Nếu có tác động của nhân tố đột biến thì chắc chắn sẽ làm giảm đa dạng di truyền của quần thể.

c)

Nếu có tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thì allele A và a sẽ bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể.

d)

Nếu chỉ chịu tác động của di - nhập gene thì có thể sẽ làm tăng tần số allele A.

41.

Câu 11. Phần thân của thỏ himalaya có bộ lông trắng muốt, trong khi những phần đầu mút của cơ thể (bàn chân, tai đuôi và mõm) lại có màu đen hoặc màu

chocolate. Tại sao các tế bào của cùng một cơ thể, có cùng một kiểu gene nhưng lại biểu hiện màu lông khác nhau ở các bộ phận khác nhau của cơ thể? Để lí giải hiện tượng này, các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm: cạo phần lông trắng trên lưng thỏ và buộc vào đó cục nước đá; tại vị trí này lông mọc lên lại có màu đen. Từ kết quả thí nghiệm trên, có bao nhiêu kết quả đúng trong các kết luận sau đây?

(1) Các tế bào ở vùng thân có nhiệt độ cao hơn các tế bào ở những phần đầu mút của cơ thể nên các gene quy định tổng hợp sắc tố không được biểu hiện, do đó lông có màu trắng.

(2) Gene quy định tổng hợp sắc tố biểu hiện ở điều kiện nhiệt độ thấp nên những phần đầu mút của cơ thể lông có màu đen.

(3) Nhiệt độ môi trường đã ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gene quy định tổng hợp sắc tố.

(4) Khi buộc cục nước đá vào phần lông bị cạo, nhiệt độ giảm đột ngột làm phát sinh đột biến gene ở vùng này làm cho lông mọc lên có màu đen.

(a)  

42.

Câu 12: Khi nói về sự di truyền của gene nằm trong tế bào chất, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng. 

1) Sự di truyền tuân theo quy luật di truyền của Mendel.

2) Có khả năng bị đột biến và di truyền các đột biến đó.

3) Trong phân bào, gene tế bào chất được phân chia đồng đều cho các tế bào con.

4) Gene trong tế bào chất của tế bào sinh giao tử khi bị đột biến luôn được biểu hiện thành kiểu hình của đời con.

(a)  

43.

Câu 13. Cho các nhận định sau về di truyền ngoài nhân, có bao nhiêu nhận định đúng? 

(1) Gene nằm trong tế bào chất có khả năng bị đột biến nhưng không thể biểu hiện thành kiểu hình.

(2) Không phải mọi di truyền tế bào chất là di truyền theo dòng mẹ.

(3) Hiện tượng di truyền theo dòng mẹ tạo sự phân tính ở kiểu hình đời con lai.

(4) Di truyền qua tế bào chất xảy ra ở nhiều đối tượng như ngựa đực giao phối với lừa cái tạo con la.

(5) Ứng dụng hiện tượng bất thụ đực, người ta tạo ra hạt lai mà không cân tốn công hủy phấn hoa cây mẹ.

(a)  

44.

Câu 14. Khi nói về di truyền ngoài nhân, có bao nhiêu phát biểu đúng.

1) Correns là nhà khoa học phát hiện ra quy luật di truyền ngoài nhân.

2) Đối tượng nghiên cứu để phát hiện ra quy luật di truyền là cây hoa phấn

3) Phép lai để phát hiện ra gene nằm ngoài nhân là phép lai phân tích

4) Gene tế bào chất của hợp tử chủ yếu được nhận từ giao tử đực.

(a)  

45.

Câu 15. Một loài động vật có 4 cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Trong các cơ thể có bộ nhiễm sắc thể sau đây, có bao nhiêu dạng đột biến thể ba?

I. AaaBbDdEe. II. AbbDdEe. III. AaBBbDdEe. IV. AaBbDdEe.

V. AaBbdEe.  VI. AaBbDdE.




(a)  

46.

Câu 16. Cho các đặc điểm sau: 

(2) Hàm lượng bơ trong sữa bò.

(3) Khối lượng cơ thể vật nuôi, cây trồng.

(4) Cường độ quang hợp ở thực vật.

(5) Sản lượng trứng, sữa.

Có bao nhiêu đặc điểm thuộc tính trạng số lượng?

(a)  

47.

Câu 17. Cho các hiện tượng sau:  

I. Trên cây hoa giấy đỏ xuất hiện cành hoa trắng.

II. Cây phù dung (Hibiscus mutabilis) có hoa màu trắng vào buổi sáng, nhưng buổi chiều hoa chuyển sang màu hồng

III. Số lượng mắt đơn cấu thành mắt kép ở ruồi giấm Drosophila melanogaster thay đổi tùy thuộc nhiệt độ môi trường.

IV. Những người sinh đôi cùng trứng có cùng kiểu gene, sống ở môi trường khác nhau cũng có nhiều đặc điểm khác nhau.

Có bao nhiêu hiện tượng là thường biến?

(a)  

48.

Câu 18. Cho một số hiện tượng gặp ở sinh vật sau: 

(1) Giống lúa lùn, cứng có khả năng chịu được gió mạnh.

(2) Cây bàng và cây xoan rụng lá vào mùa đông.

(3) Cây ngô bị bạch tạng.

(4) Cây hoa anh thảo đỏ khi trồng ở nhiệt độ 35°C thì ra hoa màu trắng. Có bao nhiêu hiện tượng là biến dị thường biến?

(a)  

49.

Câu 19. Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,04 AA + 0,32 Aa + 0,64 aa = 1. Tần số tương đối của allele A là bao nhiêu?

(a)  

50.

u 20. Giống lúa X khi trồng ở đồng bằng Bắc Bộ cho năng suất 8 tấn/ha, ở vùng Trung Bộ cho năng suất 6 tấn/ha, ở đồng bằng sông cửu Long cho năng suất 10 tấn/ha. Cho các nhận xét sau đây: 

I. Điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng,... thay đổi đã làm cho kiểu gene của giống lúa X bị thay đổi theo.

II. Năng suất thu được ở giống lúa X hoàn toàn do môi trường sống quy định.

III. Tập hợp tất cả các kiểu hình thu được về năng suất (6 tấn/ha, 8 tấn/ha, 10 tấn/ha...) được gọi là mức phản ứng của kiểu gene quy định tính trạng năng suất của giống lúa X.

IV. Giống lúa X có nhiều mức phản ứng khác nhau về tính trạng năng suất. Có bao nhiêu nhận xét đúng?

(a)  

51.

Câu 21. Trong các thành tựu sau, có bao nhiêu thành tựu chọn, tạo giống vật nuôi bằng các phương pháp lai hữu tính? 

(1) Cừu Dolly.

(2) Giống lợn Landrace của Đan Mạch.

(3) Chuột nhắt mang gen tăng trưởng của chuột cống.

(4) Giống gà Đông Tảo của tỉnh Hưng Yên.

(5) Dê sản xuất ra tơ nhện trong sữa.

(a)  

52.

Câu 22. Mục đích của di truyền y học tư vấn là: 

(1) Cung cấp thông tin, tiên đoán và đưa ra lời khuyên về khả năng mắc bệnh di truyền ở thế hệ sau.

(2) Cho lời khuyên về kết hôn giữa những người có nguy cơ mang gene lặn.

(3) Cho lời khuyên về sinh sản để hạn chế việc sinh ra những đứa trẻ tật nguyền.

(4) Xây dựng phả hệ di truyền của những người đến tư vấn di truyền. Có bao nhiêu phương án đúng?

(a)