NEW
Font size
WorksheetsBài tập trắc nghiệm Kinh tế – Lớp 11
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất, tiêu thụ hàng hóa, qua đó thu được lợi nhuận tối đa là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Cạnh tranh.
Thi đua.
Thị trường.
Lao động.
Trong nền kinh tế thị trường, các chủ thể kinh tế tranh đua với nhau nhằm có được
niềm tin tuyệt đối.
ưu thế trong sản xuất.
thương hiệu độc quyền.
bản quyền âm nhạc.
Nội dung nào dưới đây là một trong những nhân tố ảnh hưởng đến lượng cung hàng hóa?
Phát triển kinh tế.
Công bằng xã hội.
Biến động thị trường.
Giá bán sản phẩm.
Mối quan hệ giữa số lượng cung và giá cả hàng hoá vận động như thế nào với nhau?
Tỉ lệ nghịch.
Tỉ lệ thuận.
Không liên quan.
Bằng nhau.
Trong một thời gian nhất định, lạm phát được biểu hiện ở sự tăng mức giá chung các loại hàng hóa, dịch vụ của nền kinh tế một cách
liên tục.
ngẫu nhiên.
nhảy vọt.
nhất quán.
Hỗ trợ thu nhập cho người gặp khó khăn, tăng cường quản lí thị trường là một trong những biện pháp nhà nước sử dụng nhằm kìm chế và đẩy lùi
tham nhũng.
phát triển.
lạm phát.
tăng trưởng.
Biểu thị mức thất nghiệp bình thường mà nền kinh tế phải chịu, luôn tồn tại trong xã hội gọi là thất nghiệp
tự nhiên.
chu kì.
ngành nghề.
lãnh thổ.
Thất nghiệp chu kì ở mức cao khi nền kinh tế rơi vào tình trạng
bền vững.
phát triển.
tăng trưởng.
suy thoái.
Nội dung nào dưới đây không phải là yếu tố cấu thành thị trường lao động?
Cung sức lao động.
Cầu sức lao động.
Giá cả sức lao động.
Giá trị thặng dư.
Đối với người lao động, khi tham gia vào thị trường việc làm nhằm mục đích nào dưới đây?
Tăng thu nhập cá nhân.
Tìm kiếm việc làm cho mình.
Tuyển được nhiều lao động mới.
Hưởng phí trung gian môi giới.
Loại ý tưởng có tính sáng tạo, khả thi thì gọi là ý tưởng mang lại lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh được
kinh doanh.
nghệ thuật.
hội họa.
kiến trúc.
Một trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể kinh doanh là
lợi thế nội tại.
điểm yếu nội tại.
mâu thuẫn kinh tế.
khó khăn bên ngoài.
Khi xác định được cơ hội kinh doanh tốt sẽ góp phần giúp các chủ thể
dễ mắc sai lầm.
giảm sức cạnh tranh.
chủ động kinh doanh.
gia tăng nguy cơ phá sản.
Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh, yếu tố nào dưới đây không thuộc về cơ hội bên ngoài của các chủ thể kinh doanh?
Thuận lợi từ một chính sách vĩ mô.
Lợi thế cạnh tranh.
Khả năng huy động các nguồn lực.
Vị trí triển khai thuận lợi.
Nội dung nào dưới đây là một trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể kinh doanh?
Cơ hội bên ngoài.
Mâu thuẫn nội tại.
Lạm phát toàn cầu.
Khủng hoảng kinh tế.
Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có
tính phi lợi nhuận.
tính sáng tạo.
tính nhân đạo.
tính xã hội.
Để xác định được những vấn đề cơ bản của hoạt động sản xuất kinh doanh, người kinh doanh cần thiết phải xây dựng
ý tưởng kinh doanh.
thương hiệu đạt chuẩn.
kĩ năng giao tiếp.
chiến lược cạnh tranh.
Sự xuất hiện điều kiện thuận lợi, hoàn cảnh thuận lợi để thực hiện mục tiêu kinh doanh gọi là
cơ hội kinh doanh.
chiến lược kinh doanh.
hợp tác kinh doanh.
lũng đoạn thị trường.
Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, việc xây dựng ý tưởng kinh doanh giúp người kinh doanh xác định được một trong những vấn đề cơ bản nào dưới đây?
Thời gian sẽ thành công.
Đối tượng khách hàng.
Đóng góp cho nền kinh tế.
Đóng góp cho gia đình.
Ý tưởng kinh doanh được xác định là cơ hội kinh doanh khi đảm bảo đặc điểm nào dưới đây?
Có tính tổ chức.
Có tính kỉ luật.
Có tính bền vững.
Có tính hoàn thiện.
Năng lực lãnh đạo của mỗi chủ thể kinh doanh được thể hiện thông qua hoạt động nào dưới đây?
Tích cực nâng cao trình độ.
Nâng cao chuyên môn nghiệp vụ.
Xây dựng chiến lược sản xuất.
Tổ chức các phòng ban công ty.
Một trong những nguồn từ lợi thế nội tại để chị C nảy ra ý tưởng trồng nấm là
nhu cầu về mặt hàng nấm trên thị trường thực phẩm tại Việt Nam khá cao.
chị C có chuyên môn cao trong lĩnh vực nông nghiệp.
có các chính sách hỗ trợ của Nhà nước.
chị tạo ra các sản phẩm chất lượng.
Một trong những nguồn từ cơ hội bên ngoài để chị C nảy ra ý tưởng trồng nấm là
nhu cầu về mặt hàng nấm trên thị trường thực phẩm tại Việt Nam khá cao.
chị C có chuyên môn cao trong lĩnh vực nông nghiệp.
chị tạo ra các sản phẩm chất lượng.
chị có đam mê, khát vọng và sức sáng tạo dồi dào cùng nguồn vốn huy động được.
Đạo đức kinh doanh là tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức cơ bản được biểu hiện cụ thể trong các lĩnh vực
giáo dục.
buôn bán.
trao đổi.
kinh doanh
Nội dung nào dưới đây là một trong những tác dụng của đạo đức kinh doanh đối với hành vi của chủ thể kinh doanh?
Điều chỉnh.
Kích thích.
Phân hóa.
Thúc đẩy
Tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức cơ bản được biểu hiện cụ thể trong các lĩnh vực kinh doanh, có tác dụng điều chỉnh, đánh giá, hướng dẫn hành vi của các chủ thể trong kinh doanh được gọi là
ý tưởng kinh doanh.
cơ hội kinh doanh.
mục tiêu kinh doanh.
đạo đức kinh doanh.
Một trong những biểu hiện của việc thực hiện tốt đạo đức kinh doanh là các chủ thể kinh tế khi tiến hành kinh doanh đều chú trọng việc
bảo vệ môi trường.
đào tạo chuyên gia.
đầu tư quảng cáo trực tuyến.
ứng dụng công nghệ số hóa
Thực hiện tốt đạo đức kinh doanh góp phần điều chỉnh hành vi của chủ thể kinh doanh theo hướng
tiêu cực.
tích cực.
thụt lùi.
năng động.
Thực hiện tốt đạo đức kinh doanh góp phần nâng cao chất lượng và uy tín
người lao động.
khách hàng.
doanh nghiệp.
nhà nước
Các chủ thể kinh doanh khi thực hiện các hành vi kinh doanh có đạo đức sẽ mang đến một trong những lợi ích nào dưới đây?
Làm hại lòng khách hàng.
Tăng nguồn vốn doanh nghiệp.
Phân hóa giàu nghèo.
Thúc đẩy lạm phát gia tăng.
Các chủ thể kinh doanh khi thực hiện các hành vi kinh doanh có đạo đức sẽ mang đến một trong những lợi ích nào dưới đây?
Giảm thu nhập của người lao động.
Đáp ứng được nhu cầu thị trường.
Tạo nên sự vững mạnh của nền kinh tế.
Giúp xây dựng ý tưởng kinh doanh.
Việc duy trì tốt đạo đức kinh doanh trong mỗi doanh nghiệp sẽ góp phần xây dựng các quan hệ kinh tế một cách
độc quyền.
lành mạnh.
thống trị.
lạm phát.
Thực hiện đúng quy định của đơn vị, đảm bảo bí mật là biểu hiện của phẩm chất đạo đức nào dưới đây của người kinh doanh?
Tính giáo dục.
Tính nguyên tắc.
Tính thống nhất.
Tính ổn định.
Hoàn thành tốt nhiệm vụ, tạo giá trị cho doanh nghiệp, cho xã hội là một trong những biểu hiện của phẩm chất đạo đức nào dưới đây của người kinh doanh?
Tính trách nhiệm.
Tính cộng đồng.
Đảm bảo uy tín.
Tính truyền thống.
Hành vi kinh doanh có đạo đức của chị M là
chị M là chủ một cửa hàng chuyên kinh doanh áo dài
chị M viết bài giới thiệu, quảng bá cửa hàng của mình.
gặp gỡ khách hàng để giải quyết vướng mắc.
gặp gỡ khách hàng dù trời tối muộn.
Hành vi kinh doanh có đạo đức của chị M mang lại lợi ích gì cho doanh nghiệp?
Nâng cao uy tín và mức độ hài lòng của khách hàng.
Làm giảm chất lượng sản phẩm và dịch vụ.
Gây xung đột nội bộ và mất đoàn kết.
Tăng chi phí vô ích mà không đem lại giá trị.
Trong nền kinh tế, hoạt động nào sau đây là mục đích, là động lực thúc đẩy sản xuất phát triển?
Tiêu dùng.
Phân phối.
Sản xuất.
Kinh doanh.
Yếu tố nào dưới đây là một trong những bộ phận của văn hóa dân tộc?
Điều kiện tự nhiên.
Lãnh hải quốc gia.
Địa hình lãnh thổ.
Văn hóa tiêu dùng.
Những nét đẹp trong tập quán, thói quen tiêu dùng của cộng đồng và cả dân tộc được hình thành và phát triển theo
thời gian.
sở thích.
không gian.
quán tính.
Văn hóa tiêu dùng là cơ sở giúp các doanh nghiệp đưa ra
chiến lược kinh doanh phù hợp.
kế hoạch phát triển lâu dài.
biện pháp điều chỉnh nguồn cung.
quyết định thu hẹp sản xuất.
Văn hóa tiêu dùng là cơ sở duy trì tiêu dùng
ổn định.
hiện đại.
nhất thời.
bền vững.
Đối với xã hội, văn hóa tiêu dùng có vai trò góp phần làm thay đổi
lối sống con người.
nhận thức xã hội.
sắc thái văn hóa.
phong cách tiêu dùng.
Văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam dưới đây? có tính di động cao, được hình thành trên cơ sở nào
Đa dạng văn hóa.
Tự do mua bán.
Nhu cầu mua sắm.
Trao đổi hàng hóa.
Nội dung nào dưới đây không phải là xu hướng tiêu dùng ngày càng chiếm ưu thế của nước ta hiện nay?
Tiêu dùng xanh.
Chú trọng giá cả.
Tiêu dùng sạch.
Tiêu dùng số.
Nội dung nào dưới đây là xu hướng tiêu dùng ngày càng chiếm ưu thế của nước ta hiện nay?
Tiêu dùng thông minh.
Chú trọng hình thức.
Quan tâm số lượng.
Coi trọng tập quán.
Để xây dựng văn hóa tiêu dùng, Nhà nước cần có biện pháp nào dưới đây?
Thay đổi nhận thức tiêu dùng.
Xây dựng chiến lược sản xuất.
Chính sách kinh tế phù hợp.
Luôn theo dõi biến động giá cả.
Để xây dựng văn hóa tiêu dùng, các doanh nghiệp Việt Nam cần có biện pháp nào dưới đây?
Trau dồi các kĩ năng sống.
Sản xuất sản phẩm đảm bảo yếu tố xanh.
Chính sách văn hóa phù hợp.
Đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực.
Để xây dựng văn hóa tiêu dùng, cần giáo dục nhân dân thay đổi nhận thức và hành động vì cộng đồng, hướng tới yếu tố nào dưới đây?
Thay đổi nhận thức tiêu dùng.
Bài trừ ngoại hóa, chấn hưng nội hóa.
Điều tiết cung - cầu.
Thực hiện chính sách phúc lợi.
Chị T thể hiện tinh thần yêu nước, lòng tự tôn dân tộc qua hành động nào?
Chị T đã chuyển sang sử dụng túi vải khi đi chợ.
Chị ưu tiên mua và sử dụng hàng hoá do doanh nghiệp Việt Nam cung ứng.
Chị thường xuyên sử dụng túi ni lông.
Chị không mua sắm theo thói quen, sở thích.
Hành động của chị T góp phần xây dựng
văn hóa mua sắm.
văn hóa tiêu dùng.
văn hóa ứng xử.
văn hóa vật thể.
