Font size
WorksheetsBài tập trắc nghiệm Marketing (trích)
Total questions: 119
Worksheet time: 3570secs
Sự trung thành của khách hàng là một ví dụ cụ thể về tiêu thức ……. để phân đoạn thị trường:
Địa lý
Xã hội
Tâm lý
Hành vi
Theo khái niệm đoạn thị trường thì “Đoạn thị trường là một nhóm ….. có phản ứng như nhau đối với một tập hợp những kích thích Marketing”. Chọn cụm từ còn thiếu:
Thị trường
Khách hàng
Doanh nghiệp
Người tiêu dùng
Tất cả đều đúng
Marketing có phân biệt:
Diễn ra khi một doanh nghiệp quyết định hoạt động trong một số đoạn thị trường và thiết kế chương trình Marketing Mix cho riêng từng đoạn thị trường đó.
Có thể làm tăng doanh số bán ra so với áp dụng Marketing không phân biệt.
Có thể làm tăng chi phí so với Marketing không phân biệt.
(b) và (c)
Tất cả các điều trên.
Tất cả những tiêu thức sau đây thuộc nhóm tiêu thức nhân khẩu học dùng để phân đoạn thị trường ngoại trừ:
Tuổi tác
Thu nhập
Giới tính
Lối sống
Chu kì của cuộc sống gia đình
Marketing tập trung:
Mang tính rủi ro cao hơn mức độ thông thường.
Đòi hỏi chi phí lớn hơn bình thường.
Bao hàm việc theo đuổi một đoạn thị trường trong một thị trường lớn.
(a) và (c)
Tất cả các điều trên.
Một doanh nghiệp có quy mô nhỏ, năng lực không lớn, kinh doanh một sản phẩm mới trên một thị trường không đồng nhất nên chọn:
Chiến lược Marketing phân biệt
Chiến lược Marketing không phân biệt
Chiến lược Marketing tập trung
Chiến lược phát triển sản phẩm
Đâu là ưu điểm của chiến lược Marketing không phân biệt?
Giúp tiết kiệm chi phí.
Gặp phải cạnh tranh khốc liệt
Đặc biệt phù hợp với những doanh nghiệp bị hạn chế về nguồn lực.
(a) và (c)
Tất cả các điều nêu trên
Điều kiện nào sau đây không phải là tiêu chuẩn xác đáng để đánh giá mức độ hấp dẫn của một đoạn thị trường?
Mức tăng trưởng phù hợp
Quy mô càng lớn càng tốt
Phù hợp với nguồn lực của doanh nghiệp
Mức độ cạnh tranh thấp.
Nếu trên một thị trường mà mức độ đồng nhất của sản phẩm rất cao thì doanh nghiệp nên áp dụng chiến lược:
Marketing không phân biệt
Marketing phân biệt
Marketing tập trung.
Bất kì chiến lược nào cũng được.
Vị thế của sản phẩm trên thị trường là mức độ đánh giá của … về các thuộc tính quan trọng của nó.
Khách hàng.
Người sản xuất.
Người bán buôn.
Người bán lẻ
Nếu doanh nghiệp quyết định bỏ qua những khác biệt của các đoạn thị trường và thâm nhập toàn bộ thị trường lớn với một sản phẩm thống nhất thì điều đó có nghĩa là doanh nghiệp thực hiện Marketing ……
Đa dạng hoá sản phẩm
Đại trà.
Mục tiêu
Thống nhất.
Không câu nào đúng.
Quá trình trong đó người bán phân biệt các đoạn thị trường, chọn một hay vài đoạn thị trường làm thị trường mục tiêu, đồng thời thiết kế hệ thống Marketing Mix cho thị trường mục tiêu được gọi là:
Marketing đại trà
Marketing mục tiêu
Marketing đa dạng hoá sản phẩm.
Marketing phân biệt theo người tiêu dùng.
Trong thông báo tuyển sinh năm học 2004 của trường Đại Học Thăng Long có câu: “Trải qua hơn 15 năm từ khi thành lập đến nay, Đại học Thăng Long luôn lấy việc đảm bảo chất lượng đào tạo làm trọng”. Câu nói này có tác dụng:
Quảng cáo đơn thuần
Nhắc nhở sinh viên và giảng viên cần cố gắng
Định vị hình ảnh của trường trong xã hội.
Không có các tác dụng trên.
Phân đoạn thị trường là chia thị trường thành các nhóm người mua mà giữa các nhóm do đặc điểm nhu cầu giống nhau về một loại sản phẩm nào đó.
Đúng
Sai
Phân đoạn thị trường cho phép doanh nghiệp xây dựng một chương trình Marketing phù hợp với toàn bộ thị trường tổng thể.
Đúng
Sai
Marketing đại trà nhằm tạo ra các sản phẩm đa dạng để cung cấp cho người mua mà không chú ý đến đoạn thị trường khác.
Đúng
Sai
Marketing mục tiêu và xác định thị trường mục tiêu là hai khái niệm đồng nghĩa.
Đúng
Sai
Những người trong một nhóm nhân khẩu học có thể có những đặc điểm tâm lý hết sức khác nhau.
Đúng
Sai
Chiến lược Marketing không phân biệt có ưu điểm là nó giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí.
Đúng
Sai
Áp dụng Marketing phân biệt thường dẫn đến tổng doanh số bán ra thấp hơn so với áp dụng Marketing không phân biệt.
Đúng
Sai
Định vị thị trường có liên quan tới việc sản phẩm được phân phối và trưng bày ở đâu trong cửa hàng.
Đúng
Sai
Ngày nay, các doanh nghiệp đang có xu hướng chuyển từ hình thức Marketing đại trà và Marketing đa dạng hoá sản phẩm sang Marketing mục tiêu.
Đúng
Sai
Việc phân đoạn thị trường được thực hiện bằng cách chia thị trường chỉ theo duy nhất một tiêu thức nào đó.
Đúng
Sai
Sản phẩm có thể là:
Một vật thể
Một ý tưởng
Một dịch vụ
(a) và (c)
Tất cả những điều trên
Có thể xem xét một sản phẩm dưới 3 cấp độ. Điểm nào trong các điểm dưới đây không phải là một trong 3 cấp độ đó.
Sản phẩm hiện thực
Sản phẩm hữu hình
Sản phẩm bổ sung
Những lợi ích cơ bản
Việc đặt tên, nhãn hiệu riêng cho từng sản phẩm của doanh nghiệp có ưu điểm:
Cung cấp thông tin về sự khác biệt của từng loại sản phẩm.
Giảm chi phí quảng cáo khi tung ra sản phẩm mới thị trường
Không ràng buộc uy tín của doanh nghiệp với một sản phẩm cụ thể.
(a) và (c)
Tất cả đều đúng.
Các sản phẩm mà khi mua khách hàng luôn so sánh về chất lượng, giá cả, kiểu dáng … được gọi là sản phẩm:
Mua theo nhu cầu đặc biệt
Mua có lựa chọn
Mua theo nhu cầu thụ động
Điều nào sau đây cho thấy bao gói hàng hoá trong điều kiện kinh doanh hiện nay là cần thiết ngoại trừ:
Các hệ thống cửa hàng tự phục vụ ra đời ngày càng nhiều.
Khách hàng sẵn sàng trả nhiều tiền hơn khi mua hàng hoá, miễn là nó tiện lợi và sang trọng hơn.
Bao gói góp phần tạo nên hình ảnh của doanh nghiệp và của nhãn hiệu hàng hoá
Bap gói tạo khả năng và ý niệm về sự cải tiến hàng hoá
Bao gói làm tăng giá trị sử dụng của hàng hoá.
Bộ phận nhãn hiệu sản phẩm có thể nhận biết được nhưng không thể đọc được là:
Dấu hiệu của nhãn hiệu
Tên nhãn hiệu
Dấu hiệu đã đăng kí
Bản quyền
Các ưu điểm trên đều sai.
Ưu điểm của việc vận dụng chiến lược đặt tên nhãn hiệu cho riêng từng loại sản phẩm là:
Danh tiếng của doanh nghiệp không gắn liền với mức độ chấp nhận sản phẩm.
Chi phí cho việc giới thiệu sản phẩm là thấp hơn
Việc giới thiệu sản phẩm mới dễ dàng hơn.
(a) và (b)
Tất cả đều đúng.
Bao gói tốt có thể là:
Bảo vệ sản phẩm
Khuếch trương sản phẩm
Tự bán được sản phẩm
Tất cả các điều nêu trên
Việc một số hãng mỹ phẩm Hàn Quốc mang các sản phẩm đã ở giai đoạn cuối của chu kì sống tại thị trường Hàn Quốc sang thị trường Việt Nam thì đã:
Làm giảm chi phí nghiên cứu và triển khai sản phẩm mới
Tạo cho những sản phẩm đó một chu kì sống mới
Giảm chi phí Marketing sản phẩm mới
Làm tăng doanh số bán sản phẩm.
Thứ tự đúng của các giai đoạn trong chu kì sống của sản phẩm là:
Tăng trưởng, bão hoà, triển khai, suy thoái
Triển khai, bão hoà, tăng trưởng, suy thoái
Tăng trưởng, suy thoái, bão hoà, triển khai
Không câu nào đúng.
Trong một chu kì sống của một sản phẩm, giai đoạn mà sản phẩm được bán nhanh trên thị trường và mức lợi nhuận tăng nhanh được gọi là:
Bão hoà
Triển khai
Tăng trưởng
Suy thoái
Công việc nào trong các công việc sau đây mà nhà làm Marketing không nên tiến hành nếu sản phẩm đang ở giai đoạn tăng trưởng của nó?
Giữ nguyên hoặc nâng cao chất lượng sản phẩm.
Tiếp tục thông tin mạnh mẽ về sản phẩm cho công chúng.
Đánh giá và lựa chọn lại các kênh phân phối
Đưa sản phẩm vào thị trường mới.
Thay đổi đôi chút về thông điệp quảng cáo.
Các sản phẩm tham gia hoàn toàn vào thành phần sản phẩm của nhà sản xuất được gọi là:
Tài sản cố định
Vật tư dịch vụ
Nguyên vật liệu
Thiết bị phụ trợ
Chất lượng sản phẩm là một trong các công cụ để định vị thị trường, vì vậy chất lượng sản phẩm có thể được đo lường bằng sự chấp nhận của:
Nhà sản xuất
Đối thủ cạnh tranh
Khách hàng
Đại lý tiêu thụ
Các câu sau đây đúng hay sai: Các nhà Marketing phải tìm cách bán những lợi ích sản phẩm chứ không phải các tính chất của chúng.
Đúng
Sai
Các câu sau đây đúng hay sai: Bất kì sản phẩm nào được tung ra thị trường đều phải được gắn nhãn hiệu của nhà sản xuất.
Đúng
Sai
Các câu sau đây đúng hay sai: Việc sử dụng tên nhãn hiệu đồng nhất cho tất cả các sản phẩm được sản xuất bởi doanh nghiệp sẽ làm tăng chi phí quảng cáo.
Đúng
Sai
Các câu sau đây đúng hay sai: Một yêu cầu của tên nhãn hiệu là nó phải được khác biệt so với các tên nhãn hiệu khác của các sản phẩm cùng loại.
Đúng
Sai
Các câu sau đây đúng hay sai: Việc bổ sung những yếu tố cho một sản phẩm như lắp đặt, bảo hành, sửa chữa dịch vụ sau bán hàng ... làm tăng chi phí, do đó doanh nghiệp không nên làm những việc này.
Đúng
Sai
Các câu sau đây đúng hay sai: Cách duy nhất để có được sản phẩm mới là doanh nghiệp tự nghiên cứu và thử nghiệm sản phẩm mới đó.
Đúng
Sai
Các câu sau đây đúng hay sai: Trong quá trình phát triển sản phẩm mới, thử nghiệm thị trường là giai đoạn trong đó sản phẩm mới cùng với các chương trình Marketing được triển khai trong bối cảnh môi trường thực tế.
Đúng
Sai
Các câu sau đây đúng hay sai: Thông thường, khi chu kì sống của một sản phẩm bắt đầu, doanh nghiệp không cần bỏ nhiều nỗ lực để cho nó diễn tiến.
Đúng
Sai
Các câu sau đây đúng hay sai: Danh mục sản phẩm có phạm vi hẹp hơn chủng loại sản phẩm.
Đúng
Sai
Đường cầu về một sản phẩm:
Phản ánh mối quan hệ giữa giá bán và lượng cầu.
Thường có chiều dốc xuống.
Luôn cho thấy là khi giá càng cao thì lượng cầu càng giảm.
(a) và (b)
Tất cả những điều nêu trên.
Các nghiên cứu về mặt hàng gạo cho thấy là khi gạo tăng giá thì lượng cầu về gạo giảm nhẹ. Nhưng tổng doanh thu bán gạo vẫn tăng lên. Đường cầu mặt hàng gạo là đường cầu:
Đi lên
Co giãn thống nhất
Ít co giãn theo giá
Co giãn theo giá
Khi một doanh nghiệp gặp khó khăn do cạnh tranh gay gắt hoặc do nhu cầu thị trường thay đổi quá đột ngột, không kịp ứng phó thì doanh nghiệp nên theo đuổi mục tiêu:
Dẫn đầu về thị phần
Dẫn đầu về chất lượng
Tối đa hoá lợi nhuận hiện thời
Đảm bảo sống sót
Mục tiêu nào nêu trên cũng phù hợp.
Câu nào trong các câu sau đây không nói về thị trường độc quyền thuần tuý?
Đường cầu của thị trường cũng là đường cầu của của ngành.
Giá được quyết định bởi người mua.
Là thị trường rất hấp dẫn nhưng khó gia nhập.
Giá bán là một trong những công cụ để duy trì và bảo vệ thế độc quyền.
Khi sản phẩm của doanh nghiệp có những khác biệt so với những sản phẩm cạnh tranh và sự khác biệt này được khách hàng chấp nhận thì doanh nghiệp nên:
Định giá theo chi phí sản xuất
Định giá cao hơn sản phẩm cạnh tranh
Định giá thấp hơn sản phẩm cạnh tranh
Định giá theo thời vụ.
Điều kiện nào được nêu ra dưới đây không phải là điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng chính sách giá: “Bám chắc thị trường”
Thị trường rất nhạy cảm về giá và giá thấp sẽ mở rộng thị trường.
Chi phí sản xuất tăng lên khi sản lượng sản xuất gia tăng
Chi phí phân phối giảm khi lượng hàng bán ra tăng lên
Giá thấp làm nhụt chí của các đối thủ cạnh tranh hiện có và tiềm ẩn.
Việc định giá của hãng hàng không Vietnam Airline theo hạng Bussiness Class và Economy Class là việc:
Định giá phân biệt theo giai tầng xã hội
Định giá phân biệt theo nhóm khách hàng
Định giá phân biệt theo địa điểm
Định giá phân biệt theo thời gian
Tất cả
Giá bán lẻ 1kg bột giặt X là 14.000VND/1kg nhưng nếu khách hàng mua từ 6kg trở lên thì tính ra chỉ phải thanh toán 12.000VND/1kg. Doanh nghiệp bán sản phẩm X đang thực hiện chính sách:
Chiết khấu cho người bán lẻ
Chiết khấu do thanh toán ngay bằng tiền mặt
Chiết khấu do mua số lượng nhiều
Chiết khấu thời vụ
Chiết khấu thương mại
Trong tình huống nào thì doanh nghiệp cần chủ động hạ giá?
Năng lực sản xuất dư thừa
Lượng hàng bán ra không đủ đáp ứng nhu cầu
Lợi nhuận đang tăng lên ở mức cao
Thị phần chiếm giữ đang tăng lên
Khi gặp phải tình trạng “lạm phát chi phí”
Một doanh nghiệp muốn nâng cao khả năng cạnh tranh trên những vùng thị trường xa nơi sản xuất, cách tiếp cận xác định giá nào sau đây tỏ ra không hiệu quả nhất?
FOB
Giá thống nhất
Giá trọn gói
Giá tại thời điểm giao hàng
Công ty xe Bus Hà Nội giảm giá vé cho những học sinh, sinh viên khi đi xe bus. Đó là việc áp dụng chiến lược.
Giá trọn gói
Giá hai phần
Giá phân biệt
Giá theo hình ảnh
Giá chiết khấu
Mục tiêu định giá tối đa hoá lợi nhuận thì tương ứng với kiểu chiến lược giá:
Thâm thấu thị trường
Trung hoà
Hớt phần ngon
Trọn gói
Phương pháp định giá chỉ dựa vào chi phí có hạn chế lớn nhất là:
Doanh nghiệp có thể bị lỗ
Không biết chắc là có bán được hết số sản phẩm dự tính ban đầu hay không?
Không tính đến mức giá của đối thủ cạnh tranh
Tất cả
(b) và (c)
Trong trường hợp nào sau đây thì doanh nghiệp nên chủ động tăng giá?
Năng lực sản xuất dư thừa
Cầu quá mức
Thị phần đang có xu hướng giảm
Nền kinh tế đang suy thoái
Không có trường hợp nào cả
Đúng hay sai: Giá cả là yếu tố duy nhất trong hệ thống Marketing Mix tạo ra doanh thu còn các yếu tố khác thể hiện chi phí.
Đúng
Sai
Đúng hay sai: Xây dựng chiến lược giá cho doanh nghiệp chỉ có nghĩa là xác định cho mỗi loại sản phẩm của doanh nghiệp một mức giá nhất định.
Đúng
Sai
Đúng hay sai: Đường cầu về một sản phẩm luôn là được dốc xuống.
Đúng
Sai
Đúng hay sai: Nếu doanh nghiệp đang ở trong một thị trường cạnh tranh hoàn hảo thì việc doanh nghiệp quyết định một mức giá cho riêng mình là không có ý nghĩa.
Đúng
Sai
Đúng hay sai: Nếu đối thủ cạnh tranh giảm giá bán thì doanh nghiệp cũng phải nên giảm giá theo để không mất những khách hàng hiện tại.
Đúng
Sai
Đúng hay sai: Giá CIF là giá mà người bán không phải chịu chi phí vận chuyển và chi phí bảo hiểm hàng hoá đến nơi người mua lựa chọn.
Đúng
Sai
Đúng hay sai: Chiến lược “hớt phần ngon” là chiến lược đặt giá bán cho một sản phẩm ở mức thấp nhất có thể để chiếm được phần lớn thị trường.
Đúng
Sai
Đúng hay sai: Giá thống nhất bao gồm chi phí vận chuyển nghĩa là người mua ở gần thì được mua với giá thấp hơn, còn người mua ở xa thì phải mua với giá cao hơn.
Đúng
Sai
Đúng hay sai: Nếu các yếu tố khác không đổi thì khi cầu về một sản phẩm vượt qua cung về sản phẩm đó thì doanh nghiệp nên tăng giá bán sản phẩm.
Đúng
Sai
Đúng hay sai: Việc giảm giá cho những cuộc gọi vào ban đêm hoặc ngày nghỉ, ngày lễ tết được gọi là chính sách định giá hai phần.
Đúng
Sai
Chọn 1 phương án trả lời đúng nhất: Trong kênh Marketing trực tiếp:
Người bán buôn và bán lẻ xen vào giữa người sản xuất trực tiếp và người tiêu dùng
Phải có người bán buôn
Người sản xuất bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng
Tất cả đều sai
Chọn 1 phương án trả lời đúng nhất: Công ty sữa Mộc Châu đưa sản phẩm của mình cho các cửa hàng tiêu thụ sản phẩm, sau đó các cửa hàng này bán sản phẩm của mình cho người tiêu dùng. Công ty sữa Mộc Châu tổ chức hệ thống kênh Marketing:
Trực tiếp
Một cấp
Hai cấp
Ba cấp
Không thuộc loại nào kể trên.
Chọn 1 phương án trả lời đúng nhất: Định nghĩa nào sau đây đúng với một nhà bán buôn trong kênh phân phối?
Là trung gian thực hiện chức năng phân phối trên thị trường công nghiệp
Là trung gian có quyền hành động hợp pháp thay cho nhà sản xuất
Là trung gian bán hàng hoá và dịch vụ cho các trung gian khác.
Là trung gian bán hàng hoá trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng.
Công ty bia Việt Hà bán sản phẩm qua nhiều cửa hàng bán lẻ trên khắp miền Bắc với mục tiêu có càng nhiều điểm bán lẻ càng tốt. Phương thức phân phối này được gọi là gì?
Phân phối có chọn lọc
Phân phối rộng rãi
Phân phối đặc quyền cho các cửa hàng bán lẻ
Phân phối theo kênh hai cấp
Các xung đột trong kênh có đặc điểm nào sau đây?
Gồm có xung đột theo chiều dọc và theo chiều ngang
Có thể làm giảm hiệu quả của kênh
Có thể làm tăng hiệu quả của kênh
(a) và (b)
Tất cả
Các nhà sản xuất sử dụng những người trung gian phân phối vì những lý do sau đây, ngoại trừ lý do nào?
Các nhà sản xuất thường không có đủ nguồn lực tài chính để thực hiện cả chức năng phân phối
Các nhà sản xuất nhận thấy rõ hiệu quả của việc chuyên môn hoá
Các nhà sản xuất không muốn tham gia vào việc phân phối sản phẩm
Không câu nào đúng
Một kênh phân phối được gọi là kênh dài khi nào?
Có số lượng nhiều các trung gian Marketing
Có số lượng nhiều các trung gian ở mỗi cấp độ kênh phân phối
Có nhiều cấp độ trung gian trong kênh
Tất cả đều đúng
Phát biểu nào sau đây mô tả đúng nhất về kênh phân phối?
Là tập hợp các tổ chức và cá nhân tham gia vào dòng chảy hàng hoá từ người sản xuất đến khách hàng của họ
Phải có ít nhất một cấp trung gian
Phải có sự tham gia của các công ty kho vận
Tất cả đều đúng
Câu nào sau đây thể hiện đúng nhất sự khác nhau giữa kênh marketing truyền thống và VMS?
Kênh phân phối truyền thống là kênh phân phối được tổ chức theo kiểu cũ, còn VMS được tổ chức theo kiểu mới
Kênh phân phối truyền thống chỉ có nhà sản xuất và người tiêu dùng, còn VMS được tổ chức theo kiểu mới
Các thành viên trong kênh phân phối truyền thống hoạt động vì lợi ích riêng còn trong kênh VMS các thành viên hoạt động như một thể thống nhất vì mục tiêu chung
Trong kênh phân phối truyền thống không có hợp đồng ràng buộc giữa các bên còn ở VMS thì phải có hợp đồng
Trong các câu sau đây nói về ngành bán lẻ, câu nào không đúng?
Bán lẻ là việc bán hàng cho người tiêu dùng cuối cùng
Bán lẻ là một ngành lớn
Người sản xuất và người bán buôn không thể trực tiếp bán lẻ
Bán lẻ có thể được thực hiện qua các nhân viên bán hàng, qua thư bán hàng, qua điện thoại và bán hàng tại nhà
Việc bán hàng cho các cá nhân và doanh nghiệp để họ bán lại hoặc sử dụng vào mục đích kinh doanh được gọi là gì?
Bán lẻ
Bán buôn
Liên doanh
Sản xuất
Trong các quyết định sau đây, quyết định nào không phải là một trong các quyết định cơ bản về sản phẩm mà người bán lẻ thông qua?
Về chủng loại hàng hoá
Về cơ cấu dịch vụ
Về bày không khí (cách trưng bày hàng hoá)
Về thị trường mục tiêu
Việc các nhà sản xuất hỗ trợ cho những nhà bán lẻ trong việc trưng bày hàng hoá và tư vấn cho khách hàng là thực hiện chức năng nào sau đây?
Thiết lập các mối quan hệ
San sẻ rủi ro
Tài trợ
Xúc tiến bán hàng
Bán hàng tại nhà người tiêu dùng được xem là gì?
Là bán lẻ
Là Marketing trực tiếp
Là việc bán hàng không qua trung gian
Tất cả đều sai
Đánh giá phát biểu sau: Kênh phân phối một cấp còn gọi là kênh phân phối trực tiếp.
Đúng
Sai
Đánh giá phát biểu sau: Theo các nhà sản xuất, khi số cấp trong kênh tăng lên thì việc kiểm tra giám sát của các nhà sản xuất với hàng hoá của mình sẽ được nhẹ bớt đi.
Đúng
Sai
Đánh giá phát biểu sau: Điểm khác biệt chủ yếu của hệ thống kênh Marketing liên kết dọc (VMS) so với kênh Marketing truyền thống là các thành viên trong kênh hoạt động như một hệ thống nhất.
Đúng
Sai
Đánh giá phát biểu sau: Phương thức phân phối chọn lọc diễn ra khi sản phẩm được bán ở càng nhiều điểm bán lẻ càng tốt.
Đúng
Sai
Đánh giá phát biểu sau: Xung đột chiều ngang trong kênh là xung đột giữa các trung gian ở cùng một cấp độ phân phối.
Đúng
Sai
Đánh giá phát biểu sau: Nếu khách hàng mục tiêu càng ở phân tán địa lý thì kênh phân phối càng phải ngắn để tiết kiệm chi phí.
Đúng
Sai
Đánh giá phát biểu sau: Với những sản phẩm dễ hỏng thì kênh phân phối phải càng ngắn càng tốt.
Đúng
Sai
Đánh giá phát biểu sau: Các quyết định về địa điểm mở cửa hàng bán lẻ ít ảnh hưởng đến khả năng thu hút khách hàng của cửa hàng tự do.
Đúng
Sai
Đánh giá phát biểu sau: Các tổ chức bán buôn, bán lẻ là các doanh nghiệp độc lập không nắm quyền sở hữu đối với hàng hoá mà họ bán.
Đúng
Sai
Đánh giá phát biểu sau: Nhà bán buôn thường đặt địa điểm ở những nơi mà tiền thuê địa điểm thấp, chi phí cho trưng bày hàng hoá thấp.
Đúng
Sai
Chọn 1 phương án trả lời đúng nhất: Quá trình mà các ý tưởng được chuyển thành những hình thức có tính biểu tượng được gọi là gì?
Mã hoá
Giải mã
Liên hệ ngược
Nhiễu
Phương tiện truyền thông
Chọn 1 phương án trả lời đúng nhất: Truyền thông Marketing khó thành công nhất khi nào?
Mã hoá thông tin nhưng không giải mã được
Người truyền tin và người nhận tin không trực tiếp nói chuyện với nhau
Có nhiều nhiễu trong quá trình truyền tin
Người truyền tin và người nhận tin không có cùng mặt bằng nhận thức
Chọn 1 phương án trả lời đúng nhất: Theo mô hình AKLPCP, các trạng thái liên quan đến việc mua hàng của một khách hàng lần lượt là gì?
Nhận biết, hiểu, ưa chuộng, thiện cảm, ý định mua, hành động mua
Nhận biết, thiện cảm, ưa chuộng, hành động mua
Nhận biết, ý định mua, ưa chuộng, hành động mua
Không câu nào đúng
Việc giới thiệu những tính năng ưu việt của một sản phẩm qua bao gói của sản phẩm đó được xem như là gì?
Quan hệ công chúng
Bán hàng cá nhân
Bán hàng qua bao gói
Quảng cáo
Bản chất của các hoạt động xúc tiến hỗn hợp là gì?
Chiến lược tập trung nỗ lực vào việc bán hàng
Xúc tiến thương mại
Truyền thông tin về doanh nghiệp, về sản phẩm đối với khách hàng
Xúc tiến bán
Một thông điệp có nội dung đề cập đến lợi ích tiêu dùng mà khách hàng sẽ nhận được khi tiêu dùng một sản phẩm. Đó chính là sự hấp dẫn về điều gì?
Cảm xúc
Lợi ích kinh tế
Tình cảm
Đạo đức
Trong giai đoạn giới thiệu thuộc chu kỳ sống của một sản phẩm tiêu dùng, nhận định nào đúng hơn?
Việc bán hàng cá nhân được chú trọng nhiều hơn so với quảng cáo
Quảng cáo và tuyên truyền là các biện pháp thích hợp nhằm tạo ra sự nhận biết của khách hàng tiềm ẩn
Bán hàng cá nhân tốt hơn quảng cáo khi:
Thị trường mục tiêu lớn và trải rộng
Doanh nghiệp có rất nhiều khách hàng tiềm năng
Các thông tin phản hồi ngay lập tức
Muốn giảm chi phí Marketing
Các hình thức xúc tiến bán có thể là:
Xúc tiến với người tiêu dùng
Xúc tiến với các trung tâm thương mại
Xúc tiến với các trung gian trong kênh
(a) và (c)
Tất cả
Việc một doanh nghiệp giao tiếp với các nhà làm luật để ủng hộ hay cản trở một sắc luật được gọi là:
Tham khảo ý kiến
Vận động hành lang
Truyền thông công ty
Tuyên truyền về sản phẩm
Trong số các hoạt động xúc tiến hỗn hợp, hoạt động nào có tác dụng thiết lập các mối quan hệ phong phú, đa dạng với khách hàng?
Quảng cáo
Bán hàng cá nhân
Xúc tiến bán
Quan hệ công chúng
Nhiệm vụ nào dưới đây không phải là nhiệm vụ của người bán hàng trực tiếp?
Tìm kiếm khách hàng mới
Thiết kế sản phẩm cho phù hợp với yêu cầu của khách hàng
Truyền đạt thông tin về sản phẩm cho khách hàng
Cung cấp dịch vụ trước và sau khi bán
Nghiên cứu và thu thập thông tin về thị trường
Marketing trực tiếp
Là việc gặp gỡ khách hàng và trực tiếp bán hàng
Thường là sự kết hợp của 3 yếu tố quảng cáo, xúc tiến bán hàng và bán hàng cá nhân.
Giúp cho khách hàng lựa chọn và đặt hàng thuận lợi và tiết kiệm thời gian
(a) và (c)
Tất cả
Trong thị trường các yếu tố sản xuất, công cụ xúc tiến hỗn hợp nào thường giúp cho doanh nghiệp đạt hiệu quả cao nhất?
Quảng cáo
Tuyên truyền
Bán hàng cá nhân
Xúc tiến bán
Khi áp dụng chiến lược đẩy, công cụ nào trong các công cụ sau đây phát huy tác dụng cao nhất?
Quảng cáo
Tuyên truyền
Ưu đãi trung gian
Không có công cụ nào
Việc đóng góp của một doanh nghiệp vào quỹ từ thiện được coi là một trong những hoạt động thuộc quan hệ công chúng.
Đúng
Sai
Việc bán hàng qua mạng Internet của siêu thị Intimex được xem là hoạt động bán hàng cá nhân.
Đúng
Sai
Quảng cáo là một cách hữu hiệu để tiếp cận đông đảo người mua phân tán về mặt địa lý với chi phí thấp nhất cho mỗi lần tiếp xúc.
Đúng
Sai
Bán hàng cá nhân là phương pháp tiếp cận khách hàng tốn kém nhất tính cho mỗi lần tiếp xúc.
Đúng
Sai
Quảng cáo trên radio là hình thức truyền thông trực tiếp được thực hiện bằng kinh phí của người quảng cáo.
Đúng
Sai
Quảng cáo trên báo chí thường tốn kém hơn quảng cáo trên truyền hình.
Đúng
Sai
Căn cứ duy nhất để xác định ngân sách cho quảng cáo là dựa vào doanh thu bán hàng.
Đúng
Sai
Cửa hàng Rinnai tặng quà cho 100 khách hàng đầu tiên đến mua hàng, đó chính là hoạt động xúc tiến bán.
Đúng
Sai
Việc đưa ra công chúng một bài báo hay về doanh nghiệp là một trong các hoạt động quảng cáo.
Đúng
Sai
Các tổ chức phi lợi nhuận không cần thiết phải làm công tác truyền thông trong Marketing!
Đúng
Sai
