Font size
WorksheetsKiểm Toán Độc Lập
Total questions: 122
Worksheet time: 1hrs 16mins
Mục đích (mục tiêu) của kiểm toán độc lập Báo cáo tài chính là*
Xác nhận độ tin cậy của Báo cáo tài chính
Giúp các đơn vị thấy được những tồn tại, sai sót để sửa chữa để khắc phục, sửa chữa
Phát hiện và chấn chỉnh các khâu yếu trong quản lý
Phát hiện các gian, lận sai sót
Tất cả các trường hợp trên đều đúng
Kiểm toán độc lập phải báo cáo kết quả kiểm toán với
Chính phủ
Cơ quan thuế
Đơn vị khách hàng
Tất cả các trường hợp trên
Không phải một trong các trường hợp trên
Báo cáo tài chính có thể kiểm toán bởi
Kiểm toán viên nhà nước
Kiểm toán viên nội bộ đơn vị
Kiểm toán viên độc lập
Tất cả các trường hợp trên
Không phải một trong các trường hợp trên
Kiểm toán viên độc lập không được kiểm toán ở đơn vị mà anh ta có cổ phần vì
Không đảm bảo tính độc lập khách quan
Không đảm bảo tôn trọng bí mật của khách hàng
Rủi ro tiềm tàng của đơn vị khách hàng cao
Tất cả các trường hợp trên
Không phải một trong các trường hợp trên
Mục đích kiểm toán độc lập báo cáo tài chính là
Ngăn chặn, phát hiện và sửa chữa gian lận sai sót
Củng cố công tác quản lý đơn vị khách hàng
Xác nhận mức độ tin cậy của báo cáo tài chính được kiểm toán
Tất cả các trường hợp trên
Không phải một trong các trường hợp trên
Cuộc kiểm toán độc lập có thể thực hiện bởi
Kiểm toán viên nhà nước
Kiểm toán viên nội bộ
Bất kì người nào có đủ kỹ năng và khả năng
Tất cả các trường hợp trên
Không phải một trong các trường hợp trên
Kiểm toán có thể được khắc họa rõ nét nhất qua các chức năng
Soát xét và điều chỉnh hoạt động quản lý
Kiểm tra để xử lý vi phạm và quản lý
Kiểm tra để tạo lập nền nếp tài chính kế toán
Xác minh và bày tỏ ý kiến về hoạt động tài chính
Tất cả các câu trên
Kiểm toán tạo nên niềm tin cho những người quan tâm đến thông tin kế toán. Những người quan tâm ở đây là
Kiểm toán tạo nên niềm tin cho những người quan tâm đến thông tin kế toán. Những người quan tâm ở đây là
Các cơ quan Nhà nước cần thông tin trung thực và phù hợp để điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Các nhà đầu tư cần có thông tin trung thực để ra quyết định hướng đầu tư đúng đắn
Các nhà doanh nghiệp để điều hành hoạt động kinh doanh
Gồm tất cả các câu trên
Chức năng của kiểm toán thông tin là hướng vào việc đánh giá
Tính hợp pháp của các tài liệu kế toán
Tính hợp lý của các thông tin để tạo niềm tin cho những người quan tâm đến thông tin được kiểm toán
Tính trung thực và hợp pháp của thông tin được kiểm tra
Tình hình tuân thủ pháp luật, thể lệ, chế độ, của đơn vị được kiểm tra trong quá trình hoạt động
Theo chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam, trong khi thực hiện chức năng xác minh của Kiểm toán thì kiểm toán viên phải có trách nhiệm
Phát hiện và báo cáo toàn bộ các gian lận và sai sót trong các báo cáo tài chính.
Phát hiện toàn bộ các gian lận và sai sót trọng yếu
Phát hiện toàn bộ sai sót trọng yếu nhưng không phải phát hiện những gian lận trọng yếu
Ba câu đều sai
Kiểm toán góp phần nâng cao hiệu quả và năng lực quản lý, được thể hiện rõ nét trong chức năng của
Kiểm toán hoạt động
Kiểm toán báo cáo tài chính
Kiểm toán tuân thủ
Không của loại hình nào trong ba loại trên
Mục đích của Kiểm toán quy tắc là hướng vào đánh giá
Các yếu tố, nguồn lực kinh tế của thực thể trên cơ sở những kế hoạch đặt ra.
Tình hình tuân thủ pháp luật, thể lệ, chế độ của đơn vị được kiểm tra trong quá trình hoạt động
Tình hình tài chính của đơn vị
Hiệu quả và hiệu năng của đơn vị được kiểm tra
Một cuộc Kiểm toán được thiết kế để phát hiện ra những vi phạm luật pháp, các chế định của Nhà nước và các quy định của công ty chính là một cuộc Kiểm toán:
Báo cáo tài chính
Tuân thủ
Hoạt động
T
Một cuộc Kiểm toán được thiết kế để phát hiện ra những vi phạm luật pháp, các chế định của Nhà nước và các quy định của công ty chính là một cuộc Kiểm toán:
Báo cáo tài chính
Tuân thủ
Hoạt động
Tất cả các câu trên đều sai
Nếu Kiểm toán được phân thành Kiểm toán Nhà nước, Kiểm toán độc lập và Kiểm toán nội bộ thì tiêu chí phân loại phải là
Lĩnh vực cụ thể
Đối tượng cụ thể
Quan hệ khách thể với chủ thể kiểm toán
Tổ chức bộ máy
Không phải các trường hợp nêu trên
Trong khi thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính, thước đo đúng sai của báo cáo tài chính là
Các chuẩn mực kiểm toán
Các chuẩn mực kế toán
Các nguyên tắc chỉ đạo kiểm toán
Tất cả các câu trên đều đúng
Kiểm toán tuân thủ thực hiện việc kiểm tra và báo cáo về sự tuân thủ của tổ chức được kiểm tra đối với
Luật pháp
Quy định và thể lệ
Tất cả các yếu tố trên
Kiểm toán tuân thủ còn được gọi dưới một tên nữa là
Kiểm toán BCTC
Kiểm toán tính quy tắc
Kiểm toán hoạt động
Kiểm toán báo cáo tài chính
Tùy chọn 5
Cụm từ "khách thể kiểm toán" được sử dụng trong quản lý và chuyên ngành kiểm toán. Vậy "khách thể kiểm toán" được sử dụng để đề cập đến
Người tiến hành công việc kiểm toán
Công ty kiểm toán
Các báo cáo tài chính của đơn vị
Các đơn vị được kiểm toán
Khách thể của Kiểm toán Nhà nước thường bao gồm
Các dự án, công trình do Ngân sách Nhà nước đầu tư
Các doanh nghiệp có phần vốn của Nhà nước; các tổ chức kinh tế; cơ quan quản lý của Nhà nước và các đoàn thể xã hội; và tài khoản cá nhân có nguồn từ Ngân sách Nhà nước
Các công ty tư nhân
Bao gồm tất cả những câu trên
Bao gồm a và b
Đối tượng thường xuyên và chủ yếu của kiểm toán hoạt động là
Tính hiệu lực và hiệu quả của hoạt động quản lý
Tính kinh tế của hoạt động quản lý
Tính trung thực và hợp lý của các báo cáo tài chính
Bao gồm a và b
Lĩnh vực đặc trưng nhất của kiểm toán viên độc lập là:
(a)
Lĩnh vực đặc trưng nhất của kiểm toán viên độc lập là:
Kiểm toán tuân thủ
Kiểm toán hoạt động
Kiểm toán tài chính
Lĩnh vực khác
Khách thể tự nguyện của các tổ chức Kiểm toán độc lập là
Mọi doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế
Bất cứ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, hay cá nhân nào có yêu cầu
Các doanh nghiệp Nhà nước
Tất cả các câu trên đều đúng
Lĩnh vực đặc trưng nhất của Kiểm toán Nhà nước là
Kiểm toán tuân thủ
Kiểm toán hoạt động
Kiểm toán tài chính
Lĩnh vực khác
Xét về mối quan hệ giữa khách thể và chủ thể Kiểm toán Nhà nước thì đó là mối quan hệ
Tự nguyện
Bắt buộc
Bình đẳng giữa bên mua và bên bán
Chủ - thợ
Tại Việt Nam và phần lớn các nước trên thế giới, khi tiến hành kiểm toán, người được quyền thu phí hoạt động kiểm toán của đơn vị Kiểm toán là:
Kiểm toán Nhà nước
Kiểm toán độc lập
Kiểm toán nội bộ
Cả ba loại trên
Tại Việt Nam hiện nay, cơ quan quản lý Nhà nước đối với hoạt động Kiểm toán độc lập là
Kiểm toán Nhà nước
Tổng Cục thuế
Bộ tài chính
Quốc hội
Khi nói tới cụm từ "khách hàng kiểm toán" thì bạn phải hiểu ngày đó là thuật ngữ dành riêng cho khách thể của
Kiểm toán nội bộ
Kiểm toán Nhà nước
Kiểm toán độc lập
Cả ba loại trên
Không phải cả ba loại trên
Tính độc lập của kiểm toán viên được đề cập cho
Tất cả kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán tuân thủ và kiểm toán hoạt động.
Kiểm toán nhà nước
Kiểm toán độc lập
Kiểm toán báo cáo tài chính
Kiểm toán nội bộ
Kiểm toán viên phải phát hiện ra các gian lận, sai sót trong các báo cáo tài chính được kiểm toán nhằm mục đích
Có biện pháp xử lý đối với chủ doanh nghiệp
Thu thập các bằng chứng phục vụ cho mục đích kiểm toán của mình
Kiến nghị với các
Trách nhiệm của KTV trong cuộc kiểm toán BCTC là?
Lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực và hợp lý
Xem xét tính hợp lý và đánh giá ảnh hưởng của việc sử dụng giả định hoạt động liên tục của đơn vị khi lập và trình bày báo cáo tài chính
Lập và trình bày BCTC thỏa mãn yêu cầu về giả định hoạt động liên tục
Nhận định nào sau đây là sai?
Rủi ro kiểm soát có thể bằng không nếu như đơn vị được kiểm toán có một hệ thống KSNB hoàn hảo
Rủi ro kiểm soát không bao giờ bằng không cho dù đơn vị được kiểm toán có một hệ thống KSNB hoàn hảo
Nếu như đơn vị được kiểm toán có một hệ thống kiểm soát nội bộ mạnh và hiệu quả thì rủi ro kiểm soát sẽ ở mức không cao
Nếu báo cáo tài chính được lập trên cơ sở hoạt động liên tục nhưng theo xét đoán của kiểm toán viên, việc Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán sử dụng giả định này là không phù hợp thì kiểm toán viên phải đưa ra ý kiến kiểm toán nào sau đây?
Báo cáo kiểm toán dạng chấp nhận toàn phần
Báo cáo kiểm toán dạng ngoại trừ
Báo cáo kiểm toán dạng trái ngược
Báo cáo kiểm toán dạng từ chối
Nhận định nào sau đây là đúng?
Cơ cấu của kiểm soát nội bộ bao gồm: Môi trường kiểm soát; Quy trình đánh giá rủi ro và các hoạt động kiểm soát
Cơ cấu của kiểm soát nộ
Nhận định nào sau đây là đúng?
Cơ cấu của kiểm soát nội bộ bao gồm: Môi trường kiểm soát; Quy trình đánh giá rủi ro và các hoạt động kiểm soát
Cơ cấu của kiểm soát nội bộ bao gồm: Môi trường kiểm soát; Quy trình đánh giá rủi ro và các hoạt động giám sát của đơn vị
Cơ cấu của kiểm soát nội bộ bao gồm: Môi trường kiểm soát; Quy trình đánh giá rủi ro; Các hoạt động kiểm soát; các hoạt động giám sát của đơn vị
Cơ cấu của kiểm soát nội bộ bao gồm: Môi trường kiểm soát; Quy trình đánh giá rủi ro; Các hoạt động kiểm soát; Hệ thống thông tin và truyền thông; Các hoạt động giám sát
Nhận định nào sau đây là đúng?
Kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán có độ tin cậy càng cao thì KTV cần phải mở rộng phạm vi kiểm toán và tăng khối lượng công việc kiểm toán
Kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán có độ tin cậy càng thấp thì KTV cần phải mở rộng phạm vi kiểm toán và tăng khối lượng công việc kiểm toán
Kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán có độ tin cậy càng thấp thì KTV cần phải thu hẹp phạm vi kiểm toán và giảm bớt khối lượng công việc kiểm toán
Nhận định nào sau đây là sai?
Kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán có độ tin cậy càng cao thì KTV cần phải mở rộng phạm vi kiểm toán và tăng khối lượng công việc kiểm toán
Kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán có độ tin cậy càng thấp thì KTV cần phải mở rộng phạm vi kiểm toán và tăng khối lượng công việc kiểm toán
Kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán có độ tin cậy càng thấp thì KTV cần phải tăng thời gian và chi phí kiểm toán
Nhận định nào sau đây là đúng?
Hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán có hiệu lực mạnh thì KTV sẽ đánh giá rủi ro kiểm soát ở mức độ cao
Hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán có hiệu lực mạnh thì KTV sẽ đánh giá rủi ro kiểm soát ở mức độ không cao
Hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị
Việc lập và trình bày BCTC thỏa mãn yêu cầu về giả định hoạt động liên tục, tuân thủ khuôn khổ về lập và trình bày BCTC và các quy định khác có liên quan (nếu có) là trách nhiệm của?
Kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán
Ban giám đốc đơn vị được kiểm toán
Cơ quan quản lý Nhà nước
Trách nhiệm xây dựng và duy trì các quá trình kiểm soát ở đơn vị là trách nhiệm của?
Kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán
Đơn vị được kiểm toán
Cơ quan nhà nước
Trường hợp tồn tại các yếu tố không chắc chắn trọng yếu liên quan đến khả năng hoạt động liên tục tại đơn vị được kiểm toán, KTV phải trình bày vấn đề này trong đoạn nào của báo cáo kiểm toán để thông báo với người sử dụng thông tin?
Không cần trình bày gì về vấn đề này trên báo cáo kiểm toán
KTV phải trình bày vấn đề này trong đoạn "Vấn đề cần nhấn mạnh" trong báo cáo kiểm toán
KTV phải trình bày vấn đề này trong đoạn "Vấn đề khác" trong báo cáo kiểm toán
Khi các thông tin cho thấy tình hình tài chính cá nhân của Ban Giám đốc hoặc Ban quản trị (tiền lương hoặc thù lao) bị ảnh hưởng bởi kết quả hoạt động của doanh nghiệp/giá chứng khoán thì:
Khả năng trên BCTC tiềm ẩn nhiều sai sót do gian lận hơn
Khả năng trên BCTC tiềm ẩn ít sai sót do gian lận hơn
Không ảnh hưởng gì đến khả năng tiềm ẩn sai sót do gian lận trên BCTC
Các yếu tố dẫn đến rủi ro có gian lận
Động cơ hoặc áp lực phải thực hiện hành vi gian lận, một cơ hội rõ ràng để thực hiện điều đó
Động cơ hoặc áp lực phải thực hiện hành vi gian lận và việc hợp lý hoá hành vi gian lận (Khả năng có thể biện minh cho hành vi gian
Việc ngăn chặn, phát hiện và xử lý gian lận, sai sót là trách nhiệm trực tiếp của?
Kiểm toán viên
Bản thân đơn vị được kiểm toán
Không phải một trong các đáp án nêu trên
Khi hoạt động giám sát của Ban quản trị đối với báo cáo tài chính và kiểm soát nội bộ kém hiệu quả thì sẽ tạo ra yếu tố nào dẫn đến tiềm ẩn gian lận trên BCTC:
Động cơ hoặc áp lực phải thực hiện hành vi gian lận
Cơ hội thực hiện hành vi gian lận
Thái độ hoặc khả năng biện minh cho hành vi gian lận
Tồn tại sự căng thẳng trong mối quan hệ giữa Ban Giám đốc với doanh nghiệp kiểm toán hiện tại hoặc doanh nghiệp kiểm toán tiền nhiệm chẳng hạn như Ban Giám đốc có hành vi khống chế kiểm toán viên, hạn chế phạm vi kiểm toán, việc lựa chọn hoặc tiếp xúc với nhân viên được phân công để tham gia hoặc tư vấn cho cuộc kiểm toán thuộc về yếu tố nào dẫn đến rủi ro có gian lận sau đây:
Động cơ hoặc áp lực phải thực hiện hành vi gian lận
Cơ hội thực hiện hành vi gian lận
Thái độ hoặc khả năng biện minh cho hành vi gian lận
Tính chất của hành vi gian lận là
Cố ý (có chủ ý)
Vô ý (không cố ý)
Có thể là cố ý hoặc có thể là vô ý
Khi trên BCTC tồn tại những nghiệp vụ có giá trị bất thường hoặc rất phức tạp, đặc biệt là những nghiệp vụ phát sinh gần thời điểm kết thúc kỳ kế toán thì
Khả năng trên BCTC tiềm ẩn nhiều sai sót do gian lận hơn
Khả năng trên BCTC tiềm ẩn ít sai sót do gian lận hơn
Không ảnh hưởng
Khi tồn tại áp lực cao đối với Ban Giám đốc nhằm đáp ứng các yêu cầu hoặc kỳ vọng của các bên thứ ba chẳng hạn nhu cầu huy động thêm các nguồn tài trợ dưới hình thức cho vay hoặc góp vốn nhằm giữ vững khả năng cạnh tranh thì:
Khả năng trên BCTC tiềm ẩn nhiều sai sót do gian lận hơn
Khả năng trên BCTC tiềm ẩn ít sai sót do gian lận hơn
Không ảnh hưởng gì đến khả năng tiềm ẩn sai sót do gian lận trên BCTC
Chủ thể thực hiện hành vi gian lận có thể là những ai?
Hội đồng quản trị, Ban giám đốc
Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và các nhân viên trong đơn vị
Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, các nhân viên và bên thứ ba
Bên thứ ba có liên quan đến đơn vị
Kiểm toán viên phải áp dụng khái niệm mức trọng yếu trong các giai đoạn nào của cuộc kiểm toán sau đây:
Trong giai đoạn lập kế hoạch
Trong giai đoạn lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán
Trong cả ba giai đoạn của cuộc kiểm toán: Lập kế hoạch; Thực hiện và Kết thúc kiểm toán
Trong giai đoạn lập kế hoạch và kết thúc kiểm toán
Sự yếu kém về đạo đức trong thành viên Ban Giám đốc là thuộc về yếu tố nào dẫn đến rủi ro có gian lận sau đây:
Động cơ hoặc áp lực phải thực hiện hành vi gian lận
Cơ hội thực hiện hành vi gian lận
Thái độ hoặc khả năng biện minh cho hành vi gian lận
Khi xét đoán tính trọng yếu, KTV phải xét đoán dựa trên các khía cạnh nào sau đây?
Quy mô của sai sót
Bản chất của sai sót
Quy mô và bản chất của sai sót
Không phải một trong các đáp án trên
Sai sót do gian lận luôn luôn là sai sót trọng yếu?
Đúng
Sai
Sai sót do gian lận luôn luôn là sai sót trọng yếu?
Đúng
Sai
Khi kiểm toán viên đã xác định được mức trọng yếu đối với tổng thể báo cáo tài chính thì sẽ không được thay đổi mức trọng yếu này trong suốt cuộc kiểm toán?
Đúng
Sai
Khi sự ổn định tài chính hay khả năng sinh lời bị ảnh hưởng bởi tình hình kinh tế, ngành nghề kinh doanh hay điều kiện hoạt động của đơn vị thì:
Khả năng trên BCTC tiềm ẩn nhiều sai sót do gian lận hơn
Khả năng trên BCTC tiềm ẩn ít sai sót do gian lận hơn
Không ảnh hưởng gì đến khả năng tiềm ẩn sai sót do gian lận trên BCTC
Khi tồn tại áp lực cao đối với Ban Giám đốc hoặc nhân sự điều hành để đạt được các mục tiêu tài chính mà Ban quản trị đặt ra (bao gồm các chính sách khen thưởng theo doanh thu hay tỷ suất lợi nhuận) thì:
Khả năng trên BCTC tiềm ẩn nhiều sai sót do gian lận hơn
Khả năng trên BCTC tiềm ẩn ít sai sót do gian lận hơn
Không ảnh hưởng gì đến khả năng tiềm ẩn sai sót do gian lận trên BCTC
Mục đích của hành vi gian lận là
Mang lại lợi ích cho toàn bộ đơn vị và các bên có quyền và lợi ích liên quan
Mang lại lợi ích cho bản thân nhóm người gây ra hành vi gian lận
Không phải một trong các đáp án trên
Để xác định mức trọng yếu đối với tổng thể báo cáo tài chính, Kiểm toán viên phải sử dụng các xét đoán chuyên môn khi xác định tỷ lệ phần trăm (%) áp dụng cho tiêu chí đã lựa chọn (như Doanh thu; Lợi nhuận; Tổng tài sản...). Hai yếu tố về tỷ lệ % và tiêu chí được lựa chọn này?
Không có mối quan hệ gì với nhau
Thường có mối quan hệ tỷ lệ nghịch tức là nếu tiêu chí được lựa chọn càng nhỏ thì thì lệ % được sử dụng càng lớn
Thường có mối quan hệ tỷ lệ thuận tức là nếu tiêu chí được lựa chọn càng nhỏ thì thì lệ % được sử dụng càng nhỏ
Mức trọng yếu thực hiện sẽ luôn luôn?
Cao hơn mức trọng yếu đối với tổng thể báo cáo tài chính
Thấp hơn mức trọng y
Mức trọng yếu thực hiện sẽ luôn luôn?
Cao hơn mức trọng yếu đối với tổng thể báo cáo tài chính
Thấp hơn mức trọng yếu đối với tổng thể báo cáo tài chính
Có thể cao hơn hoặc thấp hơn mức trọng yếu đối với tổng thể BCTC tùy vào từng hoàn cảnh cụ thể
Sai sót do nhầm lẫn (vô ý) luôn luôn là một sai sót không trọng yếu?
Đúng
Sai
Sự quan tâm của Ban Giám đốc trong việc sử dụng các biện pháp không phù hợp để làm giảm lợi nhuận báo cáo vì các lý do liên quan đến thuế là thuộc về yếu tố nào dẫn đến rủi ro có gian lận sau đây:
Động cơ hoặc áp lực phải thực hiện hành vi gian lận
Cơ hội thực hiện hành vi gian lận
Thái độ hoặc khả năng biện minh cho hành vi gian lận
Dù kiểm toán viên có nghi ngờ hoặc trong một số ít trường hợp xác định được có gian lận xảy ra nhưng Kiểm toán viên có được đưa ra quyết định pháp lý về việc có gian lận thực sự hay không?
Có
Không
Khi xét đoán về các vấn đề trọng yếu, KTV sẽ xem xét không chỉ dựa trên nhu cầu chung về thông tin tài chính của những người sử dụng thông tin như các nhà đầu tư, ngân hàng, chủ nợ... mà sẽ xem xét đến nhu cầu của tất cả những người sử dụng thông tin trên BCTC cho dù nhu cầu của họ có nhiều khác biệt so với phần lớn những người sử dụng thông tin trên báo cáo tài chính?
Đúng
Sai
KTV có trách nhiệm báo cáo các Sai sót do gian lận và nhầm lẫn với các đối tượng nào sau đây?
Ban giám đốc hoặc người đứng đầu đơn vị được kiểm toán & Người sử dụng báo cáo kiểm toán
Ban giám đốc hoặc người đứng đầu đơn vị được kiểm toán; Người sử dụng báo cáo kiểm toán & Cơ quan chức năng có liên quan
Ban giám đốc hoặc người đứng đầu đơn vị được kiểm toán & Cơ quan chức năng có liên quan
Ban giám đốc hoặc người đứng đầu đơn vị được kiểm toán; Người sử dụng báo cáo kiểm toán; Cơ quan chức năng có liên quan & K
Khi Ban giám đốc đơn vị được kiểm toán có dấu hiệu cho thấy thiếu tính chính trực hoặc năng lực quản lý còn yếu kém thì khả năng tồn tại sai sót do gian lận hoặc nhầm lẫn trên báo cáo tài chính sẽ:
Cao hơn
Thấp hơn
Cao hơn hoặc thấp hơn
Không phải một trong các đáp án trên
Muốn xác nhận tính hiện hữu của hàng tồn trong kho, Kiểm toán viên nên áp dụng kỹ thuật nào sau đây
Quan sát đơn vị tiến hành kiểm kê hàng tồn kho và ghi chép lại kết quả quan sát
Trực tiếp chọn mẫu thực hiện kiểm kê hàng tồn kho của đơn vị
Kiểm tra chứng từ chứng minh cho nguồn gốc của hàng tồn kho
Tính toán lại giá trị hàng tồn trong kho
Kiểm toán viên gửi thư xin xác nhận đến khách hàng của đơn vị được kiểm toán. Thư xác nhận nhận được từ khách hàng của đơn vị được kiểm toán là bằng chứng thuộc loại nào sau đây:
Do KTV tự khai thác và phát hiện
Do Khách hàng tạo lập và cung cấp
Do Bên thứ 3 cung cấp
Muốn kiểm tra tính có thật của số dư phải thu của khách hàng, kỹ thuật nào sau đây sẽ mang lại bằng chứng có độ tin cậy cao nhất
Kiểm tra hồ sơ, tài liệu chứng minh nguồn gốc của các khoản phải thu
Gửi thư xin xác nhận đối với các khoản phải thu khách hàng
Tính toán lại giá trị các khoản nợ còn phải thu
Đánh giá lại giá trị các khoản nợ còn phải thu cuối kỳ
Một bằng chứng kiểm toán rất đáng tin cậy luôn luôn là một bằng chứng phù hợp?
Đúng
Sai
Loại bằng chứng kiểm toán do kiểm toán viên phân tích các chỉ số trên báo cáo tài chính để có được là loại nào sau đây:
Do KTV tự khai thác và phát hiện
Do Khách hàng tạo lập và cung cấp
Do Bên thứ 3 cung cấp
chỉ số trên báo cáo tài chính để có được là loại nào sau đây:
Do KTV tự khai thác và phát hiện
Do Khách hàng tạo lập và cung cấp
Do Bên thứ 3 cung cấp
C6: Để thu thập những thông tin mà có thể không tồn tại ở bất cứ chứng từ tài liệu nào thì kỹ thuật thu thập bằng chứng nào sau đây là phù hợp?
Quan sát
Phỏng vấn
Kiểm tra tài liệu
Thực hiện lại
C7: Hai yêu cầu đối với bằng chứng kiểm toán là ĐẦY ĐỦ VÀ THÍCH HỢP
C8: Biểu hiện cụ thể của tính đầy đủ của bằng chứng kiểm toán là
Kích thước mẫu kiểm toán
Thời gian kiểm toán cần thiết
Kích thước mẫu và thời gian kiểm toán cần thiết
C9: Khi kiểm toán khoản mục Hàng tồn kho, KTV nghi ngờ rằng số lượng hàng tồn ở trong kho không đúng (ít hơn) sới số lượng trên sổ sách kế toán. KTV đang nghi ngờ cơ sở dẫn liệu nào của số dư hàng tồn kho bị vi phạm?
Tính đúng kỳ
Tính toán, đánh giá
Tính có thật (Tính hiện hữu)
Tính phát sinh
C10: Khi kiểm tra doanh thu bán hàng, kiểm toán viên muốn đánh giá xem doanh thu năm nay biến động như thế nào so với năm ngoái thì KTV cần áp dụng loại kỹ thuật nào sau đây?
Kiểm tra tài liệu
Tính toán lại
Phỏng vấn
Thủ tục phân tích
C11: Đơn vị mua một lô hàng và phải trả thêm cả chi phí vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, kiểm nghiệm hàng hóa... Để xác định xem đơn vị đã tính ra giá gốc của lô hàng nhập kho đúng không, KTV nên dùng kỹ thuật nào sau đây?
Kỹ thuật kiểm tra tài liệu
Kỹ thuật quan sát
Kỹ thuật tính toán lại
Kỹ thuật phỏng vấn
C12: Mỗi thủ tục kiểm toán chỉ cho phép kiểm toán chứng minh một khía cạnh cơ sở dẫn liệu?
Đúng
Sai
C13: Kiểm toán viên sử dụng biên bản kiểm tra thuế do Cơ quan thuế phát hành làm bằng chứng kiểm toán. Vì đây là tài liệu do cơ quan nhà nước phát hành nên KTV sẽ không cần chịu trách nhiệm về tài liệu này?
Đúng
Sai
C14: Bằng chứng liên quan đến một cơ sở dẫn liệu có thể thể bù đắp cho việc thiếu bằng chứng liên quan đến CSDL khác?
Đúng
Sai
C15:
KTV sẽ không cần chịu trách nhiệm về tài liệu này?
Đúng
Sai
Bằng chứng liên quan đến một cơ sở dẫn liệu có thể thể bù đắp cho việc thiếu bằng chứng liên quan đến CSDL khác?
Đúng
Sai
Khi kiểm toán khoản mục hàng tồn kho, kiểm toán viên phát hiện có một lô nguyên vật liệu đã được ghi nhận vào sổ kế toán của đơn vị nhưng khi kiểm tra bộ chứng từ tương ứng của nghiệp vụ đó thì thấy rằng đó là lô nguyên vật liệu khách hàng gửi để thuê đơn vị gia công chế biến. Như vậy KTV đang nghi ngờ cơ sở dẫn liệu nào của HTK bị vi phạm
Tính đầy đủ
Tính đúng đắn
Tính phát sinh
Tính có thật (Sự hiện hữu & Quyền và nghĩa vụ)
Khi kiểm toán nghiệp vụ bán hàng, KTV nghi ngờ rằng có một chuyến hàng đã bàn giao cho khách hàng và đã được khách hàng chấp nhận thanh toán nhưng kế toán chưa ghi sổ kế toán nào. KTV đang nghi ngờ cơ sở dẫn liệu nào của nghiệp vụ bán hàng bị vi phạm?
Tính đúng kỳ
Tính toán, đánh giá
Tính đầy đủ
Tính phát sinh
Khi kiểm toán nghiệp vụ mua hàng, KTV phát hiện một lô hàng đã được nhập kho vào ngày 31/12/N nhưng đến tận 3/1/N+1 kế toán mới ghi nhận nghiệp vụ này vào sổ kế toán. KTV đang nghi ngờ cơ sở dẫn liệu nào của nghiệp vụ mua hàng bị vi phạm?
Tính đúng kỳ
Tính toán, đánh giá
Tính đầy đủ
Tính phát sinh
Các nhân tố ảnh hưởng đến tính đầy đủ của bằng chứng kiểm toán (có thể chọn nhiều đáp án)
Mức độ của rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát
Tính trọng yếu của thông tin được kiểm toán
Hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị
Trình độ, kinh nghiệm và khả năng xét đoán của KTV
Loại bằng chứng kiểm toán do kiểm toán viên phỏng vấn các cán bộ nhân viên trong đơn vị để có được là loại nào sau đây:
Do KTV tự khai thác và phát hiện
Do Khách hàng tạo lập và cung cấp
Do Bên thứ 3 cung cấp
Khi kiểm toán nghiệp vụ bán hàng, KTV nghi ngờ rằng có một chuyến hàng chưa bàn giao cho khách, chưa được kh
C20: Khi kiểm toán nghiệp vụ bán hàng, KTV nghi ngờ rằng có một chuyến hàng chưa bàn giao cho khách, chưa được khách hàng chấp nhận thanh toán đã ghi sổ nghiệp vụ doanh thu. KTV đang nghi ngờ cơ sở dẫn liệu nào của nghiệp vụ bán hàng bị vi phạm?
Tính đúng kỳ
Tính toán, đánh giá
Tính đầy đủ
Tính phát sinh
C21: Khi kiểm toán chi phí trong kỳ, KTV phát hiện có một khoản chi phí marketing đơn vị đang hạch toán vào TK 642. Như vậy KTV đang nghi ngờ cơ sở dẫn liệu nào bị vi phạm
Tính đầy đủ
Tính đúng đắn
Tính phát sinh
Tính có thật (Sự hiện hữu & Quyền và nghĩa vụ)
C22: Khi kiểm tra số liệu trình bày trên báo cáo tài chính, kiểm toán viên thấy rằng đơn vị đã lấy tổng cộng số dư trên sổ cái của TK 131 để trình bày thành chỉ tiêu Phải thu của khách hàng trong khi kiểm tra sổ kế toán chi tiết TK 131 thì thấy vẫn còn tồn tại cả số dư bên Có cuối kỳ. Như vậy kế toán đơn vị đã vi phạm cơ sở dẫn liệu nào:
Tính toán, đánh giá
Tính có thật
Trình bày và công bố
Tính đầy đủ
C23: Khi kiểm toán khoản mục Hàng tồn kho, KTV nghi ngờ rằng giá trị hàng tồn kho đang bị đánh giá cao hơn so với thực tế do trong kho có nhiều mặt hàng chậm luân chuyển và hư hỏng. KTV đang nghi ngờ cơ sở dẫn liệu nào của số dư hàng tồn kho bị vi phạm?
Tính đúng kỳ
Tính toán, đánh giá
Tính có thật
Tính phát sinh
C24: Loại bằng chứng kiểm toán do kiểm toán viên thu thập từ chứng từ, sổ sách, báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán thuộc loại nào sau đây:
Do KTV tự khai thác và phát hiện
Do Khách hàng tạo lập và cung cấp
Do Bên thứ 3 cung cấp
C25: Loại bằng chứng kiểm toán do kiểm toán viên quan sát đơn vị kiểm kê hàng tồn kho và ghi chép lại kết quả quá trình quan sát là loại nào sau đây:
Do KTV tự khai thác và phát hiện
Do Khách hàng tạo lập và cung cấp
Do Bên thứ 3 cung cấp
át đơn vị kiểm kê hàng tồn kho và ghi chép lại kết quả quá trình quan sát là loại nào sau đây:
Do KTV tự khai thác và phát hiện
Do Khách hàng tạo lập và cung cấp
Do Bên thứ 3 cung cấp
Khi bị giới hạn về phạm vi kiểm toán, KTV có thể sẽ phải đưa ra báo cáo kiểm toán dạng nào sau đây
Dạng chấp nhận toàn phần
Dạng trái ngược
Dạng từ chối đưa ra ý kiến
Khi BCTC còn tồn tại sai sót trọng yếu, KTV có thể sẽ phải đưa ra báo cáo kiểm toán dạng nào sau đây?
Dạng chấp nhận toàn phần
Dạng ngoại trừ
Dạng từ chối
Điều kiện đưa ra ý kiến dạng từ chối
Trên BCTC còn tồn tại sai sót trọng yếu
Trên BCTC còn tồn tại sai sót trọng yếu và các sai sót này chưa ảnh hưởng lan tỏa đến tổng thể BCTC
Tồn tại giới hạn về phạm vi kiểm toán ở mức độ nhỏ
Tồn tại giới hạn về phạm vi kiểm toán ở mức độ lớn
Có mấy dạng ý kiến nhận xét của KTV về báo cáo tài chính
3 dạng gồm: Dạng chấp nhận toàn phần; dạng ngoại trừ; dạng trái ngược
3 dạng gồm: Dạng chấp nhận toàn phần; dạng ngoại trừ; dạng từ chối
4 dạng gồm: Dạng chấp nhận toàn phần; dạng ngoại trừ; dạng từ chối; Dạng trái ngược
Không phải một trong các trường hợp trên.
Nhận định nào sau đây là đúng?
BCTC sau kiểm toán vẫn còn tồn tại sai sót trọng yếu thì KTV có thể sẽ đưa ra ý kiến kiểm toán dạng ngoại trừ hoặc từ chối
BCTC sau kiểm toán vẫn còn tồn tại sai sót trọng yếu thì KTV có thể sẽ đưa ra ý kiến kiểm toán dạng ngoại trừ hoặc trái ngược
BCTC sau kiểm toán vẫn còn tồn tại sai sót trọng yếu thì KTV có thể sẽ đưa ra ý kiến kiểm toán dạng ngoại trừ hoặc chấp nhận toàn phần
Nhận định nào sau đây là đúng
BCTC trước kiểm toán còn tồn tại sai sót trọng yếu thì KTV sẽ không thể đưa ra ý kiến chấp nhận toàn phần
BCTC trước kiểm toán còn tồn tại sai sót trọng yếu thì KTV vẫn có thể đưa ra ý kiến chấp nhận toàn phần
BCTC trước kiểm toán còn tồn tại sai sót trọng yếu thì
BCTC trước kiểm toán còn tồn tại sai sót trọng yếu thì KTV vẫn có thể đưa ra ý kiến chấp nhận toàn phần
C7: Trong báo cáo kiểm toán, KTV sẽ công bố việc tuân thủ các chuẩn mực nào?
Chuẩn mực kế toán
Chuẩn mực kiểm toán
Chuẩn mực kế toán và chuẩn mực kiểm toán
C8: Phân loại Báo cáo kiểm toán theo chủ thể kiểm toán chúng ta có
Báo cáo kiểm toán về BCTC; Báo cáo kiểm toán về Kiểm toán hoạt động; Báo cáo kiểm toán về kiểm toán tuân thủ
Báo cáo kiểm toán độc lập; Báo cáo kiểm toán nội bộ; Báo cáo kiểm toán nhà nước
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Tất cả các đáp án trên đều sai
C9: Điều kiện để đưa ra ý kiến dạng chấp nhận toàn phần là:
Phạm vi kiểm toán không bị giới hạn
Các bằng chứng thu thập được cho thấy BCTC không còn tồn tại các sai sót trọng yếu
Phạm vi kiểm toán có thể bị giới hạn và các bằng chứng cho thấy BCTC không còn tồn tại các Sai sót trọng yếu
Cả A và B
C10: Người chịu trách nhiệm đối với ý kiến kiểm toán trong báo cáo kiểm toán
Ban giám đốc đơn vị được kiểm toán
Kiểm toán viên
Không phải a hay b
Cả a và b
C11: Điều kiện đưa ra ý kiến dạng trái ngược
Trên BCTC còn tồn tại sai sót trọng yếu
Trên BCTC còn tồn tại sai sót trọng yếu và các sai sót này đã ảnh hưởng lan tỏa đến tổng thể BCTC
Tồn tại giới hạn về phạm vi kiểm toán ở mức độ lớn
Báo cáo tài chính không còn tồn tại sai sót trọng yếu
C12: Khi đơn vị được kiểm toán đã sửa chữa hết các sai sót trọng yếu được KTV chỉ ra thì KTV có thể đưa ra báo cáo dạng nào sau đây?
Ngoại trừ
Trái ngược
Từ chối
Chấp nhận toàn phần
C13: Theo quy định của Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, một báo cáo kiểm toán có mấy chữ ký của K
V chỉ ra thì KTV có thể đưa ra báo cáo dạng nào sau đây?
Ngoại trừ
Trái ngược
Từ chối
Chấp nhận toàn phần
Theo quy định của Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, một báo cáo kiểm toán có mấy chữ ký của KTV?
Một chữ ký
Hai chữ kí
Ba chữ ký
Khi bị giới hạn về phạm vi kiểm toán, KTV có thể sẽ phải đưa ra báo cáo kiểm toán dạng nào sau đây
Dạng chấp nhận toàn phần
Dạng trái ngược
Dạng ngoại trừ
Điều kiện đưa ra ý kiến dạng ngoại trừ
Trên BCTC còn tồn tại sai sót trọng yếu và các sai sót này chưa ảnh hưởng lan tỏa đến tổng thể BCTC
Tồn tại giới hạn về phạm vi kiểm toán ở mức độ lớn
Báo cáo tài chính không còn tồn tại sai sót trọng yếu
Nhận định nào sau đây là đúng?
Khi KTV bị giới hạn về phạm vi kiểm toán, KTV có thể phải đưa ra báo cáo kiểm toán dạng chấp nhận toàn phần hoặc từ chối
Khi KTV bị giới hạn về phạm vi kiểm toán, KTV có thể phải đưa ra báo cáo kiểm toán dạng chấp nhận toàn phần hoặc trái ngược
Khi KTV bị giới hạn về phạm vi kiểm toán, KTV có thể phải đưa ra báo cáo kiểm toán dạng ngoại trừ hoặc từ chối
Khi KTV bị giới hạn về phạm vi kiểm toán, KTV có thể phải đưa ra báo cáo kiểm toán dạng ngoại trừ hoặc trái ngược
Phân loại Báo cáo kiểm toán theo thông tin được kiểm toán chúng ta có
Báo cáo kiểm toán về BCTC; Báo cáo kiểm toán về Kiểm toán hoạt động; Báo cáo kiểm toán về kiểm toán tuân thủ
Báo cáo kiểm toán do KTV độc lập lập; Báo cáo kiểm toán do KTV nội bộ lập; Báo cáo kiểm toán do KTV nhà nước lập
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Tất cả các đáp án trên đều sai
Nội dung cốt lõi nhất trong báo cáo kiểm toán là
Đoạn mở đầu (đoạn giới thiệu) về báo cáo kiểm toán
Trách nhiệm của Ban giám đốc đơn vị được kiểm toá
