Font size
WorksheetsTrắc nghiệm kết hợp kinh tế – quốc phòng – an ninh
Total questions: 137
Worksheet time: 1hrs 9mins
“Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và hiệu lực quản lý của nhà nước...” là một trong những nội dung của:
Giải pháp thực hiện kết hợp.
Mục tiêu kết hợp.
Nguyên tắc kết hợp.
Ý nghĩa kết hợp.
Một trong những văn bản quy phạm pháp luật là cơ sở để thực hiện kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng – an ninh là:
Hiến pháp, Luật Quốc phòng.
Luật Giao thông.
Luật Giáo dục.
Luật Hôn nhân gia đình.
Kinh tế, quốc phòng, an ninh có mối quan hệ, tác động qua lại lẫn nhau, trong đó:
Kinh tế quyết định quốc phòng, an ninh.
Quốc phòng quyết định kinh tế.
Hai bên độc lập.
An ninh quyết định tất cả.
Kinh tế quyết định đến quốc phòng, an ninh, trong đó có quyết định đến việc:
Cung cấp cơ sở vật chất kỹ thuật, vũ khí trang bị.
Quyết định chiến thuật.
Quyết định cách đánh.
Quyết định tinh thần.
Kinh tế, quốc phòng, an ninh mỗi lĩnh vực đều có quy luật phát triển đặc thù, do đó việc kết hợp... phải thực hiện:
Một cách khoa học, hài hòa, hợp lý.
Một cách tùy tiện.
Ưu tiên tuyệt đối cho quân sự.
Ưu tiên tuyệt đối cho kinh tế.
Một trong những kế sách của ông cha ta đã thể hiện kết hợp kinh tế với quốc phòng:
Ngụ binh ư nông.
Vườn không nhà trống.
Tiên phát chế nhân.
Công tâm.
Một trong những nội dung kinh tế quyết định đến quốc phòng, an ninh là:
Quyết định đến nguồn gốc ra đời và sức mạnh của QPAN.
Quyết định số lượng tướng lĩnh.
Quyết định màu sắc quân phục.
Quyết định tên gọi quân đội.
Một trong những nội dung của một số giải pháp thực hiện kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng – an ninh là:
Xây dựng chiến lược tổng thể kết hợp.
Mua vũ khí đắt tiền.
Đóng cửa nền kinh tế.
Giảm thuế.
Ông cha ta xưa kia đã thực hiện kế sách “Động vi binh, tĩnh vi dân” nghĩa là:
Khi có chiến tranh làm lính, khi hòa bình làm dân.
Dân làm chủ đất nước.
Quân đội phải làm ruộng.
Lấy dân làm gốc.
Kinh tế quyết định đến quốc phòng – an ninh, trong đó có nội dung:
Quyết định phương thức tác chiến và tổ chức lực lượng.
Quyết định lòng dũng cảm.
Quyết định thời tiết.
Quyết định địa hình.
Chủ trương của Đảng ta đã từng thực hiện trong kháng chiến chống Pháp về kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh là:
Vừa kháng chiến, vừa kiến quốc.
Tiêu thổ kháng chiến.
Đánh nhanh thắng nhanh.
Cầu viện bên ngoài.
Một trong những nội dung kết hợp phát triển kinh tế xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng an ninh là:
Kết hợp quy hoạch vùng lãnh thổ.
Kết hợp trong nhà trường.
Kết hợp trong gia đình.
Kết hợp trong văn học.
Đối với các vùng kinh tế trọng điểm, việc kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng – an ninh, trong xây dựng, phát triển kinh tế phải nhằm:
Đáp ứng phục vụ nhu cầu dân sinh thời bình và nhu cầu chi viện cho các chiến trường khi có chiến tranh.
Chỉ phục vụ dân sinh.
Chỉ phục vụ quân sự.
Phục vụ xuất khẩu.
Trong kháng chiến chống Mỹ, Đảng đã đề ra chủ trương: “Trong xây dựng kinh tế, phải thấu suốt nhiệm vụ phục vụ quốc phòng...”, chủ trương đó được triển khai thực hiện:
Ở miền Bắc.
Ở miền Nam.
Trên cả nước.
Ở vùng giải phóng.
Kết hợp phát triển kinh tế xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng – an ninh đối với vùng núi biên giới là cực kỳ quan trọng, vì vùng núi biên giới là:
Phên dậu của Tổ quốc, địa bàn chiến lược về QPAN.
Vùng giàu tài nguyên nhất.
Vùng đông dân nhất.
Vùng có biển đẹp.
Một trong những nội dung cần tập trung kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng – an ninh ở vùng biển, đảo là:
Phát triển kinh tế biển gắn với bảo vệ chủ quyền biển đảo.
Chỉ đánh bắt cá.
Không cho tàu lạ vào.
Xây dựng resort.
Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng – an ninh trong công nghiệp sẽ làm cơ sở cho:
Phát triển công nghiệp quốc phòng.
Phát triển nông nghiệp.
Phát triển du lịch.
Phát triển giáo dục.
Một trong những nội dung kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng – an ninh trong công nghiệp là:
Thực hiện tính lưỡng dụng trong công nghiệp.
Chỉ sản xuất vũ khí.
Chỉ sản xuất hàng tiêu dùng.
Nhập khẩu toàn bộ.
Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh trong phát triển các vùng lãnh thổ cần phải quan tâm chỉ đạo:
Bố trí lực lượng, thế trận QPAN phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế.
Di dân tự do.
Bỏ hoang đất đai.
Tập trung hết vào thành phố.
Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng an ninh trong giao thông vận tải cần phải:
Xây dựng hệ thống giao thông vừa phục vụ dân sinh vừa phục vụ cơ động quân sự.
Chỉ làm đường cao tốc thu phí.
Hạn chế xe tải.
Làm đường nhỏ hẹp để địch khó đi.
Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng – an ninh trong bưu chính viễn thông cần phải:
Đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt trong mọi tình huống (thời bình và thời chiến).
Chỉ phục vụ kinh doanh.
Cắt internet khi có chiến tranh.
Chỉ dùng điện thoại bàn.
Trong xây dựng cơ bản, việc kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng – an ninh cần phải thực hiện được yêu cầu:
Công trình trọng điểm phải tính đến yếu tố tự bảo vệ và chuyển sang phục vụ quốc phòng khi cần thiết.
Xây càng cao càng tốt.
Xây đẹp để nguỵ trang.
Không cần quan tâm quân sự.
Kết hợp phát triển kinh tế xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh trong khoa học, công nghệ và giáo dục cần phải:
Đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho cả kinh tế và quốc phòng.
Chỉ dạy quân sự.
Trong lĩnh vực y tế, việc kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng – an ninh cần thực hiện:
Xây dựng mô hình quân - dân y kết hợp.
Tách biệt bệnh viện quân đội và dân sự.
Chỉ chữa cho bộ đội.
Chỉ chữa cho dân.
Sự phối hợp giữa hoạt động đối ngoại với kinh tế, quốc phòng, an ninh là:
Kết hợp chặt chẽ hoạt động ngoại giao kinh tế với ngoại giao quốc phòng.
Không liên quan nhau.
Đối ngoại đi trước.
Quốc phòng đi trước.
Trong lịch sử, dân tộc Việt Nam luôn bị các thế lực ngoại xâm nhòm ngó, xâm lược vì:
Việt Nam có vị trí địa lý chiến lược quan trọng và tài nguyên phong phú.
Việt Nam yếu ớt.
Việt Nam hay gây hấn.
Việt Nam không có bạn bè.
Một trong những cơ sở hình thành nghệ thuật quân sự Việt Nam là:
Truyền thống đánh giặc của tổ tiên.
Học từ phương Tây.
Học từ Trung Quốc.
Do bẩm sinh.
Đảng ta đã chỉ đạo tiến hành chiến tranh với tinh thần:
Quyết chiến, quyết thắng.
Cầu hòa.
Sợ hãi.
Dựa dẫm.
Khởi nghĩa của Hai Bà Trưng diễn ra vào:
Năm 40 (sau Công nguyên).
Năm 40 (trước Công nguyên).
Năm 938.
Năm 1789.
Một trong những bài học kinh nghiệm về nghệ thuật quân sự được vận dụng vào sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc trong thời kỳ mới là:
Tạo sức mạnh tổng hợp của chiến tranh nhân dân.
Chỉ mua vũ khí.
Xây tường thành cao.
Đóng cửa đất nước.
Cuộc kháng chiến chống quân Minh do nhà Hồ lãnh đạo thất bại là do:
Đường lối sai lầm, không khoan thư sức dân (mất lòng dân).
Tướng hèn nhát.
Quân ít.
Thiếu ngựa chiến.
Trong nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận thì mặt trận chính trị được xác định:
Là cơ sở, nền tảng để tạo nên sức mạnh.
Là mặt trận quyết định nhất.
Là mặt trận phụ.
Là mặt trận nghi binh.
Trong nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận thì mặt trận quân sự được xác định:
Giữ vai trò quyết định trực tiếp đến thắng lợi trên chiến trường.
Chỉ để hỗ trợ.
Không quan trọng bằng ngoại giao.
Là mặt trận tinh thần.
Một trong những nội dung chủ yếu của chiến lược quân sự Việt Nam là:
Xác định đúng kẻ thù, đối tượng tác chiến.
Xác định cách làm kinh tế.
Xác định bạn hàng.
Xác định văn hóa.
Quy luật của chiến tranh là mạnh được, yếu thua, nhưng ông cha ta đã sớm xác định đúng về sức mạnh chiến tranh, đó là:
Sức mạnh tổng hợp (Thiên thời, địa lợi, nhân hòa).
Sức mạnh của số lượng.
Sức mạnh của thần linh.
Sức mạnh của tiền bạc.
Trong phương thức tiến hành chiến tranh, Đảng ta đã chỉ đạo:
Kết hợp chiến tranh du kích với chiến tranh chính quy.
Chỉ đánh du kích.
Chỉ đánh chính quy.
Chỉ đánh đặc công.
Chiến thuật thường vận dụng trong thời kỳ đầu của hai cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ là:
Du kích chiến (phục kích, tập kích).
Công kiên chiến (đánh đồn).
Đánh vận động lớn.
Đánh bằng xe tăng.
Trong chiến lược quân sự, Đảng ta đã chỉ đạo phương thức tiến hành chiến tranh là:
Chiến tranh nhân dân, toàn dân, toàn diện.
Chiến tranh chớp nhoáng.
Chiến tranh ủy nhiệm.
Chiến tranh công nghệ cao.
Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược của Triệu Đà do An Dương Vương lãnh đạo thất bại vào những năm:
179 TCN.
938.
40.
248.
Khởi nghĩa Tây Sơn và các cuộc kháng chiến chống quân Xiêm, quân xâm lược Mãn Thanh vào những năm:
1771 - 1789.
1258 - 1288.
1418 - 1427.
1945 - 1954.
Quốc hiệu đầu tiên của nước ta là gì?
Văn Lang.
Âu Lạc.
Đại Cồ Việt.
Đại Việt.
Trong quá trình dựng nước và giữ nước, dân tộc ta đã sớm xây dựng được nền văn hóa truyền thống như thế nào?
Yêu nước, chống ngoại xâm.
Văn hóa nô dịch.
Văn hóa lai căng.
Văn hóa sợ giặc.
Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược nào? Do ai lãnh đạo đã bị thất bại dẫn đến đất nước ta bị phong kiến phương Bắc đô hộ hơn 1000 năm?
An Dương Vương chống Triệu Đà.
Lý Nam Đế chống Lương.
Mai Hắc Đế chống Đường.
Hồ Quý Ly chống Minh.
Chiến thắng nào giúp nước ta thoát khỏi thời kỳ hơn 1000 năm bị phong kiến phương Bắc đô hộ?
Chiến thắng Bạch Đằng (938).
Chiến thắng Chi Lăng.
Chiến thắng Ngọc Hồi.
Chiến thắng Điện Biên Phủ.
Ai là người thực hiện kế sách “Tiên phát chế nhân” trong lịch sử đấu tranh chống ngoại xâm của dân tộc ta?
Lý Thường Kiệt.
Trần Hưng Đạo.
Quang Trung.
Lê Lợi.
Trước sức mạnh của quân Nguyên Mông, triều đình nhà Trần đã thực hiện kế sách gì?
Tiên phát chế nhân.
Vườn không nhà trống (Thanh dã).
Đóng cọc trên sông Bạch Đằng ngay từ đầu.
Cầu hòa để bảo toàn lực lượng.
Trong nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các Mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao và binh vận thì Mặt trận nào là cơ sở để tạo ra sức mạnh quân sự?
Mặt trận Ngoại giao.
Mặt trận Chính trị.
Mặt trận Kinh tế.
Mặt trận Văn hóa.
Lãnh thổ quốc gia là:
Phạm vi không gian được giới hạn bởi biên giới quốc gia, thuộc chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ của một quốc gia.
Chỉ bao gồm vùng đất và vùng trời.
Chỉ bao gồm vùng đất và vùng biển.
Vùng đất liền và các hải đảo.
Lãnh hải của Việt Nam là:
Vùng biển rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở ra phía ngoài.
Vùng biển rộng 200 hải lý.
Vùng nước nằm phía trong đường cơ sở.
Vùng tiếp giáp lãnh hải.
Nội thủy của lãnh thổ quốc gia là:
Vùng nước biển nằm phía trong đường cơ sở.
Vùng nước cách đường cơ sở 12 hải lý.
Các sông ngòi trong nội địa.
Vùng biển quốc tế.
Xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia là một nội dung của:
Xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia.
Phát triển kinh tế vùng biên.
Đối ngoại nhân dân.
Hợp tác quốc tế.
Biên giới quốc gia Việt Nam trên đất liền là đường phân định:
Giữa Việt Nam với Trung Quốc, Lào, Campuchia.
Giữa Việt Nam với Thái Lan.
Giữa Việt Nam với Myanmar.
Giữa Việt Nam với Philippines.
Vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam trong vùng biển có chiều rộng:
12 hải lý.
24 hải lý.
200 hải lý tính từ đường cơ sở.
350 hải lý.
Chủ quyền quốc gia là:
Quyền làm chủ tuyệt đối, hoàn toàn và đầy đủ của quốc gia đối với lãnh thổ và dân cư của mình.
Quyền kiểm soát kinh tế.
Quyền tham gia tổ chức quốc tế.
Quyền đơn phương hành động.
Chủ quyền lãnh thổ quốc gia là:
Quyền tối cao, tuyệt đối, hoàn toàn và riêng biệt của quốc gia đối với lãnh thổ và trên lãnh thổ của mình.
Quyền sở hữu đất đai của người dân.
Quyền khai thác tài nguyên.
Quyền đi lại tự do.
Biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam là:
Đường cơ sở.
Ranh giới ngoài của lãnh hải.
Ranh giới ngoài của vùng đặc quyền kinh tế.
Ranh giới ngoài của thềm lục địa.
Một trong những quan điểm của Đảng về xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là:
Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là thiêng liêng, bất khả xâm phạm.
Có thể nhân nhượng về chủ quyền để phát triển kinh tế.
Dựa hoàn toàn vào sức mạnh quân sự.
Phụ thuộc vào sự bảo hộ của nước lớn.
Xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia là:
Thực hiện tổng thể các giải pháp, biện pháp trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, đối ngoại và quốc phòng, an ninh.
Chỉ dùng biện pháp quân sự.
Chỉ dùng biện pháp ngoại giao.
Đóng cửa biên giới.
Nội dung nào sau đây là một trong những nội dung xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia là:
Xây dựng, phát triển mọi mặt chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, đối ngoại và quốc phòng, an ninh của đất nước.
Chỉ tập trung mua vũ khí.
Xây dựng tường rào biên giới kiên cố.
Di dời dân ra khỏi vùng biên.
Bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia là:
Sử dụng tổng hợp các lực lượng và biện pháp chống lại sự xâm phạm, phá hoại dưới mọi hình thức để giữ gìn toàn vẹn chủ quyền nhà nước đối với lãnh thổ quốc gia.
Đánh chiếm lãnh thổ nước khác.
Chỉ bảo vệ vùng trời.
Chỉ bảo vệ vùng biển.
Một trong những nội dung xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia là:
Xác lập và bảo vệ quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp của Việt Nam trên mọi mặt.
Nhượng bộ các yêu sách vô lý.
Hạn chế người nước ngoài vào Việt Nam.
Cấm giao thương biên giới.
Nội dung nào sau đây là một trong những nội dung xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia là:
Đấu tranh trên mặt trận ngoại giao, pháp lý.
Chạy đua vũ trang.
Kích động thù hằn dân tộc.
Biệt lập với thế giới.
Làm tốt nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia là:
Góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
Nhiệm vụ riêng của Bộ đội Biên phòng.
Nhiệm vụ của người dân vùng biên.
Nhiệm vụ của Bộ Ngoại giao.
Biên giới quốc gia của Việt Nam là:
Đường và mặt thẳng đứng theo đường đó để xác định giới hạn lãnh thổ đất liền, các đảo, các quần đảo, vùng biển, lòng đất, vùng trời.
Chỉ là đường trên bản đồ.
Các cột mốc biên giới.
Hàng rào kẽm gai.
Theo Luật Biên giới quốc gia của nước CHXHCN Việt Nam thì "xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, khu vực biên giới" là:
Sự nghiệp của toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý.
Nhiệm vụ của quân đội.
Nhiệm vụ của công an.
Nhiệm vụ của chính quyền địa phương.
Một trong những nội dung xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia là:
Ưu tiên đầu tư xây dựng các công trình kinh tế, xã hội, quân sự, an ninh ở khu vực biên giới.
Bỏ hoang vùng biên giới.
Không cho dân định cư ở biên giới.
Chỉ xây đồn biên phòng.
Một trong những nội dung xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia là:
Xây dựng nền biên phòng toàn dân, thế trận biên phòng toàn dân vững mạnh.
Xây dựng quân đội nhà nghề.
Xây dựng đặc khu kinh tế.
Xây dựng hàng rào điện tử.
Một trong những nội dung xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia là:
Vận động quần chúng nhân dân ở khu vực biên giới tham gia tự quản đường biên, mốc quốc giới.
Giao khoán việc bảo vệ cho tư nhân.
Thuê lực lượng nước ngoài bảo vệ.
Chỉ dựa vào camera giám sát.
"Xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, khu vực biên giới là sự nghiệp của toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý" được quy định trong bộ luật nào của nước ta?
Luật Biên giới quốc gia.
Luật Quốc phòng.
Luật Biển Việt Nam.
Theo luật pháp quốc tế, việc Trung Quốc chiếm giữ quần đảo Hoàng Sa của Việt Nam là vi phạm:
Hiến chương Liên hợp quốc và luật pháp quốc tế.
Luật pháp Trung Quốc.
Thỏa thuận song phương.
Luật thương mại.
Quan điểm xây dựng biên giới hòa bình hữu nghị, ổn định là:
Vấn đề đặc biệt quan trọng của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Nhiệm vụ thứ yếu.
Chỉ là khẩu hiệu ngoại giao.
Không cần thiết lắm.
Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta trong giải quyết các vấn đề tranh chấp lãnh thổ, biên giới là:
Thông qua thương lượng hòa bình, tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và lợi ích chính đáng của nhau.
Sử dụng vũ lực để giải quyết ngay.
Nhờ nước thứ 3 can thiệp quân sự.
Đóng cửa biên giới cấm vận.
Theo luật pháp Quốc tế hiện đại, tất cả các quốc gia bình đẳng về?
Chủ quyền.
Tiềm lực kinh tế.
Diện tích lãnh thổ.
Sức mạnh quân sự.
Quốc gia Việt Nam là thực thể pháp lý bao gồm những yếu tố nào cấu thành?
Lãnh thổ, dân cư, nhà nước và chủ quyền.
Đất liền, biển, đảo.
Quân đội, công an, tòa án.
Đảng, Nhà nước, Nhân dân.
Xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ biên giới quốc gia là sự nghiệp của ai?
Của toàn dân, dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước.
Của Bộ đội Biên phòng.
Của Hải quân.
Của Cảnh sát biển.
Việt Nam có bờ biển dài khoảng bao nhiêu km?
Khoảng 3260 km.
Khoảng 2000 km.
Khoảng 4500 km.
Khoảng 1000 km.
Là lực lượng vũ trang quần chúng không thoát ly sản xuất, công tác, được tổ chức ở đâu gọi là dân quân?
Ở xã, phường, thị trấn (địa phương).
Ở cơ quan nhà nước.
Ở tổ chức chính trị xã hội.
Ở doanh nghiệp.
Là lực lượng vũ trang quần chúng không thoát ly sản xuất, công tác, được tổ chức ở đâu gọi là tự vệ?
Ở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế (cơ quan, tổ chức).
Ở xã, phường.
Ở thôn, bản.
Ở khu phố.
Điều 6 Luật dân quân tự vệ 2019 qui định có mấy thành phần Dân quân tự vệ?
5 thành phần (Tại chỗ, Cơ động, Thường trực, Biển, Phòng không/Pháo binh/Công binh...).
3 thành phần.
4 thành phần.
2 thành phần.
Dân quân tự vệ tại chỗ là gì?
Là lực lượng làm nhiệm vụ ở thôn, ấp, bản, làng, buôn, sóc, tổ dân phố, khu phố, khối phố, khóm, thôn, xóm và ở cơ quan, tổ chức.
Là lực lượng cơ động toàn huyện.
Là lực lượng thường trực tại xã.
Là lực lượng hoạt động trên biển.
Dân quân tự vệ cơ động là gì?
Là lực lượng cơ động làm nhiệm vụ trên các địa bàn theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
Là lực lượng chỉ đứng gác ở cổng ủy ban.
Là lực lượng làm việc hành chính.
Là lực lượng dự bị.
Dân quân thường trực là gì?
Là lực lượng làm nhiệm vụ thường trực sẵn sàng chiến đấu tại các địa bàn trọng điểm về quốc phòng, an ninh.
Là lực lượng làm việc giờ hành chính.
Là bộ đội chính quy.
Là công an viên.
Dân quân tự vệ biển là gì?
Là lực lượng làm nhiệm vụ trên các vùng biển, đảo của Việt Nam.
Là hải quân.
Là cảnh sát biển.
Là kiểm ngư.
Vị trí, chức năng của Dân quân tự vệ được qui định như thế nào?
Là thành phần của LLVT nhân dân; là lực lượng bảo vệ Đảng, chính quyền, tính mạng, tài sản của Nhân dân, tài sản của Nhà nước ở địa phương, cơ sở.
Là lực lượng chính quy.
Là lực lượng chủ lực.
Là lực lượng thay thế công an.
Điều 5 Luật dân quân tự vệ 2019 qui định DQTV có mấy nhiệm vụ?
7 nhiệm vụ.
5 nhiệm vụ.
3 nhiệm vụ.
9 nhiệm vụ.
Một trong những vị trí vai trò của dân quân tự vệ là:
Là lực lượng nòng cốt trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân ở cơ sở.
Là lực lượng tấn công chiến lược.
Là lực lượng gìn giữ hòa bình quốc tế.
Là lực lượng an ninh chuyên nghiệp.
Một trong những vị trí vai trò của dân quân tự vệ là:
Là lực lượng xung kích trong lao động sản xuất, phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai.
Là lực lượng quản lý thị trường.
Là lực lượng thu thuế.
Là lực lượng ngoại giao.
Nội dung nào sau đây là một trong những nội dung của phương châm xây dựng dân quân tự vệ hiện nay?
Vững mạnh, rộng khắp.
Tinh nhuệ, hiện đại.
Chính quy, tinh nhuệ.
Đông đảo, lấy số lượng làm chính.
Quân nhân dự bị động viên được đăng ký, quản lý tại:
Nơi cư trú hoặc nơi công tác.
Bộ Quốc phòng.
Quân khu.
Đơn vị cũ.
Xây dựng lực lượng dự bị động viên là nhiệm vụ của:
Toàn Đảng, toàn dân, toàn quân, của cả hệ thống chính trị.
Riêng Bộ Quốc phòng.
Riêng các đơn vị bộ đội.
Riêng chính quyền địa phương.
Nội dung nào sau đây là một trong những biện pháp xây dựng lực lượng dân quân tự vệ?
Thường xuyên giáo dục, quán triệt các quan điểm, chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước về DQTV.
Tăng lương cho DQTV.
Trang bị vũ khí hạng nặng.
Miễn làm kinh tế.
Một trong những biện pháp xây dựng lực lượng dân quân tự vệ hiện nay là:
Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và toàn dân.
Dựa hoàn toàn vào ngân sách trung ương.
Thuê chuyên gia huấn luyện.
Giảm bớt số lượng để tiết kiệm.
Ngày nào hàng năm được lấy là ngày truyền thống của Dân quân tự vệ?
28 tháng 3.
22 tháng 12.
15 tháng 5.
10 tháng 10.
Độ tuổi tham gia Dân quân tự vệ được qui định như thế nào?
Nam từ đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi; nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi.
Từ 18 đến 25 tuổi.
Từ 18 đến 27 tuổi.
Từ 20 đến 50 tuổi.
Nếu tình nguyện tham gia Dân quân tự vệ thì độ tuổi có thể kéo dài đến bao nhiêu?
Nam đến hết 50 tuổi; nữ đến hết 45 tuổi.
Nam đến 60; nữ đến 55.
Không giới hạn.
Thêm 2 năm.
"Bảo đảm số lượng đủ, chất lượng cao, xây dựng toàn diện nhưng có trọng tâm, trọng điểm" là một trong những nội dung của:
Quan điểm, nguyên tắc xây dựng lực lượng dự bị động viên.
Xây dựng bộ đội chủ lực.
Xây dựng công an.
Xây dựng biên phòng.
Một trong những nguyên tắc sắp xếp quân nhân dự bị vào các đơn vị dự bị động viên là:
Theo nguyên tắc: Gần nơi cư trú, chuyên nghiệp quân sự, chức vụ, gọn địa bàn.
Sắp xếp ngẫu nhiên.
Sắp xếp theo độ tuổi từ cao xuống thấp.
Sắp xếp theo nguyện vọng cá nhân.
Việc bảo đảm vật chất, kinh phí xây dựng lực lượng dự bị động viên hằng năm do:
Ngân sách nhà nước bảo đảm.
Quân nhân tự đóng góp.
Doanh nghiệp tài trợ.
Nước ngoài viện trợ.
Một trong những nội dung xây dựng lực lượng dự bị động viên là:
Tạo nguồn, đăng ký, quản lý lực lượng dự bị động viên.
Mua sắm xe tăng.
Xây dựng doanh trại kiên cố.
Tổ chức sản xuất kinh doanh.
Phương tiện kỹ thuật của lực lượng dự bị động viên thường gồm:
Các phương tiện vận tải, làm đường, xếp dỡ, thông tin liên lạc, y tế... của nền kinh tế quốc dân.
Chỉ gồm xe quân sự.
Vũ khí sát thương.
Máy bay chiến đấu.
Nguyên tắc lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng dự bị động viên nhằm mục đích:
Bảo đảm lực lượng dự bị động viên luôn trung thành với Đảng, với Tổ quốc và Nhân dân.
Để dễ quản lý hành chính.
Để giảm chi phí.
Để tăng số lượng.
Cấp xã có thể tổ chức đơn vị Dân quân Cơ động cao nhất đến:
Trung đội.
Tiểu đội.
Đại đội.
Tiểu đoàn.
Quân nhân dự bị gồm:
Sĩ quan dự bị, quân nhân chuyên nghiệp dự bị và hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị.
Chỉ gồm sĩ quan.
Chỉ gồm binh sĩ xuất ngũ.
Thanh niên xung phong.
Tạo nguồn lực lượng dự bị động viên:
Là tuyển chọn những người đủ tiêu chuẩn, điều kiện để đào tạo, huấn luyện sĩ quan dự bị, hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị.
Là tuyển quân đi nghĩa vụ.
Là tuyển sinh vào trường quân đội.
Là tuyển dụng công nhân quốc phòng.
Xây dựng dân quân tự vệ vững mạnh, rộng khắp, có số lượng phù hợp, Đảng ta xác định coi trọng lực lượng nào sau đây?
Coi trọng chất lượng chính trị.
Coi trọng số lượng đông.
Coi trọng trang bị hiện đại.
Coi trọng hình thức bề ngoài.
Thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân thường trực là mấy năm?
02 năm.
01 năm.
03 năm.
04 năm.
Là hình thức hoạt động tự giác, có tổ chức của đông đảo quần chúng nhân dân tham gia xây dựng, quản lý nền an ninh, trật tự... Thuộc nội dung nào sau đây?
Khái niệm Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.
Khái niệm Quốc phòng toàn dân.
Khái niệm An ninh nhân dân.
Khái niệm Chiến tranh nhân dân.
Mục đích xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc?
Huy động sức mạnh của nhân dân để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh với các loại tội phạm.
Để người dân tự xử lý tội phạm.
Để thay thế lực lượng công an.
Để giảm biên chế nhà nước.
Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc thu hút đông đảo quần chúng nhân dân tham gia... Thuộc nội dung nào sau đây?
Đặc điểm của phong trào.
Nguyên tắc của phong trào.
Hình thức của phong trào.
Phương pháp của phong trào.
Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc góp phần huy động, tập hợp sức mạnh từ quần chúng nhân dân phục vụ sự nghiệp bảo vệ an ninh Tổ quốc. Thuộc nội dung nào sau đây?
Vị trí, vai trò của phong trào.
Nhiệm vụ của phong trào.
Nội dung của phong trào.
Biện pháp của phong trào.
Nghị định của Chính phủ về phối hợp giữa Bộ Công an và Bộ Quốc phòng trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và nhiệm vụ quốc phòng. Thuộc nghị định nào sau đây?
Nghị định số 03/2019/NĐ-CP.
Nghị định số 77/2010/NĐ-CP (đã cũ).
Nghị định 137.
Nghị định 100.
Phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ do cơ quan nào tổ chức?
Do lực lượng Công an nhân dân làm nòng cốt tham mưu, hướng dẫn.
Do Quân đội.
Do Đoàn thanh niên.
Do Hội phụ nữ.
Ngày Hội toàn dân bảo vệ ANTQ là ngày tháng nào?
Ngày 19 tháng 8 hằng năm.
Ngày 22 tháng 12.
Ngày 2 tháng 9.
Ngày 30 tháng 4.
Quán triệt quan điểm "lấy dân làm gốc" trong xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. Thuộc nội dung nào sau đây?
Quan điểm chỉ đạo của Đảng.
Phương pháp thực hiện.
Biện pháp tổ chức.
Mục tiêu phong trào.
Xây dựng, phát triển phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân... Thuộc nội dung nào sau đây?
Trách nhiệm xây dựng phong trào.
Quyền lợi khi tham gia phong trào.
Thời gian thực hiện phong trào.
Địa điểm thực hiện phong trào.
Vận động xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc có bao nhiêu nội dung?
4 nội dung cơ bản.
2 nội dung.
3 nội dung then chốt.
5 nội dung mở rộng.
Vận động quần chúng nhận thức đúng, tự giác chấp hành nghiêm túc mọi chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Thuộc nội dung nào sau đây?
Giáo dục, nâng cao cảnh giác cách mạng.
Vận động tấn công tội phạm.
Xây dựng tổ chức.
Thi đua khen thưởng.
Nắm tình hình xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc có bao nhiêu nội dung?
4 nội dung (Tình hình địa bàn, tình hình dân cư, tình hình tội phạm, tình hình phong trào).
2 nội dung.
3 nội dung.
5 nội dung.
Phương pháp nắm tình hình xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc có bao nhiêu bước?
Có nhiều phương pháp (nghe, nhìn, hỏi, đọc, kiểm tra...).
1 bước duy nhất.
2 bước.
3 bước.
Triệt để khai thác sử dụng phương tiện thông tin đại chúng và các loại hình văn hóa, giáo dục, nghệ thuật, áp phích khẩu hiệu, biểu ngữ... để tuyên truyền giáo dục quần chúng nhân dân đạt hiệu quả. Thuộc nội dung nào sau đây?
Hình thức, phương pháp tuyên truyền.
Nội dung tuyên truyền.
Đối tượng tuyên truyền.
Mục đích tuyên truyền.
Những tổ chức nào là tổ chức nòng cốt trong phong trào toàn dân bảo vệ ANTT?
Hội đồng an ninh trật tự, Ban bảo vệ dân phố, Đội dân phòng, Tổ tự quản...
Hội nông dân.
Hội người cao tuổi.
Câu lạc bộ thơ ca.
Xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc gắn liền với tấn công, trấn áp tội phạm, kết hợp tính tích cực của quần chúng với các biện pháp nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn. Thuộc nội dung nào sau đây?
Phương pháp xây dựng phong trào.
Nguyên tắc xây dựng.
Ý nghĩa phong trào.
Bài học kinh nghiệm.
Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc có bao nhiêu đặc điểm chính?
3 đặc điểm (Đối tượng tham gia đa dạng, nội dung phong phú, hình thức linh hoạt).
1 đặc điểm.
2 đặc điểm.
4 đặc điểm.
Một trong những vị trí, tác dụng của phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là:
Là hình thức cơ bản để tập hợp thu hút đông đảo quần chúng nhân dân phát huy quyền làm chủ trong lĩnh vực bảo vệ ANTT.
Là hoạt động phụ trợ.
Là hoạt động bề nổi.
Là hoạt động phong trào ngắn hạn.
Mục đích của phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là:
Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn đấu tranh với các loại tội phạm, tệ nạn xã hội.
Để lấy thành tích.
Để giải ngân ngân sách.
Để tổ chức hội họp.
"Vận động toàn dân tích cực tham gia chương trình quốc gia phòng chống tội phạm" là một trong những nội dung cơ bản của:
Nội dung phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ.
Nội dung kinh tế.
Nội dung văn hóa.
Nội dung giáo dục.
Một trong những nội dung cơ bản của công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là:
Nắm tình hình an ninh trật tự.
Nắm tình hình thời tiết.
Nắm tình hình giá cả.
Nắm tình hình giao thông.
"Tham gia xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể quần chúng tại cơ sở vững mạnh" là một trong những nội dung cơ bản của:
Nội dung phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ.
Công tác từ thiện.
Hoạt động ngoại khóa.
Sinh hoạt hè.
Một trong những vị trí, tác dụng của phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là:
Là cơ sở để xây dựng thế trận an ninh nhân dân vững chắc.
Là cơ sở để phát triển du lịch.
Là cơ sở để xuất khẩu lao động.
Là cơ sở để quy hoạch đô thị.
Một trong những nội dung cơ bản của công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là:
Tuyên truyền, giáo dục, hướng dẫn quần chúng nhân dân thực hiện nhiệm vụ bảo vệ ANTT.
Dạy nghề cho nông dân.
Khám chữa bệnh miễn phí.
Xây nhà tình nghĩa.
Một trong những nội dung cơ bản của công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là:
Xây dựng các mô hình, điển hình tiên tiến trong phong trào.
Xây dựng khu vui chơi.
Xây dựng công viên.
Xây dựng tượng đài.
Đội Cờ đỏ là tổ chức quần chúng nòng cốt làm nhiệm vụ an ninh trật tự trong nhà trường là một tổ chức quần chúng có chức năng:
Tư vấn, tham mưu và trực tiếp thực hiện các biện pháp giữ gìn ANTT trong nhà trường.
Dọn vệ sinh trường lớp.
Tổ chức văn nghệ.
Thu học phí.
An ninh quốc gia là:
Sự ổn định, phát triển bền vững của chế độ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước CHXHCN Việt Nam, sự bất khả xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.
Chỉ là sự an toàn của lãnh đạo.
Chỉ là sự bình yên biên giới.
Chỉ là không có chiến tranh.
Bảo vệ an ninh quốc gia là:
Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh làm thất bại các hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia.
Bắt giữ tội phạm hình sự.
Điều tra tham nhũng.
Giữ gìn trật tự giao thông.
Hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia là:
Những hành vi xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hoá, an ninh, quốc phòng, đối ngoại, độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ.
Hành vi trộm cắp tài sản.
Hành vi gây rối trật tự công cộng.
Hành vi vi phạm luật giao thông.
Nguy cơ đe dọa an ninh quốc gia là:
Tình trạng đe dọa từ bên trong hoặc bên ngoài có khả năng gây nguy hại đến an ninh quốc gia.
Sự biến đổi khí hậu.
Khủng hoảng tài chính.
Dịch bệnh.
Trách nhiệm, nghĩa vụ bảo vệ an ninh quốc gia?
Là quyền và nghĩa vụ của công dân. Mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân đều có trách nhiệm tham gia.
Chỉ của Bộ Công an.
Chỉ của Quân đội.
Chỉ của Đảng viên.
