wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Final Semester Exam Review - History Grade 10 (2025-2026)

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Hệ thống chữ viết cổ của người Ai Cập được gọi là

a)

Chữ tượng thanh.

b)

Chữ tượng hình.

c)

Chữ số La mã.

d)

Chữ cái Roma.

2.

Nội dung nào dưới đây là tiêu chí cơ bản đánh dấu con người bước vào thời đại văn minh ?

a)

Biết chế tạo công cụ lao động.

b)

Sự xuất hiện của tôn giáo.

c)

Tạo ra lửa và chế tạo cung tên.

d)

Chữ viết và nhà nước ra đời

3.

Thành tựu kiến trúc tiêu biểu của nền văn minh Ai Cập thời cổ đại là

a)

Kim tự tháp.

b)

Vạn lí trường thành.

c)

Vườn treo Babylon.

d)

Đền Pantheon.

4.

Nguyên liệu làm giấy viết của người Ai Cập cổ đại chủ yếu được làm từ

a)

vỏ cây pa-pi-rút

b)

đất sét ướt

c)

mai rùa

d)

vỏ cây tre

5.

Thành tựu về lĩnh vực nào sau đây của văn minh Ai Cập thời kì cổ đại đã được ứng dụng hiệu quả trong việc xây dựng kim tự tháp?

a)

Tôn giáo, tín ngưỡng.

b)

Toán học.

c)

Kĩ thuật ướp xác.

d)

Chữ viết.

6.

Một trong những nhà toán học nổi tiếng của Trung Quốc thời kì cổ - trung đại là

a)

Hoa Đà.

b)

Tư Mã Thiên.

c)

Tổ Xung Chi.

d)

Tư Mã Quang.

7.

Trung Quốc dưới thời Đường, cơ quan biên soạn lịch sử của nhà nước được gọi là

a)

Sử quán.

b)

Sĩ thi.

c)

Sử gia.

d)

Sử học.

8.

Nhận định nào không đúng về giá trị của Nho giáo ở Trung Quốc?

a)

Đề cao đạo đức, giữ gìn truyền thống kiến.

b)

Góp phần đào tạo nhân tài phục vụ đất nước.

c)

Giáo dục con người phải thực hiện đúng bổn phận với quốc gia, với gia đình.

d)

Thúc đẩy sự phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa.

9.

Ý nào sau đây không phản ánh đúng nội dung cơ bản của Nho giáo ở Trung Quốc thời cổ-trung đại không phải là

a)

Đề cao quyền bình đẳng của người phụ nữ trong xã hội.

b)

Đề xướng con người phải tu thân, rèn luyện đạo đức.

c)

Quan niệm về mối quan hệ giữa vua - tôi, cha - con, vợ - chồng.

d)

Giáo dục con người phải thực hiện đúng bổn phận với quốc gia, với gia đình.

10.

Một trong bốn phát minh lớn của người Trung Hoa vào thời cổ-trung đại mà thế giới còn tiếp tục sử dụng đến ngày nay là

a)

Kĩ thuật ướp xác.

b)

Toán học.

c)

Thuốc súng.

d)

Số không (0).

11.

Một trong bốn phát minh lớn của người Trung Hoa vào thời cổ-trung đại mà thế giới còn tiếp tục sử dụng đến ngày nay là

a)

Kĩ thuật ướp xác.

b)

Toán học.

c)

Số không (0).

d)

Kĩ thuật làm giấy

12.

Một trong bốn phát minh lớn của người Trung Hoa vào thời cổ-trung đại mà thế giới còn tiếp tục sử dụng đến ngày nay là

a)

Kĩ thuật ướp xác.

b)

Toán học.

c)

Kĩ thuật in

d)

Số không(0)

13.

Hai bộ sử thi nổi tiếng nhất của Ấn Độ thời kì cổ đại là:

a)

Sa-ka-li Mu-ni và Vê-đa.

b)

Tai-giơ Ma-han và Ki-la.

c)

Ra-ma-y-a-na và Khu-gia-ra-ho.

d)

Ma-ha-bha-ra-ta và Ra-ma-y-a-na.

14.

Tôn giáo có xưa nhất của người Ấn Độ là:

a)

Ba La Môn giáo.

b)

Hin-đu giáo.

c)

Phật giáo.

d)

Hồi giáo.

15.

Văn hóa Ấn Độ trở thành nguồn cảm hứng không chỉ trong nước mà nó còn lan một số nơi khác trên thế giới, tiêu biểu là ở khu vực nào?

a)

Phía Tây châu Á.

b)

Đông Bắc Á.

c)

Đông Nam Á.

d)

Châu Đại Dương.

16.

Phương pháp nhuộm, chế tạo xà phòng, thủy tinh của cư dân Ấn Độ cổ trung đại là thành tựu thuộc lĩnh vực nào sau đây?

a)

Hóa học.

b)

Toán học.

c)

Sinh học.

d)

Thiên văn học.

17.

Nhận định nào đúng về ý nghĩa những thành tựu của văn minh Ấn Độ đạt được?

a)

Góp phần thúc đẩy chế độ phong kiến ra đời sớm nhất ở phương Đông.

b)

Là mối liên hệ về tri thức, khoa học, giữa phương Đông và phương Tây.

c)

Là minh chứng cho sự ảnh hưởng của nền văn minh này đối với châu Âu.

d)

Đóng góp quan trọng vào kho tàng tri thức của nhân loại

18.

Đền Pác-tê-nông, đền thờ thần Đớt, đấu trường Cô-li-dê... là những thành tựu của người Hy Lạp – La Mã cổ đại trên lĩnh vực:

a)

kiến trúc.

b)

điêu khắc.

c)

hội họa.

d)

xây dựng.

19.

Những thể loại nguồn cảm hứng phổ biến văn học cổ đại Hy Lạp – La Mã là:

a)

thần thoại, ca vãn, xuôi, kịch.

b)

kịch sự, thần thoại, truyện cười.

c)

văn học dân gian, truyện ngắn.

d)

tiểu thuyết, thơ ca, kịch, kỉ sự.

20.

Tôn giáo nào sau đây trở thành quốc giáo của đế chế La Mã vào thế kỉ IV?

a)

Cơ đốc giáo.

b)

Phật giáo.

c)

Hồi giáo.

d)

Hin-đu giáo.

21.

Nội dung nào sau đây là giải đúng nhất định 'những biết biết về khoa học tự nhiên của cư dân Hy-Lạp và La Mã thật sự trở thành khoa học'?

a)

Kế thừa tri thức của phương Đông

b)

Độ chính xác và khái quát cao

c)

Đạt nhiều thành tựu rực rỡ

d)

Ảnh hưởng đến nhiều nước

22.

Nội dung nào dưới đây giải thích đúng ý nghĩa sự ra đời của chữ viết là cống hiến lớn lao của cư dân Địa Trung Hải?

a)

Ký hiệu đơn giản, đánh dấu sự ra đời của văn minh.

b)

Có hệ thống chữ cái hoàn chỉnh, cùng với chữ số Là Mã

c)

Khả năng ghép chữ linh hoạt, sử dụng rộng rãi đến ngày nay.

d)

Được tất cả các nước trên thế giới sử dụng đến ngày nay

23.

Công trình kiến trúc Hy Lạp và La Mã thời cổ đại có đặc điểm là:

a)

chỉ phục vụ cho nhu cầu tín ngưỡng của chủ nô

b)

chỉ phục vụ cho tầng lớp thống trị là vua và quý tộc

c)

mang tính cộng đồng, phục vụ cho mọi người

d)

thể hiện quyền lực của giai cấp thống trị

24.

Thế kỉ XVI là thời kì Văn hóa Phục hưng phát triển rực rỡ ở các nước

a)

Tây Âu.

b)

châu Áu.

c)

Đông Âu.

d)

châu Phi.

25.

Nội dung nào sau đây không thuộc phong trào Văn hóa Phục hưng?

a)

Đề cao giá trị con người và quyền tự do cá nhân.

b)

Đề cao quyền độc lập của các dân tộc trên thế giới.

c)

Lên án Giáo hội Cơ Đốc giáo và xã hội phong kiến.

d)

Xây dựng thế giới quan tự nhiên và đề cao giai cấp tư sản.

26.

Một trong những ý nghĩa quan trọng của phong trào Văn hóa Phục hưng là

a)

đánh dấu sự ra đời của chủ nghĩa tư bản.

b)

mở đường cho nền văn minh Tây Âu phát triển.

c)

đề cao quyền lực của Giáo hội Cơ Đốc giáo.

d)

đưa giai cấp tư sản Tây Âu lên nắm chính quyền.

27.

Giá trị quan trọng nhất của phong trào Văn hóa Phục hưng với mục đích quan trọng nhất là

a)

khôi phục tinh hoa văn hóa Hi Lạp - La Mã cổ đại.

b)

đề cao quyền thống trị của giai cấp tư sản

c)

đề cao giá trị con người, quyền tự do cá nhân

d)

xây dựng nền văn hóa mới của giai cấp tư sản

28.

Văn hóa Phục hưng là phong trào

a)

khôi phục lại những gì đã mất của văn hóa phương Đông cổ đại

b)

khôi phục lại tinh hoa văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông

c)

phục hưng lại các giá trị văn hóa của Trung Hoa và Ấn Độ cổ đại

d)

phục hưng văn hóa Hy Lạp - La Mã và sáng tạo nền văn hóa mới

29.

Cuộc cách mạng công nghiệp diễn ra vào nửa sau thế kỉ XVIII - đầu thế kỉ XIX ở châu Âu là quá trình

a)

công nghiệp hóa, hiện đại hóa các nước tư bản châu Âu.

b)

hình thành hai giai cấp cơ bản là tư sản và công nhân.

c)

cơ khí hóa nền sản xuất thay thế cho lao động bằng tay.

d)

hình thành nền tảng kinh tế của chủ nghĩa tư bản.

30.

Tác dụng của việc phát minh ra phương pháp sử dụng lò cao (1856) là

a)

thúc đẩy việc ứng dụng điện vào cuộc sống.

b)

có khả năng luyện gang với số lượng lớn.

c)

thúc đẩy sự ra đời và phát triển của động cơ học.

d)

đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa đất nước.

31.

Năm 1903, phát minh nào sau đây ra đời có ý nghĩa quan trọng trong lĩnh vực giao thông vận tải?

a)

Ô tô.

b)

Máy bay.

c)

Tàu thủy.

d)

Tàu hỏa.

32.

Nguồn năng lượng nào được phát hiện trong cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai, được mệnh danh là 'nguồn năng lượng của người nghèo'?

a)

Nước.

b)

Dầu hoả.

c)

Mặt Trời.

d)

Điện.

33.

Trong các thế kỉ XVIII - XIX, những thành tựu đạt được trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất đã đưa con người bước sang thời đại

a)

'văn minh công nghiệp'

b)

'văn minh nông nghiệp'

c)

'văn minh thông tin'

d)

'văn minh trí tuệ'

34.

Đâu là những thành tựu cơ bản của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai?

a)

Máy hơi nước, điện thoại, điện, ô tô.

b)

Điện, điện thoại, ô tô, máy bay.

c)

Máy bay, máy tính, internet.

d)

Điện thoại, điện, ô tô, tàu hoả.

35.

Phát minh kĩ thuật nào sau đây trong cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (thế kỉ XVIII – XIX) đã tạo ra bước chuyển căn bản trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa?

a)

Động cơ đốt trong.

b)

Máy kéo sợi Gien-ni.

c)

Máy tính điện tử.

d)

Máy hơi nước.

36.

Đặc điểm cơ bản của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai là gì?

a)

Ứng dụng năng lượng hơi nước vào sản xuất để nâng suất lao động.

b)

Ứng dụng điện năng vào sản xuất hàng loạt, dây chuyền trên quy mô lớn.

c)

Ứng dụng điện tử và công nghệ thông tin vào tổ chức sản xuất.

d)

Vạn vật kết nối với nhau thông qua công nghệ sinh học, kĩ thuật số.

37.

Một trong những hệ quả tiêu cực của các cách mạng công nghiệp thời cận đại là

a)

nông nghiệp chuyển sang phương thức chuyên canh.

b)

những chuyển biến lớn lao trong đời sống văn hóa.

c)

cuộc đấu tranh giữa giai cấp vô sản với giai cấp tư sản.

d)

sự ra đời của nhiều trung tâm công nghiệp mới.

38.

Một trong những bài học quan trọng rút ra từ các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại đối với sự phát triển kinh tế của Việt Nam hiện nay là

a)

coi trọng việc áp dụng khoa học – kĩ thuật.

b)

đẩy mạnh tham gia các liên minh khu vực

c)

chú trọng mua bằng phát minh, sáng chế

d)

khai thác triệt để mọi nguồn thiên nhiên.

39.

Chữ viết chính thức hiện nay của Ấn Độ là

a)

chữ Hin-đi

b)

chữ Nôm

c)

chữ Bra-mi

d)

chữ La-tinh

40.

Một trong những thành tựu mà người Ấn Độ đạt được vào thời cổ-trung đại là

a)

biết dùng phẫu thuật để chắp xương sọ

b)

rất giỏi về kỹ thuật ướp xác người

c)

đã sử dụng hệ thống đếm thập phân

d)

chuẩn đoán và chữa bệnh bằng thuốc