Font size
WorksheetsCâu hỏi về cosmetology
Total questions: 107
Worksheet time: 59mins
Gàu có vảy to, màu vàng và mùi hôi được gọi là:
Pityriasis simplex – Gàu khô
Steatoides – Gàu nhờn
Favosa – Favosa (vảy vàng như lưu huỳnh)
Canities – Tóc bạc
Nhọt cụm (carbuncle) thường do nguyên nhân nào gây ra?
Fungus – Nấm
Virus – Vi rút
Staphylococcal infection – Nhiễm tụ cầu khuẩn
Parasites – Ký sinh trùng
Hai phương pháp điện chính dùng trong cosmetology là:
Faradic and alternating – Faradic và xoay chiều
Galvanic and high-frequency – Galvanic và cao tần
Direct and indirect – Trực tiếp và gián tiếp
Tesla and infrared – Tesla và hồng ngoại
Khi thực hiện test da (patch test), phản ứng đỏ, ngứa, rát cho thấy:
Negative test – Test âm tính
Safe condition – An toàn
Positive test – Test dương tính
Expired product – Thuốc hết hạn
Khi test da cho kết quả âm tính, điều đó có nghĩa là:
Tint is unsafe – Thuốc không an toàn
Tint is safe to use – Thuốc an toàn dùng
Tint is too strong – Thuốc quá mạnh
Tint is expired – Thuốc hết hạn
Khi làm dịch vụ hóa chất, thợ nên mang:
Rings – Nhẫn
Bracelets – Vòng tay
Gloves – Găng tay
Watches – Ðồng hồ
Dung dịch khử trùng phải được dùng theo:
Salon rules – Quy định tiệm
Personal experience – Kinh nghiệm cá nhân
Manufacturer’s directions – Hướng dẫn nhà sản xuất
Client request – Yêu cầu khách
Dụng cụ dính máu phải được bỏ vào:
Regular trash – Rác thường
Plastic bag – Túi nhựa
Sealable rigid container – Hộp cứng kín
Sink – Bồn rửa
Dụng cụ sau khi làm sạch phải được:
Left open – Ðể mở
Stored in covered container – Cất trong hộp có nắp
Hung on wall – Treo tường
Placed on counter – Ðể trên bàn
Thời điểm tốt nhất để pha thuốc tẩy tóc là:
The night before – Ðêm hôm trước
After shampoo – Sau khi gội
Immediately before use – Ngay trước khi dùng
During service – Trong lúc làm
Ðể bảo vệ khách khi uốn bằng lược nóng, nên dùng:
Towel – Khăn
Comb between scalp and iron – Lược đặt giữa da đầu và lược nóng
Paper strip – Giấy
Cotton – Bông
Tránh dùng nhiệt quá cao trên loại tóc nào?
Virgin hair – Tóc nguyên thủy
Thick hair – Tóc dày
Tinted or lightened hair – Tóc nhuộm hoặc tẩy
Coarse hair – Tóc thô
Nước ấm thường được dùng để:
Wet the hair – Làm ướt tóc
Set curls – Giữ nếp
Disinfect tools – Khử trùng dụng cụ
Remove dye – Tẩy màu
Hai phần chính của sợi tóc là:
Nước ấm thường được dùng để:
Làm ướt tóc
Giữ nếp
Khử trùng dụng cụ
Tẩy màu
Hai phần chính của sợi tóc là:
Biểu bì và lớp vỏ
Chân tóc và thân tóc
Thân tóc và bóng tóc
Nang tóc và nhú tóc
Thuốc nhuộm bán vĩnh viễn (semi-permanent color) chứa:
Thuốc kim loại
Dẫn xuất aniline
Thuốc thảo mộc
Amoniac
Tóc có thể sậm màu hoặc gãy nếu uốn lên tóc đã dùng:
Tóc nguyên
Thuốc nhuộm kim loại
Tóc bạc
Tóc mảnh
Thuốc nhuộm aniline derivative KHÔNG BAO GIỜ dùng cho:
Da đầu
Lông mi và lông mày
Tóc bạc
Tóc dày
Khi quấn rod, dây thun không được quá chặt để tránh:
Nếp xoăn
Gãy tóc
Ðộ phồng
Ðộ bóng
Ampere là đơn vị đo của:
Ðiện áp
Ðiện trở
Cường độ dòng điện
Công suất
Ðiều trị bằng tia sáng được gọi là:
Nhiệt trị liệu
Quang trị liệu
Massage trị liệu
Ðiện trị liệu
Dòng điện Tesla còn được gọi là:
Dòng galvanic
Dòng faradic
Dòng cao tần
Dòng xoay chiều
Khi tóc được quấn một vòng đầy đủ quanh lô, sẽ tạo:
Dạng S
Dạng C
Gợn sóng
Xoắn
Nếp uốn yếu thường là kết quả của:
Xử lý quá lâu
Chưa đủ thời gian xử lý
Quá nhiều nhiệt
Tóc khô
Khi sấy tạo kiểu, luồng gió nên hướng:
Về phía da đầu
Ra xa da đầu
Theo vòng tròn
Ngang
Sebum có tác dụng:
Làm khô tóc
Làm cứng tóc
Giữ tóc và da đầu mềm mại
Ðổi màu tóc
Dung dịch khử trùng không được dùng trên:
Dụng cụ
Bề mặt
Da người
Lược
Ðể khử trùng bề mặt, dung dịch cần để tối thiểu:
1 phút
5 phút
g không được dùng trên:
Implements – Dụng cụ
Surfaces – Bề mặt
Human skin – Da người
Combs – Lược
Ðể khử trùng bề mặt, dung dịch cần để tối thiểu:
1 minute – 1 phút
5 minutes – 5 phút
10 minutes – 10 phút
30 minutes – 30 phút
Nếu nhú tóc (papilla) bị phá hủy, tóc sẽ:
Grow thinner – Mọc mảnh
Grow slower – Mọc chậm
Never grow again – Không mọc lại
Turn gray – Bạc tóc
Epidermis là:
Inner skin layer – Lớp da trong
Middle skin layer – Lớp da giữa
Outermost skin layer – Lớp ngoài cùng của da
Fatty layer – Lớp mỡ
Vi khuẩn di chuyển bằng cấu trúc giống sợi tóc gọi là:
Cilia – Lông chuyển
Flagella – Roi
Spores – Bào tử
Papillae – Nhú
Không nên chải tóc trước khi làm:
Shampoo – Gội đầu
Chemical service – Dịch vụ hóa chất
Haircut – Cắt tóc
Blow-dry – Sấy tóc
Hydrogen peroxide có các dạng:
Solid, liquid, gas – Rắn, lỏng, khí
Powder, oil, gel – Bột, dầu, gel
Dry, cream, liquid – Bột khô, kem, lỏng
Foam, spray, paste – Bọt, xịt, sệt
Khi trộn ammonia với thuốc tẩy sẽ tạo:
Steam – Hơi nước
Toxic gases – Khí độc
Foam – Bọt
Neutral solution – Dung dịch trung hòa
Tinea favosa được nhận biết qua:
Red patches – Mảng đỏ
Yellow sulfur-like crusts – Vảy vàng như lưu huỳnh
Oily flakes – Vảy nhờn
Hair loss only – Chỉ rụng tóc
Ðường kính sợi tóc liên quan đến:
Density – Mật độ
Texture – Chất tóc
Porosity – Ðộ xốp
Elasticity – Ðộ đàn hồi
Tóc cứng (resistant hair) thường cần:
Shorter processing time – Thời gian ngắn
Longer processing time – Thời gian lâu hơn
Less solution – Ít thuốc
No chemicals – Không hóa chất
Thuốc xả màu (color rinse) cho:
Permanent color – Màu vĩnh viễn
Temporary color – Màu tạm thời
Lightening – Nâng sáng
Bleaching – Tẩy
Xả axit (acid rinse) giúp:
Open cuticle – Mở biểu bì
Close cuticle – Ðóng biểu bì
Dry hair – Làm khô tóc
Remove sebum – Tẩy dầu
Làm mỏng tóc sẽ:
Increase bulk – Tăng độ dày
Decrease bulk – Giảm độ dày
Change color – Ðổi màu
Increase curl – Tăng xoăn
Tình trạng nào có thể điều trị trong salon?
Scabies – Ghẻ
Ringworm – Nấm
Simple dandruff – Gàu nhẹ
Carbuncle – Nhọt cụm
Dung môi phổ quát (universal solvent) là:
Alcohol – Cồn
Oil – Dầu
Water – Nước
Acetone – Axeton
Khi phát hiện nhọt cụm (carbuncle) trên da đầu, bạn nên:
Dung môi phổ quát (universal solvent) là:
Cồn
Dầu
Nước
Axeton
Khi phát hiện nhọt cụm (carbuncle) trên da đầu, bạn nên:
Ðiều trị tại tiệm
Gội nhẹ
Giới thiệu khách đi bác sĩ
Chườm nóng
Gàu nhờn, dính (greasy or waxy dandruff) được gọi là:
Gàu khô
Gàu nhờn
Favosa
Tóc bạc
Khi test da cho kết quả âm tính (negative test), điều đó có nghĩa:
Thuốc không an toàn
Thuốc an toàn để dùng
Thuốc quá mạnh
Thuốc đã hết hạn
Khi các nguyên tố kết hợp với nhau theo tỉ lệ cố định, chúng tạo thành:
Hỗn hợp
Dung dịch
Hợp chất
Nguyên tố
Khi chọn vị trí mở tiệm, yếu tố nào quan trọng nhất?
Thời tiết
Ðối thủ cạnh tranh
Màu sơn
Nội thất
Nếp uốn yếu cũng có thể do:
Xử lý quá lâu
Chưa đủ thời gian xử lý
Quá nhiều nhiệt
Tóc dày
Kiềm không ammonia kết hợp oxy thấp thường dùng để:
Nâng sáng
Chỉ phủ màu oxy hóa
Tẩy
Duỗi
Giấy cam kết (release statement) dùng cho:
Hồ sơ khách
Mục đích bảo hiểm
Lịch hẹn
Hàng tồn
Màu không có nền đỏ được xem là:
Ấm
Trung tính
Xám lạnh
Ánh vàng
Nâng sáng tóc là quá trình:
Phủ màu
Phân tán sắc tố tự nhiên
Dưỡng tóc
Ðóng biểu bì
Hình dạng và độ cong của tóc phụ thuộc vào:
Thân tóc
Nang tóc
Biểu bì
Lớp vỏ
Thuật ngữ chung cho ký sinh trùng thực vật là:
Vi khuẩn
Nấm
Vi rút
Ðơn bào
Vi khuẩn phát triển tốt nhất trong môi trường:
Lạnh và khô
Ấm, tối, ẩm
Sáng và khô
Ðông lạnh
Ðể ngăn ngừa lây nhiễm bệnh, bạn nên:
Làm nhanh
Giữ sạch và v
Ðể ngăn ngừa lây nhiễm bệnh, bạn nên:
Làm nhanh
Giữ sạch và vệ sinh
Dùng nước hoa
Trang điểm
Vi khuẩn sinh sản bằng cách:
Nảy chồi
Phân đôi
Bào tử
Hợp nhất
Mỗi sản phẩm dùng trong salon phải có:
Nhãn giá
Phiếu an toàn hóa chất
Nhãn hiệu
Mã vạch
Vật dụng dùng một lần phải:
Rửa lại
Tái sử dụng
Bỏ đi
Khử trùng
Ðường chia tóc khi cắt thường rộng:
1 inch
Nửa inch
2 inch
Tùy ý
Kim loại như dây đồng là:
Chất cách điện
Chất dẫn điện
Ðiện trở
Biến áp
Dòng điện có cực âm và dương được gọi là:
Ðiện áp
Cực tính
Tần số
Ðiện trở
Bề mặt còn bụi, dầu và vi khuẩn được xem là:
Ðã vệ sinh
Ðã khử trùng
Bị nhiễm bẩn
Tiệt trùng
Tất cả dung dịch khử trùng phải được phê duyệt bởi:
FDA
OSHA
EPA
CDC
Thông tin quan trọng trên MSDS bao gồm:
Giá
Cách bảo quản
Màu sắc
Nhãn hiệu
Nhiệt độ lược ép nên được điều chỉnh theo:
Ðộ dài tóc
Chất tóc
Mật độ tóc
Màu tóc
Dòng điện xoay chiều dùng để kích thích cơ được gọi là:
Dòng galvanic
Dòng faradic
Dòng Tesla
Dòng một chiều
Chất dễ dẫn điện được gọi là:
Chất cách điện
Chất dẫn điện
Ðiện trở
Trung tính
Gàu thường được xem là:
Dị ứng
Nhiễm trùng
Bỏng
Chấn thương
Trách nhiệm đầu tiên của thợ làm tóc là:
Tốc độ
Tạo kiểu
Bảo vệ khách
Lợi nhuận
Không được massage vùng da:
Khô
Bị nhiễm trùng
Dầu
Bình thường
Nhiệm vụ chính của thợ là bảo vệ khách khỏi:
Kiểu tóc xấu
Chấn thương
Trễ giờ
D
Nhiệm vụ chính của thợ là bảo vệ khách khỏi:
Kiểu tóc xấu
Chấn thương
Trễ giờ
Khó chịu
Ðặt ngón tay lên đầu vòi xịt nước khi gội giúp:
Tăng áp lực nước
Kiểm tra nhiệt độ nước
Ðổi hướng nước
Giảm tiếng ồn
Khí được tạo ra bởi dòng điện cao tần (Tesla) là:
Oxy
Ozon
CO₂
Nitơ
Tóc dạng khoang (ringed hair) là một dạng của:
Rụng tóc
Tóc bạc
Tóc dạng hạt
Bệnh tóc
Chải tóc đúng cách giúp kích thích tuần hoàn và:
Gây gãy tóc
Loại bỏ bụi bẩn
Ðổi màu tóc
Tăng độ xoăn
Massage mạnh khi gội đầu chỉ nên thực hiện khi:
Da đầu nhạy cảm
Tóc hư tổn
Da đầu khỏe
Khách yêu cầu
Sau khi gội đầu, quy trình vệ sinh bao gồm:
Quét tóc
Khử trùng lược và bàn chải
Tạo kiểu tóc
Thoa dầu xả
Ðiều trị bằng dòng điện cao tần hiệu quả nhất cho:
Nhuộm tóc
Trị gàu
Cắt tóc
Duỗi tóc
Dụng cụ chủ yếu dùng để giảm độ dày tóc là:
Dao cạo
Kéo tỉa
Tông đơ
Lược
Lưỡi dao cạo nên được thay:
Hàng tuần
Hàng tháng
Trước mỗi khách
Khi bị cùn
Sản phẩm hóa chất nên được bảo quản theo hướng dẫn NSX và:
Gần nguồn nhiệt
Tránh xa nhiệt
Ngoài nắng
Mở nắp
Hypertrichosis (hirsuties) là tình trạng:
Rụng tóc
Mọc lông tóc bất thường
Tóc bạc
Chẻ ngọn
Fragilitas crinium là thuật ngữ chỉ:
Tóc dầu
Tóc giòn, dễ gãy
Tóc xoăn
Tóc dày
Pityriasis là tên y khoa của:
Nấm
Ghẻ
Gàu
Rụng tóc
Gàu kèm vảy to và ngứa được gọi là:
Gàu khô
Pityr
Pityriasis là tên y khoa của:
Ringworm – Nấm
Scabies – Ghẻ
Dandruff – Gàu
Alopecia – Rụng tóc
Gàu kèm vảy to và ngứa được gọi là:
Pityriasis simplex – Gàu khô
Pityriasis capitis simplex – Gàu nhẹ
Steatoides – Gàu nhờn
Favosa – Favosa
Nhọt cụm (carbuncle) do nguyên nhân nào gây ra?
Fungus – Nấm
Virus – Vi rút
Staphylococcal infection – Nhiễm tụ cầu khuẩn
Parasites – Ký sinh trùng
Hai phương pháp điện chính dùng trong cosmetology là:
Faradic and alternating – Faradic và xoay chiều
Galvanic and high-frequency – Galvanic và cao tần
Direct and indirect – Trực tiếp và gián tiếp
Tesla and infrared – Tesla và hồng ngoại
Ðiều trị bằng tia sáng được gọi là:
Heat therapy – Nhiệt trị liệu
Light therapy – Quang trị liệu
Massage therapy – Massage trị liệu
Electrotherapy – Ðiện trị liệu
Ampere là đơn vị đo của:
Voltage – Ðiện áp
Resistance – Ðiện trở
Strength of current – Cường độ dòng điện
Power – Công suất
Khi tóc được quấn một vòng đầy đủ quanh lô, sẽ tạo:
S-shape – Dạng S
C-shape – Dạng C
Wave – Gợn sóng
Spiral – Xoắn
Khi sấy tạo kiểu, luồng gió nên hướng:
Toward the scalp – Về phía da đầu
Away from the scalp – Ra xa da đầu
In circles – Theo vòng tròn
Sideways – Ngang
Sebum có tác dụng:
Dry the hair – Làm khô tóc
Harden the hair – Làm cứng tóc
Keep hair and scalp pliable – Giữ tóc và da đầu mềm mại
Change hair color – Ðổi màu tóc
Dung dịch khử trùng không bao giờ được dùng trên:
Implements – Dụng cụ
Surfaces – Bề mặt
Human skin – Da người
Combs – Lược
Ðể khử trùng bề mặt, dung dịch cần để tối thiểu:
1 minute – 1 phút
5 minutes – 5 phút
10 minutes – 10 phút
30 minutes – 30 phút
Nếu nhú tóc (papilla) bị phá hủy, tóc sẽ:
Grow thinner – Mọc mảnh
Grow slower – Mọc chậm
Never grow again – Không mọc lại
Turn gray – Bạc tóc
Epidermis là:
Inner skin layer – Lớp da trong
Middle skin layer – Lớp da giữa
Outermost skin layer – Lớp ngoài cùng của da
Fatty layer – Lớp mỡ
Vi khuẩn di chuyển bằng cấu trúc giống sợi tóc gọi là:
Cilia – Lông chuyển
Flagella – Roi
Spores – Bào tử
Papillae – Nhú
