Font size
WorksheetsKtpl 10: Tín dụng
Total questions: 39
Worksheet time: 34mins
Một trong những đặc điểm của tín dụng là
tính vĩnh viễn.
tính bắt buộc.
tính phổ biến.
dựa trên sự tin tưởng.
Nội dung nào dưới đây không phải là vai trò của tín dụng?
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất.
Hạn chế nhu cầu tiêu dùng.
Tăng vốn quay của vốn, tiết kiệm tiền mặt trong lưu thông.
Là công cụ điều tiết kinh tế - xã hội của Nhà nước.
Trong quá trình cho vay sự chênh lệch giữa chi phí sử dụng tiền mặt và chi phí sử dụng dịch vụ tín dụng được gọi
Tiền dịch vụ.
Tiền lãi.
Tiền gốc.
Tiền phát sinh.
Tín dụng không có vai trò nào dưới đây?
Tín dụng là công cụ thúc đẩy sự lưu thông của hàng hóa và tiền tệ.
Tín dụng là công cụ giúp thúc đẩy kinh doanh, đầu tư sinh lời.
Tín dụng làm gia tăng mối quan hệ chủ nợ - con nợ trong xã hội.
Tín dụng thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất.
Theo quy định của pháp luật những tổ chức nào sau đây được phép cấp tín dụng?
Kho bạc.
Chi cục Thuế.
Các ngân hàng thương mại.
Tiệm cầm đồ.
Một trong những vai trò của tín dụng là huy động
nguồn vốn nhàn rỗi vào sản xuất kinh doanh.
lừa đảo chiếm đoạt tài sản.
cá độ bóng đá.
các dịch vụ đen.
Nội dung nào dưới đây phản ánh tính tạm thời của việc sử dụng dịch vụ tín dụng?
Nhượng quyền sử dụng tạm thời một lượng vốn trong thời gian vô hạn.
Nhượng quyền sử dụng tạm thời một lượng vốn trong thời gian nhất định.
xuất kinh doanh.
thời gian nhất định có hoàn trả cả vốn lẫn lãi.
Tín dụng là khái niệm thể hiện quan hệ kinh tế giữa chủ thể sở hữu (người cho vay) và chủ thể sử dụng nguồn vốn (người vay), theo nguyên tắc hoàn trả có kỳ hạn
nguyên phần gốc ban đầu.
cả tiền gốc và lãi.
dù có số vốn ban đầu.
chuyển giao hoàn toàn quyền sử dụng một lượng vốn.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh vai trò của tín dụng?
Là công cụ điều tiết kinh tế - xã hội.
Hạn chế vốn tiêu dùng.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Thúc đẩy sản xuất, lưu thông hàng hoá.
Một trong những đặc điểm của tín dụng là có tính
một phía.
tạm thời.
cưỡng chế.
bắt buộc.
Có thể nhận biết sự chênh lệch giữa chi phí sử dụng tiền mặt và mua tín dụng bằng cách nào?
Tính lãi suất cho vay và khoản vay.
Mua tín dụng bằng số tiền tương ứng.
Tiền dịch vụ.
Không có sự chênh lệch đáng kể.
Nội dung nào dưới đây thể hiện bản chất của quan hệ tín dụng?
Quan hệ kinh tế giữa người cho vay và người vay trong một thời gian nhất định có hoàn trả cả vốn lẫn lãi.
Nhượng quyền sở hữu một lượng tiền cho người khác.
Cho người khác sử dụng một lượng tiền nhàn rỗi để được hưởng tiền lãi.
Là quan hệ vay mượn có lãi hoặc không có lãi.
Bản chất của tín dụng là quan hệ giữa người cho vay và
người giúp đỡ.
người đi vay.
cơ quan nhà nước.
người lao động.
Một trong những vai trò của tín dụng là
bản thân hoặc người đi vay nợ.
tăng lượng vốn đầu tư sản xuất.
kiềm chế việc làm trái pháp luật.
tư lợi hơn chủ thể cho vay nợ.
Nội dung nào dưới đây đề cập đến vai trò của người cho vay trong mối quan hệ tín dụng?
Người cho vay chuyển giao quyền sử dụng tiền cho người đi vay.
Người cho vay cho vay tiền mặt.
Người cho vay chuyển giao quyền sử dụng tiền hoặc hàng hoá cho người đi vay.
Người cho vay chuyển giao quyền sử dụng tiền hoặc hàng hoá cho người đi vay trong một thời gian nhất định có hoàn trả cả vốn lẫn lãi.
Thực hiện đúng dẫn hoạt động tín dụng sẽ góp phần:
Tăng lẽ lạm phát.
Gây bất ổn cho xã hội.
Cải thiện cuộc sống dân cư.
Gia tăng tỉ lệ nợ xấu.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đặc điểm của tín dụng?
Dựa trên sự tin tưởng.
Tính hoàn trả.
Tính tạm thời.
Tính bắt buộc.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện đặc điểm của tín dụng?
Nhượng quyền sử dụng một lượng tiền nhàn rỗi cho người khác sử dụng trong một thời hạn nhất định.
Mức lãi suất cho vay được thoả thuận giữa người cho vay và người vay.
Dựa trên sự tin tưởng.
Khi đến hạn người vay trả đủ tiền lãi sẽ được kéo dài thêm thời hạn cho vay.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đặc điểm của tín dụng?
Lãi suất cho vay phụ thuộc vào lòng tin.
Nhượng quyền sử dụng tạm thời một lượng vốn trong một thời hạn nhất định.
Dựa trên sự tin tưởng.
Đến thời hạn người vay có nghĩa vụ trả vốn gốc và lãi.
Đến thời hạn tín dụng, người vay có nghĩa vụ và trách nhiệm gì?
Hoàn trả cả vốn gốc và lãi vô điều kiện.
Hoàn trả vốn gốc vô điều kiện.
Hoàn trả lãi vô điều kiện.
Hoàn trả vốn hoặc lãi.
Nội dung nào dưới đây đề cập đến vai trò của người đi vay trong mối quan hệ tín dụng?
Người đi vay không cần trả nợ đúng hạn, chỉ cần đảm bảo trả đủ số tiền đã vay.
Người đi vay có thể trả bằng giá trị hàng hóa tương đương với khoản vay khi đến hạn trả nợ.
Người đi vay phải trả toàn bộ số tiền trong thời hạn cam kết trả nợ.
Người đi vay phải trả số tiền đã vay khi đến hạn trả nợ có hoặc không kèm một khoản lãi.
Một trong những đặc điểm của tín dụng là:
Triệt tiêu khả năng làm ăn của nhau.
Dựa trên sự tin tưởng lẫn nhau.
Ép buộc và cưỡng chế lẫn nhau.
Ép buộc nhau khi gặp khó khăn.
Một trong những đặc điểm của tín dụng là có tính:
Hoàn trả cả gốc và lãi.
Không cần hoàn trả.
Chỉ cần trả phần lãi.
Chỉ cần trả phần gốc.
Tín dụng có vai trò như thế nào trong đời sống xã hội:
Là công cụ điều tiết kinh tế - xã hội của Nhà nước.
Là công cụ giảm tỉ lệ mắc bệnh.
Là công cụ giảm tỉ lệ ô nhiễm môi trường.
Là công cụ giảm lạm phát.
Mối quan hệ kinh tế diễn ra giữa một bên là người cho vay với một bên là người đi vay theo nguyên tắc hoàn trả có kỳ hạn cả gốc và lãi là nội dung của khái niệm:
Sản xuất.
Trả góp.
Tín dụng.
Tiêu dùng.
Tín dụng là mối quan hệ giữa:
Người cho vay với nhau.
Người vay và người cho vay.
Các thành viên trong gia đình.
Người vay với nhau.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đặc điểm của tín dụng?
Dựa trên cơ sở lòng tin.
Có tính vô hạn.
Có tính hoàn trả cả gốc lẫn lãi.
Có tính thời hạn.
Một trong những đặc điểm của tín dụng là:
Có tính phổ biến.
Có tính bắt buộc.
Có tính tạm thời.
Có tính vĩnh viễn.
Một trong những vai trò của tín dụng đó là công cụ để nhà nước:
Gia tăng tỷ lệ nợ xấu.
Áp đặt quyền lực của mình.
Điều tiết vi mô nền kinh tế.
Đẩy nhanh tỷ lệ thất nghiệp.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đặc điểm của tín dụng?
Có tính hoàn trả cả gốc và lãi.
Dựa trên sự tin tưởng.
Có tính tạm thời.
Chỉ cần hoàn trả gốc hoặc lãi.
Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về đặc điểm của tín dụng?
Tín dụng dựa trên sự chuyển nhượng tài sản không thời hạn hoặc có tính hoàn trả.
Tín dụng dựa trên cơ sở lòng tin giữa người đi vay và người cho vay.
Tín dụng dựa trên nguyên tắc không chỉ hoàn trả lãi, mà còn trả cả vốn.
Tín dụng dựa trên sự chuyển giao toàn bộ tài sản cho bên vay tín dụng.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới Ông D có nhu cầu vay tiền ngân hàng để mua nhà ở. Với khả năng tài chính hiện tại, ông chỉ lo được 40% trị giá ngôi nhà. Ông dự định đến ngân hàng để vay 60% số tiền còn lại. Khi xem xét hồ sơ của ông, ngân hàng quyết định cho ông vay 60% số tiền còn lại trong thời hạn 10 năm với lãi suất 8.2%/năm. Đổi lại, ông phải thế chấp sổ đỏ của ngôi nhà. Trong vòng 10 năm, ông D phải cam kết hoàn trả số tiền lãi và vốn đúng tiến độ thì mới nhận lại sổ đỏ.
Dựa trên thông tin trên, ngân hàng đóng vai trò gì trong mối quan hệ vay mượn tiền để mua nhà của ông D?
Bên cho vay.
Bên hỗ trợ.
Bên được vay.
Bên môi giới
Tính tạm thời trong quan hệ tín dụng giữa ông D và ngân hàng thể hiện ở việc ông D phải cam kết hoàn trả số tiền lãi và vốn trong thời hạn
10 năm
8 năm.
2 năm.
3 năm
Trong thông tin trên, mục đích của việc sử dụng dịch vụ tín dụng của ông D là để
phục vụ sản xuất.
mua bất động sản.
vay tiêu dùng
vay chứng khoán.
Đọc thông tin sau rồi trả lời các câu hỏi: "Để có thêm vốn thực hiện dự án nuôi cá tằm thực phẩm, anh A quyết định đến ngân hàng để đề nghị được vay tiền. Sau khi xem xét mục tiêu, hiệu quả sử dụng vốn, khả năng hoàn trả nợ vay, trong quá khứ anh A luôn trả nợ đúng thời hạn, phía ngân hàng hoàn toàn tin tưởng và quyết định cho anh vay 100 triệu đồng với lãi suất ưu đãi, thời hạn vay 2 năm. Anh A cam kết sẽ hoàn trả đầy đủ số tiền vay cộng thêm phần tiền lãi đúng kì hạn như đã thỏa thuận với ngân hàng."
Xét về bản chất của tín dụng, mối quan hệ giữa anh A và ngân hàng là mối quan hệ giữa những ai?
Người đi vay với nhau
Người cho vay với nhau
Người vay và cho vay
Người vay với người vay
Vai trò của tín dụng thể hiện trong thông tin trên là nhằm mục đích gì?
Phục vụ mở rộng sản xuất
Phục vụ hoạt động tiêu dùng
Đầu tư kinh doanh chứng khoán
Đầu tư nhà ở và bất động sản
Yếu tố nào quyết định việc ngân hàng hoàn toàn tin tưởng và quyết định cho anh A vay 100 triệu đồng với lãi suất ưu đãi, thời hạn vay 2 năm?
Lịch sử tín dụng tốt
Có nhiều tài sản thế chấp
Có nhiều quan hệ xã hội
Lịch sử bản thân đầy đủ
Đọc thông tin sau rồi trả lời các câu hỏi: "Anh B vay tín dụng 3 tỉ từ Ngân hàng C để mở xưởng sản xuất kinh doanh. Anh cam kết với ngân hàng trả nợ đúng hạn trong thời gian là 5 năm. Đúng 5 năm sau, dù việc kinh doanh gặp nhiều khó khăn nhưng anh B vẫn trả nợ đúng hạn và được ngân hàng ưu đãi thêm nhiều dịch vụ tín dụng mới giúp anh có thể mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh của mình."
Nội dung nào dưới đây không thể hiện đặc điểm của tín dụng trong thông tin trên?
Thời hạn là 5 năm
Trả cả gốc và lãi
Tiếp tục cho vay tiếp
Mở rộng sản xuất
Tính thời hạn trong quan hệ tín dụng ở thông tin trên thể hiện ở việc anh B cam kết trả nợ trong bao lâu?
2 năm
3 năm
4 năm
5 năm
Yếu tố nào khiến ngân hàng quyết định cho anh B hưởng thêm nhiều dịch vụ tín dụng mới giúp anh có thể mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh?
Lịch sử tín dụng xấu
Lịch sử tín dụng tốt
Có quan hệ nhân thân tốt
Hoạt động kinh doanh tốt
Đọc thông tin sau rồi trả lời câu hỏi: "Để có thêm vốn thực hiện dự án chăn nuôi, anh B hỏi ý kiến vợ và mẹ mình, sau đó anh B quyết định đến ngân hàng để đề nghị được vay tiền. Sau khi xem xét mục đích, hiệu quả sử dụng vốn, khả năng hoàn trả nợ vay, phía ngân hàng hoàn toàn tin tưởng và quyết định cho anh vay 100 triệu đồng với lãi suất ưu đãi, thời hạn vay 2 năm. Anh B cam kết sẽ hoàn trả đầy đủ số tiền vay cộng thêm phần tiền lãi đúng kì hạn như đã thoả thuận với ngân hàng."
Trong trường hợp này, tín dụng đã thể hiện vai trò nào dưới đây?
Thúc đẩy bình đẳng giới
Thúc đẩy sản xuất, kinh doanh
Tăng thu ngân sách nhà nước.
Gia tăng tình trạng lạm phát.
Trong trường hợp này, chủ thể sở hữu (người cho vay) là ai?
Ngân hàng
Anh B.
Mẹ anh B
Vợ anh B
Khi nào quan hệ tín dụng giữa anh B và ngân hàng chấm dứt?
Khi anh B nhận được tiền vay
Khi anh B hoàn thành cả gốc và lãi.
Khi anh B thanh toán không đúng hạn.
Khi ngân hàng tha đủ số tiền 100 triệu.
Đọc đoạn thông tin sau rồi trả lời các ý a)–d) bằng cách chọn Đúng hoặc Sai: Ngân hàng A tiến hành cho các doanh nghiệp, cá nhân trên địa bàn tỉnh K vay vốn hơn 1000 tỉ đồng, thời hạn vay ưu đãi lên đến 15 năm với mức lãi suất 8,5%. Trong 15 năm, các doanh nghiệp cam kết thực hiện đúng các quy định pháp luật về sử dụng tín dụng, phải trả đủ số tiền lãi và vốn khi đến hạn hoàn trả. Đây là một dịch vụ tín dụng phổ biến dựa trên tài sản đảm bảo và uy tín của cá nhân, doanh nghiệp với ngân hàng để giúp duy trì, phát triển tiêu dùng và sản xuất kinh doanh.
a) Ngoài việc trả tiền gốc và lãi theo thỏa thuận, các doanh nghiệp phải đóng một khoản thuế trên số tiền vay từ ngân hàng.
Đúng
Sai
b) Quan hệ giữa ngân hàng A với các doanh nghiệp và cá nhân vay vốn vẫn luôn là quan hệ tín dụng vừa là quan hệ giữa các chủ thể sản xuất kinh doanh.
Đúng
Sai
c) Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và doanh nghiệp sẽ kết thúc khi người vay hoàn trả đủ cả tiền gốc và lãi theo thỏa thuận.
Đúng
Sai
d) Việc yêu cầu các doanh nghiệp phải trả đúng hạn thể hiện vai trò tín dụng trong việc hoàn trả cả gốc và lãi.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau rồi trả lời các ý a)–d) bằng cách chọn Đúng hoặc Sai: Từ nhiều năm nay, chính sách cho vay vốn ngân hàng của Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên đã giúp nhiều em có hoàn cảnh khó khăn thực hiện được ước mơ đến với giảng đường đại học. Nhờ được vay ưu đãi, các em có kinh phí để hoàn thành khóa học, có thêm cơ hội tìm được việc làm và phát triển bản thân, có thu nhập để thực hiện nghĩa vụ hoàn trả vốn vay cho ngân hàng.
a) Nhiều sinh viên có hoàn cảnh khó khăn được tiếp tục học tập là thể hiện vai trò của tín dụng.
Đúng
Sai
b) Vì đây là nguồn vốn chính phủ, nên các sinh viên không phải hoàn trả lại số tiền gốc và lãi cho ngân hàng.
Đúng
Sai
c) Việc sinh viên được tiếp cận nguồn vốn vay của chính phủ là thể hiện vai trò của ngân sách nhà nước.
Đúng
Sai
d) Quan hệ giữa ngân hàng với sinh viên vay vốn không phải là quan hệ tín dụng mà là sự hỗ trợ chi phí học tập.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau rồi trả lời các ý a)–d) bằng cách chọn Đúng hoặc Sai: Để đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, ngân hàng A thực hiện giảm lãi suất cho các khoản vay sản xuất kinh doanh đối với khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp. Cụ thể, với khách hàng doanh nghiệp, mức lãi suất cho vay kinh doanh là 5%/năm. Với khách hàng là cá nhân vay vốn kinh doanh, mức lãi suất cho vay là 6%/năm. Ngoài ra, đối với các nhu cầu vay tiêu dùng như mua nhà, xây sửa nhà, mua xe ô tô, khách hàng có thể vay vốn với lãi suất ưu đãi cố định trong 12 tháng đầu tiên.
a) Việc quy định mức lãi suất khác nhau đối với khách hàng là cá nhân và doanh nghiệp là vi phạm quy định về hoạt động tín dụng.
Đúng
Sai
b) Quan hệ giữa ngân hàng với doanh nghiệp khác với quan hệ giữa ngân hàng với cá nhân nhờ ở tính hoàn trả cả gốc và lãi.
Đúng
Sai
c) Thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng là vai trò của tín dụng đối với xã hội.
Đúng
Sai
d) Việc cho vay sản xuất và kinh doanh trong thông tin trên là thể hiện vai trò của ngân sách nhà nước trong nền kinh tế quốc dân.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau rồi trả lời các ý a)–d) bằng cách chọn Đúng hoặc Sai: Trong bối cảnh kinh tế khó khăn, Ngân hàng A đã thực hiện nhiều biện pháp nhằm tháo gỡ khó khăn, tăng cơ hội tiếp cận nguồn vốn tín dụng cho các doanh nghiệp. Trong đó, các biện pháp cho vay tín dụng với lãi suất ưu đãi dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ đã góp phần cung ứng vốn, giúp các doanh nghiệp khôi phục sản xuất kinh doanh và thúc đẩy tăng trưởng. Đồng thời, các biện pháp này cũng giảm bớt chi phí trong quá trình lưu thông sản xuất, giúp cho các doanh nghiệp từng bước phục hồi và phát triển.
a) Hỗ trợ vốn ưu đãi và tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp là trách nhiệm của các ngân hàng.
Đúng
Sai
b) Việc cho vay tín dụng với các doanh nghiệp đang gặp khó khăn tiềm ẩn nhiều nguy cơ dẫn đến nợ xấu cho các ngân hàng.
Đúng
Sai
c) Cùng với việc tiếp cận nguồn vốn ưu đãi, chủ thể nhà nước cần có chính sách giảm thuế để hỗ trợ các chủ thể sản xuất vượt qua khó khăn phục hồi sản xuất.
Đúng
Sai
d) Ngân sách nhà nước là nguồn lực quan trọng để hỗ trợ các doanh nghiệp phục hồi sản xuất.
Đúng
Sai
