wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

pháp chế phần phân biệt đúng sai

Total questions: 67

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

"Dược" là thuốc không gồm nguyên liệu làm thuốc

a)

Đúng

b)

Sai

2.

Thuốc thành phẩm nhập khẩu vào Việt Nam phải còn tối thiểu 18 tháng hạn dùng đến cảng Việt Nam

a)

Đúng

b)

Sai

3.

Thuốc có hạn dùng</-24 tháng chỉ cần còn lại ít nhất 6 tháng hạn dùng khi về đến cảng Việt Nam

a)

Đúng

b)

Sai

4.

Nguyên liệu sản xuất thuốc nhập khẩu phải còn hạn dùng trên 3 năm tính từ ngày đến cảng Việt Nam

a)

Đúng

b)

Sai

5.

Nguyên liệu có hạn dùng 3 năm hoặc dưới 3 năm phải đến càng Việt Nam trong vòng 12 tháng kể từ ngày sản xuất

a)

Đúng

b)

Sai

6.

Quy định về hạn dùng đối với nguyên liệu sản xuất thuốc không đáp ứng cho dược liệu

a)

Đúng

b)

Sai

7.

Khi làm thủ tục thông quan Hải quan cửa khẩu giữ bản gốc phiếu kiểm nghiệm của nhà sản xuất

a)

Đúng

b)

Sai

8.

Hải quan cửa khẩu chỉ giữ bản sao phiếu kiểm nghiệm gốc có đóng dấu sao y của doanh nghiệp nhập khẩu

a)

Đúng

b)

Sai

9.

Doanh nghiệp nhập khẩu không phải chịu trách nhiệm về quyền sở hữu trí tuệ đối với thuốc do mình nhập khẩu

a)

Đúng

b)

Sai

10.

Đơn hàng xuất nhập khẩu thuốc được lập thành ba bản và hai bạn được lưu tại cục quản lý dược

a)

Đúng

b)

Sai

11.

Đơn hàng nhập khẩu thuốc chưa có số đăng ký của doanh nghiệp địa phương phải có đề nghị của sở y tế sở tại

a)

Đúng

b)

Sai

12.

Muốn biết một thuốc chứa 1 hoạt chất(đơn chất) có phải là thuốc tiền chất gây nghiện hay không thì tra tại phụ lục 1 thông tư 20/2017/TT-BYT

a)

Đúng

b)

Sai

13.

Muốn biết một thuốc chứa một hoạt chất ( đơn chất)có phải là thuốc hướng thần hay không thì tra lại tại phụ lục 3 Thông tư 20/2017/TT-BYT

a)

Đúng

b)

Sai

14.

Muốn biết một thuốc chứa một hoạt chất có phải thuốc tiền chất hay không thì tra tại bộ lục 2 thông tư 20/2017/TT-BYT

a)

Đúng

b)

Sai

15.

Một thuốc chứa thực chất gây nghiện ( phụ lục 1 -TT20/2017) và dược chất hướng thần ( phụ lục 2-TT20/2017) thì được xếp vào thuốc hướng thần

a)

Đúng

b)

Sai

16.

Một thước chứa thực chất là tiền chất ( phụ lục 3 -TT20/2017) và dược chất hướng thần ( phụ lục 2-TT20/2017) thì được xếp vào thuốc hướng thần

a)

Đúng

b)

Sai

17.

Một thước chứa dược chất gây nghiện mà hàm lượng nhỏ hơn phụ lục 4 thông tư 20/2017 và dược chất hướng thần mà hàm lượng lớn hơn phụ lục 5 thông tư 20/2017 thì được xếp vào thuốc hướng thần

a)

Đúng

b)

Sai

18.

Một thuốc chứa dược chất gây nghiện mà hàm lượng lớn hơn phụ lục 4 Thông tư 20/2017 và dược chất hướng thần ( phụ lục 3 TT 20/2017) thì được xếp vào thuốc gây nghiện

a)

Đúng

b)

Sai

19.

Thuốc gây nghiện chứa dược chất gây nghiện (có hoặc không có dược chất hướng thần tiến chất) phối hợp với dược chất khác không phải là GN,HT,TC. Trong đó nồng độ hàm lượng gây nghiện nhỏ hơn hoặc bằng quy định tại PL4 TT20/2017

a)

Đúng

b)

Sai

20.

Thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất gây nghiện (TPHgn) là thuốc chứa dược chất gây nghiện và dược chất khác không phải gây nghiện hướng thần tiền chất trong đó thực chất gây nghiện có nồng độ hàm lượng lớn hơn hoặc bằng tại phụ lục 4 TT 20/2017

a)

Đúng

b)

Sai

21.

Thuốc dạng phối hợp chứa dược chất gây nghiện là thuốc chữa dược chất gây nghiện dược chất hướng thần tiến chất trong đó dược chất gây nghiện hướng thần tiến chất có nồng độ hàm lượng nhỏ hơn hoặc bằng lần lượt tại phụ lục 4 5 6 TT20/2017

a)

Đúng

b)

Sai

22.

Doanh nghiệp nhập khẩu thuốc phải gửi kèm đơn hàng nhập khẩu bằng kê khai giá thuốc

a)

Đúng

b)

Sai

23.

Doanh nghiệp nhập khẩu chỉ phải báo cáo bộ y tế về tình hình nhập khẩu thuốc 6 tháng/ lần

a)

Đúng

b)

Sai

24.

Bảng kê giá thuốc gồm giá CIF và giá Doanh nghiệp xuất khẩu đã bán cho một số nước trong khu vực

a)

Đúng

b)

Sai

25.

Doanh nghiệp nhập khẩu phải báo cáo tình hình nhập khẩu trước tháng 10 hàng tháng

a)

Đúng

b)

Sai

26.

Doanh nghiệp không gửi báo cáo định kỳ sẽ bị tạm dừng xem xét cấp phép nhập khẩu

a)

Đúng

b)

Sai

27.

Thuốc nhập khẩu phải dán nhãn phụ ngay tại cảng trước khi đưa về kho doanh nghiệp

a)

Đúng

b)

Sai

28.

Nhãn phụ thuốc nhập khẩu phải được in hoặc dán trên bao bì của thuốc

a)

Đúng

b)

Sai

29.

Thuốc đã có sổ đăng ký thì nhãn phụ không cần ghi sổ xác nhận danh mục nhập khẩu

a)

Đúng

b)

Sai

30.

Thuốc chưa có số đăng ký phải có nhãn phụ thể hiện sự giấy phép nhập khẩu

a)

Đúng

b)

Sai

31.

Nhãn phụ phải được in chữ màu đỏ trên giấy trắng trừ số giấy phép nhập khẩu được phép in cùng màu hoặc khác màu

a)

Đúng

b)

Sai

32.

Thuốc chương trình phải ghi rõ " thuốc chương trình không được bán"

a)

Đúng

b)

Sai

33.

Thuốc viện trợ có thể được bán nếu hết hạn sử dụng chương trình

a)

Đúng

b)

Sai

34.

Trên nhãn thuốc tiêm bắp phải ghi ký hiệu"tb"

a)

Đúng

b)

Sai

35.

Trên nhãn thuốc ký hiệu tdd biểu thị thuốc tiêm truyền tĩnh mạch

a)

Đúng

b)

Sai

36.

Trên nhãn thuốc thuốc tiêm tĩnh mạch được ký hiệu là ttm

a)

Đúng

b)

Sai

37.

Trên nhãn thuốc thuốc tiêm truyền tĩnh mạch được ký hiệu là tttm

a)

Đúng

b)

Sai

38.

Trên nhãn thuốc thuốc nhỏ mắt phải ghi rõ" thuốc nhỏ mắt "hoặc "thuốc tra mắt"

a)

Đúng

b)

Sai

39.

Trước nhỏ mắt được ghi nhãn là thuốc "nhỏ tai mũi họng"

a)

Đúng

b)

Sai

40.

Thuốc dùng ngoài phải có dòng chữ "thuốc dùng ngoài"

a)

Đúng

b)

Sai

41.

Thuốc đóng ống để uống phải ghi "không được tiêm"

a)

Đúng

b)

Sai

42.

Dòng chữ "lắc kỹ trước khi dùng thường dùng" cho các dạng hỗn dịch nhũ tương

a)

Đúng

b)

Sai

43.

Tên thuốc phải được ghi ở vị trí dễ thấy dễ đọc có kích thước lớn nhất

a)

Đúng

b)

Sai

44.

Thuốc phải được ghi bằng chữ cái Latinh

a)

Đúng

b)

Sai

45.

Tên thuốc có thể ghi theo tên thương mại hoặc tên trung quốc tế để miễn sao không mang tính chất quảng cáo

a)

Đúng

b)

Sai

46.

Trong dãy số của số đăng ký thuốc 2 số cuối cùng thể hiện thứ tự cấp trong năm

a)

Đúng

b)

Sai

47.

Không được đặt tên thuốc gây hiểu lầm về thành phần hoặc xuất xứ

a)

Đúng

b)

Sai

48.

Tên thuốc có thể mang tính mô tả quá mức nếu giúp dễ nhớ

a)

Đúng

b)

Sai

49.

Không được đặt tên thuốc vi phạm thuần Phong Mỹ tục Việt Nam

a)

Đúng

b)

Sai

50.

Không được đặt tên trùng hoặc tương tự với thuốc đã được cấp giấy đăng ký lưu hành

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Có thể đặt tên giống nhau cho thuốc có thành phần hoạt chất khác nhau

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Người hành nghề khám bệnh chữa bệnh có chứng chỉ hành nghề với chức danh bác sĩ hoặc y sĩ được kê đơn thuốc hóa dược và sinh phẩm y tế

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Người có chứng chỉ hành nghề với chức danh bác sĩ chuyên khoa y học cổ truyền chỉ được kê đơn thuốc thang không được kê đơn kết hợp thuốc thành phẩm

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Cử nhân y học cổ truyền có quyền kê đơn thuốc thang kết hợp thuốc thành phẩm và thuốc thang

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Lương y được kê đơn thuốc hóa dược và sinh phẩm y tế

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Bác sĩ có chứng chỉ đào tạo định hướng YHCT trên 6 tháng được kê đơn thuốc thang kết hợp thuốc thành phẩm và thuốc thang

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Người kê đơn phải ghi đầy đủ rõ ràng chính xác tất cả các mục in trong mẫu đơn thuốc

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Có thể bỏ qua thông tin về số định danh cá nhân CCCD của người bệnh nếu không có

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Việc ghi địa chỉ nơi cư trú của người bệnh là bắt buộc trong đơn thuốc

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Khi kê đơn cho trẻ dưới 72 tháng tuổi phải ghi rõ số tháng tuổi cân nặng họ tên người đưa đến khám

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Nếu trẻ dưới 6 tuổi nhưng không biết cân nặng có thể bỏ trống phần đó

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Thuốc có một hoạt chất phải được kê theo tên trung quốc tế (INN) hoặc tên thương mại+INN

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Thuốc có nhiều hoạt chất hoặc sinh phẩm y tế được kê theo tên thương mại

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Bác sĩ được phép kê thuốc theo tên thương mại không cần ghi INN nếu thuốc có một hoạt chất

a)

Đúng

b)

Sai

65.

người kê đơn không cần ghi thông tin về nơi cư trú của người bệnh nếu đã ghi số CCCD

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Quy định về kê thuốc ngoại trú : nếu đơn thức sai người kê đơn sẽ sửa trực tiếp vào chỗ sai và kể ngay bên cạnh

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Khi kết đơn phải ghi rõ tên nồng độ hoặc hàm lượng số lượng hoặc thể tích liều dùng đường dùng thời điểm dùng và số ngày sử dụng của từng thuốc

a)

Đúng

b)

Sai