WorksheetsTrích xuất câu hỏi từ phiếu bài tập (Trang 0–4)
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Sử dụng SAT (huyết thanh kháng uốn ván) dự phòng bệnh uốn ván tạo ra trạng thái miễn dịch gì?
chủ động
thụ động
thu được
tự nhiên
vay mượn
Trạng thái miễn dịch được tạo ra ở một cơ thể sau khi tiêm (hoặc cho uống) vaccin là trạng thái miễn dịch gì?
chủ động
thụ động
thu được
tự nhiên
vay mượn
Có thể đánh giá khả năng đáp ứng miễn dịch tế bào ở một cá thể bằng những phương pháp hoặc kỹ thuật nào dưới đây?
định lượng kháng thể
định lượng bổ thể
kỹ thuật ức chế di tản bạch cầu
test tuberculin
C và D đúng
Kháng nguyên phù hợp tổ chức có ảnh hưởng trực tiếp trong những quá trình hoặc hiện tượng nào dưới đây?
phản ứng thải ghép
quá trình nhận diện kháng nguyên của lympho bào B
quá trình nhận diện kháng nguyên của lympho bào T
tất cả các quá trình trên
A và C đúng
Kháng thể thuộc lớp nào có khả năng cố định bổ thể cao nhất?
IgG
IgM
IgA
IgE
IgD
Trong quá trình phát triển cá thể, lớp kháng thể nào được tổng hợp sớm nhất?
IgG
IgM
IgA
IgE
IgD
Những tế bào nào dưới đây có thể tham gia trực tiếp vào hiện tượng dị ứng do IgE?
tế bào plasma
tế bào mast
bạch cầu ái kiềm
bạch cầu ái toan
đại thực bào
Kháng thể IgE thể hiện đặc điểm nào dưới đây?
không thể gây ra hiện tượng dị ứng khi IgE ở dạng tự do lưu hành trong máu
có thể gây ra hiện tượng dị ứng khi IgE ở dạng tự do lưu hành trong máu, với điều kiện nồng độ IgE khi đó cao hơn nhiều so với mức bình thường
là lớp kháng thể có hại đối với cơ thể, vì chúng tham gia vào hiện tượng dị ứng, một hiện tượng liên quan đến nhiều quá trình bệnh lý
không có vai trò rõ rệt trong các cơ chế bảo vệ cơ thể
Trong một đáp ứng tạo kháng thể, kháng thể thuộc lớp nào được tổng hợp sớm nhất?
IgG
IgM
IgA
IgE
IgD
Trong phản ứng kết tủa trên gel thạch Mancini, nhận định nào đúng?
kháng nguyên và kháng thể khuếch tán (di chuyển) đồng thời trên gel thạch và theo hai hướng ngược nhau
kháng nguyên và kháng thể khuếch tán đồng thời trên gel thạch và theo tất cả mọi hướng
chỉ có kháng nguyên khuếch tán trên gel thạch; kháng thể không khuếch tán
chỉ có kháng thể khuếch tán trên gel thạch; kháng nguyên không khuếch tán
có thể sử dụng với mục đích định lượng
Trong phản ứng kết tủa trên gel thạch Ouchterlony, nhận định nào đúng?
kháng nguyên và kháng thể khuếch tán (di chuyển) đồng thời trên gel thạch và theo hướng ngược chiều nhau
kháng nguyên và kháng thể khuếch tán đồng thời trên gel thạch và theo tất cả mọi hướng
chỉ có kháng nguyên khuếch tán trên gel thạch; kháng thể không khuếch tán
chỉ có kháng thể khuếch tán trên gel thạch; kháng nguyên không khuếch tán
có thể sử dụng với mục đích định lượng
Trong những hiện tượng hoặc quá trình dưới đây, hiện tượng hoặc quá trình nào có thể có sự tham gia trực tiếp của kháng thể?
hiện tượng thực bào
gây độc tế bào do lympho bào Tc thực hiện
hiệu quả ADCC
quá mẫn muộn
quá mẫn tức thì
Trong những quá trình sau đây, quá trình nào có thể chịu ảnh hưởng trực tiếp của sự hợp tác giữa lympho bào B và lympho bào T?
sự biệt hóa của lympho bào B thành tế bào plasma
hiện tượng quá mẫn muộn
gây độc tế bào do lympho bào Tc thực hiện
gây độc tế bào bởi tế bào phụ thuộc kháng thể
hiện tượng dị ứng (quá mẫn tức thì)
Trong những quá trình sau đây, quá trình nào có thể chịu ảnh hưởng trực tiếp của sự hợp tác giữa lympho bào và đại thực bào?
gây độc tế bào do lympho bào Tc thực hiện
sự biệt hóa của lympho bào B thành tế bào plasma
quá trình thực bào
quá trình nhận diện kháng nguyên của lympho bào
hiện tượng dị ứng (quá mẫn tức thì)
Lympho bào T gây độc có đặc điểm nào?
mang kháng nguyên CD3
mang kháng nguyên CD4
mang kháng nguyên CD8
có khả năng gây độc trực tiếp tế bào đích
có khả năng gây độc tế bào đích thông qua hiệu quả ADCC (gây độc tế bào bởi tế bào phụ thuộc kháng thể)
Đặc điểm của tế bào trình diện kháng nguyên là gì?
nhất thiết phải là những tế bào thực bào
nhất thiết phải có thụ thể giành cho kháng nguyên trên bề mặt
có kháng nguyên phù hợp tổ chức lớp II trên bề mặt
có kháng nguyên phù hợp tổ chức lớp I trên bề mặt
cả 4 lựa chọn trên đều đúng
Sự nhận diện kháng nguyên của lympho bào T diễn ra như thế nào?
diễn ra trực tiếp, ngay trên phần tử kháng nguyên
diễn ra trên bề mặt tế bào trình diện kháng nguyên; lympho bào T nhận diện toàn bộ phần tử kháng nguyên bị “gắn” trên bề mặt tế bào trình diện kháng nguyên
tế bào trình diện kháng nguyên thâu tóm, nuốt và “xử lý” kháng nguyên thành các quyết định kháng nguyên, sau đó “đào thải” các quyết định kháng nguyên này ra khỏi tế bào trình diện kháng nguyên cho lympho bào T đến nhận diện
lympho bào T nhận diện các quyết định kháng nguyên khi chúng nằm trên bề mặt của một tế bào
Lympho bào B sau khi tương tác với kháng nguyên và có sự hợp tác của lympho bào T hỗ trợ sẽ thực hiện quá trình nào sau đây?
hoạt hoá, tiếp đó sẽ sản xuất kháng thể để phản ứng với kháng nguyên
hoạt hoá, biệt hoá thành tế bào plasma; tiếp đó các tế bào plasma phân chia và tạo thành một tập hợp tế bào plasma giống nhau để sản xuất kháng thể
hoạt hoá, phân chia và tạo thành một tập hợp lympho bào B giống nhau; tiếp đó một số lympho bào B này biệt hoá thành tế bào plasma để sản xuất kháng thể, số còn lại thực hiện chức năng khác
hoạt hoá, phân chia và tạo thành một tập hợp lympho bào B giống nhau; tiếp đó tất cả các lympho bào B này biệt hoá thành tế bào plasma để sản xuất kháng thể
Hoạt động của kháng thể opsonin hoá có đặc điểm nào?
là đặc hiệu, vì bản chất của hoạt động này là sự kết hợp kháng nguyên - kháng thể
là không đặc hiệu, vì kháng thể opsonin hoá có thể gắn lên nhiều loại tế bào thực bào khác nhau
là không đặc hiệu, vì kháng thể opsonin hoá có thể kết hợp với nhiều vật lạ khác nhau
là không đặc hiệu, vì hoạt động này tham gia vào hiện tượng thực bào, một cơ chế đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu
Sự opsonin hoá trong hiện tượng thực bào có tác dụng gì?
làm giảm khả năng thâu tóm vật lạ của tế bào thực bào, vì kháng thể opsonin hoá đã kết hợp với vật lạ và “bao bọc” kín vật lạ
làm tăng khả năng thâu tóm vật lạ của tế bào thực bào, vì kháng thể opsonin hoá có khả năng gắn lên bề mặt tế bào thực bào
làm tăng khả năng di chuyển của tế bào thực bào đến vị trí có vật lạ
làm tăng khả năng tiêu vật lạ của tế bào thực bào sau khi đã thâu tóm và nuốt vật lạ
cả 4 lựa chọn trên đều sai
Trạng thái miễn dịch được tạo ra sau tiêm hoặc cho uống vắcxin là trạng thái miễn dịch:
chủ động
thụ động, nhân tạo
vay mượn, nhân tạo
tự nhiên
Truyền các lympho bào B từ một con vật đã mẫn cảm với một kháng nguyên nào đó cho một con vật khác đồng giến (để tạo ra kháng thể chống kháng nguyên đó ở cơ thể con vật được nhận tế bào) là tạo ra trạng thái miễn dịch gì?
thụ động, nhân tạo
chủ động, nhân tạo
vay mượn
tự nhiên
Người nhiễm HIV/AIDS có đặc điểm nào dưới đây?
có sự suy giảm đáp ứng tạo kháng thể nhưng không có sự suy giảm khả năng đáp ứng miễn dịch tế bào
có sự suy giảm đáp ứng miễn dịch tế bào nhưng không có sự suy giảm đáp ứng tạo kháng thể
có sự suy giảm cả đáp ứng miễn dịch tế bào lẫn đáp ứng tạo kháng thể, nhưng số lượng và chức năng lympho bào B và T vẫn bình thường
có sự suy giảm cả đáp ứng miễn dịch tế bào lẫn đáp ứng tạo kháng thể, kết hợp với số lượng và chức năng lympho bào B và T đều suy giảm
cả 4 lựa chọn trên đều sai
Người nhiễm HIV/AIDS về đáp ứng tạo kháng thể:
không có sự suy giảm đáp ứng tạo kháng thể, vì HIV không “tấn công” các lympho bào B
có sự suy giảm đáp ứng tạo kháng thể, vì HIV “tấn công” trực tiếp và tiêu diệt các tế bào tiết kháng thể (tế bào plasma)
có sự suy giảm đáp ứng tạo kháng thể, song số lượng và chức năng của lympho bào B vẫn bình thường
có sự suy giảm đáp ứng tạo kháng thể, đồng thời số lượng và chức năng của lympho bào B cũng suy giảm
Lympho bào T trưởng thành ở người có thể có các dấu ấn bề mặt nào:
CD2
CD3
CD19
CD4
CD8
Chức năng của các lympho bào T trong đáp ứng miễn dịch:
Tham gia đáp ứng miễn dịch tế bào kiểu quá mẫn muộn
Tham gia đáp ứng miễn dịch tế bào kiểu gây độc tế bào
Tham gia đáp ứng miễn dịch thông qua hiệu quả ADCC
Tham gia điều hoà đáp ứng miễn dịch
Cả 4 lựa chọn trên đều đúng
Chức năng của lympho bào B trong đáp ứng miễn dịch bao gồm:
Sản xuất kháng thể
Sản xuất bổ thể
Biệt hoá thành tế bào B trí nhớ miễn dịch (memory B cell)
Biệt hoá thành tế bào plasma để sản xuất kháng thể
Cả 4 lựa chọn trên đều đúng
Sự xuất hiện các “tâm điểm mầm” trong các nang lympho của hạch lympho thể hiện rằng:
Hạch lympho đó có biểu hiện bất thường bệnh lý, cần có biện pháp điều trị thích hợp
Tại hạch lympho đang diễn ra một đáp ứng miễn dịch
Các lympho bào tại nang lympho đang trong quá trình tăng sinh để tham gia vào đáp ứng miễn dịch
Hạch lympho đó bị nhiễm khuẩn
Cả 4 lựa chọn trên đều đúng
“Vùng phụ thuộc tuyến ức” trong cấu trúc của một hạch lympho có đặc điểm là:
Bao gồm chủ yếu là các lympho bào B
Bao gồm chủ yếu là các lympho bào T
Ở người trưởng thành, khi tuyến ức bị thoái hoá thì vùng này trở nên thưa thớt tế bào
Tất cả đều đúng
Kháng nguyên CD8 có mặt trên tế bào nào?
Lympho bào T gây độc
Lympho bào T hỗ trợ
Lympho bào B
Tế bào plasma
Bạch cầu trung tính
Tế bào nào tham gia vào đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào?
Đại thực bào
Bạch cầu trung tính
Bạch cầu ái toan
Lympho bào B
Lympho bào T
Kháng nguyên CD4 có mặt trên tế bào nào?
Lympho bào T gây độc
Lympho bào T hỗ trợ
Lympho bào B
Bạch cầu ái toan
Bạch cầu trung tính
Lympho bào T biệt hoá ở cơ quan, tổ chức nào?
Hạch lympho
Gan
Tuyến ức
Tuỷ xương
Lách
Trong các cơ quan dưới đây, cơ quan nào là cơ quan lympho trung ương:
Hạch lympho vùng hầu họng
Hạch mạc treo ruột
Lách
Tuyến ức
Cả 4 lựa chọn trên đều sai
Kháng thể chống kháng nguyên nhóm máu hệ ABO có mặt trong huyết thanh người thường có nguồn gốc là:
Từ cơ thể mẹ chuyển sang cho thai nhi trong thời kỳ bào thai
Do được truyền máu có kháng thể chống kháng nguyên nhóm máu
Tự nhiên (bẩm sinh)
Do được gây miễn dịch thông qua việc truyền máu khác nhóm trước đó
Cả 4 lựa chọn trên đều đúng
Tính sinh miễn dịch của kháng nguyên phụ thuộc vào những yếu tố nào trong các yếu tố sau?
Tính lạ của kháng nguyên
Cấu trúc hoá học của kháng nguyên
Độ tinh khiết của kháng nguyên (trong trường hợp gây miễn dịch trên động vật thực nghiệm)
Liều lượng kháng nguyên và đường đưa kháng nguyên vào cơ thể
Khả năng đáp ứng của cơ thể tác chủ
Tính đặc hiệu của kháng nguyên được quy định bởi:
Toàn bộ phân tử kháng nguyên
Các nhóm chức hoá học trong phân tử kháng nguyên
Các quyết định kháng nguyên
Kích thước phân tử kháng nguyên
Sự nhận diện của các tế bào miễn dịch cơ thể túc chủ
Trong hệ thống nhóm máu ABO của người có các kháng nguyên sau:
Kháng nguyên A
Kháng nguyên B
Kháng nguyên O
Kháng nguyên AB
Tất cả các kháng nguyên kể trên
Người nhóm máu A trong huyết thanh có kháng thể gì?
Chống A
Chống B
Chống A và chống B
Không có kháng thể chống A và chống B
Người nhóm máu AB trong huyết thanh có kháng thể gì?
Chống A
Chống B
Chống A và chống B
Không có kháng thể chống A và chống B
Người nhóm máu O trong huyết thanh có kháng thể gì?
Chống A
Chống B
Chống A và chống B
Không có kháng thể chống A và chống B
Máu nhóm AB có thể truyền cho người có nhóm máu nào trong các nhóm máu sau?
Nhóm AB
Nhóm A
Nhóm B
Nhóm O
Một cặp vợ chồng trong đó vợ nhóm máu A và chồng nhóm máu B, con của cặp vợ chồng này có thể thuộc nhóm máu nào:
Nhóm O
Nhóm AB
Nhóm A
Nhóm B
Cả 4 lựa chọn trên đều đúng
Trong trường hợp cấp cứu, máu nhóm O có thể truyền cho người thuộc nhóm máu nào trong số các nhóm sau:
Nhóm A
Nhóm B
Nhóm AB
Nhóm O
Tế bào mast có thể gắn với kháng thể IgE:
Khi kháng thể này ở dạng tự do (chưa kết hợp với kháng nguyên)
Khi kháng thể này đã kết hợp với kháng nguyên
Khi kháng thể này đã kết hợp với kháng nguyên và đã cố định bổ thể
Cả 3 lựa chọn trên đều đúng
Trong một phân tử IgM huyết thanh:
Tất cả các vị trí kết hợp kháng nguyên đều có cấu trúc và chức năng giống nhau
Các vị trí kết hợp kháng nguyên có thể khác nhau giữa các phân tử IgM đơn phân
Các vị trí kết hợp kháng nguyên có thể khác nhau ngay trong một phân tử IgM đơn phân
Khi tiếp xúc với kháng nguyên đặc hiệu, một phân tử IgG:
Có thể kết hợp đồng thời với 2 quyết định kháng nguyên cơ bản chất khác nhau
Chỉ có thể kết hợp đồng thời với 2 quyết định kháng nguyên giống nhau hoàn toàn
Có thể kết hợp đồng thời với 2 phần tử kháng nguyên khác nhau
Chỉ có thể kết hợp với một phần tử kháng nguyên mà thôi
IgM huyết thanh có thể tồn tại dưới các dạng:
Monomer
Pentamer
Dimer
IgA trong cơ thể tồn tại dưới các dạng nào dưới đây:
IgA tiết, dimer
IgA tiết, monomer
IgA huyết thanh, monomer
IgA huyết thanh, dimer
Thành phần kháng thể trong các dịch tiết của cơ thể:
Chỉ có kháng thể lớp IgA
Có thể có kháng thể IgM và IgA
Có thể có kháng thể IgM, IgG và IgA
Có thể có tất cả các lớp kháng thể
Thai nhi có thể tổng hợp kháng thể thuộc lớp:
Chỉ có lớp IgG
Lớp IgG và IgM
Lớp IgG, IgM và IgA
Tất cả các lớp kháng thể
Người bị mắc bệnh lao đang được điều trị bằng thuốc chống lao, khi tiến hành test tuberculin cho kết quả âm tính chứng tỏ:
Việc điều trị đạt hiệu quả cao
Cơ thể người bệnh đang phục hồi tốt
Vi khuẩn lao bị ức chế hoặc bị tiêu diệt
Cả 3 lựa chọn trên đều sai
Kháng thể IgA tiết:
Có mặt cả trong huyết thanh lẫn trong một số dịch tiết
Chỉ có mặt trong dịch tiết
Có nguồn gốc từ tế bào plasma trong máu ngoại vi, nhưng không có mặt trong huyết thanh
Không phải được sản xuất bởi tế bào plasma máu ngoại vi
Trong hiện tượng dị ứng do IgE, các biểu hiện dị ứng là do:
IgE tự do trong huyết thanh trực tiếp gây nên
IgE trên bề mặt tế bào mast và bạch cầu ái kiềm trực tiếp gây nên
Các chất trung gian hoá học được giải phóng từ tế bào mast và bạch cầu ái kiềm gây nên
Cả 3 lựa chọn trên đều sai
Tế bào NK:
là một loại lympho bào, nhưng không phải là lympho bào B và cũng không phải là lympho bào T
không phải là một loại lympho bào
là một dưới nhóm của lympho bào T
là một loại tế bào thực bào
Trong các kháng thể sau đây, kháng thể nào có khả năng cố định bổ thể mạnh nhất:
IgG
IgM
IgA tiết
IgA huyết thanh
IgE tự do trong huyết thanh
Người chưa từng nhiễm vi khuẩn lao, khi tiến hành test tuberculin:
chắc chắn cho kết quả âm tính
có thể cho kết quả dương tính
có thể cho kết quả dương tính mạnh
cả 3 lựa chọn trên đều sai
Lympho bào T có thể nhận diện kháng nguyên:
chỉ khi kháng nguyên đã bị xử lý và trình diện lên bề mặt tế bào trình diện kháng nguyên
ngay cả khi kháng nguyên chưa bị xử lý
chỉ khi các lympho bào T ở trạng thái hoạt hoá
chỉ khi kháng nguyên đã kết hợp với kháng thể đặc hiệu
Một phân tử IgM trong huyết thanh có:
10 vị trí kết hợp kháng nguyên
20 vị trí kết hợp kháng nguyên
2 vị trí kết hợp kháng nguyên
5 vị trí kết hợp kháng nguyên
Trong mỗi phân tử IgG có bao nhiêu vị trí kết hợp kháng nguyên:
1
2
4
10
Lympho bào B có thể nhận diện kháng nguyên:
khi kháng nguyên đã bị xử lý và trình diện lên bề mặt tế bào trình diện kháng nguyên
ngay khi kháng nguyên chưa bị xử lý
chỉ khi lympho bào ở trạng thái hoạt hoá
chỉ khi có sự hỗ trợ của lympho bào T
Lympho bào B:
là một trong số các loại tế bào trình diện kháng nguyên
là một loại tế bào có khả năng thực bào
là tế bào sản xuất kháng thể
cả 3 lựa chọn trên đều đúng
Kháng thể có khả năng kết hợp (cố định) bổ thể:
chỉ khi có ít nhất hai phân tử kháng thể trở lên và đã kết hợp với kháng nguyên
ngay khi kháng thể ở dạng tự do (chưa kết hợp với kháng nguyên)
ngay cả khi có một phân tử kháng thể, với điều kiện kháng thể đó đã kết hợp với kháng nguyên
khi kháng thể ở dạng monomer
Bổ thể có khả năng gắn với vi khuẩn:
trực tiếp lên bề mặt tế bào vi khuẩn
gián tiếp, thông qua kháng thể (hiện tượng cố định bổ thể bởi kháng thể)
chỉ khi vi khuẩn đã bị bất hoạt
một cách đặc hiệu
A và B đúng
Lấy máu nhóm O truyền cho người có nhóm máu O:
chắc chắn không thể xảy ra tai biến truyền nhầm nhóm máu
có thể xảy ra tai biến truyền nhầm nhóm máu ngay từ lần truyền máu đầu tiên
có thể xảy ra tai biến truyền nhầm nhóm máu ở lần truyền máu thứ hai trở đi
Kháng thể IgA tiết được sản xuất trong huyết thanh, sau đó được vận chuyển đến một số dịch tiết của cơ thể.
đúng
sai
Sữa mẹ có chứa kháng thể IgA tiết.
đúng
sai
Huyết thanh thai nhi có thể có tất cả các lớp kháng thể.
đúng
sai
Người bị mắc bệnh lao, khi tiến hành test tuberculin chắc chắn cho kết quả dương tính hoặc dương tính mạnh.
đúng
sai
Lớp kháng thể IgG có khả năng gây phản ứng ngưng kết mạnh nhất trong các lớp kháng thể.
đúng
sai
Kháng thể chỉ có thể gắn (cố định) bổ thể khi kháng thể đã kết hợp với kháng nguyên.
đúng
sai
Test tuberculin dương tính chứng tỏ bệnh nhân đã nhiễm vi khuẩn lao.
đúng
sai
Tế bào NK là một loại lympho bào, nhưng tham gia đáp ứng miễn dịch theo cách không đặc hiệu.
đúng
sai
Bổ thể là do các tế bào plasma sản xuất, nhưng không phải là kháng thể.
đúng
sai
Kháng thể không tham gia vào các cơ chế đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu.
đúng
sai
Kháng thể là một yếu tố của đáp ứng miễn dịch đặc hiệu, nhưng có thể tham gia vào các cơ chế đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu.
đúng
sai
Các tế bào thực bào chỉ tham gia vào các đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu.
đúng
sai
Hiện tượng thực bào là một hình thức đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu, nhưng có thể tham gia trực tiếp trong cơ chế đáp ứng miễn dịch tế bào đặc hiệu.
đúng
sai
SAT (sử dụng trong dự phòng bệnh uốn ván) là một loại vắcxin.
đúng
sai
Kháng thể tự nhiên chống kháng nguyên hồng cầu hệ nhóm máu ABO chủ yếu là IgG.
đúng
sai
Kháng thể IgE là kháng thể không có lợi đối với cơ thể, vì lớp kháng thể này gây ra hiện tượng dị ứng (quá mẫn tức thì).
đúng
sai
Trong số các lớp kháng thể ở phụ nữ có thai, chỉ có các kháng thể IgG và IgM từ cơ thể mẹ đi qua được màng rau thai vào cơ thể thai nhi.
đúng
sai
Kháng thể có bản chất là globulin, chỉ có mặt trong huyết thanh.
đúng
sai
Lympho bào B là tế bào sản xuất kháng thể.
đúng
sai
Lympho bào T có thể nhận diện quyết định kháng nguyên ngay trên bề mặt tế bào vi khuẩn khi vi khuẩn này xâm nhập vào cơ thể.
đúng
sai
Tế bào trình diện kháng nguyên:
là tế bào có khả năng trình diện mảnh peptit kháng nguyên lên MHC
là tế bào có khả năng chuyển giao một tín hiệu đồng kích thích qua phân tử B7
là những Đại thực bào
là những Lympho B
Tất cả các câu đều đúng
Tế bào nào sau đây có khả năng bộc lộ nhiều MHCI và cả MHCII:
đại thực bào
lympho B
lympho T
tế bào bạch tuộc
tế bào NK
Tế bào nào sau đây có vai trò quan trọng trong việc trình diện các peptit kháng nguyên virus và độc tố tế bào:
lympho B
tế bào bạch tuộc
đại thực bào
lympho T
tế bào NK
Tế bào nào sau đây có vai trò quan trọng trong việc nhận biết và trình diện kháng nguyên có bản chất là protein và cacbonhydrat hòa tan:
đại thực bào
tế bào bạch tuộc
tế bào Langerhans
lympho B
tế bào NK
Trình bày nào sau đây không phù hợp: TCR của Lympho T có thể là:
TCR αβ
TCR γδ
có thể nhận diện trực tiếp kháng nguyên hòa tan
chỉ nhận diện kháng nguyên liên kết với MHC
câu B và C sai
Đáp ứng miễn dịch đặc hiệu chính của cơ thể chống vi khuẩn nội bào là:
Miễn dịch do TDTH
Miễn dịch do Ts
Miễn dịch do Tc
Miễn dịch dịch thể
Bạch cầu nào sau đây có vai trò chính trong diệt ký sinh trùng:
Bạch cầu hạt trung tính
Bạch cầu mono
Bạch cầu ưa kiềm
Bạch cầu ưa acid
Tế bào NK diệt virus theo cơ chế nào:
Chỉ diệt theo cơ chế gây độc phụ thuộc kháng thể
Diệt tự nhiên các tế bào nhiễm virus
Diệt tự nhiên và theo cơ chế ADCC
Diệt theo cơ chế phụ thuộc kháng thể và phụ thuộc bổ thể
Cơ chế đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu chống virus được thực hiện như thế nào
INF ngăn cản sự xâm nhập và nhân lên của virus và tế bào Tc diệt virus
INF ngăn cản sự xâm nhập và nhân lên của virus và tế bào K diệt virus
INF ngăn cản sự xâm nhập và nhân lên của virus và tế bào NK diệt virus
INF ngăn cản sự xâm nhập và nhân lên của virus và tế bào IL-2 diệt virus
Cơ chế đáp ứng miễn dịch chống lại giun sán trên người là
Bạch cầu hạt ưa kiềm diệt ký sinh trùng gắn IgE theo cơ chế ADCC
Bạch cầu hạt ưa kiềm diệt ký sinh trùng gắn IgG theo cơ chế ADCC
Bạch cầu hạt ưa acid diệt ký sinh trùng gắn IgM theo cơ chế ADCC
Bạch cầu hạt ưa acid diệt ký sinh trùng gắn IgE theo cơ chế ADCC
Đáp ứng miễn dịch đặc hiệu chính của cơ thể chống vi khuẩn ngoại bào là
Miễn dịch do TDTH
Miễn dịch dịch thể
Miễn dịch do Ts
Miễn dịch do Tc
Cơ chế miễn dịch không đặc hiệu chống lại vi khuẩn
Opsonin hóa vi khuẩn và làm tan vi khuẩn
Thực bào và trung hòa độc tố vi khuẩn
Thực bào và hoạt hóa bổ thể
Bất hoạt vi khuẩn tạo điều kiện thực bào
Cơ chế đáp ứng miễn dịch loại trừ virus
Do vai trò chính của kháng thể dịch thể
Vai trò chính của Tc và TDTH
Vai trò chính của Tc và NK
Vai trò chính của đại thực bào
Ký sinh trùng có những biện pháp nào để né tránh hệ miễn dịch
Ngụy trang bằng vỏ bọc lipid của cơ thể
Tấn công vào tế bào miễn dịch (TCD4)
Gây suy giảm tạo kháng thể của lympho B
Thay đổi kháng nguyên bề mặt
Kháng thể nào sau đây có vai trò quan trọng trong tiêu diệt ký sinh trùng
Kháng thể IgD
Kháng thể IgM
Kháng thể IgG
Kháng thể IgE
Thời gian tiêm vaxcin nhắc lại phụ thuộc vào
Tỷ lệ tiêm chủng đạt được trước đó trong cộng đồng
Bản chất của vaxcin
Thời gian miễn dịch có hiệu lực bảo vệ vaxcin
Nguy cơ gây ra dịch bệnh
Phản ứng phụ hay gặp nhất do tiêm chủng vaxcin là
Buồn nôn
Sốt nhẹ
Sốc phản vệ
Co giật
Để kích thích mạnh đáp ứng miễn dịch tại chỗ thì nên đưa một số vaxcin vào cơ thể bằng đường
Uống
Tiêm bắp
Tiêm dưới da
Tiêm trong da
Nguyên nhân gây ra phản ứng khi tiêm huyết thanh miễn dịch là do
Cơ thể sản xuất kháng thể chống lại kháng thể ngoại lai đưa vào
Sự kết hợp giữa tế bào miễn dịch của cơ thể với kháng thể đưa vào
Cơ thể bảo vệ không đặc hiệu của cơ thể chống lại kháng thể đưa vào
Sự kết hợp giữa kháng nguyên vi sinh vật với kháng thể đưa vào
Cần phải sử dụng vaxcin phối hợp sau khi tiêm huyết thanh miễn dịch là do
Đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu sau dùng huyết thanh thấp
Tính đặc hiệu của kháng thể đưa vào không cao
Nồng độ kháng thể đưa vào thấp
Kháng thể đưa vào cơ thể chỉ tồn tại trong thời gian ngắn
Dùng huyết thanh miễn dịch là nhằm mục đích
Tạo ra miễn dịch thu được tự nhiên chủ động
Tạo ra miễn dịch thu được tự nhiên thụ động
Tạo ra miễn dịch thu được nhân tạo chủ động
Tạo ra miễn dịch thu được nhân tạo thụ động
Vaxcin virus sống giảm độc lực không được dùng cho phụ nữ có thai vì
Có thể ảnh hưởng tới sự phát triển của bào thai
Chỉ tạo được đáp ứng miễn dịch dịch thể
Không tạo được đáp ứng miễn dịch tế bào
Miễn dịch đặc hiệu có được không bền vững
Liều lượng huyết thanh miễn dịch được sử dụng không căn cứ vào
Cân nặng của người được sử dụng huyết thanh miễn dịch
Mức độ trầm trọng của bệnh
Tuổi của người được sử dụng huyết thanh miễn dịch
Cơ quan bị bệnh
Khi tiêm huyết thanh miễn dịch không cần
Chỉ định đúng, theo dõi bệnh nhân cẩn thận
Hỏi xem bệnh nhân đã được dùng huyết thanh miễn dịch lần nào chưa
Làm phản ứng thoát mẫn trước khi tiêm huyết thanh miễn dịch
Hỏi xem bệnh nhân đã được dùng vaxcin lần nào chưa
Tiêu chuẩn không dùng để đánh giá sự an toàn của vaxcin
Không gây bệnh
Không gây phản ứng nguy hiểm
Không gây dịch
Không gây độc
Vaxcin phòng lao là
VGB
BCG
MR
Hib
Vaxcin chết chứa thành phần kháng nguyên virus là
Vaxcin virus viêm gan B
Vaxcin uốn ván
Vaxcin bạch hầu
Vaxcin não mô cầu
Vaxcin chết chứa thành phần polisacaride của vi khuẩn
Vaxcin não mô cầu
Vaxcin phế cầu
Vaxcin uốn ván
Cả A và B
Vaxcin có tác dụng tại chỗ trừ thuốc được đưa vào cơ thể theo đường
Đường tiêm dưới da
Tiêm bắp
Đường uống
Đường tiêm trong da
Loại vaxcin kích thích cơ thể đáp ứng miễn dịch
Vaxcin chết toàn thể
Vaxcin sống giảm độc lực
Vaxcin chết chỉ chứa kháng nguyên tinh chế
Vaxcin liên hợp
Tiêm vaxcin
Tạo ra miễn dịch thu được tự nhiên chủ động
Tạo ra miễn dịch thu được tự nhiên thụ động
Tạo ra miễn dịch thu được nhân tạo chủ động
Tạo ra miễn dịch thu được nhân tạo thụ động
Vaxcin uốn ván là loại vaxcin
Chứa độc tố vi khuẩn
Chứa thành phần polysaccarid của vỏ vi khuẩn
Chứa thành phần kháng nguyên virus
Cả 3 đáp án trên
Tiêm vaxcin có tác dụng đến hàng rào bảo vệ đầu tiên
Tiêm dưới da
Tiêm trong da
Tiêm bắp
Tiêm tĩnh mạch
Vaxcin sống giảm độc lực có đặc điểm
Có miễn dịch dịch thể
Có miễn dịch qua trung gian tế bào
Có cả miễn dịch dịch thể và miễn dịch qua trung gian tế bào
Không ý nào đúng
Tiêm huyết thanh cho đối tượng
Nhiễm độc cấp tính
Nhiễm độc mạn tính
Trẻ nhỏ dưới 6 tuổi
Trẻ nhỏ dưới 24 tháng tuổi
Để ngăn ngừa dịch bệnh
Tỷ lệ tiêm chủng phải đạt 70% đối tượng cảm nhiễm
Tỷ lệ tiêm chủng phải đạt 80% đối tượng cảm nhiễm
Tỷ lệ tiêm chủng phải đạt 60% đối tượng cảm nhiễm
Tỷ lệ tiêm chủng phải đạt 50% đối tượng cảm nhiễm
Tiêm huyết thanh miễn dịch để phòng ngừa
Viêm gan B
Ho gà
Lao
Uốn ván
Bắt đầu tiêm viêm não Nhật Bản cho trẻ từ
3 tháng tuổi
9 tháng tuổi
12 tháng tuổi
Từ 2 đến 5 tuổi
Vaxcin viêm gan B được tiêm vào thời điểm nào
Trong vòng 24 giờ đầu sau khi sinh
Khi trẻ được 2 tháng
Khi trẻ được 4 tháng
Khi trẻ được 6 tháng
Đường đưa huyết thanh vào cơ thể là
Tiêm dưới da
Tiêm bắp
Tiêm trong da
Uống
Liệu pháp huyết thanh trị liệu được xếp vào loại đáp ứng miễn dịch nào dưới đây
Thụ động nhân tạo
Chủ động nhân tạo
Thụ động tự nhiên
Chủ động tự nhiên
Miễn dịch chủ động tự nhiên là trạng thái miễn dịch có được khi
Cơ thể tiếp xúc với kháng nguyên và sinh kháng thể
Kháng thể được truyền một cách tự nhiên từ mẹ sang thai nhi qua rau thai
Cơ thể tiếp xúc với kháng nguyên trong quá trình sống và sinh kháng thể
Chủ động đưa kháng thể từ ngoài vào để điều trị
Miễn dịch thu được còn có tên gọi là
Miễn dịch không đặc hiệu
Miễn dịch chủ động tự nhiên
Miễn dịch chủ động nhân tạo
Miễn dịch đặc hiệu
Miễn dịch tự nhiên có đặc điểm nào dưới đây
Có khả năng tự điều hòa miễn dịch
Xảy ra sau khi đã mẫn cảm với kháng nguyên
Khả năng bảo vệ sẵn có từ lúc mới sinh
Không có tính di truyền trong cùng loài
Miễn dịch đặc hiệu có đặc điểm nào dưới đây
Không có tính đa dạng
Khả năng bảo vệ sẵn có từ lúc mới sinh
Không cần quá trình mẫn cảm
Có trí nhớ miễn dịch
Những thành phần nào dưới đây tham gia vào hàng rào hóa học trong đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu
Inteferon, CPR, bổ thể
Interferon, CPR, IgA tiết
Protein phản ứng C và bổ thể
Inteferon, lysozyme, IgA tiết
Thành phần nào dưới đây tham gia hàng rào vật lý trong đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu
Da và niêm mạc
Interferon, CPR, bổ thể
Inteferon, bổ thể
Protein phản ứng C và bổ thể
Đáp ứng miễn dịch gồm những loại nào dưới đây
Miễn dịch tự nhiên và miễn dịch không đặc hiệu
Miễn dịch tự nhiên và miễn dịch thu được
Miễn dịch không đặc hiệu và miễn dịch tế bào
Miễn dịch không đặc hiệu và miễn dịch dịch thể
Đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu thông qua sự hoạt động của những thành phần nào dưới đây
Hàng rào vật lý và hàng rào tế bào (lympho B, lympho T)
Các hàng rào: Vật lý, hóa học, tế bào, thể chất
Hàng rào vật lý và hàng rào tế bào (tiểu thực bào, đại thực bào)
Các hàng rào: Vật lý, hóa học (kháng thể), tế bào, thể chất
Đáp ứng miễn dịch là
Khả năng nhận biết, đáp ứng và loại bỏ các yếu tố lạ (kháng nguyên)
Phản ứng của cơ thể trước sự xâm nhập của các yếu tố lạ (kháng nguyên)
Khả năng tự vệ của cơ thể trước những yếu tố lạ (kháng nguyên)
Phản ứng bảo vệ của cơ thể trước những yếu tố lạ (kháng nguyên)
Phản ứng quá mẫn sẽ không xảy ra đối với:
Kháng nguyên xâm nhập qua da
Kháng nguyên xâm nhập bằng đường hô hấp
Kháng nguyên thuộc loại hapten
Kháng nguyên xâm nhập qua đường máu
Suy giảm miễn dịch
Điều kiện đầu tiên để phản ứng quá mẫn typ I (kiểu phản vệ) xảy ra:
Liều kháng nguyên đủ mạnh
Kháng nguyên xâm nhập bằng đường máu
Đã có tiếp xúc kháng nguyên ít nhất một lần
Kháng nguyên protein
IgE tăng cao
Đặc điểm của phản ứng quá mẫn typ I:
Kháng nguyên có ít nhất là hóa trị 2
IgE đặc hiệu tăng cao
Vai trò của các tế bào có hạt ái kiềm
Hoạt tính của các hóa chất trung gian
Tất cả các câu trên đều đúng
Ngoài tác dụng gây giãn mạch tăng tính thấm, leucotrien B4 còn gây:
Đông máu
Hoá hướng động dương đối với bạch cầu
Hoạt hóa bổ thể
Opsonin hoá
Vón tụ tiểu cầu
Có thể điều trị quá mẫn typ I kiểu phản vệ bằng cách:
Ức chế quá trình vỡ hạt dưỡng bào và bạch cầu ái kiềm
Dùng thuốc kháng histamin
Ức chế quá trình tổng hợp mới các hoá chất trung gian
Điều trị rối loạn huyết động học
Tất cả các câu trên đều đúng
Tế bào tham gia khởi động phản ứng quá mẫn typ I kiểu phản vệ là:
Đại thực bào
Tế bào có hạt trung tính
Bạch cầu ái kiềm
Tế bào có hạt ái kiềm
Dưỡng bào
Đặc điểm của kháng nguyên penxilin:
Là một hapten.
Kết hợp với protein trong cơ thể.
Có trong tự nhiên
Chỉ có hoạt tính miễn dịch sau khi đã xâm nhập vào cơ thể
Tất cả các câu trên đều đúng
Kháng thể tham gia vào quá mẫn typ II (hoạt hóa bổ thể):
IgG, IgE
IgM
IgG, IgM
IgE
IgE, IgG
Đặc điểm của kháng nguyên trong phản ứng quá mẫn typ II (hoạt hóa bổ thể):
Kháng nguyên ở dạng hoà tan
Kháng nguyên có tính sinh miễn dịch mạnh
Kháng nguyên tự nhiên
Kháng nguyên có trên bề mặt tế bào
Hapten
Cơ chế bệnh sinh của quá mẫn typ III (QM do phức hợp miễn dịch) chủ yếu là do:
Hoạt hóa bổ thể gây tổn thương tổ chức
Gây độc tế bào do sự hiện diện của kháng thể
Kích thích tế bào đích
Kích thích tổ chức tăng sinh phản ứng
Gây phản vệ tại chỗ
Bệnh nào sau đây có tổn thương do cơ chế quá mẫn typ III (QM do phức hợp miễn dịch) gây ra:
Hội chứng thận hư nhiễm mỡ
Bệnh nhược cơ nặng
Bệnh Basedow
Bệnh huyết thanh
Bệnh phong hủi
Theo cách phân loại của Gell và Coombs, đáp ứng quá mẫn qua trung gian tế bào thuộc:
Typ I
Typ II
Typ III
Typ IV
Typ V
Tổn thương trong quá mẫn muộn typ IV chủ yếu do:
Tế bào Tc, T_DTH
Lymphokin
Hoạt hóa bổ thể
(A) và (B) đúng
(A) và (C) đúng
Cơ chế đáp ứng miễn dịch quá mẫn kiểu u hạt xảy ra khi:
Các kháng nguyên khó bị loại trừ trong đại thực bào
Xuất hiện tế bào khổng lồ có nhiều nhân tại ổ viêm
Bệnh chuyển dạng ác tính
(A) và (B) đúng
(B) và (C) đúng
Bệnh lý viêm cầu thận cấp do lắng đọng phức hợp miễn dịch thuộc loại quá mẫn:
Typ I
Typ II
Typ III
Typ IV
Typ V
