wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 130

Worksheet time: 1hrs 5mins

Name
Class
Date
1.

Sau cách mạng tháng Hai năm 1917, giai cấp tư sản ở nước Nga đã thành lập cơ quan nào?

a)

Chính phủ tư sản lâm thời

b)

Chính phủ dân tộc dân chủ

c)

Chính quyền Xô viết

d)

Chính phủ dân chủ cộng hòa

2.

Sau Cách mạng tháng Hai năm 1917, chính quyền cách mạng của quần chúng nhân dân được thiết lập ở nước Nga được gọi là gì?

a)

Chính phủ tư sản lâm thời

b)

Chính phủ dân tộc dân chủ

c)

Chính quyền Xô viết

d)

Chính phủ dân chủ cộng hòa

3.

Đại hội Xô viết toàn Nga lần thứ hai họp (25/10/1917) đã tuyên bố nội dung nào?

a)

Thành lập chính phủ Xô viết

b)

Tham chiến chống Nhật ở châu Á

c)

Thành lập khối Đồng minh chống phát xít

d)

Thành lập chính phủ tư sản lâm thời

4.

Ngay sau khi thành lập (1917), chính quyền Xô viết ở Nga do Lê-nin đứng đầu đã làm gì?

a)

Ban hành “Sắc lệnh hòa bình” và “Sắc lệnh ruộng đất”

b)

Giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa xây dựng đất nước

c)

Tiến hành công cuộc cải tạo toàn diện đất nước

d)

Lãnh đạo nhân dân lật đổ chế độ Nga hoàng

5.

Quốc gia nào đã thành lập nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên trên thế giới?

a)

Trung Quốc

b)

Pháp

c)

Liên Xô

d)

6.

Một trong những quốc gia đầu tiên gia nhập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 là quốc gia nào?

a)

Nga

b)

Nhật Bản

c)

Campuchia

d)

Lào

7.

Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga đã lật đổ chế độ nào?

a)

Chế độ quân chủ chuyên chế

b)

Chế độ độc tài quân sự

c)

Chính phủ tư sản lâm thời

d)

Chính quyền Xô viết

8.

Năm 1924, Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô đã thực hiện điều gì?

a)

Hoàn thành quá trình thành lập nhà nước Liên Xô

b)

Kết thúc cuộc chiến tranh bảo vệ tổ quốc

c)

Giải quyết yêu cầu hòa bình cho nhân dân

d)

Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân

9.

Sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (1922) đã mang lại điều gì cho đất nước?

a)

Giải phóng các dân tộc trên toàn thế giới

b)

Liên kết phong trào công nhân các nước tư bản

c)

Tạo sức mạnh tổng hợp để xây dựng đất nước

d)

Đập tan âm mưu xâm lược của các nước đế quốc

10.

Lãnh đạo cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 là ai?

a)

Các Mác

b)

Ănghen

c)

Xtalin

d)

Lênin

11.

Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Các nước cộng hòa Xô viết phát triển không đồng đều về kinh tế

b)

Mâu thuẫn giữa các dân tộc Nga với chế độ Nga hoàng gay gắt

c)

Các nước cộng hòa Xô viết có sự thống nhất về chính sách phát triển

d)

Mâu thuẫn giữa nước Nga với các nước cộng hòa Xô viết gay gắt

12.

Đặc điểm nổi bật của tình hình nước Nga sau cách mạng tháng Hai năm 1917 là gì?

a)

Hai chính quyền song song tồn tại

b)

Nhân dân lên nắm chính quyền

c)

Ba chính quyền tồn tại đồng thời

d)

Giai cấp tư sản nắm chính quyền

13.

Mục tiêu của việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết là gì?

a)

Chống lại sự tấn công của 14 nước đế quốc

b)

Thực hiện hiệu quả chính sách kinh tế mới

c)

Hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau để cùng phát triển

d)

Chống lại cuộc tấn công của phát xít Đức

14.

Năm 1917, nước Nga diễn ra hai cuộc cách mạng xã hội đều gắn với sự lãnh đạo của giai cấp nào?

a)

Giai cấp tư sản

b)

Giai cấp vô sản

c)

Tiểu tư sản trí thức

d)

Địa chủ phong kiến

15.

Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đã đạt được kết quả cơ bản nào?

a)

Lật đổ được Chính phủ tư sản lâm thời

b)

Lật đổ được chế độ quân chủ chuyên chế

c)

Đưa nước Nga ra khỏi Chiến tranh thế giới

d)

Giải phóng các dân tộc khỏi ách đô hộ tư bản chủ nghĩa

16.

Năm 1922, Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang đã thông qua văn kiện nào?

a)

Tuyên ngôn thành lập Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết

b)

Hiến pháp đầu tiên của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết

c)

Cương lĩnh xây dựng đất nước tiến lên chủ nghĩa xã hội

d)

Báo cáo chính trị và báo cáo sửa đổi điều lệ Đảng Cộng sản

17.

Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 là gì?

a)

Sự bình đẳng về mọi mặt

b)

Phân biệt về tôn giáo

c)

Đồng hóa về văn hóa

d)

Phân biệt về chủng tộc

18.

Đối với Liên Xô, sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết nhằm mục tiêu nào sau đây?

a)

Thể hiện sức mạnh đoàn kết, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc Xô viết

b)

Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết

c)

Tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế

d)

Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới

19.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922?

a)

Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết

b)

Phù hợp với xu thế phát triển chung của thế giới lúc bấy giờ

c)

Đáp ứng được nhiệm vụ cấp bách trong đấu tranh chống ngoại xâm

d)

Tạo tiền đề cho sự ra đời hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới

20.

Đối với thế giới, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế.

b)

Có vị mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

c)

Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu về mô hình nhà nước

d)

Chứng minh học thuyết Mác – Lênin là đúng đắn, khoa học

21.

Khi mới thành lập, Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết gồm 4 nước Cộng hoà là

a)

Nga, U-crain-na, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoai Cáp-ca-dơ.

b)

Nga, Hung-ga-ri, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ.

c)

Nga, Hung-ga-ri, Bung-ra-ri và Ngoại Cáp-ca-dơ.

d)

Liên Xô, Hung-ga-ri, Bung-ra-ri và Ngoại Cáp-ca-dơ.

22.

Thắng lợi nào sau đây dẫn đến sự ra đời của Nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới?

a)

Cách mạng tháng Hai (1917) ở Nga.

b)

Cách mạng tháng Mười Nga (1917).

c)

Cách mạng Nga năm 1905 - 1907.

d)

Công xã Pa-ri năm 1871 ở Pháp.

23.

Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết ra đời năm 1922 đã

a)

đánh dấu Liên Xô hoàn thành công cuộc đấu tranh chống thù trong, giặc ngoài

b)

chứng tỏ chế độ quân chủ chuyên chế do Nga hoàng đứng đầu hoàn toàn sụp đổ

c)

đánh dấu sự thắng lợi của chế độ xã hội chủ nghĩa trên toàn lãnh thổ Liên Xô rộng lớn

d)

đánh dấu Liên Xô đã hoàn thành công cuộc xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa

24.

Nhận xét nào sau đây là đúng về tình hình kinh tế - xã hội các nước Đông Âu từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX?

a)

Phát triển, đạt nhiều thành tựu

b)

Khủng hoảng trầm trọng

c)

Phát triển xen lẫn suy thoái

d)

Phát triển thần kì

25.

Quốc gia nào sau đây ở châu Á chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Trung Quốc.

b)

Nhật Bản.

c)

Thái Lan.

d)

Hàn Quốc.

26.

Quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Việt Nam.

b)

Inđônêxia.

c)

Thái Lan.

d)

Philippin.

27.

Quốc gia nào sau đây ở Mĩ la tinh chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Cuba.

b)

Braxin.

c)

Áchentina.

d)

Mêhicô.

28.

Trong những năm 1944-1945, ở Đông Âu, quốc gia nào sau đây đã thành lập chính quyền dân chủ nhân dân?

a)

Hà Lan.

b)

Trung Quốc.

c)

Bun-ga-ri.

d)

Liên Xô.

29.

Nhiệm vụ chủ yếu của các nước Đông Âu từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX là

a)

xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế.

c)

đánh bại chủ nghĩa phát xít.

d)

lật đổ chế độ thực dân kiểu mới.

30.

Tháng 12-1975, nhà nước nào sau đây được thành lập và đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Cộng hoà nhân dân Trung Hoa.

b)

Cộng hoà Inđônêxia.

c)

Cộng hoà Dân chủ nhân dân Lào.

d)

NB Ferr

31.

Chính sách đối ngoại của Trung Quốc từ những năm 80 của thế kỉ XX là

a)

thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với tất cả các quốc gia

b)

thực hiện chính sách cấm vận đối với khu vực Đông Nam Á.

c)

đa dạng hoá, đa phương hoá trong quan hệ với các nước.

d)

bắt tay với Mĩ chống lại Liên Xô và các nước Tây Âu.

32.

Mục tiêu chủ yếu của công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc (1978) là

a)

đưa Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh.

b)

mở rộng quan hệ hợp tác toàn diện với các nước tư bản phát triển.

c)

hoàn thành triệt để cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

phát triển kinh tế xã hội chủ nghĩa do Nhà nước nắm độc quyền

33.

Trước chiến tranh thế giới II, quốc gia duy nhất đi theo con đường xã hội chủ nghĩa là

a)

Lào.

b)

Trung Quốc.

c)

Liên Xô.

d)

Việt Nam.

34.

Trong những năm 1944-1945, quốc gia nào sau đây ở Đông Âu thành lập chính quyền dân chủ nhân dân?

a)

Ba Lan.

b)

Angiêri.

c)

Cu Ba.

d)

Nhật Bản.

35.

Năm 1948, ở châu Á, quốc gia nào sau đây đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Triều Tiên.

b)

Cu Ba.

c)

Việt Nam.

d)

Lào.

36.

Năm 1949, ở châu Á, quốc gia nào sau đây đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Triều Tiên.

b)

Cu Ba.

c)

Trung Quốc.

d)

Lào.

37.

Trong công cuộc cải cách, mở cửa (12/1978), Trung Quốc xác định lấy phát triển lĩnh vực nào làm trung tâm?

a)

kinh tế

b)

chính trị

c)

quân sự

d)

văn hoá

38.

Trong 30 năm thực hiện đường lối cải cách (1978 - 2008), Trung Quốc đã đạt được thành tựu nào sau đây về kinh tế?

a)

Là quốc gia thứ ba thế giới có tàu và người bay vào vũ trụ

b)

Thiết lập được quan hệ đối ngoại với hầu hết các quốc gia

c)

Là cường quốc xuất khẩu vũ khí và trang thiết bị quân sự

d)

Là quốc gia có tốc độ phát triển kinh tế nhanh nhất thế giới.

39.

Sự ra đời của quốc gia nào sau đây đã mở rộng không gian địa lý của chủ nghĩa xã hội sang khu vực Mĩ Latinh?

a)

Thái Lan.

b)

Cuba.

c)

Ấn Độ.

d)

Iran.

40.

Trong những năm 1944-1945, các nước Đông Âu nổi dậy giành chính quyền xuất phát từ điều kiện khách quan thuận lợi nào sau đây?

a)

Phát xít Nhật đã bị tiêu diệt hoàn toàn.

b)

Chiến tranh thế giới II lan rộng sang châu Á.

c)

Khối Đồng minh chống phát xít được thành lập.

d)

Thất bại của chủ nghĩa phát xít ở châu Âu.

41.

Quốc gia nào sau đây thành lập nhà nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu trong giai đoạn 1945-1949?

a)

Trung Quốc.

b)

Ấn Độ.

c)

Hà Lan.

d)

Nam Tư.

42.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự sụp đổ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu là

a)

Đường lối lãnh đạo chủ quan, duy ý chí.

b)

Chưa khai thác tốt thành tựu khoa học kĩ thuật.

c)

Công cuộc cải tổ đất nước có nhiều sai lầm.

d)

Sự chống phá quyết liệt của các thế lực thù địch.

43.

Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu là

a)

Sự chống phá của các thế lực thù địch.

b)

Đường lối lãnh đạo chủ quan, duy ý chí.

c)

Không chịu tiến hành cải tổ đất nước.

d)

Niềm tin của các tầng lớp nhân dân suy giảm.

44.

Về chính trị, công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc (1978) đạt được thành tựu nổi bật nào sau đây?

a)

Xây dựng thành công nền tảng lí luận chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc.

b)

Duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao liên tục trong nhiều năm.

c)

Đời sống các tầng lớp nhân dân ngày càng được cải thiện và nâng cao.

d)

Trở thành cường quốc về xuất khẩu vũ khí và trong thiết bị quân sự.

45.

Một trong những khó khăn của Cuba trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ 1991 đến nay là

a)

Lệnh cấm vận kéo dài của Mĩ và phương Tây.

b)

Sự chống phá quyết liệt của các thế lực thù địch.

c)

Mô hình kinh tế tập trung bao cấp kém hiệu quả.

d)

Mâu thuẫn sắc tộc, tôn giáo không thể điều hòa.

46.

Trong những năm 1944 - 1949, nhân dân các nước ở khu vực nào sau đây nổi dậy giành chính quyền, thành lập nhà nước dân chủ nhân dân?

a)

Tây Âu.

b)

Đông Âu.

c)

Châu Phi.

d)

Mĩ La-tinh.

47.

Từ năm 1991 đến nay, nhân dân một số nước ở khu vực nào sau đây tiến hành cải cách, đổi mới, kiên định con đường xã hội chủ nghĩa?

a)

Châu Á.

b)

Bắc Phi.

c)

Tây Âu.

d)

Nam Phi.

48.

Tháng 12-1978, quốc gia nào sau đây thực hiện công cuộc cải cách, mở cửa, đạt được thành tựu to lớn về kinh tế xã hội?

a)

Liên Xô.

b)

Cu-ba.

c)

Ấn Độ.

d)

Trung Quốc.

49.

Từ năm 1991 đến nay, quốc gia nào sau đây không xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Trung Quốc.

b)

Cuba.

c)

Ấn Độ.

d)

Việt Nam.

50.

Năm 1999, Trung Quốc đã thu hồi chủ quyền đối với vùng lãnh thổ nào sau đây?

a)

Ma Cao.

b)

Thượng Hải.

c)

Đài Loan.

d)

Hồng Kông.

51.

Từ năm 1976 đến nay, nhân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ chiến lược nào sau đây?

a)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

Kháng chiến chống Pháp.

c)

Kháng chiến chống Mĩ.

d)

Giải phóng dân tộc.

52.

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô trong những năm 1944 – 1945 đã tạo điều kiện cho sự ra đời của nhà nước dân chủ nhân dân ở các nước

a)

Đông Âu.

b)

Tây Âu.

c)

Nam Âu.

d)

Bắc Âu.

53.

Miền Bắc Việt Nam tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội sau thắng lợi của

a)

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp năm 1954.

b)

Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết năm 1973.

c)

Cuộc kháng chiến chống Mĩ và tay sai năm 1975.

d)

Quá trình thống nhất hai miền Nam – Bắc năm 1976.

54.

Trong những năm 1945 - 1949, nhân dân các nước Đông Âu hoàn thành một trong những nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Điện khí hóa toàn quốc.

b)

Đổi mới đất nước.

c)

Kháng chiến chống Mĩ.

d)

Quốc hữu hóa nhà máy.

55.

Cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc có vai trò quan trọng là

a)

Trong việc hình thành và nâng cao lòng tự hào dân tộc.

b)

Trong việc hình thành và phát triển truyền thống yêu nước.

c)

Đối với sự sinh tồn và phát triển của quốc gia, dân tộc.

d)

Khơi dậy và củng cố tinh thần đoàn kết, lòng tự hào dân tộc.

56.

Một trong những cuộc kháng chiến thắng lợi tiêu biểu của dân tộc Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

Kháng chiến chống quân Nam Hán thế kỉ X.

b)

Kháng chiến chống quân Triệu thế kỉ II TCN.

c)

Kháng chiến chống quân Minh thế kỉ XV.

d)

Kháng chiến chống thực dân Pháp thế kỉ XIX.

57.

Trận quyết chiến chiến lược trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nam Hán năm 938 diễn ra tại

a)

Sông Bạch Đằng.

b)

Sông Như Nguyệt.

c)

Bến Đông Bộ Đầu.

d)

Cửa ải Hàm Tử.

58.

Trận quyết chiến chiến lược trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống thời Lý diễn ra tại

a)

Sông Bạch Đằng.

b)

Sông Như Nguyệt.

c)

Đồn Ngọc Hồi - Đống Đa.

d)

Bến Đông Bộ Đầu.

59.

Trận quyết chiến chiến lược trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Thanh năm 1789 diễn ra tại

a)

Sông Bạch Đằng.

b)

Sông Như Nguyệt.

c)

Đồn Ngọc Hồi - Đống Đa.

d)

Cửa ải Chi Lăng.

60.

Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán xâm lược năm 938 là

a)

Ngô Quyền.

b)

Trần Hưng Đạo.

c)

Lê Lợi.

d)

Quang Trung - Nguyễn Huệ.

61.

Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Xiêm và Thanh cuối thế kỉ XVIII là

a)

Ngô Quyền.

b)

Trần Hưng Đạo.

c)

Lê Lợi.

d)

Quang Trung - Nguyễn Huệ.

62.

Cuộc khởi nghĩa nào của quân dân Việt Nam có đặc điểm độc đáo: sự khởi đầu và kết thúc cuộc khởi nghĩa là một hội thề lịch sử?

a)

Khởi nghĩa Mai Thúc Loan

b)

Khởi nghĩa Hai Bà Trưng

c)

Khởi nghĩa Lam Sơn

d)

Khởi nghĩa Bà Triệu

63.

Dòng sông nào sau đây đã ghi danh quân dân Việt Nam chiến thắng quân xâm lược?

a)

Sông Đà

b)

Sông Bạch Đằng

c)

Sông Hồng

d)

Sông Mê Công

64.

Một trong những cuộc kháng chiến không thành công của dân tộc Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 là cuộc nào?

a)

Kháng chiến chống quân Thanh thế kỉ XVIII

b)

Kháng chiến chống quân Tống thế kỉ XI

c)

Kháng chiến chống thực dân Pháp thế kỉ XIX

d)

Kháng chiến chống quân Nam Hán thế kỉ X

65.

Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược năm 981 là ai?

a)

Lý Thường Kiệt

b)

Lê Hoàn

c)

Ngô Quyền

d)

Trần Quốc Tuấn

66.

Nội dung nào sau đây lý giải không đúng cho nhận định: "Với vị trí địa – chính lược quan trọng, trong nhiều thế k sop, Việt Nam là quốc gia thường xuyên trở thành đối tượng nhòm ngó, can thiệp và xâm lược của các thế lực bên ngoài"?

a)

Nằm trên tuyến đường giao thông, giao thương lâu đời và quan trọng giữa các nước lớn

b)

Là trung tâm kinh tế – tài chính duy nhất của thế giới, nhiều nước lớn muốn giao thương

c)

Là địa bàn liên kết Đông Nam Á từ phía bắc, cửa ngõ tiến vào bán đảo Đông Dương

d)

Liền kề Trung Quốc, án ngữ Biển Đông, là cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa và hải đảo

67.

Năm 1258, trong cuộc kháng chiến chống quân Mông Cổ xâm lược, quân dân nhà Trần đã giành thắng lợi vang dội tại đâu?

a)

Đông Bộ Đầu

b)

Sông Bạch Đằng

c)

Chi Lăng – Xương Giang

d)

Sông Như Nguyệt

68.

Năm 1285, trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên xâm lược, quân dân nhà Trần đã tổ chức phản công và giành thắng lợi ở đâu?

a)

Cửa Hàm Tử

b)

Sông Như Nguyệt

c)

Ải Chi Lăng

d)

Sông Bạch Đằng

69.

Đoạn trích sau nói về ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến nào? "Tiền Ngô vương có thể lấy quân mới hợp của nước Việt ta mà đánh tan được trăm vạn quân của Lưu Hoằng Tháo, mở nước xưng vương, làm cho người phương Bắc không dám lại sang nữa. Có thế mới là một lần nổi giận mà yên được dân, mưu giỏi mà đánh cũng giỏi vậy. Tuy chỉ xưng vương, chưa lên ngôi đế, đời niên hiệu nhưng chính thống của nước Việt ta, ngõ hầu đã nổi lại được" (Ngô Sĩ Liên, Đại Việt sử kí toàn thư, tập 1, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1998, tr. 204, 205).

a)

Kháng chiến chống quân Thanh 1789

b)

Kháng chiến chống quân Nguyên 1258

c)

Kháng chiến chống quân Xiêm 1785

d)

Kháng chiến chống quân Nam Hán 938

70.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam trước Cách mạng Tháng Tám 1945?

a)

Mục đích kháng chiến của ta là chính nghĩa

b)

Kẻ thù gặp khó khăn trong quá trình xâm lược

c)

Lực lượng quân sự của ta lớn mạnh hơn kẻ thù

d)

Ta nhận được ủng hộ, giúp đỡ to lớn từ bên ngoài

71.

Những câu thơ sau của Thượng tướng Trần Quang Khải gợi đến cuộc kháng chiến nào? "Chương Dương cướp giáo giặc Hàm Tử bắt quân thù Thái bình nên gắng sức Non nước ấy ngàn thu" (Hồi giá về kinh)

a)

Kháng chiến chống quân Nguyên 1258

b)

Kháng chiến chống quân Nguyên 1285

c)

Kháng chiến chống quân Nguyên 1287 – 1288

d)

Kháng chiến chống quân Tống 1075 – 1077

72.

Trần Quốc Tuấn đã tổng kết nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên như sau: "Vì vua tôi đồng tâm, anh em hòa mục, cả nước góp sức, giặc phải bị bắt". Nội dung được nhắc đến ở đây là gì?

a)

Lòng yêu nước và tinh thần đoàn kết của dân tộc

b)

Sự chỉ huy tài tình của các tướng lĩnh

c)

Những khó khăn của kẻ thù trong quá trình xâm lược

d)

Các cuộc kháng chiến của ta đều chính nghĩa

73.

Năm 1637, Giang Văn Minh được vua Lê cử đi sứ sang triều Minh. Trong buổi triều kiến, vua Minh ra vế đối nhắc đến sự thất bại của khởi nghĩa Hai Bà Trưng. Giang Văn Minh đối lại: "Đằng Giang tự cổ huyết do hồng" (Sông Bạch Đằng xưa máu vẫn còn loang đỏ), gợi việc ba lần đánh bại quân xâm lược phương Bắc trên sông Bạch Đằng của dân tộc ta. Những cuộc kháng chiến nào đã ghi dấu chiến công lừng lẫy trên sông Bạch Đằng?

a)

Kháng chiến chống quân Nam Hán (938), kháng chiến chống quân Tống (981), kháng chiến chống Mông – Nguyên (1287 – 1288)

b)

Kháng chiến chống quân Nam Hán (938), kháng chiến chống quân Tống (981), kháng chiến chống quân Xiêm (1785)

c)

Kháng chiến chống quân Nam Hán (938), kháng chiến chống quân Xiêm (1785), kháng chiến chống quân Thanh (1789)

d)

Kháng chiến chống quân Nam Hán (938), kháng chiến chống quân Nguyên (1285), kháng chiến chống quân Thanh (1789)

74.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng năm 938?

a)

Lật đổ ách đô hộ của nhà Đường, mở ra thời đại độc lập, tự chủ của dân tộc

b)

Đánh bại hoàn toàn tham vọng bành trướng của các triều đại phong kiến phương Bắc

c)

Đánh bại hoàn toàn tham vọng bành trướng và ý chí xâm lược của quân Nam Hán

d)

Mở đầu thời kì đấu tranh chống ách đô hộ của nhân dân ta thời Bắc thuộc

75.

“Cuộc bại trận mồng Giáp Thìn” của quân Xiêm là sự kiện nào?

a)

Chi Lăng – Xương Giang

b)

Ngọc Hồi – Đống Đa

c)

Rạch Gầm – Xoài Mút

d)

Chương Dương, Hàm Tử

76.

Cuộc kháng chiến nào của nhân dân ta chống lại kẻ thù xâm lược đến từ phương Tây?

a)

Kháng chiến chống quân Mông Cổ

b)

Kháng chiến chống thực dân Pháp

c)

Kháng chiến chống quân Thanh

d)

Kháng chiến chống quân Tống

77.

Lãnh đạo cuộc kháng chiến của quân dân ta chống quân xâm lược Tống thế kỉ XI là ai?

a)

Lý Thường Kiệt

b)

Trần Hưng Đạo

c)

Lê Lợi

d)

Quang Trung

78.

Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của ta là cuộc chiến tranh chính nghĩa. Tính chất chính nghĩa này được thể hiện chủ yếu thông qua yếu tố nào?

a)

Hình thức chiến tranh

b)

Lực lượng tham gia

c)

Mục đích chiến tranh

d)

Thành phần lãnh đạo

79.

Cuộc kháng chiến nào đã mở đầu truyền thống kết thúc chiến tranh một cách mềm dẻo để giữ vững hòa hiếu với nước ngoài của dân tộc ta?

a)

Kháng chiến chống Nam Hán thế kỉ X

b)

Kháng chiến chống Tống thế kỉ XI

c)

Kháng chiến chống Mông – Nguyên thế kỉ XIII

d)

Kháng chiến chống Xiêm thế kỉ XVIII

80.

Một trong những nghệ thuật quân sự tiêu biểu của cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý (1075–1077) là gì?

a)

Vườn không nhà trống

b)

Chớp thời cơ

c)

Đóng cọc trên sông, lợi dụng thủy triều

d)

Tiên phát chế nhân

81.

Một trong những nghệ thuật quân sự tiêu biểu của cuộc kháng chiến chống quân Thanh (1789) là gì?

a)

Vườn không nhà trống

b)

Chớp thời cơ

c)

Đóng cọc trên sông, lợi dụng thủy triều

d)

Tiên phát chế nhân

82.

Một trong những nghệ thuật quân sự tiêu biểu của cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán (938) là gì?

a)

Tiên phát chế nhân

b)

Hành quân thần tốc

c)

Vườn không nhà trống

d)

Lợi dụng thủy triều

83.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên xâm lược dưới thời Trần?

a)

Vua tôi nhà Trần có chính sách tích cực, đúng đắn, sáng tạo

b)

Nhân dân Đại Việt có tinh thần yêu nước và bền bỉ đấu tranh

c)

Quân giặc yếu, chủ quan, không có người lãnh đạo tài giỏi

d)

Tinh thần đoàn kết và ý chí quyết chiến của quân dân nhà Trần

84.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử dân tộc Việt Nam?

a)

Hình thành và nâng cao lòng yêu nước, tự hào dân tộc

b)

Tô đậm nhiều truyền thống tốt đẹp của dân tộc

c)

Để lại nhiều bài học kinh nghiệm sâu sắc

d)

Tác động lớn đến chính sách của bộ máy lãnh đạo

85.

Việt Nam nằm trên trục đường giao thông quan trọng, nối liền khu vực nào?

a)

Châu Á và châu Mĩ

b)

Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương

c)

Thái Bình Dương và Đại Tây Dương

d)

Châu Mĩ và châu Đại Dương

86.

Ở khu vực Đông Nam Á, Việt Nam có vị trí địa chiến lược nào?

a)

Là cầu nối giữa Trung Quốc với khu vực Đông Nam Á

b)

Nằm trên trục đường giao thông kết nối châu Á và châu Phi

c)

Là quốc gia có diện tích và dân số lớn nhất Đông Nam Á

d)

Lãnh thổ gồm cả Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo

87.

Trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075–1077), quân và dân nhà Lý đã sử dụng nghệ thuật quân sự nào?

a)

Đánh nhanh, thắng nhanh

b)

Chủ động tiến công

c)

Vườn không nhà trống

d)

Vươn không nhà trống

88.

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Thanh cuối thế kỉ XVIII gắn liền với sự lãnh đạo của vương triều nào?

a)

Nhà Tiền Lê

b)

Nhà Lý

c)

Nhà Tây Sơn

d)

Nhà Hồ

89.

Trong suốt tiến trình lịch sử, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam có vai trò nào?

a)

Góp phần hình thành bản sắc văn hóa dân tộc Việt

b)

Cổ vũ sự cố gắng vươn lên của Việt Nam

c)

Khẳng định Việt Nam là cường quốc về quân sự

d)

Góp phần bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc

90.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến một số cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam trước năm 1945 bị thất bại là gì?

a)

Giai cấp lãnh đạo không xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân

b)

Tương quan lực lượng không có lợi cho nhân dân Việt Nam

c)

Các phong trào đấu tranh diễn ra khi không có giai cấp lãnh đạo

d)

Sai lầm trong cách tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh

91.

Cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán (938) của Ngô Quyền có điểm khác biệt nào so với các cuộc đấu tranh khác của nhân dân Việt Nam thời Bắc thuộc?

a)

Lần đầu tiên khôi phục được độc lập dân tộc

b)

Lần đầu tiên thành lập chính quyền mới, tự trị

c)

Buộc chính quyền phương Bắc công nhận độc lập

d)

Mở ra thời kì độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc

92.

Nguyên nhân chủ quan dẫn đến thất bại của cuộc kháng chiến chống quân Minh dưới triều Hồ và kháng chiến chống Pháp dưới triều Nguyễn là gì?

a)

Triều đình không huy động được sức mạnh toàn dân

b)

Kháng chiến không có sự lãnh đạo của triều đình

c)

Triều đình lơ là, mất cảnh giác, không có sự phòng bị

d)

Tương quan lực lượng chênh lệch không có lợi cho ta

93.

Cuộc khởi nghĩa đầu tiên của nhân dân Âu Lạc chống lại ách đô hộ của phong kiến phương Bắc là

a)

Khởi nghĩa Bà Triệu.

b)

Khởi nghĩa Lý Bí.

c)

Khởi nghĩa Hai Bà Trưng.

d)

Khởi nghĩa Phùng Hưng.

94.

Cuộc khởi nghĩa đầu tiên của nhân dân Âu Lạc chống lại ách đô hộ

của phong kiến phương Bắc là

a)

Bà Triệu

b)

Hai Bà Trưng

c)

Lí Bí

d)

Phùng Hưng

95.

Khởi nghĩa của Hai Bà Trưng (40 – 43) đã đánh bại quân xâm lược nào sau đây?

a)

Nhà Hán.

b)

Nhà Tùy.

c)

Nhà Ngô.

d)

Nhà Lương.

96.

Khởi nghĩa Hai Bà Trưng (40 – 43) bùng nổ trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Nhà Đông Hán đặt ách cai trị nặng nề lên đất nước ta.

b)

Một số vương lãnh thổ của nước ta đã được giải phóng.

c)

Chính quyền nhà Đông Hán có những dấu hiệu suy yếu.

d)

Nhiều cuộc khởi nghĩa diễn ra trước đó đã bị thất bại.

97.

Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418 – 1427) thắng lợi đã

a)

Chấm dứt ách đô hộ nặng nề và kéo dài ngàn năm Bắc thuộc.

b)

Chấm dứt mọi cuộc chiến tranh xâm lược từ Trung Quốc.

c)

Mở đầu thời kì độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc.

d)

Đập tan âm mưu thủ tiêu nền

văn hóa Đại Việt

98.

Lãnh đạo phong trào nông dân Tây Sơn cuối thế kỉ XVIII là

a)

Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Ánh.

b)

Nguyễn Lữ, Nguyễn Ánh, Nguyễn Huệ.

c)

Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ.

d)

Nguyễn Trãi, Nguyễn Huệ, Nguyễn Ánh.

99.

Thắng lợi của cuộc khởi nghĩa nào sau đây đã đưa đất nước trở thành lập vương triều Lê sơ?

a)

Khởi nghĩa Lý Bí.

b)

Khởi nghĩa Lam Sơn.

c)

Khởi nghĩa Phùng Hưng.

d)

Khởi nghĩa Hai Bà Trưng.

100.

Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Lam Sơn là

a)

Nguyễn Trãi.

b)

Lê Lợi.

c)

Lê Lai.

d)

Đinh Liệt.

101.

Cuộc khởi nghĩa của Bà Triệu (năm 248) đã chống lại ách đô hộ của triều đại phong kiến phương Bắc nào sau đây?

a)

Nhà Hán.

b)

Nhà Ngô.

c)

Nhà Đường.

d)

Nhà Minh.

102.

Năm 544, khởi nghĩa của Lý Bí thắng lợi đã thành lập ra nhà nước

a)

Vạn Xuân.

b)

Đại Ngu.

c)

Đại Việt.

d)

Đại Cồ Việt.

103.

Năm 1407, sau khi cuộc kháng chiến của nhà Hồ thất bại, nước ta rơi vào ách thống trị của triều đại phong kiến Trung Quốc nào sau đây?

a)

Nhà Hán.

b)

Nhà Đường.

c)

Nhà Minh.

d)

Nhà Tống.

104.

Khởi nghĩa Lam Sơn (1418 – 1427) nổ ra trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Nhà Hồ tiến hành cải cách đất nước thành công.

b)

Nhà Trần khủng hoảng, suy yếu trầm trọng.

c)

Nhà Minh thi hành chính sách cai trị hà khắc.

d)

Nhà Minh lâm vào khủng hoảng, suy yếu.

105.

Sau khi đánh đổ chính quyền chúa Nguyễn, một nhiệm vụ đặt ra cho phong trào Tây Sơn là

a)

Tiến quân ra Bắc, phối hợp với vua Lê đánh đổ chúa Trịnh.

b)

Tiến quân ra Bắc tiêu diệt 29 vạn quân Thanh xâm lược.

c)

Tiến ra Bắc đánh đổ chính quyền Lê – Trịnh, thống nhất đất nước.

d)

Tiến ra Bắc phối hợp với chúa Trịnh lật đổ vua Lê.

106.

Một trong những điểm độc đáo của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng (40 – 43) là

a)

Khởi nghĩa khi chính quyền Đông Hán suy yếu.

b)

Thu hút đông đảo nhân dân tham gia.

c)

Lực lượng thủy binh giữ vai trò tiên phong.

d)

Nhiều nữ tướng tham gia chỉ huy khởi nghĩa.

107.

Một trong những đặc điểm của cuộc khởi nghĩa Phùng Hưng (cuối thế kỉ VIII) là gì?

a)

Do triều đình phong kiến lãnh đạo.

b)

Chống lại ách cai trị của nhà Đường.

c)

Nhằm mục đích bảo vệ độc lập dân tộc.

d)

Giành được thắng lợi trọn vẹn và lâu dài.

108.

Một trong những điểm khác biệt của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418 – 1427) so với cuộc kháng chiến chống quân Tống năm 1075 – 1077 là

a)

Sử dụng kế sách “tiên phát chế nhân”.

b)

Diễn ra khi đất nước bị mất độc lập.

c)

Được đông đảo nhân dân tham gia.

d)

Sử dụng kế sách “vườn không nhà trống”.

109.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa của phong trào Tây Sơn (1771 – 1789)?

a)

Từ một cuộc khởi nghĩa địa phương đã phát triển thành phong trào dân tộc rộng lớn.

b)

Lật đổ chính quyền phong kiến Nguyễn – Trịnh, xóa bỏ tình trạng chia cắt đất nước.

c)

Đập tan các thế lực xâm lược phương Bắc, bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc.

d)

Đập tan âm mưu thủ tiêu nền văn hóa Đại Việt, mở ra thời kì phát triển mới của đất nước.

110.

Một trong những đóng góp to lớn của phong trào Tây Sơn (1771 – 1802) đối với lịch sử dân tộc Việt Nam là

a)

Lật đổ ách đô hộ tàn bạo của nhà Minh ở Việt Nam.

b)

Thống nhất hoàn toàn đất nước về mặt nhà nước.

c)

Đánh tan quân xâm lược, bảo vệ nền độc lập dân tộc.

d)

Ngăn chặn được nguy cơ Pháp xâm lược Việt Nam.

111.

Một trong những điểm giống nhau giữa khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40 và khởi nghĩa Lý Bí năm 542 là

a)

Diễn ra qua hai giai đoạn khởi nghĩa và kháng chiến.

b)

Đều chống lại ách đô hộ của nhà Hán.

c)

Đều chống lại ách đô hộ của nhà Đường.

d)

Đều mở ra bước ngoặt mới trong lịch sử dân tộc.

112.

“Một xin rửa sạch nước thù Hai xin đem lại nghiệp xưa họ Hùng Ba kẻo oan ức lòng chồng Bố cái vẹn sở công lệnh này” Những câu thơ trên là lời thề mở đầu cho cuộc khởi nghĩa nào sau đây?

a)

Khởi nghĩa Hai Bà Trưng.

b)

Khởi nghĩa Lý Bí.

c)

Khởi nghĩa Bà Triệu.

d)

Khởi nghĩa Phùng Hưng.

113.

Cuộc khởi nghĩa của Bà Triệu (năm 248) đã

a)

Mở đầu cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân ta thời Bắc thuộc

b)

Tiếp tục khẳng định sức mạnh và ý chí của phụ nữ Việt Nam

114.

Sau khi đánh bại quân Thanh xâm lược (1789), chính quyền của vua Quang Trung đã

a)

Đặt kinh đô ở Nghệ An, kiểm soát toàn bộ Đàng Trong và Đàng Ngoài cũ

b)

Đánh bại tập đoàn vua Lê – chúa Trịnh ở Đàng Ngoài, thống nhất đất nước

c)

Đóng đô ở Phú Xuân, kiểm soát phía Bắc đàng trong và toàn bộ đàng ngoài cũ

d)

Xây dựng kinh thành Huế, kiểm soát toàn bộ Đàng trong, Đàng ngoài

115.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm nổi bật của các cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta thời kì Bắc thuộc?

a)

Liên tiếp nổ ra ở ba quận Giao Chỉ, Cửu Chân và Nhật Nam

b)

Được đông đảo nhân dân tham gia, hưởng ứng.

c)

Nhiều cuộc khởi nghĩa lập được chính quyền trong một thời gian.

d)

Mở ra thời kì độc lập tự chủ lâu dài của dân tộc.

116.

Nội dung nào sau đây phản ánh đặc điểm nổi bật của khởi nghĩa Lam Sơn giai đoạn 1418 – 1423?

a)

Liên tục bị quân Minh vây hãm và phải rút lui ba lần lên núi Chí Linh

b)

Chuyển hướng vào Nghệ An, mở rộng địa bàn hoạt động vào phía nam

c)

Đánh bại các cuộc vây quét của quân Minh, làm chủ vùng đất Thanh Hoá, Nghệ An

d)

Tổ chức các trận quyết chiến chiến lược và giành thắng lợi nhanh chóng

117.

Các cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta thời kì Bắc thuộc đều diễn ra trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Chính quyền phương Bắc suy yếu

b)

Đất nước bị mất độc lập, tự chủ.

118.

Thắng lợi quân sự nào sau đây của khởi nghĩa Lam Sơn (1418 – 1427) đã buộc quân Minh phải chấp nhận thất bại, rút quân về nước?

a)

. Ngọc Hồi – Đống Đa.                    

b)

Chi Lăng - Xương Giang

119.

Nội dung nào sau đây không phải là bài học lịch sử của các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng dân tộc của nhân dân ta (từ thế kỉ III TCN đến cuối thế kỉ XIX)?

a)

Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân.

b)

Nâng cao sức năng lực lãnh đạo của Đảng

120.

Một trong những đặc điểm nổi bật của khởi nghĩa Lam Sơn là

a)

kết hợp giữa hoạt động quân sự, chính trị, ngoại giao chống lại kẻ thù

b)

từ khởi nghĩa nông dân phát triển thành chiến tranh giải phóng dân tộc

121.

Nguyên nhân sâu xa bùng nổ các cuộc đấu tranh của nhân dân Việt Nam thời Bắc thuộc là

a)

do ách cai trị, bóc lột nặng nề của chính quyền đô hộ phương Bắc.

b)

  chính quyền đô hộ của phương Bắc khủng hoảng, tổ chức lỏng lẻo.

122.

Nghệ thuật quân sự nào dưới đây trong kháng chiến chống quân xâm lược Tống thời Lý được kế thừa và phát huy trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn?

a)

Chủ động kết thúc chiến tranh.                 

b)

D. Đánh nhanh thắng nhanh

123.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa thắng lợi của khởi nghĩa Lam Sơn?

a)

Xóa bỏ ranh giới chia cắt đất nước, đặt cơ sở thống nhất quốc gia

b)

Kết thúc 20 năm nhà Minh đô hộ, mở ra thời kì mới của đất nước.

124.

: Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418-1427) thắng lợi đã A. chấm dứt vĩnh viễn ách đô hộ ngàn năm Bắc thuộc

a)

đập tan âm mưu thủ tiêu văn hóa Đại Việt của Trung Quốc

b)

mở đầu thời kì độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc.  

125.

Một trong những đặc điểm nổi bật về nghệ thuật quân sự của các cuộc khởi nghĩa trong lịch sử Việt Nam từ thế kỉ III TCN đến cuối thế kỉ XIX là

a)

lấy ít địch nhiều

b)

lấy lực thắng thế

126.

Cuộc đấu tranh chống ngoại xâm nào sau đây của nhân dân ta diễn ra trong thời kỳ Bắc thuộc?

a)

Khởi nghĩa Lam Sơn

b)

Khởi nghĩa Phùng Hưng

127.

Phong trào Tây Sơn bùng nổ nhằm thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Giải quyết mâu thuẫn giai cấp      

b)

Giải phóng dân tộc khỏi ách đô hộ

128.

Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418-1427) kết thúc thắng lợi được đánh dấu bằng sự kiện nào sau đây?

a)

Hội thề ở Lũng Nhai (Thanh Hóa).

b)

Hội thề Đông Quan (Hà Nội)

129.

Năm 1426, nghĩa quân Lam Sơn đánh tan trên 5 vạn quân Minh trong trận

a)

Tốt Đông – Chúc Động

b)

. Chi Lăng – Xương Giang

130.

: Từ một cuộc khởi nghĩa địa phương đã phát triển thành phong trào dân tộc rộng lớn là một trong những đặc điểm nổi bật của

a)

phong trào Tây Sơn

b)

khởi nghĩa Lam Sơn