wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương ôn tập cuối kì Sinh 11 - Trắc nghiệm nhiều lựa chọn

Total questions: 67

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Mỗi đơn vị thận (nephron) được cấu tạo từ

a)

cầu thận và bể thận.

b)

quản cầu và nang Bowman.

c)

cầu thận và ống thận.

d)

phần vỏ và phần tủy.

2.

Yếu tố quyết định kháng nguyên

a)

Nhóm protein.

b)

Polypeptide.

c)

Polysaccharide.

d)

Nhóm amino acid nhỏ.

3.

Ý nào sau đây là đúng khi nói về tĩnh mạch?

a)

Gồm mạch máu từ nhỏ đến lớn, có chức năng thực hiện trao đổi chất giữa máu và tế bào cơ thể.

b)

Gồm mạch máu từ lớn đến nhỏ, có chức năng thực hiện trao đổi chất giữa máu và tế bào cơ thể.

c)

Gồm mạch máu từ lớn đến nhỏ, có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan.

d)

Gồm mạch máu từ nhỏ đến lớn, có chức năng đưa máu từ các cơ quan về tim.

4.

Quá trình khử nitrate trong cây là quá trình chuyển hóa

a)

NO3− thành NH4+.

b)

NO3− thành NO2−.

c)

NH4+ thành NO2−.

d)

NO2− thành NO3−.

5.

Thành phần chính của dịch mạch gỗ gồm

a)

Đường sucrose và chất khoáng.

b)

Đường sucrose và amino acid.

c)

Nước và chất khoáng.

d)

Đường sucrose và hormone.

6.

Hấp thụ các chất dinh dưỡng chủ yếu diễn ra ở cơ quan nào?

a)

Thực quản.

b)

Ruột già.

c)

Ruột non.

d)

Dạ dày.

7.

Khi nói về pha tối của quang hợp, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Giải phóng O2 trong quá trình phân li nước.

b)

Cố định CO2 tạo thành các hợp chất hữu cơ.

c)

Diễn ra ở màng thylakoid.

d)

Sản phẩm của pha tối: O2, ATP, NADPH.

8.

Hệ miễn dịch bao gồm

a)

Tế bào hồng cầu, bạch cầu, cơ quan, một số phân tử protein trong máu.

b)

Tế bào bạch cầu, mô, cơ quan, một số phân tử protein trong máu.

c)

Tế bào hồng cầu, mô, cơ quan, hệ cơ quan.

d)

Tế bào hồng cầu, bạch cầu, mô, hệ cơ quan.

9.

Nhóm động vật trao đổi khí qua bề mặt cơ thể

a)

Giun dẹp, giun đốt, cá sụn, thủy tức.

b)

Giun dẹp, giun đốt, thủy tức, nòng nọc lưỡng cư.

c)

Giun dẹp, giun đốt, thân lân, nòng nọc lưỡng cư.

d)

Giun dẹp, giun đốt, ếch, thủy tức.

10.

Kháng thể có vùng (vị trí) nhận diện và gắn với kháng nguyên qua

a)

kháng thể tương ứng.

b)

thụ thể kháng nguyên tương ứng.

c)

quyết định kháng thể tương ứng.

d)

quyết định kháng nguyên tương ứng.

11.

Giai đoạn tạo ra nhiều ATP nhất trong quá trình hô hấp?

a)

Đường phân.

b)

Oxy hóa pyruvate.

c)

Chuỗi truyền electron.

d)

Chu trình Krebs.

12.

Đâu không phải là cơ quan chuyển hóa của bề mặt trao đổi khí?

a)

Tim.

b)

Mang.

c)

Phổi.

d)

Da.

13.

Tiêu hóa là

a)

quá trình hấp thụ các chất dinh dưỡng và đào thải chất độc hại, chất không sử dụng ra ngoài cơ thể.

b)

quá trình biến đổi thức ăn chứa các chất dinh dưỡng phức tạp thành các phân tử đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được.

c)

quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng phức tạp thành các phân tử nhỏ mà cơ thể hấp thụ được.

d)

quá trình biến đổi thức ăn chứa chất dinh dưỡng tạo năng lượng cung cấp cho cơ thể.

14.

Mỗi hệ thống điều hòa cân bằng nội môi gồm các thành phần

a)

bộ phận tiếp nhận kích thích và bộ phận thực hiện.

b)

bộ phận tiếp nhận kích thích, bộ phận điều khiển và bộ phận thực hiện.

c)

bộ phận tiếp nhận kích thích và bộ phận đáp ứng kích thích.

d)

bộ phận điều khiển, hệ thần kinh và bộ phận thực hiện.

15.

Dấu hiệu khi cây thiếu nitrogen?

a)

Lá có màu vàng, sinh trưởng chậm.

b)

Thân và lá phát triển mạnh.

c)

Thân cây yếu.

d)

Thân cây dễ đổ và mắc sâu bệnh.

16.

Hình sau đây mô tả đường đi của máu trong hệ tuần hoàn hở. Kí hiệu [M] và [N] lần lượt là?

a)

tĩnh mạch, mao mạch.

b)

động mạch, mao mạch.

c)

động mạch, tĩnh mạch.

d)

tĩnh mạch, động mạch.

17.

Khi hàm lượng glucose trong máu tăng, gan điều hòa nồng độ glucose diễn ra theo trật tự:

a)

insulin → gan và tế bào cơ thể → tế bào α tuyến tụy → glucose trong máu giảm.

b)

tế bào β tuyến tụy → insulin → gan và tế bào cơ thể → glucose trong máu giảm.

c)

gan → insulin → tế bào β tuyến tụy và tế bào cơ thể → glucose trong máu giảm.

d)

gan → tế bào α tuyến tụy và tế bào cơ thể → insulin → glucose trong máu giảm.

18.

Các sắc tố quang hợp của lá có màu đỏ hấp thụ ánh sáng và truyền năng lượng hấp thụ theo sơ đồ nào sau đây?

a)

Diệp lục b → diệp lục a → diệp lục a ở trung tâm phản ứng → carotenoid.

b)

Carotenoid → diệp lục b → diệp lục a → diệp lục a ở trung tâm phản ứng.

c)

Carotenoid → xanthophyll → diệp lục b → diệp lục b ở trung tâm phản ứng.

d)

Diệp lục b → diệp lục a → Carotenoid → diệp lục a ở trung tâm phản ứng.

19.

Có bao nhiêu động vật có hệ tuần hoàn kín (1) Ốc sên (2) Trai (3) Tôm (4) Chim (5) Cá sụn (6) Ếch (7) Thỏ

a)

6

b)

5

c)

4

d)

2

20.

Đặc điểm nào của ruột non tạo ra diện tích hấp thụ rất lớn từ 250 – 300 m2?

a)

Ruột non có nhiều nếp gấp và dịch vị.

b)

Ruột non có nhiều nếp gấp, lông ruột và vi nhung mao.

c)

Có hình ống thẳng dài 20 – 30 cm.

d)

Phình to, có nhiều cơ co bóp và vi nhung mao.

21.

Về mặt sinh học, câu “nhai kĩ no lâu” có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Nhai khi thì ăn được nhiều hơn.

b)

Nhai kĩ làm thức ăn biến đổi thành những phần tử nhỏ hơn, tạo điều kiện cho các enzyme tiêu hóa hoạt động tốt hơn, do đó có nhiều chất nuôi cơ thể hơn.

c)

Nhai kĩ làm thức ăn liên kết thành những phần tử lớn hơn, tạo điều kiện cho enzyme amylase hoạt động tốt hơn, do đó có nhiều chất nuôi cơ thể hơn.

d)

Nhai kĩ tạo cho ta cảm giác ăn nhiều nên no lâu.

22.

Hệ hô hấp ở người được tạo nên từ

a)

phổi, đường dẫn khí, cơ hô hấp.

b)

phổi cùng hệ thống ống khí.

c)

phổi, cơ hô hấp, hệ thống ống khí.

d)

phổi, phế nang, hệ thống ống khí.

23.

Phát biểu nào sai khi nói về tác dụng sốt bảo vệ cơ thể?

a)

Làm tăng hoạt động thực bào của bạch cầu.

b)

Giúp các tế bào T độc lưu hành trong máu và tiết ra chất độc tiêu diệt mầm bệnh.

c)

Làm gan tăng nhận sắt từ máu, đây là chất cần cho sinh sản của vi khuẩn.

d)

Ức chế vi khuẩn, virus tăng sinh.

24.

Phát biểu nào đúng khi nói về đặc điểm của mao mạch phù hợp với chức năng trao đổi chất với tế bào?

a)

Số lượng mao mạch rất lớn, tạo ra diện tích trao đổi chất giữa máu và tế bào lớn.

b)

Vận tốc máu chảy nhanh, giúp quá trình trao đổi chất diễn ra nhanh hơn.

c)

Thành mao mạch cấu tạo từ các lớp mô liên kết, lớp tế bào biểu mô dẹt và có các lỗ nhỏ cho phép các chất đi qua.

d)

Số lượng mao mạch ít, giúp quá trình trao đổi chất diễn ra nhanh hơn.

25.

Nhờ tế bào nhớ tạo ra ở đáp ứng miễn dịch nguyên phát nên đáp ứng miễn dịch thứ phát diễn ra

a)

nhanh hơn, kháng nguyên nhiều hơn, khả năng chống lại mầm bệnh hiệu quả.

b)

nhanh hơn, tế bào miễn dịch và kháng thể ít hơn, khả năng chống lại mầm bệnh hiệu quả.

c)

nhanh hơn, tế bào miễn dịch và kháng thể nhiều hơn, khả năng chống lại mầm bệnh hiệu quả.

d)

chậm hơn, kháng thể nhiều hơn, khả năng chống lại mầm bệnh hiệu quả.

26.

Đặc điểm nào tương ứng với giai đoạn lọc trong quá trình hình thành nước tiểu ở nephron?

a)

Chất độc, một số ion dư thừa được các tế bào thành ống thận tiết vào dịch lọc.

b)

Nước tiểu được ống góp hấp thụ bớt nước và chảy vào bể thận.

c)

Nước, chất dinh dưỡng, các ion cần thiết trong dịch lọc được tế bào ống thận hấp thụ trả về máu.

d)

Huyết áp đẩy nước và các chất hòa tan từ máu qua lỗ lọc vào trong bao Bowman, tạo ra dịch lọc cầu thận.

27.

Trong miễn dịch tế bào, tế bào T độc được hoạt hóa nhờ

a)

tế bào T hỗ trợ tiết cytokine và nhờ sự tương tác với tế bào trình diện kháng nguyên.

b)

tế bào B tiết cytokine và nhờ sự tương tác với tế bào trình diện kháng nguyên.

c)

tế bào T hỗ trợ tiết cytokine và nhờ sự tương tác với tế bào.

d)

tế bào T hỗ trợ tiết cytokine và nhờ sự tương tác với tương bào.

28.

Tất cả các cơ thể sống đều thường xuyên phải trao đổi chất và năng lượng với môi trường gọi là

a)

tính thụ bạc.

b)

khả năng tự điều chỉnh.

c)

sự liên tục tiến hóa.

d)

hệ thống mở.

29.

Sinh vật nào sau đây trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng bằng phương thức quang tự dưỡng?

a)

Nấm hoại sinh.

b)

Giun đất.

c)

Thực vật.

d)

Vi khuẩn phân giải.

30.

Bốn ống nghiệm được thiết lập như sơ đồ và để dưới ánh sáng mặt trời đầy đủ trong 1 giờ. Ống nghiệm nào chứa nhiều carbon dioxide (CO2) hoà tan nhất?

a)

Ống B.

b)

Ống A.

c)

Ống C.

d)

Ống D.

31.

Hợp chất hữu cơ được sử dụng phổ biến trong hô hấp ở thực vật là

a)

carbohydrate.

b)

lipid.

c)

protein.

d)

nucleic acid.

32.

Sơ đồ mô tả các giai đoạn của phân giải hiếu khí. Sơ đồ tóm tắt nào sau đây thể hiện đúng quá trình đường phân?

a)

1 glucose → 2 pyruvic acid + 2 ATP + 2NADH.

b)

1 glucose → 2 pyruvic acid + CO2 + ATP.

c)

1 glucose → 2 pyruvic acid + nước + 4 ATP.

d)

1 glucose → 2 CO2 + nước + 2ATP.

33.

Nòng nọc của lưỡng cư trao đổi khí theo hình thức nào sau đây?

a)

Qua bề mặt cơ thể.

b)

Qua hệ thống ống khí.

c)

Qua mang.

d)

Qua phổi.

34.

Cơ chế điều hoà hoạt động tim mạch khi huyết áp tăng cao:

a)

Trung khu điều hoà tim mạch tăng tần số xung thần kinh trên dây đối giao cảm, làm tim giảm nhịp và các mạch máu ngoại vi dãn, nhờ đó huyết áp trở lại bình thường.

b)

Trung khu điều hoà tim mạch tăng tần số xung thần kinh trên dây giao cảm, làm tim giảm nhịp và các mạch máu ngoại vi dãn, nhờ đó huyết áp trở lại bình thường.

c)

Trung khu điều hoà tim mạch tăng tần số xung thần kinh trên dây đối giao cảm, làm tim tăng nhịp và các mạch máu ngoại vi dãn, nhờ đó huyết áp trở lại bình thường.

d)

Trung khu điều hoà tim mạch tăng tần số xung thần kinh trên dây giao cảm, làm tim tăng nhịp và các mạch máu ngoại vi co, nhờ đó huyết áp trở lại bình thường.

35.

Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng? (1) Bệnh được chia thành hai loại: bệnh truyền nhiễm và bệnh không truyền nhiễm. (2) Bệnh truyền nhiễm thường do các nguyên nhân bên ngoài gây ra. (3) Bệnh không truyền nhiễm thường do các nguyên nhân bên trong gây ra. (4) Tác nhân sinh học là nguyên nhân gây bệnh cho người và động vật từ bên ngoài.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

36.

Hệ phòng tuyến bảo vệ cơ thể do hệ miễn dịch tạo thành là:

a)

miễn dịch không đặc hiệu và miễn dịch đặc hiệu.

b)

miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào.

c)

hàng rào bề mặt cơ thể và hàng rào bên trong cơ thể.

d)

hàng rào bảo vệ vật lý, hoá học và các đáp ứng không đặc hiệu.

37.

Đâu không phải là các đáp ứng không đặc hiệu?

a)

Thực bào.

b)

Kháng nguyên.

c)

Viêm.

d)

Protein chống lại mầm bệnh.

38.

Tiêm vaccine là biện pháp chủ động tạo ra ……………… ở người và vật nuôi. Cụm từ còn thiếu điền vào chỗ trống là:

a)

miễn dịch thứ phát.

b)

miễn dịch nguyên phát.

c)

miễn dịch không đặc hiệu.

d)

các peptide và protein.

39.

Sắp xếp các ý sau theo đúng trình tự của miễn dịch dịch thể. (1) Tế bào B tăng sinh và biệt hoá, tạo ra tế bào plasma và dòng tế bào B nhớ. (2) Các tế bào T hỗ trợ tiết ra cytokine, gây hoạt hoá tế bào B. (3) Kháng thể lưu hành trong máu và tiêu diệt mầm bệnh theo nhiều cách khác nhau. (4) Các tế bào plasma sản sinh ra kháng thể.

a)

(2), (4), (1), (3).

b)

(2), (1), (3), (4).

c)

(2), (1), (4), (3).

d)

(3), (2), (4), (1).

40.

Điều nào đúng khi nói về tác dụng của việc tập thể dục thường xuyên đối với hệ hô hấp ở người? (1) Tăng thể tích O2O_2 khuếch tán vào máu. (2) Giảm sử dụng O2O_2 và phân giải glycogen ở cơ. (3) Tăng tốc độ vận động và sự dẻo dai của các cơ quan hô hấp. (4) Cơ hô hấp phát triển tốt, bề dày và độ săn chắc tăng.

a)

(1), (2), (4).

b)

(1), (3), (4).

c)

(2), (3), (4).

d)

(1), (2), (3).

41.

Người ta khảo sát và đo nồng độ chất tan (%) trong đất và trong tế bào lông hút của một cây xoài và thu được kết quả: Trong đất: Mg 2+^{2+} 0,2; Ca 2+^{2+} 0,3; Cl ^{-} 0,1; K +^{+} 0,4; NO 3_3^{-} 0,6. Trong lông hút: Mg 2+^{2+} 0,1; Ca 2+^{2+} 0,7; Cl ^{-} 0,5; K +^{+} 0,1; NO 3_3^{-} 0,3. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về cây xoài này? a) Có 2 chất khoáng cây xoài này phải tiêu tốn năng lượng để hấp thụ.

a)

Đúng.

b)

Sai.

42.

Người ta khảo sát và đo nồng độ chất tan (%) trong đất và trong tế bào lông hút của một cây xoài và thu được kết quả: Trong đất: Mg 2+^{2+} 0,2; Ca 2+^{2+} 0,3; Cl ^{-} 0,1; K +^{+} 0,4; NO 3_3^{-} 0,6. Trong lông hút: Mg 2+^{2+} 0,1; Ca 2+^{2+} 0,7; Cl ^{-} 0,5; K +^{+} 0,1; NO 3_3^{-} 0,3. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về cây xoài này? b) Cây xoài này phải tốn năng lượng để vận chuyển Ca 2+^{2+} .

a)

Đúng.

b)

Sai.

43.

Người ta khảo sát và đo nồng độ chất tan (%) trong đất và trong tế bào lông hút của một cây xoài và thu được kết quả: Trong đất: Mg 2+^{2+} 0,2; Ca 2+^{2+} 0,3; Cl ^{-} 0,1; K +^{+} 0,4; NO 3_3^{-} 0,6. Trong lông hút: Mg 2+^{2+} 0,1; Ca 2+^{2+} 0,7; Cl ^{-} 0,5; K +^{+} 0,1; NO 3_3^{-} 0,3. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về cây xoài này? c) Có 1 chất mà cây xoài này không tiêu tốn năng lượng để hấp thụ.

a)

Đúng.

b)

Sai.

44.

Người ta khảo sát và đo nồng độ chất tan (%) trong đất và trong tế bào lông hút của một cây xoài và thu được kết quả: Trong đất: Mg 2+^{2+} 0,2; Ca 2+^{2+} 0,3; Cl ^{-} 0,1; K +^{+} 0,4; NO 3_3^{-} 0,6. Trong lông hút: Mg 2+^{2+} 0,1; Ca 2+^{2+} 0,7; Cl ^{-} 0,5; K +^{+} 0,1; NO 3_3^{-} 0,3. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về cây xoài này? d) Nếu trong đất chỉ có các chất tan trên thì cây xoài này không thể hấp thụ được nước.

a)

Đúng.

b)

Sai.

45.

Người ta tiến hành thí nghiệm trồng 2 loài cây C3 và C4 (gọi là M và N) trong một nhà kính. Khi tăng cường độ chiếu sáng và nhiệt độ trong nhà kính thì cường độ quang hợp của cây M giảm trong khi cường độ quang hợp của cây N không thay đổi. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về thí nghiệm này? a) Thí nghiệm này có thể giúp phân biệt cây C3 và C4.

a)

Đúng.

b)

Sai.

46.

Người ta tiến hành thí nghiệm trồng 2 loài cây C3 và C4 (gọi là M và N) trong một nhà kính. Khi tăng cường độ chiếu sáng và nhiệt độ trong nhà kính thì cường độ quang hợp của cây M giảm trong khi cường độ quang hợp của cây N không thay đổi. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về thí nghiệm này? b) Khi nhiệt độ và cường độ ánh sáng tăng làm cho cây C3 phải đóng khí khổng để chống mất nước nên xảy ra hô hấp sáng làm giảm cường độ quang hợp (cây M).

a)

Đúng.

b)

Sai.

47.

Người ta tiến hành thí nghiệm trồng 2 loài cây C3 và C4 (gọi là M và N) trong một nhà kính. Khi tăng cường độ chiếu sáng và nhiệt độ trong nhà kính thì cường độ quang hợp của cây M giảm trong khi cường độ quang hợp của cây N không thay đổi. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về thí nghiệm này? c) Mục đích chủ yếu của thí nghiệm có thể nhằm xác định khả năng chịu nhiệt của cây M và N.

a)

Đúng.

b)

Sai.

48.

Quan sát hình bên trái mô tả quá trình tiêu hoá thức ăn ở trùng giày (Paramecium) với các giai đoạn [1] đến [4]. Chọn tất cả nhận định ĐÚNG về các giai đoạn này.

a)

Ở giai đoạn [1], thức ăn được đưa vào cơ thể nhờ cơ chế ăn hút.

b)

Ở giai đoạn [2], thức ăn được bao bọc trong không bào tiêu hoá và được tiêu hoá nội bào.

c)

Ở giai đoạn [4], chất cặn bã được thải ra ngoài nhờ cơ chế xuất bào.

d)

Bào quan [3] là ribosome, chúng tiết enzyme thuỷ phân trực tiếp vào không bào tiêu hoá.

49.

Dựa vào hình mô tả chu kì tim người trưởng thành bình thường với ba pha lần lượt kéo dài 0,1 s; 0,3 s; 0,4 s và các van được kí hiệu [4], [5]. Chọn tất cả nhận định ĐÚNG.

a)

[1] là pha co tâm nhĩ, [2] là pha co tâm thất, [3] là pha dãn chung.

b)

Người này có nhịp tim trung bình 0,8 nhịp/phút.

c)

Mỗi chu kì tim kéo dài 0,8 s gồm 3 pha, trong đó pha dãn chung là 0,4 s.

d)

Khi tâm thất co, áp lực trong tâm thất tăng, làm đóng van nhĩ–thất [5] và mở van bán nguyệt [4] để máu đi ra động mạch.

50.

Dựa trên đoạn trích về điều hoà hoạt động tim mạch bởi cơ chế thần kinh và thể dịch (ảnh hưởng của hệ giao cảm/đối giao cảm, huyết áp phụ thuộc lực co bóp tim, lưu lượng máu và độ đàn hồi mạch). Chọn tất cả phát biểu ĐÚNG.

a)

Khi cơ thể vận động mạnh, hệ thần kinh giao cảm bị ức chế nên nhịp tim tăng để đáp ứng nhu cầu oxy.

b)

Người bị xơ vữa động mạch thường có huyết áp cao hơn do lòng mạch hẹp và giảm đàn hồi, làm tăng lực cản dòng máu.

c)

Nồng độ Adrenaline (Epinephrine) tăng làm tăng nhịp tim và huyết áp, là ví dụ của điều hoà thể dịch.

d)

Ăn nhiều muối (NaCl) có thể làm tăng huyết áp do tăng áp suất thẩm thấu, giữ nước và tăng thể tích máu.

51.

Quan sát đồ thị đáp ứng miễn dịch của cơ thể khi nhiễm mầm bệnh lần 1 và lần 2. Chọn tất cả nhận định ĐÚNG.

a)

Các đáp ứng miễn dịch trên thuộc miễn dịch đặc hiệu.

b)

Đáp ứng miễn dịch lần 1 có sự tham gia của tế bào lympho B nhớ ngay từ đầu.

c)

Tốc độ hình thành kháng thể trong đáp ứng lần 2 lớn hơn lần 1.

d)

Tiêm vaccine giúp cơ thể phản ứng nhanh hơn khi gặp mầm bệnh thật nhờ đáp ứng giống như lần 2.

52.

Cho các loài động vật: Ốc sên, Cá, Kiến, Tôm, Ngỗng, Giun đất, Mực ống, Bạch tuộc, Thằn lằn, Ếch. Có bao nhiêu loài có hệ tuần hoàn kín?

a)

5

b)

6

c)

7

d)

8

53.

Cho các bệnh: bệnh lao, bệnh mù màu, bệnh cúm, nhức đầu, bệnh dại, sốt xuất huyết, ung thư, bệnh bạch tạng. Có bao nhiêu bệnh là bệnh truyền nhiễm có thể lây lan?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

54.

Cho các chất: ATP, NADPH, H2O, CO2, ADP, NADP+, O2, C6H12O6. Có bao nhiêu chất là sản phẩm của pha sáng quang hợp?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

55.

Cho các trường hợp: sau khi ăn; khi đói; uống nước ngọt; bệnh tiểu đường; uống nhiều nước. Có bao nhiêu trường hợp làm tăng đường huyết?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

56.

Cho các nguyên nhân gây bệnh: tác nhân vật lí; tác nhân hoá học; tác nhân sinh học; ô nhiễm môi trường; đột biến gene; chế độ ăn uống và nghỉ ngơi; các rối loạn về gene nhiễm sắc thể di truyền. Có bao nhiêu nguyên nhân là nguyên nhân bên trong (nội sinh) gây bệnh cho người và động vật?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

57.

Cho các biện pháp: ăn uống và nghỉ ngơi hợp lí; tăng sức đề kháng bằng tập thể dục và tiêm vaccine; vệ sinh và bảo vệ môi trường; vệ sinh cá nhân thường xuyên; đeo khẩu trang khi ra đường; khám sức khoẻ định kì. Có bao nhiêu biện pháp giúp phòng tránh các bệnh hô hấp?

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

58.

Có bao nhiêu bộ phận sau tham gia vào quá trình cân bằng nội môi của cơ thể: thụ thể; cơ quan thụ cảm; trung ương thần kinh; tuyến nội tiết; gan; thận?

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

59.

So sánh hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín theo tiêu chí Đại diện. Chọn phương án mô tả đúng.

a)

Hệ tuần hoàn hở phổ biến ở nhiều thân mềm và chân khớp; hệ tuần hoàn kín có ở giun đốt và động vật có xương sống.

b)

Hệ tuần hoàn hở đặc trưng cho động vật có xương sống; hệ tuần hoàn kín phổ biến ở phần lớn thân mềm.

c)

Cả hai kiểu tuần hoàn chủ yếu có ở thực vật trên cạn.

d)

Hệ tuần hoàn hở chỉ có ở cá; hệ tuần hoàn kín chỉ có ở côn trùng.

60.

So sánh hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín theo tiêu chí Cấu tạo hệ mạch. Chọn phương án mô tả đúng.

a)

Hệ tuần hoàn hở có mạch không khép kín, máu đổ vào các khoang cơ thể; hệ tuần hoàn kín có hệ động mạch – mao mạch – tĩnh mạch khép kín.

b)

Hệ tuần hoàn hở có hệ động mạch – mao mạch – tĩnh mạch hoàn chỉnh; hệ tuần hoàn kín cho máu thoát vào xoang cơ thể.

c)

Cả hai kiểu tuần hoàn đều không có mao mạch nối động mạch với tĩnh mạch.

d)

Hệ tuần hoàn kín không có tim và không có mạch máu.

61.

So sánh hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín theo tiêu chí Dịch tuần hoàn. Chọn phương án mô tả đúng.

a)

Hệ tuần hoàn hở: dịch tuần hoàn hòa trộn với dịch mô (hemolymph); hệ tuần hoàn kín: máu lưu thông trong mạch, tách biệt với dịch mô.

b)

Hệ tuần hoàn hở: máu luôn tách biệt với dịch mô; hệ tuần hoàn kín: máu hòa trộn với dịch mô.

c)

Cả hai kiểu tuần hoàn đều không có sự trao đổi chất với dịch mô.

d)

Hệ tuần hoàn kín: dịch tuần hoàn là bạch huyết duy nhất lưu thông trong mạch.

62.

Chứng minh thận là cơ quan quan trọng hàng đầu tham gia điều hòa cân bằng nội môi thông qua điều hòa áp suất thẩm thấu của máu. Chọn phát biểu thể hiện đúng vai trò của thận.

a)

Thận lọc máu và tái hấp thu có chọn lọc nước, ion; bài tiết chất thải; phối hợp hormon như ADH và aldosterone để điều chỉnh lượng nước – muối theo áp suất thẩm thấu.

b)

Thận chủ yếu sản xuất insulin để kiểm soát áp suất thẩm thấu.

c)

Thận dự trữ glycogen và giải phóng glucose để ổn định áp suất thẩm thấu.

d)

Thận tạo nhiệt nhờ run cơ để duy trì áp suất thẩm thấu.

63.

Chứng minh gan là cơ quan quan trọng hàng đầu tham gia điều hòa cân bằng nội môi thông qua điều hòa nồng độ glucose trong máu. Chọn phát biểu đúng.

a)

Gan dự trữ và phân giải glycogen, tân tạo glucose, và điều hòa chuyển hóa để giữ ổn định nồng độ glucose máu.

b)

Gan tiết ADH để tăng tái hấp thu nước ở thận, từ đó ổn định glucose máu.

c)

Gan lọc máu và tạo nước tiểu là chức năng chính để điều hòa glucose.

d)

Gan dẫn truyền xung thần kinh nhanh giúp ổn định glucose máu.

64.

Tại sao sốt vừa có ích lại vừa có hại cho cơ thể? Chọn tất cả các phát biểu đúng.

a)

Tăng nhiệt độ cơ thể có thể ức chế sự nhân lên của vi sinh vật và tăng hoạt tính miễn dịch.

b)

Sốt làm tăng nhu cầu oxy và mất nước, có thể gây co giật ở trẻ và mệt mỏi ở người lớn.

c)

Sốt luôn có lợi và không bao giờ cần hạ sốt.

d)

Sốt không ảnh hưởng đến chuyển hóa cơ thể.

65.

Giải thích cơ sở khoa học của quy định "đã uống rượu bia không được lái xe". Chọn phương án đúng.

a)

Rượu bia làm suy giảm phản xạ, rối loạn phối hợp vận động và thu hẹp tầm nhìn, tăng nguy cơ tai nạn dù ở nồng độ thấp.

b)

Rượu bia giúp tăng tập trung và phản xạ khi lái xe.

c)

Cồn chỉ ảnh hưởng đến đường tiêu hóa, không tác động hệ thần kinh nên lái xe vẫn an toàn.

d)

Chỉ đồ uống có nồng độ cồn rất cao mới nguy hiểm; bia nhẹ hoàn toàn an toàn khi lái xe.

66.

Việc thường xuyên nhịn tiểu có thể dẫn đến tác hại gì? Chọn tất cả các phát biểu đúng.

a)

Tăng nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiết niệu, bàng quang quá căng gây trào ngược, dễ hình thành sỏi.

b)

Cải thiện chức năng thận do bàng quang được “nghỉ ngơi” lâu.

c)

Làm suy giảm khả năng kiểm soát tiểu tiện về sau.

d)

Không gây ảnh hưởng nếu đồng thời uống ít nước.

67.

Giải thích vì sao chế độ ăn cần đa dạng thực phẩm và đề xuất biện pháp giúp hệ tiêu hóa khỏe mạnh, hoạt động hiệu quả. Chọn tất cả các phát biểu đúng.

a)

Đa dạng thực phẩm giúp cung cấp đủ các nhóm chất; nên tăng chất xơ, uống đủ nước, ăn chín uống sôi, hạn chế đồ nhiều mỡ và rượu bia; vận động đều đặn.

b)

Chỉ ăn một loại thực phẩm ưa thích để hệ tiêu hóa hoạt động nhẹ nhàng hơn.

c)

Ăn thật nhanh và thường xuyên bỏ bữa để dạ dày không phải làm việc nhiều.

d)

Bổ sung probiotic từ sữa chua, giữ vệ sinh an toàn thực phẩm giúp đường ruột khỏe mạnh.