wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Kỹ Thuật Điện

Total questions: 95

Worksheet time: 52mins

Name
Class
Date
1.

Vai trò nào của kỹ thuật điện là quan trọng nhất trong cuộc sống hàng ngày?

a)

Cung cấp điện cho máy móc, thiết bị trong nhà máy.

b)

Cung cấp điện cho các thiết bị và đồ dùng điện trong gia đình.

c)

Cung cấp điện cho dây chuyền tự động trong sản xuất.

d)

Cung cấp điện cho hệ thống điều khiển trong các ứng dụng công nghiệp

2.

Kỹ thuật điện có thể cung cấp điện cho thiết bị nào dưới đây trong đời sống hàng ngày?

a)

Máy móc, thiết bị trong nhà máy

b)

Đồ dùng điện trong gia đình

c)

Hệ thống chiếu sáng công cộng

d)

Thiết bị điện tử như máy tính và điện thoại.

3.

Kĩ thuật điện đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của xã hội hiện đại. Bạn hãy phân tích điều nào sau đây đúng về vai trò của kỹ thuật điện

a)

Chỉ tập trung vào việc sản xuất điện năng cho các nhà máy công nghiệp.

b)

Giúp cải thiện chất lượng cuộc sống thông qua việc cung cấp điện cho sinh hoạt, sản xuất và công nghệ.

c)

Không liên quan đến việc bảo vệ môi trường.

d)

Là lĩnh vực công nghệ đã đạt đến sự phát triển tối đa, không cần cải tiến thêm.

4.

Kĩ thuật điện chủ yếu liên quan đến lĩnh vực nào dưới đây

a)

Nghiên cứu và chế tạo các loại dây dẫn phù hợp với từng vùng miền.

b)

Nghiên cứu và ứng dụng công nghệ điện, điện từ,.... và sản xuất, truyền tải, phân phối và sử dụng điện năng

c)

Thiết kế các mạng điện tối ưu, phù hợp với thời tiết khắc nghiệt.

d)

Nghiên cứu và sử dụng vật liệu composite để làm dây dẫn điện; đề ra các giải pháp giúp tối ưu chi phí trong các thiết kế liên quan đến mạng điện..

5.

Cuộc sống hắng ngày của con người càng tiện nghi, an toàn nhờ các thiết bị điện thể hiện vai trò của kĩ thuật điện trong.

a)

Đời sống sinh hoạt.

b)

Xây dựng cơ sở hạ tầng.

c)

Khoa học môi trường.

d)

Xây dựng công trì

6.

Kĩ thuật điện có vị trí, vai trò rất quan trọng trong hầu hết các lĩnh vực sản xuất và đời sống. Nhận định sau về kĩ thuật điện ?

a)

Kĩ thuật điện nghiên cứu, thiết kế, chế tạo các thiết bị điện phục vụ cho sản xuất và đời sống.

b)

Kĩ thuật điện cung cấp điện năng cho các thiết bị điện, đồ dùng điện trong sản xuất và đời sống.

c)

Để hạn chế tổn hao điện năng do phải truyền tải đi xa, kĩ thuật điện cần phát triển thủy điện đều khắp các vùng trong cả nước.

d)

Để bảo vệ môi trường, kĩ thuật điện cần nghiên cứu phát triển điện gió, điện mặt trời và điện hạt nhân.

7.

Trong các ngành nghề sau, ngành nghề nào thuộc lĩnh vực kĩ thuật điện?

a)

Thiết kế, chế tạo cơ khí.

b)

Thiết kế, xây dựng công trình dân dụng.

c)

Thiết kế, chế tạo thiết bị điện.

d)

Thiết kế, thi công nội thất.

8.

Yêu cầu "Có trình độ chuyên môn tương đương sơ cấp nghề kĩ thuật điện" là của vị trí việc làm nào

a)

Kĩ sư điện

b)

Kĩ thuật viên kĩ thuật điện

c)

Kĩ thuật viên kĩ thuật điện tử

d)

Thợ lắp đặt và sửa chữa thiết bị điện

9.

Đặc điểm giúp phân biệt kĩ thuật điện với các ngành nghề khác là gì?

a)

Thiết kế, sản xuất và chế tạo thiết bị điện, lắp đặt điện, vận hành và bảo dưỡng điện.

b)

Các thiết bị sản xuất chủ yếu là các linh kiện điện tử.

c)

Sử dụng các loại vật liệu chế tạo chủ yếu là kim loại.

d)

Môi trường làm việc hầu hết ở trong các văn phòng.

10.

Một trong những vai trò quan trọng của kỹ thuật điện trong đời sống hàng ngày là gì

a)

Cung cấp năng lượng cho các thiết bị điện.

b)

Thiết kế nội thất.

c)

Sản xuất thực phẩm.

d)

Quản lý tài chính.

11.

Kỹ thuật điện có ứng dụng quan trọng trong lĩnh vực nào sau đây?

a)

Dược phẩm.

b)

Công nghệ thông tin.

c)

Giao thông vận tải.

d)

Điều khiển tự động.

12.

Một trong những thách thức lớn mà ngành kỹ thuật điện đang phải đối mặt hiện nay là gì

a)

Thiếu nguồn nhân lực.

b)

Tăng cường năng lượng tái tạo và giảm phát thải.

c)

Thiết kế thiết bị điện mới.

d)

Giảm chi phí sản xuất điện.

13.

Một trong những xu hướng phát triển của kỹ thuật điện trong đời sống là gì

a)

Sử dụng điện năng theo cách truyền thống mà không cần cải tiến.

b)

Tăng cường tự động hóa trong các hệ thống điện và thiết bị gia dụng.

c)

Giảm thiểu sự phát triển của các thiết bị điện.

d)

Chỉ sử dụng năng lượng hóa thạch trong sản xuất điện.

14.

Việc chuẩn đoán lỗi, xác định thiết bị gặp sự cố trong hệ thống điện là công việc của ngành nghề nào trong lĩnh vực kĩ thuật điện?

a)

Thiết kế điện.

b)

Chế tạo thiết bị điện.

c)

Lắp đặt điện.

d)

Bảo dưỡng và sữa chữa điện.

15.

Dòng điện xoay chiều một pha biến thiên tuần hoàn theo hình sin được biểu thị theo biểu thức i=Imsin (ωt+ψ), trong đó Im là

a)

Giá trị dòng điện lớn nhất.

b)

Giá trị dòng điện hiệu dụng.

c)

Giá trị dòng điện tức thời.

d)

Giá trị dòng điện làm việc.

16.

Dòng điện xoay chiều ba pha được sinh ra trong mạch điện ba pha có cùng tần số, biên độ và lệch pha nhau một góc bao nhiêu độ?

a)

60°.

b)

120°.

c)

180°.

d)

240°.

17.

Một nguồn điện ba pha được nối như hình bên, cho biết nguồn điện được nối theo sơ đồ nào?

a)

Hình sao, không có dây trung tính.

b)

Hình tam giác.

c)

Hình sao, có dây trung tính.

d)

Hình sao - tam giác.

18.

Tải điện ba pha đối xứng được nối hình tam giác, quan hệ giá trị hiệu dụng của dòng điện dây và dòng điện pha là

a)

Id = Ip.

b)

3 Id = Ip.

c)

Id= căn 3 ip

d)

Id = 3 /Ip.

19.

Xác định thiết bị có khả năng tạo ra nguồn điện xoay chiều ba pha trong thực tế.

a)

Biến thế xoay chiều ba pha

b)

Mạch dao động ba pha

c)

Máy phát điện xoay chiều ba pha

d)

Động cơ điện một chiều

20.

Giải thích vai trò của phần quay (rotor) trong quá trình tạo ra dòng điện xoay chiều ba pha.

a)

Rotor là nơi sinh ra dòng điện chính

b)

Rotor cung cấp điện áp cho cuộn dây

c)

Rotor tạo từ trường quét qua các cuộn dây pha để tạo ra sức điện động

d)

Rotor giữ cho cuộn dây không bị rung

21.

So sánh các sức điện động cảm ứng eA, eB, eC được tạo ra trong ba pha của máy phát điện xoay chiều ba pha. Đặc điểm nào sau đây là đúng?

a)

Cùng biên độ, khác tần số, lệch pha ngẫu nhiên

b)

Khác biên độ, cùng tần số, lệch nhau 180°

c)

Cùng biên độ, cùng tần số, lệch nhau 2π/3 rad

d)

Khác biên độ, khác tần số, trùng pha

22.

Cấu trúc hệ thống điện quốc gia.

a)

Nguồn điện, các lưới điện, các thiết bị điện.

b)

Các lưới điện, các thiết bị điện, tải điện.

c)

Các hộ tiêu thụ điện, các lưới điện, các thiết bị điện.

d)

Nguồn điện, các lưới điện, tải điện.

23.

Câu 2. Nguồn điện trong hệ thống điện quốc gia có vai trò

a)

Sản xuất ra điện năng từ các dạng năng lượng khác nhau.

b)

Truyền tải điện năng từ nguồn điện đến tải điện.

c)

Tiêu thụ điện năng được sản xuất ra từ các nguồn điện.

d)

Phân phối điện năng từ lưới truyền tải điện đến tải điện.

24.

Lưới điện trong hệ thống điện quốc gia có cấp điện áp 220 kV và 500 kV được gọi là

a)

Lưới điện phân phối.

b)

Lưới điện hạ áp.

c)

Lưới điện truyền tải.

d)

Lưới tải điện.

25.

Quan sát sơ đồ một hệ thống điện quốc gia, lưới truyền tải có cấp điện áp

a)

220kV.

b)

110kV.

c)

22kV.

d)

0,4kV.

26.

Vai trò của tải điện là gì?

a)

Sản xuất ra điện năng từ các dạng năng lượng khác nhau.

b)

Truyền tải điện năng từ các nhà máy điện đến các tải điện trong hệ thống điện quốc gia.

c)

Biến điện năng thành các dạng năng lượng khác nhau để phục vụ cho sản xuất và đời sống.

d)

Cấp điện trực tiếp cho hệ thống tải.

27.

Hệ thống điện quốc gia đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia, cung cấp điện năng một cách an toàn, hiệu quả và chất lượng cao với độ tin cậy tối ưu cho cả sản xuất và đời sống. Cấu trúc của hệ thống điện quốc gia bao gồm ba thành phần chính: nguồn điện, lưới điện và tải điện (tải tiêu thụ). Dựa trên đó, hãy xem xét những điểm sau:

a)

Sơ đồ cấu trúc của hệ thống điện quốc gia có sự tham gia của nhiều nhà máy điện.

b)

Sơ đồ cấu trúc của hệ thống điện quốc gia chỉ có một đường dây truyền tải điện.

c)

Sơ đồ cấu trúc của hệ thống điện quốc gia có sự tham gia của nhiều lưới điện phân phối.

d)

Sơ đồ cấu trúc của hệ thống điện quốc gia chỉ bao gồm tải điện công nghiệp.

28.

Bộ phận trong nhà máy thủy điện có nhiệm vụ biến đổi năng lượng của nước thành điện năng là:

a)

lò đốt than.

b)

nồi hơi.

c)

máy phát điện.

d)

tua bin.

29.

Trong nhà máy nhiệt điện tác nhân trực tiếp làm quay tua bin là:

a)

nhiên liệu.

b)

nước

c)

hơi nước.

d)

quạt gió.

30.

Trong trường hợp nào dưới đây, điện năng được tạo ra không phải do biến đổi trực tiếp từ cơ năng?

a)

Ở nhà máy nhiệt điện.

b)

Ở nhà máy thủy điện.

c)

Ở nhà máy điện hạt nhân.

d)

Ở pin Mặt Trời.

31.

Trong điều kiện nào sau đây, nhà máy thủy điện cho công suất phát điện lớn hơn?

a)

Mùa khô, nước trong hồ chứa ít.

b)

Mùa mưa hồ chứa đầy nước.

c)

Độ cao mực nước của hồ chứa tính từ tua bin thấp.

d)

Lượng nước chảy trong ống dẫn nhỏ.

32.

Ưu điểm nổi bật của nhà máy thủy điện là:

a)

Tránh được ô nhiễm môi trường.

b)

Việc xây dựng nhà máy

c)

Tiền đầu tư ko lớn

d)

Có thể sinh hoạt động trong cả mùa mưa bà mùa nắng

33.

Ưu điểm nổi bật của nhà máy thủy điện là:

a)

Tránh được ô nhiễm môi trường.

b)

Việc xây dựng nhà máy là đơn giản.

c)

Tiền đầu tư không lớn.

d)

Có thể hoạt động tốt trong cả mùa mưa và mùa nắng.

34.

Hiệu suất pin mặt trời là 10%. Điều này có nghĩa: Nếu pin nhận được

a)

Điện năng là 100J thì sẽ tạo ra quang năng là 10J.

b)

Năng lượng mặt trời là 100J thì sẽ tạo ra điện năng là 10J.

c)

Điện năng là 10J thì sẽ tạo ra quang năng là 100J.

d)

Năng lượng mặt trời là 10J thì sẽ tạo ra điện năng là 100J.

35.

Nói hiệu suất động cơ điện là 97%. Điều này có nghĩa là 97% điện năng đã sử dụng được chuyển hóa thành

a)

Cơ năng.

b)

Nhiệt năng.

c)

Cơ năng và nhiệt năng.

d)

Cơ năng và năng lượng khác

36.

Điểm nào sau đây không phải là ưu điểm của điện gió?

a)

Không gây ô nhiễm môi trường.

b)

Không tốn nhiên liệu.

c)

Thiết bị gọn nhẹ.

d)

Có công suất rất lớn

37.

Quá trình chuyển hóa năng lượng trong nhà máy điện hạt nhân là:

a)

Năng lượng hạt nhân - Cơ năng - Điện năng.

b)

Năng lượng hạt nhân - Cơ năng - Nhiệt năng - Điện năng.

c)

Năng lượng hạt nhân - Thế năng - Điện năng.

d)

Năng lượng hạt nhân - Nhiệt năng - Cơ năng - Điện năng

38.

Quá trình chuyển hóa năng lượng trong nhà máy điện gió là :

a)

Năng lượng gió - Cơ năng - Điện năng.

b)

Năng lượng gió - Nhiệt năng - Cơ năng - Điện năng.

c)

Năng lượng gió - Hóa năng- Cơ năng - Điện năng.

d)

Năng lượng gió - Quang năng - Điện năng.

39.

Nguồn phát điện gây ô nhiễm môi trường nhiều nhất là

a)

nhà máy phát điện gió.

b)

pin mặt trời.

c)

nhà máy thuỷ điện.

d)

nhà máy nhiệt điện

40.

Trong các nhà máy phát điện, nhà máy phát điện nào có công suất phát điện không ổn định nhất?

a)

Nhà máy nhiệt điện đốt than.

b)

Nhà máy điện gió.

c)

Nhà máy điện nguyên tử.

d)

Nhà máy thủy điện.

41.

Trong nhà máy thủy điện thì chủ yếu có sự chuyển hóa dạng năng lượng nào dưới đây?

a)

Cơ năng thành điện năng.

b)

Điện năng thành hóa năng.

c)

Nhiệt năng thành điện năng.

d)

Điện năng thành cơ năng.

42.

Trong các cách sản xuất điện năng sau đây, cách nào không sử dụng máy phát điện xoay chiều?

a)

Điện Mặt Trời.

b)

Nhiệt điện.

c)

Thủy điện.

d)

Điện gió.

43.

Ở nhà máy thủy điện

a)

nhiệt năng biến thành cơ năng, rồi thành điện năng.

b)

thế năng chuyển hóa thành động năng, rồi thành điện năng.

c)

quang năng biến thành điện năng.

d)

hóa năng biến thành điện năng.

44.

Nhà máy điện hạt nhân sử dụng năng lượng từ phản ứng nào để đun nóng nước?

a)

Phản ứng hóa học.

b)

Phản ứng phân hạch.

c)

Phản ứng nhiệt hạch.

d)

Phản ứng hai chiều.

45.

Nhận định nào sau đây khi nói về các phương pháp sản xuất điện năng từ năng lượng gió

a)

Năng lượng của gió được chuyển hóa thành điện năng nhờ turbine gió.

b)

Tốc độ quay rất chậm của cánh turbine sẽ được tăng cao nhờ máy biến áp và quay máy phát để phát điện.

c)

Hạn chế của phương pháp sản xuất điện năng từ năng lượng gió là công suất phát không ổn định do phụ thuộc vào tốc độ gió.

d)

Nhà máy điện gió có thể được xây dựng ở nhiều khu vực khác nhau nên chi phí xây dựng nhà máy và đường truyền tải không gây nhiều tốn kém.

46.

Nhà máy nhiệt điện có đặc điểm:

a)

Có thể vận hành liên tục, không phụ thuộc vào thời tiết.

b)

Không thải khí phát thải gây hiệu ứng nhà kính.

c)

Có giá thành sản xuất điện không phụ thuộc vào giá thành nhiên liệu.

d)

Có chi phí đầu tư ban đầu không cao, thời gian xây dựng ngắn.

47.

Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ là mạng điện có công suất tiêu thụ điện năng trong khoảng:

a)

vài chục nghìn kW.

b)

vài chục đến vài trăm kW.

c)

vài trăm đến vài nghìn kW.

d)

vài chục đến vài nghìn kW.

48.

Nhận điện năng từ phía hạ áp của máy biến áp để cung cấp cho các tủ điện phân phối nhánh là vai trò của.

a)

Tủ điện phân phối nhánh.

b)

Tủ điện phân phối tổng.

c)

Tủ điện động lực.

d)

Tủ điện chiếu sáng.

49.

Trạm biến áp trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ có vài trò gì?

a)

Nhận điện năng từ lưới điện phân phối, hạ điện áp thành 0,4 kV để cấp điện năng cho cơ sở sản xuất.

b)

Nhận điện năng từ phía hạ áp để phân phối tới các tủ điện của các phân xưởng.

c)

Nhận điện năng từ tủ phân phối cung cấp cho mạch chiếu sáng của các phân xưởng.

d)

Nhận điện năng từ lưới điện phân phối, tăng điện áp thành 0,4 kV để cấp điện năng cho cơ sở sản xuất.

50.

Tủ điện phân phối tổng trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ có vài trò gì?

a)

Nhận điện năng từ lưới điện phân phối, hạ điện áp thành 0,4 kV để cấp điện năng cho cơ sở sản xuất.

b)

Nhận điện năng từ phía hạ áp để cung cấp cho các tủ điện phân phối nhánh của các phân xưởng.

c)

Nhận điện năng từ tủ phân phối cung cấp cho mạch chiếu sáng của các phân xưởng.

d)

Nhận điện năng từ lưới điện phân phối, tăng điện áp thành 0,4 kV để cấp điện năng cho cơ sở sản xuất.

51.

Trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ, thiết bị nào được sử dụng để ngắt mạch khi có sự cố quá tải?

a)

Ổ cắm điện.

b)

Cầu chì.

c)

Công tắc.

d)

Bộ điều chỉnh nhiệt độ.

52.

Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ là mạng cung cấp điện cho một cơ sở sản xuất có công suất tiêu thụ chỉ từ vài chục tới vài trăm kilowatt. Nhận định nào sau đây khi nói về mạng điện sản xuất quy mô nhỏ.

a)

Điện áp cấp cho mạng điện sản xuất quy mô nhỏ thông thường là điện cao áp ba pha

b)

Tải điện của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ thường phân bố tập trung và được chia làm hai loại: tải động lực của các phân xưởng sản xuất và tải chiếu sáng của các phân xưởng sản xuất

c)

Trong cấu trúc mạng điện sản xuất quy mô nhỏ, tủ điện phân phối nhánh có vai trò nhận điện năng từ ph

d)

Trong tủ điện phân phối tổng thường có các thiết bị đo lường và hiển thị dòng điện, điện áp, điện năng tiêu thụ; các đèn tín hiệu, các bộ chuyển mạch,…

53.

Tải tiêu thụ điện của mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt thường có đặc điểm.

a)

Phân tán.

b)

Tập trung.

c)

Quy mô lớn.

d)

Công suất lớn.

54.

Trong mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt ở nước ta, tần số của điện áp có giá trị bao nhiêu?

a)

60Hz.

b)

55Hz.

c)

50Hz.

d)

45Hz.

55.

Công suất tiêu thụ của tải điện trong mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt của cụm dân cư thường là.

a)

Từ 50 kW đến 2500 kW.

b)

Từ 220 kW đến 380 kW.

c)

Từ 50 W đến 50 kW.

d)

Từ 2500 kW đến 3500 kW.

56.

Mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt thường được sử dụng ở mức điện áp nào?

a)

35 kV.

b)

10 kV.

c)

0,4 kV.

d)

110 kV.

57.

Câu 5. Đường dây nối từ tủ điện phân phối tổng đến các tủ điện phân phối nhánh, tủ phân phối sinh hoạt cộng đồng là:

a)

Đường dây hai pha.

b)

Đường dây ba pha.

c)

Đường dây bốn pha.

d)

Đường dây một pha.

58.

Câu 6. Các đường rẽ nhánh được thiết kế đảm bảo điều gì?

a)

Cân bằng giữa các pha của tải

b)

Cân bằng giữa các đồ dùng điện

c)

Cân bằng giữa các pha của nguồn điện

d)

Căn bằng giữa đường cáp điện

59.

Câu 7. Trong sinh hoạt thường ngày của các hộ gia đình, các thiết bị điện như ti vi, tủ lạnh, đèn điện,... là loại

a)

Tải điện sản xuất.

b)

Tải điện sinh hoạt.

c)

Tải điện một chiều.

d)

Tải điện ba pha.

60.

Câu 1. Hãy phân biệt chức năng của tủ điện tổng và tủ điện nhánh trong hệ thống điện gia đình:

a)

Tủ điện tổng chỉ cấp điện cho thiết bị chiếu sáng, còn tủ điện nhánh cấp cho thiết bị điện khác.

b)

Tủ điện tổng đóng cắt và bảo vệ toàn bộ hệ thống điện, còn tủ điện nhánh bảo vệ từng tầng hoặc từng nhánh điện riêng.

c)

Cả hai đều chỉ có chức năng đo điện năng tiêu thụ.

d)

Tủ điện nhánh luôn đặt trước tủ điện tổng trong sơ đồ điện.

61.

Hãy giải thích vì sao aptomat hai cực thường được sử dụng trong tủ điện tổng của gia đình:

a)

Vì aptomat hai cực giúp tiết kiệm chi phí lắp đặt.

b)

Vì aptomat hai cực chỉ ngắt được dây pha nên an toàn hơn.

c)

Vì aptomat hai cực cho phép ngắt đồng thời dây pha và dây trung tính để tăng độ an toàn.

d)

Vì aptomat hai cực dùng để điều chỉnh công suất tiêu thụ.

62.

Hãy làm rõ vai trò của tủ đóng cắt và đo lường trong hệ thống điện gia đình:

a)

Để trang trí cho hệ thống điện đẹp mắt.

b)

Để cung cấp ổ cắm điện đến từng thiết bị sử dụng.

c)

Để chứa công tơ điện và thiết bị bảo vệ đầu vào của hệ thống điện gia đình.

d)

Để lưu trữ thiết bị gia dụng không sử dụng đến.

63.

Nhận định nào sau đây là đúng nhất về đặc điểm của hệ thống điện gia đình?

a)

Hệ thống điện gia đình sử dụng điện ba pha để đảm bảo công suất cao.

b)

Hệ thống điện gia đình không cần thiết bị bảo vệ vì công suất nhỏ.

c)

Hệ thống điện gia đình thường sử dụng điện một pha và có nhiều tủ điện nhánh để cấp điện cho các tải.

d)

Hệ thống điện gia đình không sử dụng tủ điện tổng mà chỉ có ổ cắm và công tắc.

64.

Làm rõ mục đích sử dụng tủ điện nhánh trong cấu trúc hệ thống điện gia đình:

a)

Dùng để điều chỉnh điện áp cung cấp cho từng thiết bị.

b)

Dùng để ngắt điện khi có sự cố tại từng nhánh riêng lẻ mà không ảnh hưởng đến toàn hệ thống.

c)

Dùng để tăng công suất tiêu thụ điện cho thiết bị lớn.

d)

Dùng để đo tổng lượng điện tiêu thụ của cả gia đình.

65.

Hệ thống có nhiệm vụ phân phối điện năng từ mạng điện hạ áp cho các thiết bị sử dụng trong gia đình là.

a)

Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ.

b)

Hệ thống điện trong gia đình.

c)

Hệ thống điện quốc gia.

d)

Mạng điện sản xuất quy mô lớn.

66.

Trong các thông số kĩ thuật được ghi ở mặt trên của công tơ điện dưới đây, thông số nào cho biết sai số của công tơ điện?

a)

5(80).

b)

220V.

c)

Cấp 2.

d)

50Hz.

67.

Trong cấu trúc hệ thống điện gia đình, aptomat để đóng cắt và bảo vệ từng nhánh được đặt trong phần nào?

a)

Tủ điện tổng.

b)

Tủ điện nhánh.

c)

Tải điện.

d)

Tủ đóng cắt.

68.

Thông số kĩ thuật ghi trên cầu dao gồm.

a)

Dòng điện định mức, dòng điện ngắn mạch.

b)

Điện áp định mức, dòng điện định mức.

c)

Điện áp định mức, dòng ngắn mạch lớn nhất.

d)

Công suất định mức, dòng điện định mức.

69.

Công tơ điện thường đặt ở vị trí nào trong cấu trúc hệ thống điện gia đình?

a)

Tủ điện nhánh.

b)

Tủ điện tổng.

c)

Tủ đóng cắt và đo lường.

d)

Tải điện.

70.

Nếu ý nghĩa thông số kĩ thuật C63 trên aptomat ở hình bên.

a)

Dòng điện ngắn mạch.

b)

Dòng điện định mức.

c)

Dòng điện làm việc.

d)

Dòng điện quá tải.

71.

Thiết bị nào được dùng để đóng cắt mạch điện và tự động cắt mạch điện khi có sự cố quá tải, ngắn mạch?

a)

Cầu dao.

b)

Ổ cắm.

c)

Aptomat.

d)

Công tắc.

72.

Cho hình ảnh của các thiết bị trong hình dưới đây, thiết bị nào là thiết bị lấy điện?

a)

(a) và (b).

b)

(b) và (c).

c)

(c) và (d).

d)

(d) và (a).

73.

Trên Công tơ điện sử dụng trong hệ thống điện gia đình, thông số kĩ thuật được ghi ở mặt trên của công tơ điện có chữ cấp 1 tương ứng có sai số là bao nhiêu?

a)

0,1%.

b)

0,01%.

c)

10%.

d)

1%.

74.

Trong thực tế, ngoài cầu dao điện, người ta thường lắp thêm thiết bị nào để

4 lines
75.

t trên của công tơ điện có chữ cấp 1 tương ứng có sai số là bao nhiêu?

a)

0,1%.

b)

0,01%.

c)

10%.

d)

1%.

76.

Trong thực tế, ngoài cầu dao điện, người ta thường lắp thêm thiết bị nào để bảo vệ mạch điện và các thiết bị khi bị quá tải, ngắn mạch.

a)

Công tắc điện

b)

Phích cắm điện

c)

Cầu chì

d)

Công tơ điện

77.

Điện năng được cung cấp tới các thiết bị và đồ dùng điện thông qua hệ thống điện trong gia đình. Hệ thống này thường sử dụng điện một pha do các tải điện gia đình có công suất vừa và nhỏ. Nhận định nào sau đây khi nói về cấu trúc của hệ thống điện trong gia đình?

a)

Trong cấu trúc hệ thống điện gia đình, tủ đóng cắt và đo lường thường có thiết bị đo điện năng tiêu thụ (công tơ điện), thiết bị đóng cắt và bảo vệ (aptomat)

b)

Tải điện nhận điện năng được cấp điện từ các tủ điện nhánh qua công tắc điện hoặc ổ cắm điện.

c)

Tủ điện tổng (hoặc hộp điện tổng) có thiết bị đóng cắt và bảo vệ như cầu dao và cầu chì hoặc aptomat để đóng cắt từng nhánh hay từng tầng nhà và bảo vệ khi có sự cố quá tải hoặc ngắn mạch.

d)

Tủ điện nhánh (hoặc hộp điện nhánh) có aptomat để đóng cắt và bảo vệ toàn bộ hệ thống điện gia đình. Có thể sử dụng aptomat hai cực để đóng cắt đồng thời dây pha và dây trung tính hoặc aptomat một cực để đóng cắt dây pha.

78.

Công tơ điện là một trong số những thiết bị điện phổ biến được sử dụng trong hệ thống điện gia đình.

a)

Công tơ điện được dùng để đo điện năng tiêu thụ của các thiết bị và đồ dùng điện trong gia đình.

b)

Iđm là dòng điện lớn nhất công tơ điện có thể chịu được mà vẫn thỏa mãn các yêu cầu về độ chính xác.

c)

Cấp chính xác cho biết sai số của công tơ điện.

d)

Đơn vị của công tơ điện là kilowatt.

79.

Trong sơ đồ hệ thống điện gia đình, sơ đồ nào không chỉ rõ vị trí lắp đặt cụ thể của các thiết bị trong hệ thống điện?

a)

Sơ đồ lắp đặt.

b)

Sơ đồ tổng quan.

c)

Sơ đồ chi tiết.

d)

Sơ đồ nguyên lí.

80.

Bước nào được thực hiện đầu tiên trong vẽ sơ đồ lắp đặt hệ thống điện trong gia đình?

a)

Nghiên cứu sơ đồ nguyên lí.

b)

Vẽ sơ đồ lắp đặt.

c)

Xác định các thiết bị điện có trong hệ thống điện.

d)

Kiểm tra, thử nghiệm và đánh giá.

81.

Bước nào được thực hiện đầu tiên trong vẽ sơ đồ nguyên lý hệ thống điện trong gia đình?

a)

Xác định các thiết bị điện có trong hệ thống điện.

b)

Nghiên cứu sơ đồ nguyên lý.

c)

Phân tích mối liên hệ của các thiết bị điện.

d)

Kiểm tra, thử nghiệm và đánh giá.

82.

Công thức tính dòng điện đi qua dây dẫn

a)

I=p/U-cos an pha

b)

I=PU-cosφ

c)

I=UPcosφ.

d)

I=UP2cosφ .

83.

Hệ số công suất (cosφ) của tải có động cơ thường có giá trị là bao nhiêu?

a)

0,8 .

b)

1,0.

c)

0,6.

d)

1,2 .

84.

Hệ số công suất (cosφ) của tải không có động cơ thường có giá trị là bao nhiêu?

a)

0,6.

b)

0,8 .

c)

1,0 .

d)

1,2

85.

(VD) Một bình nóng lạnh trong gia đình có công suất tiêu thụ 1 500W, điện áp 220V, cosφ=1 .Cho J = 4A/mm2, tiết diện của dây là.

a)

1,8 mm2

b)

1,71 mm2

c)

2,2 mm2

d)

2,75 mm2

86.

Khi chọn aptomat cho bình nóng lạnh trong gia đình có công suất tiêu thụ 2 000 W, điện áp là 220 V, hệ số cosφ=1, nên

a)

Chọn aptomat có dòng điện định mức 6 A.

b)

Chọn aptomat có dòng điện định mức 10 A.

c)

Chọn aptomat có dòng điện định mức 16 A.

d)

Chọn aptomat có dòng điện định mức 32 A.

87.

Hình dưới đây là một sơ đồ lắp đặt hệ thống điện gia đình. Từ sơ đồ cho thấy:

a)

Aptomat tổng là loại aptomat 2 cực, được đặt trước aptomat nhánh.

b)

Hai đèn Đ1 và Đ2 được mắc nối tiếp với nhau và song song với ổ cắm điện.

c)

Đèn Đ2 chỉ sáng khi bật cùng lúc cả công tắc CT1 và CT2.

d)

Hai aptomat Ap1 và Ap2 là aptomat nhánh, loại một cực, làm việc độc lập với nhau.

88.

Hình dưới đây là một sơ đồ lắp đặt mạch điều khiển đèn cầu thang. Từ sơ đồ cho thấy:

a)

Aptomat ở tủ điện tầng là loại aptomat 2 cực

b)

CT1 và CT2 là công tắc 3 cực đặt ở vị trí cần bật và tắt đèn.

c)

Đèn Đ chỉ sáng khi bật cùng lúc cả công tắc CT1 và CT2.

d)

Đèn LED có công suất tiêu thụ là 9 W, điện áp là 220 V, ta sử dụng dây đồng có tiết diện là 0.5 mm2 để tiến hành nối mạch điện.

89.

Nguyên nhân gây mất an toàn điện trong quá trình sử dụng điện trong gia đình là.

a)

Chạm trực tiếp vào phần có điện của thiết bị điện hoặc đồ dùng điện.

b)

Cắt nguồn điện khi sửa chữa thiết bị điện hoặc đồ dùng điện.

c)

Sử dụng bút điện để kiểm tra những nơi có điện.

d)

Không chạm vào thiết bị điện hoặc đồ dùng điện khi tay còn ướt.

90.

Biện pháp an toàn điện cần được thực hiện trong thiết kế, lắp đặt điện là.

a)

Lựa chọn dây dẫn điện có thông số điện áp phù hợp với điện áp của hệ thống điện.

b)

Không nối đất vỏ kim loại của thiết bị điện trong gia đình.

c)

Thiết bị đóng cắt, bảo vệ được lắp đặt ở vị trí nhiều người qua lại.

d)

Chỉ cần lắp thiết bị chống sét cho các toà nhà công trình ở những nơi thưa vắng.

91.

Trong thiết kế và lắp đặt điện, để đảm bảo an toàn điện cần thực hiện các biện pháp nào?

a)

Lựa chọn thiết bị đóng cắt và bảo vệ có dòng điện định mức nhỏ hơn dòng điện

b)

Các thiết bị đóng cắt và bảo vệ được lắp đặt ở vị trí khô ráo, không có nắp đậy che kín phần mang điện.

c)

Các thiết bị đóng cắt và bảo vệ phải được lắp trong các tủ điện tổng, tủ điện nhánh hoặc có nắp đậy che kín phần mang điện.

d)

Nối dây tiếp đất phần mang điện của thiết bị hoặc sử dụng phích cắm và ổ cắm ba chấu.

92.

Biện pháp an toàn điện nào cần thực hiện khi thấy lớp vỏ cách điện, vỏ bảo vệ của thiết bị điện bị hỏng?

a)

Tiếp tục sử dụng thiết bị điện nhưng chú ý không chạm vào đó.

b)

Sửa chữa hoặc thay thế lớp vỏ cách điện hoặc vỏ bảo vệ thiết bị điện.

c)

Nối đất vỏ thiết bị điện, đồ dùng điện đó để đảm bảo an toàn .

d)

Sử dụng đồ bảo hộ khi sử chữa để không cần phải cắt nguồn điện.

93.

Trước khi tiến hành bảo dưỡng hay sửa chữa thiết bị điện cần:

a)

Cắt nguồn điện.

b)

Treo biển thông báo bảo dưỡng, sửa chữa.

c)

Sử dụng bút thử điện để kiểm tra những nơi có điện, bị rò điện.

d)

Sử dụng các trang bị bảo hộ.

94.

Cách xử lý nào dưới đây là đúng khi cấp cứu người bị điện giật?

a)

Ngắt cầu dao điện , dùng vật dụng khô để gạt dây điện ra

b)

Kéo nạn nhân ra khỏi chỗ điện giật khi chưa ngắt điện

c)

Dùng gậy kim loại gạt dây điện ra khỏi người bị giật

95.

Chọn tiết diện dây điện phù hợp với công suất tiêu thụ của thiết bị điện là biện pháp an toàn điện trong.


a)

A. Sử dụng thiết bị điện.

b)

B ​Thiết kế, lắp đặt điện.

c)

C. Bảo dưỡng thiết bọ điện.