Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 128
Worksheet time: 1hrs 4mins
Theo Hiến pháp Liên Xô biện pháp giải quyết vấn đề dân tộc là dựa trên nguyên tắc nào?
bình đẳng và tình hữu nghị giữa các dân tộc.
cạnh tranh và hợp tác kinh tế giữa các dân tộc.
tôn trọng chủ quyền lãnh thổ giữa các dân tộc.
không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội đặt ra yêu cầu gì đối với các dân tộc trên lãnh thổ nước Nga Xô viết?
Một, hai dân tộc lớn liên minh với nhau giành quyền lực.
Liên minh, đoàn kết với nhau nhằm tăng cường sức mạnh.
Độc lập với nhau để phát huy sức mạnh của mỗi dân tộc.
Yêu cầu liên kết với các nước bên ngoài để nhận giúp đỡ.
Sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây đối với nhân dân Liên Xô?
Thể hiện sức mạnh đoàn kết, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc Xô viết.
Phù hợp với các lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.
Đã tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế.
Làm cho chủ nghĩa xã hội phát triển trở thành hệ thống trên thế giới.
Trong giai đoạn xây dựng và bảo vệ đất nước hiện nay, Việt Nam có thể học tập điều gì từ sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?
Tinh thần đoàn kết, hợp tác và sự giúp đỡ nhau giữa các dân tộc.
Mở rộng, giao lưu hợp tác quốc tế để khẳng định vị thế đất nước.
Đoàn kết, hợp tác để đấu tranh chống ngoại xâm giữa các dân tộc.
Tham gia các liên minh quân sự để tăng cường sức mạnh phòng thủ.
Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết (Liên Xô) năm 1922?
Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.
Phù hợp với các xu thế phát triển chung của thế giới lúc bấy giờ.
Đã đáp ứng nhiệm vụ cấp bách trong đấu tranh chống ngoại xâm.
Chưa phù hợp với nguyện vọng các dân tộc trên đất nước Xô viết.
Trước cuộc Cách mạng tháng Hai năm 1917, Nga là nước theo thể chế nào?
Cộng hoà dân chủ.
Dân chủ đại nghị.
Quân chủ chuyên chế.
Quân chủ lập hiến.
Nguyên nhân chủ quan quan trọng dẫn đến cách mạng bùng nổ ở Nga năm 1917 là gì?
Chủ nghĩa đế quốc là sự chuẩn bị vật chất đầy đủ cho chủ nghĩa xã hội.
Nước Nga là nơi tập trung cao độ các mâu thuẫn của chủ nghĩa đế quốc.
Tác động từ Chiến tranh thế giới thứ nhất làm cho nước Nga suy yếu.
Giai cấp vô sản ở Nga đã có lí luận và đường lối cách mạng đúng đắn.
Chính quyền cách mạng được thành lập sau cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga là gì?
nền chuyên chính của giai cấp vô sản.
chính quyền do giai cấp tư sản lập ra.
nền chuyên chính chế độ phong kiến.
chính phủ tư sản làm thối phản động.
Cuộc cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga là cuộc cách mạng có tính chất gì?
Dân chủ tư sản kiểu cũ.
Cách mạng dân tộc dân chủ.
Dân chủ tư sản kiểu mới.
Cách mạng giải phóng dân tộc.
Một trong những điểm khác biệt giữa cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga với các cuộc cách mạng trước đó ở Âu - Mĩ là về vấn đề nào?
nhiệm vụ cách mạng.
lực lượng tham gia.
lãnh đạo cách mạng.
đối tượng cách mạng.
Nhiệm vụ của cách mạng tháng Mười năm 1917 ở nước Nga là gì?
lật đổ Chính phủ lâm thời.
lật đổ chế độ phản động.
lật đổ chế độ Nga hoàng.
thoát khỏi chiến tranh.
Một trong những ảnh hưởng của cách mạng tháng Mười Nga 1917 đối với cách mạng Việt Nam là đã
vạch ra kẻ thù chính cho những người cách mạng Việt Nam.
để lại nhiều bài học kinh nghiệm về phương pháp đấu tranh.
nước Nga giúp đỡ Việt Nam nhiều về vật chất lẫn tinh thần.
chỉ ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam.
Nhận xét nào dưới đây về cuộc cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 là đúng?
Là một sự kiện lịch sử vĩ đại trong lịch sử nước Nga và nhân loại ở thế kỉ XX.
Đây là cuộc cách mạng dân chủ tư sản nổi bật và triệt để nhất trong lịch sử.
Mở ra quá trình sụp đổ hoàn toàn hệ thống chủ nghĩa tư bản trên toàn thế giới.
Làm thay đổi cục diện chính trị thế giới, mở ra thời kì lịch sử thế giới cận đại.
Nhận xét nào dưới đây về vai trò của Lê-nin đối với sự ra đời của Liên bang Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Xô viết (1924) là đúng?
Lãnh đạo chuyên chế nắm mọi quyền hành chính trị, quân sự, tài chính.
Là hạt nhân đoàn kết, vạch ra chủ trương đường lối cho sự ra đời Liên Xô.
Là đối trọng với Mỹ trong quá trình đấu tranh thiết lập trật tự thế giới.
Chủ trương ủng hộ giúp đỡ, viện trợ cho các nước gia nhập vào Liên Xô.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Trong cuộc chiến đấu chống thù trong, giặc ngoài, các nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa trên đất nước Xô viết đã đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau để giữ vững chính quyền Xô viết. Chiến tranh kết thúc, nhiệm vụ khôi phục kinh tế, xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ đất nước đòi hỏi sự liên minh chặt chẽ hơn nữa, nhờ đó sự thống nhất trên cơ sở nhà nước của các nước Cộng hoà Xô viết. Tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết là sự bình đẳng về mọi mặt, quyền dân tộc tự quyết và xây dựng một cộng đồng an hem giữa các dân tộc.” (SGK Lịch sử 11, Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 20) Nhận định nào phù hợp với nội dung tư liệu?
Tư liệu đã cho thấy sự cần thiết phải thành lập Liên Xô sau khi chiến tranh kết thúc.
Sau khi thành lập Liên Xô đã phát triển nhanh chóng, đạt nhiều thành tựu về kinh tế.
Khi Liên Xô thành lập, hệ thống xã hội chủ nghĩa đã hình thành, liên minh chặt chẽ.
Liên Xô thành lập nhằm mục tiêu đe doạ đến vị trí thống trị thế giới của đế quốc Mỹ.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Liên Xô trở thành biểu tượng và là chỗ dựa tinh thần, vật chất to lớn cho phong trào cách mạng thế giới. Những thành tựu của Liên Xô đã có sức vóc, lôi cuốn mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở những nước thuộc địa ở châu Á, châu Phi và khu vực Mĩ La-tinh, đồng thời tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa.” (SGK Lịch sử 11, Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 21) Nhận định nào phù hợp với nội dung tư liệu?
Sau khi thành lập, Liên Xô đạt được nhiều thành tựu về kinh tế, xã hội, vị thế quốc tế.
Liên Xô đã trở thành đối thủ lớn nhất của Mỹ, một cực quan trọng trong thế giới 2 cực.
Liên Xô ra đời có ảnh hưởng đến nhiều nước ở châu Á đang đấu tranh giành độc lập.
Sau khi Liên Xô thành lập, hệ thống xã hội chủ nghĩa đã được hình thành ở châu Âu.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 là một trong những sự kiện vĩ đại nhất của thế kỉ XX, "làm rung chuyển thế giới"; làm suy yếu hệ thống chủ nghĩa tư bản, đế quốc, mở ra một Liên Xô do lãnh tụ V. I. Lê-nin sáng lập đã làm thay đổi cơ bản số phận các dân tộc Nga, đưa nước Nga từ một nước phong kiến, tư bản lạc hậu trở thành một cường quốc; vị thế không ngừng được nâng cao trên trường quốc tế.” (SGK Lịch sử 11, Bộ Chân trời sáng tạo, trang 20) Nhận định nào phù hợp với nội dung tư liệu?
Tư liệu khẳng định ý nghĩa trong nước và quốc tế của cách mạng tháng Mười Nga.
Cách mạng tháng Mười Nga đã đánh bại chủ nghĩa đế quốc trên phạm vi thế giới.
Giống với các cuộc Anh, Pháp, cách mạng tháng Mười do giai cấp tư sản lãnh đạo.
Cách mạng tháng Mười mở ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Giống như mặt trời chói lọi, Cách mạng tháng Mười chiếu sáng khắp năm châu, thức tỉnh hàng triệu hàng triệu người bị áp bức, bóc lột trên Trái Đất. Trong lịch sử loài người chưa từng có cuộc cách mạng nào có ý nghĩa to lớn và sâu xa như thế.” (SGK Lịch sử 11, Bộ Chân trời sáng tạo, trang 20) Nhận định nào phù hợp với nội dung tư liệu?
Tư liệu trên là những nhận xét của Nguyễn Ái Quốc về cách mạng tháng Mười Nga.
Cách mạng tháng Mười đã giải phóng công – nông thế giới khỏi ách áp bức, bóc lột.
Đây là cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới lớn nhất trong thời kỳ cận - hiện đại.
Nhiều nhà yêu nước Việt Nam đã chịu ảnh hưởng của cuộc cách mạng tháng Mười.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Năm 1917, nước Nga ẩn chứa nhiều mâu thuẫn gay gắt, nổi bật là mâu thuẫn giữa các dân tộc Nga với chế độ Nga hoàng và giữa giai cấp vô sản với giai cấp tư sản. Tháng 2-1917 (theo lịch Nga), Đảng Bôn-sê-vích đã lãnh đạo nhân dân làm cách mạng lật đổ chế độ Nga hoàng, bầu ra các Xô viết – chính quyền của công nhân, nông dân và binh lính. Giai cấp tư sản cũng thành lập Chính phủ tư sản lâm thời. Nước Nga xuất hiện cục diện hai chính quyền đại diện cho lợi ích của các giai cấp khác nhau, vấn đề hoà bình và ruộng đất vẫn chưa được giải quyết.” (SGK Lịch sử 11, Bộ Cánh Diều, trang 20) Nhận định nào phù hợp với nội dung tư liệu?
Cách mạng tháng 2 năm 1917 do giai cấp vô sản Nga lãnh đạo và giành thắng lợi.
Xét về tính chất, cách mạng tháng Hai là cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.
Hai chính quyền song song tồn tại là mâu thuẫn mới của nước Nga sau cách mạng.
Yêu cầu đặt ra sau cách mạng tháng Hai là cần hợp nhất hai chính quyền thành một.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Quá trình thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết. Sức mạnh của tinh thần đoàn kết và sự hợp tác, giúp đỡ giữa các dân tộc tạo điều kiện cho sự phát triển nhanh chóng về kinh tế, xã hội của tất cả các nước Cộng hoà, đồng thời tăng cường vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế. Sự thành lập Liên Xô dưới sự chỉ đạo của V. Lê-nin đã mở ra con đường giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc trên đất nước Xô viết trên cơ sở bình đẳng và giúp đỡ lẫn nhau”. (SGK Lịch sử 11, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 21) Nhận định nào phù hợp với nội dung tư liệu?
Liên Xô là một liên bang gồm nhiều nước cộng hoà theo chế độ tư bản chủ nghĩa.
Cơ sở để thành lập Liên Xô là bình đẳng giữa các dân tộc và sự giúp đỡ lẫn nhau.
Liên Xô thành lập là sự ra đời của nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới.
Liên Xô ra đời, hệ thống xã hội chủ nghĩa đã được xác lập trên phạm vi thế giới.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Nguyên nhân dẫn đến sự khủng hoảng và sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu là tổng hợp của nhiều yếu tố. Trong đó, nguyên nhân cơ bản bao gồm: Thứ nhất, do đường lối lãnh đạo của Đảng Cộng sản ở Liên Xô và các nước Đông Âu mang tính chủ quan, duy ý chí; áp dụng máy móc mô hình kinh tế tập trung, quan liêu, bao cấp trong nhiều năm; chậm đổi mới cơ chế và hệ thống quản lý kinh tế. Thứ hai, những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ hiện đại không được áp dụng kịp thời vào sản xuất; năng suất lao động xã hội suy giảm dẫn tới tình trạng trì trệ kéo dài về kinh tế; sự sa sút, khủng hoảng lòng tin trong xã hội. Thứ ba, quá trình cải cách, cải tổ phạm sai lầm nghiêm trọng về đường lối, cách thức tiến hành. Sự xóa bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản khiến cho khủng hoảng ngày càng nghiêm trọng, trực tiếp dẫn đến sự sụp đổ... Thứ tư, hoạt động chống phá của các thế lực thù địch ở trong nước và các thế lực bên ngoài góp phần làm gia tăng tình trạng bất ổn và rối loạn.” (SGK Lịch sử 11, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 25) Theo đoạn tư liệu, những nguyên nhân cơ bản nào đã dẫn đến khủng hoảng và sụp đổ?
Đường lối lãnh đạo chủ quan, duy ý chí; mô hình kinh tế tập trung, quan liêu, bao cấp; chậm đổi mới cơ chế quản lý.
Thành tựu khoa học – công nghệ không áp dụng kịp thời; năng suất lao động suy giảm; khủng hoảng lòng tin xã hội.
Cải cách, cải tổ phạm sai lầm nghiêm trọng; xóa bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
Hoạt động chống phá của các thế lực thù địch trong nước và bên ngoài làm gia tăng bất ổn.
Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi chọn phương án đúng: "Sự ra đời của Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Xô viết có ý nghĩa vô cùng quan trọng, mở ra một con đường mới trong việc giải quyết vấn đề dân tộc, thủ tiêu sự bất bình đẳng giữa các dân tộc, củng cố và tăng cường sức mạnh của Nhà nước Xô viết. Liên Xô trở thành chỗ dựa vững chắc cho phong trào cách mạng thế giới, cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc của nhân dân các nước thuộc địa; để lại nhiều bài học kinh nghiệm về mô hình xây dựng nhà nước sau khi giành được chính quyền." Hỏi: Nội dung nào phù hợp với đoạn tư liệu trên?
Sự ra đời của Liên Xô là kết quả của cuộc Cách mạng Tháng Mười ở nước Nga năm 1917.
Sự ra đời của Liên Xô đã cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
Nguyên tắc thành lập Liên Xô là bình đẳng chủ quyền quốc gia và liên minh dân tộc.
Liên Xô ra đời làm cho hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới được xác lập hoàn chỉnh.
Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi chọn phương án đúng: "Ngày 25-10-1917 (theo lịch Nga), cuộc tấn công Cung điện Mùa Đông diễn ra, Chính phủ lâm thời tư sản sụp đổ, chính quyền Xô viết được thành lập do V.I. Lê-nin đứng đầu. Cách mạng Tháng Mười Nga giành được thắng lợi. Ngay khi thắng lợi, chính quyền Xô viết ban hành Sắc lệnh Hoà bình và Sắc lệnh Ruộng đất nhằm thủ tiêu những tàn tích của chế độ phong kiến, đem lại các quyền tự do, dân chủ cho nhân dân. Từ năm 1919 đến cuối năm 1920, Nga đẩy lùi sự can thiệp của các nước đế quốc, bảo vệ chính quyền cách mạng non trẻ. Trên cơ sở những thành tựu đã đạt được trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước, ngày 30-12-1922, Liên bang Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Xô viết (gọi tắt là Liên Xô) thành lập." Hỏi: Hai nhận định nào phù hợp với tư liệu?
Cách mạng Nga năm 1917 nhằm lật đổ chế độ phong kiến, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
Chính quyền Xô viết ban hành các sắc lệnh nhằm thủ tiêu tàn tích của chế độ người bóc lột người.
Sự thành lập của Liên Xô đánh dấu cuộc cách mạng dân chủ tư sản ở nước Nga đã thắng lợi hoàn toàn.
Liên Xô là nhà nước kiểu mới, là liên bang gồm nhiều nước cộng hoà theo chế độ xã hội chủ nghĩa.
Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi chọn phương án đúng: "Trong cuộc chiến đấu chống thù trong, giặc ngoài, các nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa trên đất nước Xô viết đã đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau để giữ vững chính quyền Xô viết. Chiến tranh kết thúc, nhiệm vụ khôi phục kinh tế, xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ đất nước đòi hỏi sự liên minh chặt chẽ hơn nữa, nhất là sự thống nhất trên cơ sở nhà nước của các nước Cộng hoà Xô viết. Tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết là sự bình đẳng về mọi mặt, quyền dân tộc tự quyết và xây dựng một cộng đồng anh em giữa các dân tộc." Hỏi: Những ý nào phù hợp với tư liệu?
Sự thành lập Liên Xô trên cơ sở liên minh, thống nhất của các nước cộng hoà Xô viết.
Nga là nước trung tâm, giữ vai trò lãnh đạo các nước cộng hoà trong liên bang Xô viết.
Bình đẳng, quyền dân tộc tự quyết là tư tưởng chỉ đạo trong xây dựng liên bang Xô viết.
Sự ra đời của Liên bang Xô viết đánh dấu chủ nghĩa xã hội trở thành một hệ thống thế giới.
Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi chọn phương án đúng: "Đến năm 1922, nước Nga Xô viết và các nước cộng hoà Xô viết đồng minh có sự phát triển không đồng đều về kinh tế, văn hoá, chính trị. Trong khi Nga là nước có nền kinh tế công nghiệp tương đối phát triển (nhờ thực hiện Chính sách Kinh tế mới) thì các nước khác vẫn trong tình trạng nông nghiệp lạc hậu. Các nước cộng hoà Xô viết cũng chưa có sự thống nhất về các chính sách phát triển kinh tế, văn hoá, giáo dục,... Điều đó đặt ra yêu cầu phải hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau để cùng phát triển." Hỏi: Những nhận định nào phù hợp với tư liệu?
Tư liệu đề cập đến một trong những nguyên nhân dẫn tới sự ra đời của Liên Xô.
Khi thành lập Liên Xô, nhờ nền kinh tế phát triển, Nga trở thành nước lãnh đạo.
Để gia nhập Liên Xô, các nước cộng hoà phải thực hiện Chính sách Kinh tế mới.
Năm 1922, Liên Xô ra đời trên cơ sở liên minh giữa các nước cộng hoà Xô viết.
Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi chọn phương án đúng: "Bốn nước cộng hoà Xô viết đầu tiên gia nhập Liên Xô là Nga, Bé-lô-rút-xi-a, U-crai-na và Ngoại Cap-ca-dơ. Từ năm 1922 đến năm 1940 có thêm 11 nước cộng hoà gia nhập Liên Xô." Hỏi: Nhận định nào phù hợp với tư liệu hoặc nguyên tắc đã nêu ở các đoạn liên quan?
Khi mới thành lập, Liên Xô có 4 nước cộng hoà, trung tâm là nước Nga Xô viết.
Đến năm 1940, Liên Xô là nước xã hội chủ nghĩa lớn nhất, thứ hai là Trung Quốc.
Nguyên tắc khi gia nhập Liên Xô là bình đẳng và quyền tự quyết giữa các dân tộc.
Khi 11 nước cộng hoà gia nhập Liên Xô, hệ thống xã hội chủ nghĩa đã hình thành.
Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Chọn phương án đúng cho câu hỏi: Quốc gia nào sau đây đã đấu tranh chống lại sự xâm lược của thực dân Pháp từ thế kỷ XIX?
Việt Nam
In-đô-nê-xia
Thái Lan
Phi-lip-pin
Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Chọn phương án đúng cho câu hỏi: Phong trào đấu tranh chống thực dân Hà Lan diễn ra mạnh mẽ ở In-đô-nê-xia từ thời gian nào?
thế kỷ XVI đến XVII
thế kỷ XVII đến XIX
thế kỷ XVI đến XX
thế kỷ XVII đến XX
Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Chọn phương án đúng cho câu hỏi: Đâu là cuộc đấu tranh tiêu biểu nhất trong phong trào đấu tranh chống thực dân Hà Lan ở In-đô-nê-xia từ thế kỷ XVI đến XIX?
Cuộc đấu tranh do Đi-pô-nê-gô-rô lãnh đạo
Cuộc đấu tranh của nhân dân trên đảo Java
Phong trào do Ong Kệ và Si-vô-tha chỉ huy
Cuộc kháng chiến do Xu-các-nô lãnh đạo
Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Chọn phương án đúng cho câu hỏi: Cuộc đấu tranh tồn tại lâu nhất trong phong trào đấu tranh chống thực dân Tây Ban Nha ở Phi-lip-pin là gì?
cuộc đấu tranh do Đi-pô-nê-gô-rô lãnh đạo
cuộc đấu tranh của nhân dân trên đảo Java
phong trào kháng chiến do Đa-ga-hô chỉ huy
cuộc kháng chiến do Xu-các-nô lãnh đạo
Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Chọn phương án đúng cho câu hỏi: Vì sao quân Anh bị tổn thất nặng nề khi tiến hành xâm lược Miến Điện?
Chiến tranh du kích của nhân dân
Khí hậu nắng nóng khắc nghiệt
Khoảng cách quá xa, khó tiếp viện
Phong trào bãi công của công nhân
Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Chọn phương án đúng cho câu hỏi: Trong giai đoạn đầu xâm lược Việt Nam (1858–1859) Pháp đã sử dụng chiến thuật nào?
chinh phục từng gói nhỏ
chiến tranh chớp nhoáng
đánh nhanh thắng nhanh
đánh chắc, tiến chắc
Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Chọn phương án đúng cho câu hỏi: Việt Nam chính thức trở thành thuộc địa của Pháp từ thời điểm nào?
cuối thế kỷ XVIII
cuối thế kỷ XVII
cuối thế kỷ XIX
cuối thế kỷ XX
Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Chọn phương án đúng cho câu hỏi: Cuộc đấu tranh nào sau đây đã mở đầu cho phong trào đấu tranh chống Pháp của nhân dân Cam-pu-chia?
cuộc đấu tranh của hoàng thân Si-vô-tha
cuộc đấu tranh do Đi-pô-nê-gô-rô lãnh đạo
phong trào kháng chiến do Đa-ga-hô chỉ huy
cuộc kháng chiến do Xu-các-nô lãnh đạo
Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Chọn phương án đúng cho câu hỏi: Phong trào đấu tranh của nhân dân Đông Nam Á chuyển sang thời kỳ đấu tranh giành độc lập từ thời điểm nào?
cuối thế kỷ XVIII
cuối thế kỷ XVII
cuối thế kỷ XIX
cuối thế kỷ XX
Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Chọn phương án đúng cho câu hỏi: Nền tảng cho sự xuất hiện xu hướng mới trong phong trào đấu tranh giành độc lập của nhân dân các nước Đông Nam Á trong giai đoạn cuối thế kỷ XIX đến năm 1920 là gì?
sự suy yếu của chủ nghĩa thực dân
giai cấp vô sản ra đời và phát triển
ý thức hệ phong kiến dần thất bại
do giai cấp tư sản đã trưởng thành
Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Chọn phương án đúng cho câu hỏi: Từ đầu thế kỷ XX, ở Đông Nam Á, phong trào đấu tranh giành độc lập theo ý thức hệ phong kiến dần được thay thế bởi xu hướng nào?
khuynh hướng dân chủ tư sản
khuynh hướng cách mạng vô sản
chủ nghĩa tam dân của Trung Quốc
chủ nghĩa dân tộc và dân quyền
Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Chọn phương án đúng cho câu hỏi: Năm 1945, những quốc gia Đông Nam Á giành được độc lập là nước nào?
Việt Nam, Lào, Thái Lan
Lào, Cam-pu-chia, Thái Lan
Việt Nam, Lào, In-đô-nê-xia
Cam-pu-chia, Lào, Thái Lan
Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Chọn phương án đúng cho câu hỏi: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia giành độc lập sớm nhất Đông Nam Á là nước nào?
Việt Nam
Thái Lan
In-đô-nê-xia
Cam-pu-chia
Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Chọn phương án đúng cho câu hỏi: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia giành độc lập muộn nhất Đông Nam Á là nước nào?
Việt Nam
Thái Lan
Đông Timo
Cam-pu-chia
Sau khi giành độc lập, tình hình kinh tế các nước Đông Nam Á như thế nào?
Phát triển rất mạnh mẽ.
Nghèo nàn và lạc hậu.
Công nghiệp phát triển.
Phát triển thương nghiệp.
Một trong những nội dung phản ánh đúng về tình hình chính trị của các nước Đông Nam Á sau khi giành được độc lập là
thiết lập chế độ quân chủ.
dân tộc bị chia rẽ sâu sắc.
tiến hành cải cách toàn diện.
lựa chọn xã hội chủ nghĩa.
Một trong những nội dung phản ánh đúng về tình hình văn hóa của các nước Đông Nam Á sau khi giành được độc lập là
nhiều giá trị văn hóa truyền thống bị mai một.
kết hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại.
văn hóa truyền thống dân tộc được truyền bá.
văn hóa phương Tây đã chiếm vai trò chủ đạo.
Điểm tích cực trong chính sách cai trị của thực dân phương Tây đối với các nước Đông Nam Á là gì?
Tạo điều kiện cho kinh tế phát triển về công nghiệp.
Hệ thống cơ sở hạ tầng nhà ga, bến cảng, đường xá.
Hệ thống an sinh xã hội đã được đầu tư quy mô lớn.
Xóa bỏ tệ nạn xã hội, nếp sống mới được xây dựng.
Sau khi giành độc lập, những năm 50 – 60 các nước Đông Nam Á thực hiện chiến lược nào để phát triển kinh tế?
Kinh tế hướng nội.
Kinh tế hướng ngoại.
Kinh tế bao cấp.
Kinh tế tập trung.
Sau khi giành độc lập, những năm 60 – 70 các nước Đông Nam Á thực hiện chiến lược nào để phát triển kinh tế?
Kinh tế hướng nội.
Kinh tế hướng ngoại.
Kinh tế bao cấp.
Kinh tế tập trung.
Tổ chức liên kết, hợp tác của các nước Đông Nam Á là
IMF.
ASEAN.
NATO.
WHO.
Sự liên kết, hợp tác của các nước ASEAN chủ yếu diễn ra trong lĩnh vực nào?
Ngoại giao.
Kinh tế.
Quân sự.
Thể thao.
Quốc gia Đông Nam Á nào đã bắt tay vào cải cách kinh tế từ năm 1998?
Việt Nam.
Thái Lan.
Mi-an-ma.
Cam-pu-chia.
Sau khi giành độc lập, các quốc gia Đông Nam Á bắt tay vào quá trình tái thiết đất nước trong hoàn cảnh nào?
Nhiều khó khăn thử thách to lớn.
Đã có cơ sở nền tảng vững chắc.
Viện trợ của các nước phương Tây.
Sự ủng hộ của các nước đồng minh.
Sau khi giành độc lập, quá trình tái thiết đất nước của các quốc gia Đông Nam Á đã đạt kết quả nào sau đây?
Phát triển rất nhanh.
Lệ thuộc phương Tây.
Kinh tế nhiều hạn chế.
Cơ sở hạ tầng còn thấp.
Đến năm 2020, so với kinh tế thế giới, nền kinh tế ASEAN đứng ở
vị trí thứ 5.
vị trí thứ 6.
vị trí thứ 8.
vị trí thứ 7.
Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN là
In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Xin-ga-po và Thái Lan.
In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Việt Nam và Thái Lan.
In-đô-nê-xi-a, Cam-pu-chia, Phi-líp-pin, Xin-ga-po và Thái Lan.
In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Mi-an-ma, Xin-ga-po và Thái Lan.
Quốc gia nào sau đây là con rồng kinh tế châu Á?
Xin-ga-po.
Thái Lan.
In-đô-nê-xi-a.
Ma-lai-xi-a.
Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn tới phong trào kháng chiến của nhân dân các nước Đông Nam Á thất bại?
Sự chênh lệch về lực lượng và trang bị.
Các nước Đông Nam Á không liên kết.
Phong trào diễn ra lẻ tẻ, thiếu sự liên kết.
Ý chí xâm lược của các nước châu Âu.
Vì sao các nước thực dân phương Tây trong quá trình khai thác thuộc địa ở Đông Nam Á lại xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông vận tải tương đối hoàn thiện?
Khai hóa văn minh cho nhân dân.
Tạo ra liên kết kinh tế, môi trường.
Phục vụ nhu cầu cho cuộc khai thác.
Nâng cao trình độ dân trí người dân.
Khi thực hiện chiến lược kinh tế hướng nội trong những năm 50 – 60, hạn chế lớn nhất mà nhóm 5 nước sáng lập ASEAN gặp phải là gì?
Di chứng rất nặng nề của chủ nghĩa thực dân.
Thiếu vốn, trình độ khoa học công nghệ thấp.
Trình độ dân trí còn thấp, nhiều tệ nạn xã hội.
Tình trạng chia rẽ tôn giáo, xung đột sắc tộc.
Sau khi giành được độc lập, đâu là nguyên nhân chủ yếu giúp cho các nước Đông Nam Á thành công trong công cuộc tái thiết đất nước?
Tinh thần tự lực, tự cường.
Sự viện trợ của đồng minh.
Tính ưu việt của chế độ.
Sự hợp tác trong ASEAN.
Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về nguyên nhân dẫn tới sự thành lập của tổ chức ASEAN (1967)?
Nhu cầu liên kết để cùng nhau phát triển.
Liên minh chống Mỹ, ủng hộ Việt Nam.
Chống lại các ảnh hưởng từ bên ngoài.
Bài học thành công của các nước Tây Âu.
Nội dung nào dưới đây là hậu quả của chính sách “ngu dân” mà các nước thực dân phương Tây đã thi hành ở Đông Nam Á?
Trình độ dân trí thấp.
Kinh tế rất nghèo nàn.
Sự bùng nổ dân số.
Xung đột sắc tộc.
Đâu là yếu tố quyết định đến mức độ độc lập của các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Sự viện trợ, chi phối từ bên ngoài.
Sức mạnh của lực lượng kháng chiến.
Sự suy yếu của chủ nghĩa thực dân.
Biết tận dụng tốt thời cơ khách quan.
Thuận cơ khách quan thuận lợi để một số nước Đông Nam Á đấu tranh giành độc lập sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc là
Nhật Bản bị ném hai quả bom nguyên tử.
Liên Xô tiêu diệt đạo quân Quan Đông.
sự suy yếu rõ nét của các nước thực dân.
phát xít Nhật Bản đầu hàng Đồng minh.
Đâu là điểm tương đồng giữa Việt Nam và Cam-pu-chia trước khi Pháp tiến hành xâm lược ở nửa sau thế kỉ XIX?
Chế độ phong kiến rơi vào khủng hoảng.
Tiến hành cải cách đất nước, nhưng thất bại.
Là những quốc gia hùng mạnh trên thế giới.
Đời sống của người nông dân được nâng cao.
Điểm giống nhau của Xiêm và Nhật Bản trong đường lối phát triển đất nước giai đoạn cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là gì?
Tiến hành cải cách và trở thành cường quốc số 1 châu Á.
Đều lệ thuộc vào các nước phương thực dân phương Tây.
Tiến hành cải cách đất nước theo mô hình phương Tây.
Đều không đạt được mục đích trong công cuộc cải cách.
Điểm giống nhau về nguyên nhân dẫn đến thành công của cuộc cải cách ở Xiêm và Nhật Bản từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX là
vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu đất nước.
biết lợi dụng sự tranh chấp của thực dân Anh, Mỹ.
cắt những vùng đất phụ thuộc để bảo vệ chủ quyền.
kiên quyết chống lại sự xâm lược của phương Tây.
Bài học nào mà Việt Nam có thể rút ra từ những cải cách ở nước Xiêm cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX để bảo vệ chủ quyền quốc gia dân tộc hiện nay?
Thực hiện mở cửa buôn bán tự do.
Du nhập tự do văn hóa phương Tây.
Áp dụng chính sách ngoại giao mềm dẻo.
Tiến hành cải cách toàn diện đất nước.
“Gia nhập ASEAN là bước đột phá trong đổi mới tư duy đối ngoại của nước ta”. Nhận định này đúng hay sai?
Sai, vì đất nước đã hội nhập với các nước xã hội chủ nghĩa Liên Xô và Đông Âu.
Sai, vì gia nhập ASEAN phải đối đầu với nhiều nguy cơ lớn nhất là an ninh quốc gia.
Đúng, vì là lần đầu tiên Việt Nam hợp tác sâu rộng với quốc gia tư bản chủ nghĩa.
Đúng, vì hội nhập là xu thế chung, phù hợp với đường lối được vạch ra từ năm 1960.
“Từ những năm 90 của thế kỷ XX, ‘một chương mới mở ra trong lịch sử khu vực Đông Nam Á’.” Nhận định trên đúng hay sai?
Đúng, vì vấn đề Campuchia được giải quyết bằng Hiệp định Pari (10-1991).
Đúng, vì ASEAN từ 5 nước ban đầu đã phát triển thành 11 nước thành viên.
Sai, vì quan hệ giữa ba nước Đông Dương và ASEAN được cải thiện tích cực.
Sai, vì các nước ký Hiến chương ASEAN thành cộng đồng vững mạnh (2007).
Em hãy nối dữ liệu của 2 cột để có được thông tin chính xác về việc các quốc gia Đông Nam Á là thuộc địa của thực dân phương Tây nào?
1D, 2A, 3B, 4C, 5E, 6F
1A, 2D, 3B, 4C, 5E, 6F
1B, 2C, 3D, 4A, 5E, 6F
1C, 2A, 3B, 4D, 5E, 6F
Em hãy nối dữ liệu của 2 cột để có được thông tin chính xác về thời gian giành được độc lập của các quốc gia Đông Nam Á từ tay thực dân phương Tây?
1E, 2C, 3B, 4F, 5A, 6D
1D, 2C, 3B, 4F, 5A, 6E
1E, 2F, 3B, 4C, 5A, 6D
1E, 2A, 3B, 4F, 5C, 6D
Đọc đoạn tư liệu sau và chọn tất cả nhận định đúng theo nội dung đoạn trích: “Trong cuộc khởi nghĩa của Pu-côm-bô, nghĩa quân đã lập căn cứ ở Tây Ninh (Việt Nam), liên kết với Trương Quyền (con của Trương Định) trong những trận đánh Pháp. Cuộc khởi nghĩa của Pu-côm-bô là biểu tượng của sự đoàn kết chiến đấu giữa nhân dân Cam-pu-chia với nhân dân Việt Nam trong cuộc đấu tranh chống thực dân Pháp.” (SGK Lịch sử 11, Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 39).
Khởi nghĩa Pu-côm-bô diễn ra cuối thế kỷ XIX có căn cứ tại Tây Ninh (Việt Nam).
Nhân dân Việt Nam và Cam-pu-chia đã sớm liên kết với nhau chống kẻ thù chung.
Quá trình Pháp xâm lược Cam-pu-chia, Việt Nam diễn ra rất nhanh chóng, thuận lợi.
Tây Ninh là một vị trí chiến lược quan trọng rất phù hợp để xây dựng các căn cứ địa.
Đọc đoạn tư liệu sau và chọn nhận định đúng theo nội dung đoạn trích: “Sau gần 150 năm là thuộc địa của Anh, Xin-ga-po chỉ là một hải cảng trung chuyển hàng hoá, nền kinh tế hoàn toàn phụ thuộc vào thị trường bên ngoài, tỉ lệ thất nghiệp tăng cao. Thủ tướng Lý Quang Diệu cho rằng: ‘Những gì mà người Xin-ga-po cần là sự trợ giúp tạo công ăn việc làm cho người lao động thông qua các ngành công nghiệp sản xuất chứ không phải là sự phụ thuộc vào những chuyến viện trợ liên tục... Chúng ta không thể sống bằng cái bát đi ăn xin’.” (SGK Lịch sử 11, Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 40).
Thủ tướng Lý Quang Diệu đã khẳng định con đường phát triển của Xin-ga-po.
Những khó khăn của Xin-ga-po là hậu quả việc Anh áp dụng nông nghiệp độc canh.
Công nghiệp hóa, điện khí hóa là biện pháp duy nhất để giúp Xin-ga-po phát triển.
Xin-ga-po là bài học lớn cho các nước Đông Nam Á trong việc phát triển kinh tế.
Đọc đoạn tư liệu sau và chọn tất cả nhận định đúng theo nội dung đoạn trích: “Xuất phát từ mục tiêu khai thác thuộc địa, các nước thực dân phương Tây đã phát triển hệ thống giao thông vận tải, cầu cảng, nhà máy, hầm mỏ, đồn điền và du nhập phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa vào Đông Nam Á. Vì thế, diện mạo các quốc gia Đông Nam Á cũng có những biến đổi mang tính tích cực. Ở Việt Nam, hơn 80 năm cai trị của thực dân Pháp đã để lại những hậu quả nặng nề trên mọi lĩnh vực.” (SGK Lịch sử 11, Bộ Chân trời sáng tạo, trang 40).
Trong quá trình cai trị Việt Nam, Pháp nhiều lần khai thác thuộc địa trên quy mô lớn.
Thực dân phương Tây đầu tư vào giao thông vận tải để phục vụ khai thác và quân sự.
Thực dân phương Tây đã thúc đẩy kinh tế Đông Nam Á phát triển hài hòa và cân đối.
Những biến đổi tích cực ở Đông Nam Á chứng tỏ sự ưu việt của chế độ cai trị thực dân.
Đọc đoạn tư liệu sau và chọn nhận định đúng theo nội dung đoạn trích: “10 giờ sáng ngày 17-8-1945, lãnh tụ Đảng Dân tộc In-đô-nê-xi-a là Xu-các-nô bước ra bên ngoài ngôi nhà nghỉ ở số 56 Pê-gang-san Ti-mu (Gia-các-ta) và đọc lời tuyên bố: ‘Chúng tôi, nhân dân In-đô-nê-xi-a, trịnh trọng tuyên bố nền độc lập của In-đô-nê-xi-a. Các vấn đề liên quan tới chuyện giao chính quyền và các vấn đề khác sẽ được quyết định một cách thận trọng trong thời gian ngắn nhất’. Bức thông điệp ngắn gọn này là bản Tuyên ngôn Độc lập của In-đô-nê-xi-a - quốc gia đầu tiên ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai.” (SGK Lịch sử 11, Bộ Cánh Diều, trang 35).
Năm 1945, Việt Nam, Lào, In-đô-nê-xi-a giành độc lập từ thực dân Hà Lan.
Tuyên bố của Xu-các-nô có giá trị như bản Tuyên ngôn độc lập của In-đô-nê-xi-a.
In-đô-nê-xi-a đã tận dụng tốt cơ hội Nhật đầu hàng để đứng lên giành lại độc lập.
Nguyên nhân quyết định để In-đô-nê-xi-a giành độc lập là sự suy yếu của Hà Lan.
Đọc đoạn tư liệu sau và chọn tất cả nhận định đúng theo nội dung đoạn trích: “Trước khi Chiến tranh thế giới thứ hai nổ ra (1920 - 1939), nhân dân các dân tộc Đông Nam Á tiếp tục cuộc đấu tranh chống chính sách cai trị, bóc lột thuộc địa của các nước thực dân phương Tây với hai hình thức cải cách ôn hòa và bạo động vũ trang. Từ năm 1930, nhiều đảng cộng sản được thành lập (Việt Nam, Ma-lai-xi-a, Xiêm, Phi-líp-pin) để lãnh đạo phong trào đấu tranh. Khi phát xít Nhật mở rộng chiến tranh, lần lượt chiếm đóng các nước Đông Nam Á (1940 - 1945), cuộc đấu tranh chĩa mũi nhọn sang chống xâm lược và cai trị của quân phiệt Nhật. Tháng 8 - 1945, chớp thời cơ Nhật đầu hàng đồng minh, nhân dân In-đô-nê-xi-a, Lào, Việt Nam đã vùng lên đánh đuổi quân phiệt Nhật giải phóng dân tộc, giành độc lập, tự do cho đất nước.” (SGK Lịch sử 11, bộ Chân trời sáng tạo, trang 38).
Hai hình thức đấu tranh chủ yếu của nhân dân Đông Nam Á chống thực dân phương Tây là ôn hòa và bạo động.
Nét mới trong phong trào đấu tranh chống thực dân phương Tây ở Đông Nam Á là xu hướng vô sản.
Nhật Bản đầu hàng đồng minh đã tạo ra điều kiện thuận lợi để một số nước Đông Nam Á giải phóng dân tộc.
Ba nước Đông Nam Á giành được độc lập sớm nhất sau Chiến tranh thế giới thứ hai là Xiêm, Việt Nam và Lào.
Đọc đoạn tư liệu sau và chọn tất cả nhận định đúng theo nội dung đoạn trích: “Dưới ách cai trị và bóc lột tàn bạo của các thế lực thực dân, phát xít, hầu hết nền kinh tế Đông Nam Á đều yếu kém, lạc hậu, phụ thuộc vào kinh tế tư bản chủ nghĩa phương Tây. Về chính trị, chính sách ‘chia để trị’ của thực dân đã khoét sâu mâu thuẫn vùng miền, sắc tộc, tôn giáo. Mâu thuẫn giữa các giai tầng trong xã hội gay gắt. Về văn hoá, chính sách đồng hoá văn hoá của thực dân phương Tây đã làm mai một không ít những giá trị văn hoá bản địa Đông Nam Á.” (SGK Lịch sử 11, bộ Chân trời sáng tạo, trang 39).
‘Chia để trị’ là chính sách cai trị về văn hóa, xã hội nổi bật của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á.
Văn hóa bản địa ở Đông Nam Á đã biến mất hoàn toàn trước sự cai trị của thực dân phương Tây.
Ở các nước Đông Nam Á, dưới ách cai trị của chủ nghĩa thực dân, mâu thuẫn dân tộc là bao trùm.
Sự yếu kém, lạc hậu của các nước Đông Nam Á ngày nay một phần là hệ quả của chủ nghĩa thực dân.
Đọc đoạn tư liệu sau và chọn tất cả nhận định đúng theo nội dung đoạn trích: “Thực dân phương Tây tiến hành thiết lập nền thống trị ở Đông Nam Á dưới các hình thức khác nhau, nhưng điểm có điểm chung là bên cạnh sự cai trị của chính quyền thực dân thì các thế lực phong kiến địa phương vẫn được duy trì như một công cụ để thi hành chính sách cai trị thuộc địa. Về hình thức cai trị, dù các nước thực dân áp đặt hình thức cai trị trực tiếp hay gián tiếp, nhưng các quyền hành chính, lập pháp, tư pháp, ngoại giao, quân sự,... của các thuộc địa vẫn tập trung trong tay đại diện của chính quyền thực dân. Chính sách ‘chia để trị’ là phương thức phổ biến được thực dân phương Tây sử dụng nhằm chia rẽ, làm suy yếu sức mạnh dân tộc của các nước Đông Nam Á...” (SGK Lịch sử 11, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 33).
Để cai trị, thực dân phương Tây vẫn chủ trương duy trì chế độ phong kiến độc lập.
Dùng người bản xứ cai trị và đàn áp người bản xứ là một biện pháp xuyên suốt.
Chia để trị là hình thức cai trị nổi bật của chủ nghĩa thực dân mới ở Đông Nam Á.
Mâu thuẫn dân tộc trở thành mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Đông Nam Á khi đó.
Đọc đoạn tư liệu sau và chọn tất cả nhận định đúng theo nội dung đoạn trích: “Để thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu sau khi giành độc lập, các nước Đông Nam Á như In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Xin-ga-po tiến hành chiến lược công nghiệp hoá từ giữa những năm 50 của thế kỉ XX, sớm hơn so với các nước còn lại trong khu vực. Trong giai đoạn đầu, các nước Đông Nam Á thực hiện chiến lược công nghiệp hoá thay thế nhập khẩu với mục tiêu xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ, nhằm giải quyết những vấn đề cấp bách đặt ra cho nền kinh tế. Trong giai đoạn tiếp theo, các nước lần lượt chuyển sang thực hiện chiến lược công nghiệp hoá hướng về xuất khẩu, tập trung phát triển khu vực sản xuất hàng hoá xuất khẩu, lấy đó làm động lực chủ yếu để phát triển toàn bộ nền kinh tế.” (SGK Lịch sử 11, Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 41).
Sau khi giành độc lập dân tộc, các nước Đông Nam Á tiến hành xây dựng nền kinh tế và đạt nhiều thành tựu.
Các nước thành lập ASEAN đều chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Chiến lược phát triển kinh tế của các nước sáng lập ASEAN đều nhằm công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo.
Để phát triển kinh tế, các nước Đông Nam Á đã xây dựng liên minh kinh tế, tài chính và thương mại chung.
Đọc đoạn tư liệu sau và chọn tất cả nhận định đúng theo nội dung đoạn trích: “Hô-xê Ri-dan (1861 — 1896) là anh hùng dân tộc của Phi-líp-pin. Ông theo học ngành y tại Đại học Ma-đrít (Tây Ban Nha) nên được tiếp cận nhiều tri thức hiện đại của phương Tây như triết học, văn học, hội hoạ, điêu khắc,... và có khả năng sử dụng được 22 ngoại ngữ. Hô-xê Ri-dan tập hợp các trí thức Phi-lip-pin trong tổ chức Liên minh Phi-lip-pin (1892) với chủ trương đấu tranh chính trị giành độc lập. Ông bị thực dân Tây Ban Nha xử bắn năm 1896.” (SGK Lịch sử 11, Bộ Cánh Diều, trang 37).
Tư liệu nói về người anh hùng dân tộc của Phi-líp-pin cuối thế kỷ XIX.
Nhân dân Phi-líp-pin đấu tranh chống thực dân Tây Ban Nha xâm lược.
Giữa thế kỷ XX, nhân dân Phi-líp-pin đã giành độc lập từ Tây Ban Nha.
Liên minh Phi-lip-pin là chính đảng vô sản nhằm giành độc lập dân tộc.
Đọc đoạn tư liệu sau và chọn tất cả nhận định đúng theo nội dung đoạn trích: “Từ năm 1920 đến năm 1945, nhiều đảng phái và tổ chức chính trị mới đã ra đời ở Đông Nam Á. Tiêu biểu trong số này là Đảng Lập hiến, Việt Nam Quốc dân đảng, Đảng Cộng sản Đông Dương (Việt Nam, Đông Dương); Đảng Dân tộc, Đảng Cộng sản (In-đô-nê-xi-a); Đảng Tha-khin, Đảng Cộng sản (Mi-an-ma); Đại hội toàn Mã Lai (Ma-lai-xi-a); Đảng Cộng sản Phi-lip-pin.” (SGK Lịch sử 11, Bộ Cánh Diều, trang 37).
Tư liệu nói về sự ra đời của các tổ chức theo khuynh hướng vô sản ở Đông Nam Á.
Các tổ chức trên ra đời là biểu hiện cho sự phát triển của ý thức, phong trào dân tộc.
Năm 1945, do chuẩn bị chu đáo, một số nước Đông Nam Á đã giành độc lập dân tộc.
Hai khuynh hướng chủ yếu trong phong trào dân tộc ở khu vực là tư sản và vô sản.
Trong lịch sử, dân tộc Việt Nam vừa tiến hành xây dựng đất nước, vừa phải làm nhiệm vụ nào?
Bảo vệ tổ quốc.
Bầu cử quốc hội.
Giải quyết nạn đói.
Xóa nạn mù chữ.
Trong lịch sử, Việt Nam luôn phải tiến hành các cuộc chiến tranh bảo vệ tổ quốc vì lý do nào sau đây?
Do có vị trí địa chiến lược quan trọng.
Có diện tích và dân số lớn nhất khu vực.
Có trữ lượng lớn về tài nguyên dầu khí.
Chế độ phong kiến luôn khủng hoảng.
Trong thời kỳ phong kiến, đối tượng xâm lược Việt Nam chủ yếu đến từ
Nhật Bản.
Trung Quốc.
Phương Tây.
Thái Lan.
Triều đại nào sau đây đã 3 lần tiến hành kháng chiến đánh bại quân Mông – Nguyên ở thế kỷ XIII?
Triều Hồ.
Triều Trần.
Triều Lý.
Triều Lê.
Tư tưởng “Tiên phát chế nhân” là nét nổi bật của cuộc kháng chiến nào trong lịch sử dân tộc Việt Nam?
Kháng chiến chống Tống thời Lý.
Kháng chiến chống Minh thời Lý.
Kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê.
Kháng chiến chống Thanh thời Tây Sơn.
Dòng sông nào đã ghi dấu ấn lịch sử trong các cuộc kháng chiến chống Nam Hán, chống Tống và chống Mông – Nguyên trong lịch sử Việt Nam?
Sông Lục Nam.
Sông Cửu Long.
Sông Bạch Đằng.
Sông Vàm Cỏ.
Bài thơ thần “Nam Quốc Sơn Hà” được ra đời trong bối cảnh của cuộc kháng chiến nào sau đây?
Kháng chiến chống quân Minh thời Hồ.
Kháng chiến chống Nam Hán thời Ngô.
Kháng chiến chống quân Tống thời Lý.
Kháng chiến chống Thanh thời Tây Sơn.
“Đánh cho để dài tóc. Đánh cho để đen răng. Đánh cho nó chích luân bất phản. Đánh cho nó phiên giáp bất hoàn. Đánh cho sử tri Nam quốc anh hùng chi hữu chủ” là lời hịch trong cuộc kháng chiến nào sau đây?
Kháng chiến chống Nguyên thời Trần.
Kháng chiến chống Pháp thời Nguyễn.
Kháng chiến chống Thanh thời Tây Sơn.
Kháng chiến chống quân Tống thời Lý.
Kế sách dùng cọc nhọn đóng xuống sông để chế ngự thuyền chiến của địch đã được sử dụng đầu tiên trong cuộc kháng chiến nào sau đây?
Kháng chiến chống quân Nam Hán thế kỷ X.
Kháng chiến chống quân Nguyên thế kỷ XIII.
Kháng chiến chống quân Minh thế kỷ XIV.
Kháng chiến chống quân Thanh thế kỷ XVIII.
Cuộc kháng chiến nào trong lịch sử Việt Nam đã mở ra thời kỳ độc lập tự chủ lâu dài cho dân tộc?
Kháng chiến chống quân Nam Hán năm 938.
Kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê năm 981.
Kháng chiến chống Tống thời Lý năm 1077.
Khởi nghĩa Lam Sơn từ năm 1417 đến 1427.
“Lá cờ thêu sáu chữ vàng”, “bóp nát quả cam” là những biểu tượng về người anh hùng nào trong lịch sử dân tộc Việt Nam?
Lý Thường Kiệt.
Trần Quốc Toản.
Trần Quốc Tuấn.
Hồ Nguyên Trừng.
“Bạch Đằng Giang phú” là bài phú nổi tiếng của Trương Hán Siêu viết về sự kiện nào trong lịch sử dân tộc Việt Nam?
Chiến thắng Bạch Đằng năm 938.
Chiến thắng Bạch Đằng năm 1288.
Chiến thắng Ngọc Hồi năm 1789.
Chiến thắng Như Nguyệt năm 1077.
Một trong những bài học kinh nghiệm có giá trị to lớn của cuộc kháng chiến chống Mông – Nguyên thế kỷ XIII đã được Trần Quốc Tuấn căn dặn vua Trần là gì?
Tư tưởng lấy chí nhân thay cường bạo.
Chiến lược đại đoàn kết toàn dân tộc.
Chiến thuật tâm công đánh vào lòng người.
Bài học tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
Một trong những truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam được hình thành và phát triển trong các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm là
truyền thống yêu nước.
truyền thống hiếu học.
truyền thống quân phiệt.
truyền thống hiếu thảo.
Trong tác phẩm “Bình Ngô đại cáo”, Nguyễn Trãi viết: “cha con bốn cõi một nhà, dựng căn trúc ngọn cờ pháp phối. Tướng sĩ một lòng phụ tử, hòa nước sông chén rượu ngọt ngào”. Điều đó thể hiện truyền thống nổi bật nào của dân tộc Việt Nam trong các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm?
Truyền thống đoàn kết.
Truyền thống yêu nước.
Truyền thống hiếu học.
Truyền thống hiếu thảo.
Một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn tới sự thất bại của một số cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử dân tộc Việt Nam thế kỷ X đến XIX là do
tình hình quốc tế không thuận lợi cho cuộc kháng chiến.
nhân dân không có tinh thần chiến đấu chống xâm lược.
kẻ thù có sức mạnh kinh tế, khoa học kỹ thuật vượt trội.
triều đình không đoàn kết được nhân dân để kháng chiến.
Đâu không phải là truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam được hình thành và phát triển qua các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm?
Tinh thần tương thân, tương ái.
Tinh thần đại đoàn kết toàn dân tộc.
Truyền thống yêu nước, thủy chung.
Truyền thống quân phiệt hiếu chiến.
Trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc Việt Nam đến trước Cách mạng tháng Tám năm 1945, cuộc kháng chiến nào sau đây không giành được thắng lợi?
Kháng chiến chống quân Nam Hán thế kỷ X.
Kháng chiến chống quân Thanh thế kỷ XVIII.
Kháng chiến chống quân Tống thế kỷ XI.
Kháng chiến chống thực dân Pháp thế kỷ XIX.
Trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc Việt Nam đến trước Cách mạng tháng Tám năm 1945, cuộc kháng chiến nào sau đây không giành được thắng lợi?
Kháng chiến chống quân Minh xâm lược của nhà Hồ.
Kháng chiến chống quân Thanh của Quang Trung.
Kháng chiến chống quân Mông - Nguyên của nhà Trần.
Kháng chiến chống quân Nam Hán của Ngô Quyền.
Trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc Việt Nam đến trước Cách mạng tháng Tám năm 1945, cuộc kháng chiến nào sau đây không giành được thắng lợi?
Kháng chiến chống quân Triệu của An Dương Vương.
Kháng chiến chống quân Thanh của Quang Trung.
Kháng chiến chống quân Mông - Nguyên của nhà Trần.
Kháng chiến chống quân Nam Hán của Ngô Quyền.
Trong cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý (1075 – 1077), khi đã cơ bản đánh bại lực lượng quân sự của kẻ thù, nhà Lý đã chủ động
ký hiệp định để giữ thế thắng.
cầu hòa để giữ quan hệ hòa hiếu.
thương lượng để lấy lại đất đai.
đàm phán để chấm dứt chiến tranh.
Trong cuộc kháng chiến chống xâm lược Nguyên – Mông ở thế kỷ XIII, để đoàn kết nhân dân cả nước, quyết tâm đánh giặc, nhà Trần đã tổ chức
hội nghị Diên Hồng.
Quốc dân đại hội.
Hội nghị Bình Than.
Hội thề Lũng Nhai.
Trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn, để tập hợp lực lượng đặt cơ sở cho sự hình thành hạt nhân đầu tiên, Lê Lợi đã tổ chức
Hội nghị Diên Hồng.
Hội nghị Bình Than.
Hội thề Lũng Nhai.
Hội thề Đông Quan.
Trong suốt thời kỳ Bắc thuộc, các cuộc khởi nghĩa của nhân dân Việt Nam chống lại ách đô hộ của phương Bắc có đặc điểm nào sau đây?
Mở ra thời kỳ độc lập, tự chủ lâu dài.
Đều thắng lợi, giành được độc lập.
Diễn ra liên tục, sôi nổi, rộng khắp.
Diễn ra trong điều kiện thuận lợi.
Một trong những vai trò của cuộc khởi nghĩa nông dân Tây Sơn (thế kỷ XVIII) là
lật đổ chính quyền cai trị phương Bắc.
thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
xóa bỏ tình trạng đất nước bị chia cắt.
đem lại tự do, dân chủ cho nhân dân.
Một trong những vai trò của cuộc khởi nghĩa nông dân Tây Sơn (thế kỷ XVIII) là
đảm nhận sứ mệnh bảo vệ tổ quốc.
thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
lật đổ chính quyền cai trị phương Bắc.
thiết lập chính quyền dân chủ nhân dân.
Trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc Việt Nam, cuộc khởi nghĩa nào sau đây vừa là cuộc đấu tranh giai cấp, vừa đảm nhận sứ mệnh chiến tranh bảo vệ tổ quốc?
Khởi nghĩa Tây Sơn.
Khởi nghĩa Lam Sơn.
Khởi nghĩa Bà Triệu.
Khởi nghĩa Lý Bí.
Đâu không phải là một trong những nguyên nhân dẫn tới thắng lợi của các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử dân tộc Việt Nam (thế kỷ X – thế kỷ XVIII)?
Truyền thống dân tộc được phát huy.
Vũ khí, trang bị tốt hơn hẳn kẻ thù.
Có sự lãnh đạo tài giỏi, sáng suốt.
Biết phát huy sức mạnh toàn dân.
Nhận xét nào sau đây là đúng về nguyên nhân chung dẫn tới thắng lợi của các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử dân tộc Việt Nam (từ thế kỷ X đến thế kỷ XVIII)?
Có vũ khí, trang bị tốt hơn kẻ thù.
Biết phát huy đoàn kết quốc tế.
Biết phát huy sức mạnh nội lực.
Luôn sử dụng cách đánh lâu dài.
Đâu không phải là bài học kinh nghiệm được rút ra từ các cuộc khởi nghĩa và kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử dân tộc Việt Nam?
Sức mạnh nội lực luôn là yếu tố quyết định thắng lợi.
Phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
Luôn lấy đấu tranh quân sự để giải quyết mọi xung đột.
Có cách đánh sáng tạo, phù hợp với đối tượng kẻ thù.
“Bạch Đằng nhất trận hòa công. Tặc binh đại phá huyết hồng Mân Giang”. Hai câu thơ trên nói đến sự kiện nào trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc Việt Nam?
Chiến thắng trên sông Bạch Đằng năm 1288.
Chiến thắng Chi Lăng – Xương Giang năm 1427.
Chiến thắng Ngọc Hồi – Đống Đa năm 1789.
Chiến thắng Rạch Gầm – Xoài Mút năm 1785.
Đâu không phải là bài học kinh nghiệm được rút ra từ các cuộc khởi nghĩa và kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử dân tộc Việt Nam?
Luôn phải tranh thủ sự ủng hộ quốc tế để đấu tranh.
Phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
Sức mạnh nội lực luôn là yếu tố quyết định thắng lợi.
Có cách đánh sáng tạo, phù hợp với đối tượng kẻ thù.
Đâu là bài học kinh nghiệm được rút ra từ sự thất bại của một số cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử dân tộc Việt Nam?
Muốn kháng chiến thành công cần đoàn kết được lòng dân.
Vũ khí hiện đại là nhân tố quyết định thành bại kháng chiến.
Cần có chính sách đối ngoại mềm mỏng, tránh gây xung đột.
Xây dựng lực lượng quân đội chính quy đông đảo, tinh nhuệ.
Cuộc kháng chiến của nhà Hồ chống quân Minh (1407) thất bại vì một trong những lý do nào sau đây?
Nhà Hồ không phát huy được thế mạnh của truyền thống dân tộc.
Vũ khí, trang bị của quân đội nhà Hồ yếu kém, lạc hậu hơn kẻ thù.
Nhà Hồ chủ động tiến công, nhưng thế của quân Minh quá mạnh.
Đa số các quý tộc, tôn thất nhà Trần đầu hàng và hỗ trợ nhà Minh.
Nội dung nào phản ánh không đúng bài học lịch sử rút ra từ các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử dân tộc Việt Nam?
Luôn nhượng kế thù xâm lược để giữ môi trường hòa bình.
Chú trọng việc xây dựng và củng cố khối đại đoàn kết toàn dân.
Tiến hành chiến tranh nhân dân, thực hiện “toàn dân đánh giặc”.
Phát động khẩu hiệu đấu tranh phù hợp để tập hợp lực lượng.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1417–1427)?
Mang tính chất chính nghĩa, giải phóng dân tộc và tính nhân dân sâu sắc.
Mang tính dân chủ, dùng sức mạnh quân sự để bẹp ý chí xâm lược kẻ thù.
Từ khởi nghĩa địa phương phát triển thành chiến tranh giải phóng dân tộc.
Thể hiện tư tưởng nhân nghĩa, kết hợp quân sự và ngoại giao khéo léo.
Nhận xét nào sau đây không đúng về phong trào nông dân Tây Sơn thế kỷ XVIII?
Đảm nhận vai trò thống nhất đất nước và bảo vệ tổ quốc, chống xâm lược.
Thể hiện khả năng to lớn của người nông dân nếu được tổ chức, lãnh đạo.
Đã chấm dứt hoàn toàn chế độ quân chủ, mở ra thời đại mới trong lịch sử.
Tạo điều kiện cho sự thống nhất mọi mặt của đất nước ở giai đoạn sau đó.
Nhận xét nào sau đây là đúng về phong trào nông dân Tây Sơn thế kỷ XVIII?
Chấm dứt sự tồn tại của các triều đại phong kiến, mở ra thời cận đại.
Đem đến sự thống nhất hoàn toàn cho đất nước sau hàng trăm năm.
Từ phong trào nông dân tiến lên đảm nhận nhiều sứ mệnh lịch sử.
Mang tính chất chính nghĩa, dân tộc, dân chủ và nhân dân sâu sắc.
Điểm tương đồng về nghệ thuật kết thúc chiến tranh của cuộc kháng chiến chống Tống (1075–1077) và cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1417–1427) là gì?
Kiên quyết không đàm phán, dùng thắng lợi quân sự để kết thúc chiến tranh.
Chủ động đàm phán khi bắt đầu tiến hành các hoạt động chiến tranh.
Chủ động kết thúc chiến tranh khi đã có thế mạnh trên mặt trận quân sự.
Chú trọng tư tưởng “hòa để tiến”, kết hợp tiến công và đàm phán hòa bình.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về phong trào Tây Sơn (1771–1802) đối với tiến trình lịch sử Việt Nam?
Là cuộc khởi nghĩa nông dân to lớn giành thắng lợi, mở ra một triều đại trong lịch sử.
Đây là phong trào đấu tranh đã mở ra kỷ nguyên độc lập, tự do vĩnh viễn cho dân tộc.
Từ một cuộc khởi nghĩa nông dân đã vươn lên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ dân tộc.
Đây là phong trào nông dân đảm nhiệm sứ mệnh đấu tranh thống nhất đất nước.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Đánh cho để tóc dài, Đánh cho để răng đen, Đánh cho nó chích luân bất phản, Đánh cho nó Phiên giáp bất hoàn Đánh cho sử tri Nam quốc anh hùng chi hữu chủ.” (SGK Lịch sử 11, Bộ Chân trời sáng tạo, trang 52). Chọn những nhận định đúng theo tư liệu.
Tư liệu là hịch xuất quân của vua Quang Trung khi tiến quân ra Bắc đánh quân Thanh.
Tóc dài, răng đen là những phong tục mang nét truyền thống của nền văn minh Đại Việt.
Cuộc kháng chiến chống Thanh đã bảo vệ độc lập dân tộc, chấm dứt sự chia cắt đất nước.
Sau cuộc kháng chiến chống Thanh, nhà Nguyễn được thành lập và tiếp tục phát triển.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Việt Nam thuộc khu vực Đông Nam Á - khu vực nằm trên trục đường giao thông quan trọng kết nối châu Á và châu Đại Dương, Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương. Việt Nam cũng là cầu nối giữa Trung Quốc với khu vực Đông Nam Á, giữa Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo. Cùng với nguồn tài nguyên phong phú, dân cư đông đúc,... Việt Nam trở thành một trong những quốc gia có vị trí địa chiến lược quan trọng. Vì vậy, trong suốt tiến trình lịch sử, Việt Nam luôn phải đối phó với nhiều thế lực ngoại xâm và tiến hành nhiều cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.” (SGK Lịch sử 11, Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 44). Chọn những nhận định đúng theo tư liệu.
Tư liệu cho biết một trong những nguyên nhân Việt Nam thường xuyên bị xâm lược.
Các triều đại phong kiến Trung Quốc xâm lược Việt Nam đều có chung một mục đích.
Tất cả các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử dân tộc đều giành thắng lợi.
Liên tục phải tiến hành các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc đã làm suy yếu Việt Nam.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Cuối năm 980, lợi dụng tình hình khó khăn của Đại Cồ Việt, nhà Tống huy động một đạo quân do tướng Hầu Nhân Bảo chỉ huy kéo sang xâm lược, mặt khác sai Lư Đa Tốn đưa thư đe dọa, vận nước lâm nguy, vua Lê Hoàn đích thân lãnh đạo quân dân tiến hành cuộc kháng chiến chống Tống.” (SGK Lịch sử 11, Bộ Chân trời sáng tạo, trang 45). Chọn những nhận định đúng theo tư liệu.
Cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ nhất cuối thế kỷ X do Lê Hoàn chỉ huy.
Nguyên nhân quyết định thắng lợi của kháng chiến là do sự ủng hộ của nhân dân.
Đây là cuộc kháng chiến đầu tiên trong lịch sử dân tộc giành được thắng lợi to lớn.
Sau thắng lợi này, thời kỳ Bắc thuộc chấm dứt, Việt Nam bước vào độc lập tự chủ.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Sau khi thôn tính toàn bộ Nam Tống, Hốt Tất Liệt ra lệnh đóng thuyền chiến chuẩn bị tấn công xâm lược Đại Việt lần thứ hai. Nhà Trần triệu tập hội nghị Bình Than (1282) và hội nghị Diên Hồng (1284) khẳng định quyết tâm cả nước đứng lên chống ngoại xâm. Trần Quốc Tuấn được cử làm Quốc công tiết chế chỉ huy các lực lượng kháng chiến.” (SGK Lịch sử 11, Bộ Chân trời sáng tạo, trang 48). Chọn những nhận định đúng theo tư liệu.
Mông, Nguyên là hai triều đại lớn của Trung Quốc đã liên tiếp xâm lược Đại Việt.
Nhà Nguyên đóng thuyền nhằm khắc phục khó khăn trong cuộc xâm lược lần nhất.
Lần đầu tiên nhà Trần tổ chức hội nghị lấy ý kiến toàn dân về một vấn đề trọng đại.
Trần Quốc Tuấn giữ vai trò lãnh đạo tối cao trong 3 cuộc kháng chiến chống Nguyên.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Trong Bình Ngô đại cáo, thay lời chủ tướng Lê Lợi, Nguyễn Trãi đã khẳng định chủ quyền độc lập cùng truyền thống lịch sử và văn hiến lâu đời của nước nhà, đồng thời dẫn ra những thất bại của thế lực ngoại xâm trước các cuộc chiến tranh bảo vệ độc lập dân tộc. ‘Vậy nên: Lưu Cung tham công nên thất bại Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong!’.” (SGK Lịch sử 11, Bộ Cánh Diều, trang 41). Chọn những nhận định đúng theo tư liệu.
Bình Ngô đại cáo được Nguyễn Trãi soạn thảo để tuyên cáo chiến thắng quân Minh.
Bình Ngô đại cáo được xem như bản tuyên ngôn độc lập lần thứ ba của dân tộc Việt.
Với chiến thắng của khởi nghĩa Lam Sơn, đất nước bước vào thời kỳ phát triển mới.
Tinh thần dân tộc, truyền thống dân tộc là yếu tố quyết định thắng lợi của khởi nghĩa.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có vai trò quan trọng đối với sự sinh tồn và phát triển của dân tộc Việt Nam. Thắng lợi của những cuộc kháng chiến góp phần bảo vệ vững chắc nền độc lập, giữ gìn bản sắc văn hóa và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình xây dựng đất nước... Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc còn có ý nghĩa to lớn trong việc hình thành và nâng cao lòng tự hào, ý thức tự cường và tô đậm những truyền thống tốt đẹp của dân tộc, đồng thời để lại nhiều bài học kinh nghiệm sâu sắc...” (SGK Lịch sử 11, Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 44–45). Chọn những nhận định đúng theo tư liệu.
Việt Nam tiến hành chiến tranh bảo vệ Tổ quốc nhằm mở rộng lãnh thổ quốc gia.
Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc góp phần hình thành truyền thống yêu nước của dân tộc.
Mọi cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử dân tộc đều giành được thắng lợi.
Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc đã góp phần gìn giữ văn hóa và truyền thống của dân tộc.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Các cuộc kháng chiến bảo vệ độc lập dân tộc của Việt Nam mang tính chính nghĩa, chống kẻ thù xâm lược. Vì thế đã huy động được sức mạnh toàn dân, hình thành thế trận ‘cả nước đánh giặc, toàn dân là lính’. Truyền thống yêu nước và ý chí kiên cường bất khuất trong đấu tranh bảo vệ nền độc lập của nhân dân Đại Việt là nhân tố quyết định thắng lợi của các cuộc kháng chiến. Có đội ngũ những nhà lãnh đạo và tướng lĩnh mưu lược, tài giỏi, biết vận dụng đường dân, sáng tạo, truyền thống và nghệ thuật quân sự vào thực tiễn các cuộc kháng chiến.” (SGK Lịch sử 11, Bộ Chân trời sáng tạo, trang 52). Chọn những nhận định đúng theo tư liệu.
Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc là các cuộc chiến tranh mang tính chính nghĩa, tiến bộ.
Nhân tố quyết định thắng lợi trong các cuộc kháng chiến là sự lãnh đạo của đảng.
Nội dung quan trọng nhất trong đường lối kháng chiến của Việt Nam là toàn dân.
Nghệ thuật quân sự Việt Nam luôn được kế thừa và phát huy trong kháng chiến.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Phong trào Tây Sơn là sự hội tụ và phát triển đến đỉnh cao của phong trào nông dân khởi nghĩa chống áp bức phong kiến cuối thế kỉ XVIII. Phong trào đã lật đổ các chính quyền chúa Nguyễn, chúa Trịnh, xóa bỏ ranh giới Đàng Trong và Đàng Ngoài, đặt nền móng cho việc khôi phục nền thống nhất đất nước. Với chiến thắng chống quân xâm lược Xiêm, Thanh, phong trào Tây Sơn đã giải quyết đồng thời hai nhiệm vụ đấu tranh giai cấp và đấu tranh giải phóng dân tộc. Để lại những bài học quý báu về tư tưởng và nghệ thuật quân sự chống ngoại xâm.” (SGK Lịch sử 11, Bộ Chân trời sáng tạo, trang 61). Chọn những nhận định đúng theo tư liệu.
Phong trào Tây Sơn đã hoàn thành việc thống nhất đất nước cả về lãnh thổ lẫn nhà nước.
Kháng chiến chống Xiêm, Thanh của phong trào Tây Sơn đã thực hiện nhiệm vụ dân tộc.
