wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 1: Bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN sau năm 1975

Total questions: 120

Worksheet time: 3600secs

Name
Class
Date
1.

Tập đoàn ……………… đã thực hiện chủ trương thảm sát xã hội theo mô hình cực đoan khiến đất nước Campuchia rơi vào tình cảnh hỗn loạn.

a)

Đế quốc Mỹ

b)

Campuchia

c)

Hitle

d)

Pol Pot – Ieng Sary

2.

Tập đoàn Pol Pot – Ieng Sary cho quân đội bộ đánh chiếm đảo Phú Quốc vào thời gian nào?

a)

23/12/1978

b)

30/4/1977

c)

10/5/1975

d)

3/5/1975

3.

Tập đoàn Pol Pot – Ieng Sary cho quân đội bộ đánh chiếm đảo Thổ Chu vào thời gian nào?

a)

10/5/1975

b)

23/12/1978

c)

30/4/1977

d)

3/5/1975

4.

Mặt trận Đoàn kết dân tộc cứu nước Campuchia ra đời vào ngày

a)

7/1/1979

b)

2/12/1978

c)

30/4/1977

d)

15/6/1978

5.

Mục đích thành lập của Mặt trận Đoàn kết dân tộc cứu nước Campuchia là

a)

liên hợp với các nước khác để giành lại độc lập

b)

thúc đẩy phát triển kinh tế

c)

lật đổ chế độ diệt chủng, khôi phục lại đất nước

d)

khôi phục lại chế độ chiếm hữu nô lệ

6.

Bộ Chính trị và Quân ủy Trung ương phát động chiến tranh đánh đuổi Tập đoàn Pol Pot – Ieng Sary vào thời nào?

a)

15/6/1978

b)

30/4/1977

c)

7/1/1979

d)

2/12/1978

7.

Thủ đô Phnom Penh được quân tình nguyện Việt Nam giải phóng ngày

a)

7/1/1979

b)

15/6/1978

c)

30/4/1977

d)

2/12/1978

8.

Nhân tố có ý nghĩa quyết định để quân và dân ta thực hiện thắng lợi chiến tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới Tây Nam là

a)

đảng đã đề ra chủ trương, đường lối, mục tiêu chính trị đúng đắn, sáng tạo

b)

đế chế Pol Pot có nhiều lỗ hổng, thiếu sót trong khâu quản lí

c)

sự sụp đổ của lực lượng Khmer Đỏ

d)

kết hợp kịp thời với các lực lượng của các nước yêu chuộng hòa bình

9.

Mục đích của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam là

a)

bảo vệ độc lập đồng thời thôi thúc đẩy phát triển kinh tế

b)

bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc

c)

bảo vệ biên giới phía Bắc khỏi sự nhòm ngó của các thế lực thù địch

d)

bảo vệ chủ quyền biển đảo của Tổ quốc

10.

Trong cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam, chúng ta đã thực hiện quyền tự vệ chính đáng bằng cách nào?

a)

quân và dân các tỉnh biên giới trực tiếp chiến đấu bảo vệ Tổ quốc, đồng thời nhờ sự lên án mạnh mẽ của dư luận tiến bộ trên thế giới

b)

xây nhiều thành lũy ngăn chặn sự tấn công của địch

c)

kết hợp với lực lượng quân đội ở các nước khác để bảo vệ chủ quyền lãnh thổ

d)

sử dụng lực lượng tại chỗ phòng ngự ngăn chặn dịch, kết hợp với phản công, khôi phục lại các đảo và vùng lãnh thổ

11.

Tại sao nói cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam thể hiện tinh thần quốc tế trong sáng, thủy chung của nhân dân Việt Nam và nhân dân Campuchia?

a)

vì nhân dân Việt Nam chia sẻ cho nhân dân Campuchia những kinh nghiệm chống giặc

b)

nhân dân Việt Nam đã góp phần giúp nhân dân Campuchia khôi phục nên kinh tế sau chiến tranh

c)

nhân dân Việt Nam đã giúp nhân dân Campuchia bảo vệ biên giới phía Tây Nam

d)

nhân dân Việt Nam đã cứu giúp nhân dân Campuchia thoát khỏi thảm họa diệt chủng, giành lại quyền được sống, quyền làm người

12.

“Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của Tổ quốc là hành động ………… của nhân dân Việt Nam chống lại cuộc chiến tranh xâm lược do tập đoàn Pol Pot – Ieng Sary gây ra; góp phần bảo vệ hòa bình trong khu vực và trên thế giới”. Từ ngữ điền vào chỗ ……… trong câu trên là:

a)

tự vệ chính đáng và chính nghĩa

b)

đúng đắn, sáng suốt

c)

đứng đắn

d)

chiến đấu dũng cảm

13.

“Chiến thắng trong cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của Tổ quốc, đập tan chế độ Pol Pot – Ieng Sary, giúp nhân dân Campuchia thoát khỏi nạn diệt chủng. Đồng thời, thể hiện tinh thần đoàn kết quốc tế …………… của nhân dân Việt Nam” Từ ngữ điền vào chỗ …………… trong câu trên là:

a)

vô sấn

b)

vô tư, trong sáng, thủy chung

c)

thủy chung

d)

vô sốn

14.

Chính quyền Trung Quốc phát động chiến tranh xâm lược qui mô lớn dọc tuyến biên giới nước ta từ Quảng Ninh đến Lào Châu trong thời gian nào?

a)

14/3/1988

b)

5/3/1979

c)

17/2/1979

d)

18/3/1979

15.

Lệnh Tổng động viên cả nước đứng lên chống quân xâm lược Trung Quốc, bảo vệ biên giới phía Bắc trong thời gian nào?

a)

14/3/1988

b)

18/3/1979

c)

5/3/1979

d)

17/2/1979

16.

Lệnh Tổng động viên cả nước đứng lên chống quân Trung Quốc xâm lược, bảo vệ biên giới phía Bắc 5/3/1979, do ai kí lệnh?

a)

Đại tướng Võ Nguyên Giáp

b)

Thủ tướng Phạm Văn Đồng

c)

Chủ tịch nước Tôn Đức Thắng

d)

Tổng bí thư Lê Duẩn

17.

Quán triệt tư tưởng “lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều” là nghệ thuật quân sự trong cuộc

a)

chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc

b)

chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam

c)

đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo

d)

đấu tranh bảo vệ biên giới Tây Nguyên

18.

Chiến tranh biên giới phía Bắc, sau khi bị quân và dân ta đánh trả quyết liệt, chính quyền Trung Quốc buộc phải tuyên bố rút quân xâm lược ra khỏi lãnh thổ Việt Nam trong thời gian nào?

a)

18/3/1979

b)

5/3/1979

c)

17/2/1979

d)

14/3/1988

19.

Chiến tranh biên giới phía Bắc, về cơ bản Trung Quốc thất bại và đã rút hết quân khỏi nước ta trong thời gian nào?

a)

17/2/1979

b)

5/3/1979

c)

18/3/1979

d)

14/3/1988

20.

Việt Nam có bờ biển dài bao nhiêu km?

a)

6.230 km

b)

3.260 km

c)

2.360 km

d)

6.320 km

21.

Đặc khu Hoàng Sa thuộc tỉnh (thành phố) nào ở Việt Nam?

a)

Đà Nẵng

b)

Huế

c)

Quảng Ngãi

d)

Khánh Hòa

22.

Tổ chức cao nhất trong hệ thống tổ chức của Quân đội nhân dân Việt Nam là

a)

Bộ Tổng tham mưu

b)

Tổng cục Chính trị

c)

Bộ Quốc phòng

d)

Quân khu, quân đoàn

23.

QĐNDVN gồm những lực lượng nào?

a)

Bộ đội chủ lực; bộ đội địa phương và dân quân tự vệ

b)

Bộ đội chủ lực; Bộ đội địa phương; Bộ đội Biên phòng

c)

Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, bộ đội quân khu

d)

Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương

24.

Hiện nay, trên toàn lãnh thổ Việt Nam có bao nhiêu quân khu?

a)

9 quân khu

b)

8 quân khu

c)

7 quân khu

d)

6 quân khu

25.

QĐNDVN dưới sự chỉ huy và điều hành trực tiếp của

a)

Tổng bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam

b)

Chủ tịch Quốc hội

c)

Thủ tướng chính phủ

d)

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng

26.

Người chỉ huy và điều hành cao nhất trong quân đội là

a)

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng

b)

Cục trưởng Cục Tác chiến

c)

Tư lệnh các đơn vị chiến đấu của quân đội

d)

Đại tướng, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng

27.

Một trong chức năng của cơ quan Bộ Tổng Tham mưu trong Quân đội nhân dân Việt Nam là

a)

Cơ quan tổ chức ra lực lượng vũ trang quốc gia

b)

Cơ quan chỉ huy lực lượng vũ trang quốc gia

c)

Cơ quan chiến đấu bảo vệ quốc gia

d)

Thuộc cơ quan tham mưu cho phòng thủ quốc gia

28.

Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Ban chỉ huy quân sự cấp xã là cơ quan quân sự

a)

chủ lực

b)

lục quân

c)

địa phương

d)

biên phòng

29.

Chỉ huy, điều hành, xây dựng phát triển lực lượng và huấn luyện sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu của quân đội nhân dân và dân quân tự vệ đó là chức năng, nhiệm vụ của

a)

Quân đoàn

b)

Bộ Tổng Tham mưu

c)

Tổng cục Chính trị

d)

Quân khu

30.

Đảm nhiệm công tác Đảng, công tác chính trị trong toàn quân, đó là chức năng, nhiệm vụ của

a)

Quân đoàn

b)

Quân khu

c)

Tổng cục Chính trị

d)

Bộ Tổng Tham mưu

31.

Chỉ đạo công tác quốc phòng và xây dựng tiềm lực quân sự trong thời bình; chỉ đạo, chỉ huy lực lượng vũ trang địa phương trong thời chiến, để bảo vệ lãnh thổ quân khu, đó là chức năng, nhiệm vụ của

a)

Quân khu

b)

Bộ đội địa phương

c)

Quân đoàn

d)

Bộ đội biên phòng

32.

Là đơn vị cơ động lớn nhất của Lục quân, có nhiệm vụ bảo vệ các địa bàn chiến lược trọng yếu của quốc gia, đó là chức năng, nhiệm vụ của

a)

Quân khu

b)

Bộ đội biên phòng

c)

Quân đoàn

d)

Bộ đội địa phương

33.

Các cơ quan, tổ chức nào không thuộc hệ thống tổ chức quân đội nhân dân Việt Nam?

a)

Bộ Tổng Tham mưu

b)

Tổng Cục Chính trị

c)

Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển

d)

Anh ninh nhân dân Việt Nam

34.

Quân hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam có mấy loại hình thức

a)

vuông

b)

tam giác

c)

chữ nhật

d)

tròn

35.

Quân hàm của Quân đội nhân dân Việt Nam có mấy loại kích thước

a)

3

b)

2

c)

4

d)

1

36.

Sĩ quan trong quân đội nhân dân Việt Nam có mấy cấp, bậc và mỗi cấp có mấy bậc?

a)

3 cấp 12 bậc; Cấp tướng có 4 bậc, cấp tá có 4 bậc, chiến sĩ có 4 bậc

b)

3 cấp 12 bậc; Cấp tướng có 4 bậc, cấp tá có 4 bậc, cấp úy có 4 bậc

c)

3 cấp 12 bậc; Cấp tướng có 4 bậc, cấp tá có 3 bậc, chiến sĩ có 5 bậc

d)

3 cấp 12 bậc; Cấp tướng có 4 bậc, sĩ quan có 4 bậc, cấp úy có 4 bậc

37.

Theo thứ tự từ nhỏ đến lớn của các hàm cấp tướng trong Quân đội nhân dân Việt Nam như thế nào là đúng?

a)

Thượng tướng → trung tướng → thiếu tướng → đại tướng

b)

Đại tướng → thượng tướng → trung tướng → thiếu tướng

c)

Thiếu tướng → trung tướng → thượng tướng → đại tướng

d)

Thượng tướng → thiếu tướng → trung tướng → đại tướng

38.

Theo thứ tự từ nhỏ đến lớn của các cấp hàm trong Quân chủng Hải quân của Quân đội nhân dân Việt Nam như thế nào là đúng?

a)

Đề đốc → Đô đốc → Phó đô đốc

b)

Chuẩn đô đốc → Phó đô đốc → Đô đốc

c)

Phó đô đốc → Đề đốc → Chuẩn đô đốc

d)

Chuẩn đô đốc → Phó đô đốc → Đề đốc

39.

Cấp bậc hàm Chuẩn đô đốc trong Quân chủng Hải quân của Quân đội nhân dân Việt Nam tương đương với

a)

Thiếu tướng

b)

Trung tướng

c)

Đại tướng

d)

Thượng tướng

40.

Cấp bậc hàm Phó đô đốc trong Quân chủng Hải quân của Quân đội nhân dân Việt Nam tương đương với cấp nào?

a)

Thiếu tướng

b)

Trung tướng

c)

Thượng tướng

d)

Đại tướng

41.

Cấp bậc hàm Đô đốc trong Quân chủng Hải quân của Quân đội nhân dân Việt Nam tương đương với cấp nào?

a)

Thượng tướng

b)

Trung tướng

c)

Đại tướng

d)

Thiếu tướng

42.

Quân hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam là ………… của Quân đội nhân dân Việt Nam. Từ ngữ điền vào chỗ ………… trong câu trên là:

a)

biểu trưng

b)

hình ảnh

c)

biểu tượng

d)

hình tượng

43.

Cấp hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam là biểu trưng thể hiện …………… của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, học viên, hạ sĩ quan, binh sĩ trong Quân đội nhân dân Việt Nam. Từ ngữ điền vào chỗ …………… trong câu trên là:

a)

cấp bậc lãnh đạo

b)

cấp bậc trong ngạch quân sự

c)

ngành nghề

d)

quân chủng

44.

Phù hiệu Quân đội nhân dân Việt Nam có hình chiếc xe Tăng là của Binh chủng nào?

a)

Tăng – Thiết giáp

b)

Pháo binh

c)

Đặc công

d)

Công binh

45.

Công an nhân dân Việt Nam dưới sự điều hành và chỉ huy trực tiếp của ai?

a)

Bộ trưởng Bộ Công an

b)

Tổng Bí thư

c)

Chủ tịch nước

d)

Thủ tướng Chính phủ

46.

Công an nhân dân Việt Nam bao gồm lực lượng nào?

a)

lực lượng an ninh và công an địa phương

b)

lực lượng cảnh sát và lực lượng an ninh

c)

lực lượng cảnh sát và công an xã, tỉnh

d)

lực lượng an ninh và công an xã

47.

Tham mưu hướng dẫn và thực hiện quản lí nhà nước về an ninh mạng; phòng, chống tội phạm mạng theo quy định của pháp luật là chức năng nhiệm vụ của lực lượng nào?

a)

Cục An ninh mạng

b)

Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội

c)

Cục Cảnh sát hình sự

d)

Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy

48.

Tham mưu hướng dẫn và thực hiện các biện pháp nghiệp vụ để phòng ngừa, phát hiện, điều tra xử lý các loại tội phạm ma túy là chức năng nhiệm vụ của lực lượng nào?

a)

Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội

b)

Cục An ninh mạng

c)

Cục Cảnh sát hình sự

d)

Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy

49.

Công an hiệu của Công an nhân dân Việt Nam là …………… của Công an nhân dân Việt Nam. Từ ngữ điền vào chỗ …………… trong câu trên là:

a)

hình tượng

b)

biểu trưng

c)

biểu tượng

d)

hình ảnh

50.

Sĩ quan chuyên môn kĩ thuật trong Công an nhân dân Việt Nam có mấy cấp, bậc và mỗi cấp có mấy bậc?

a)

3 cấp 12 bậc: Cấp tướng có 4 bậc, cấp tá có 3 bậc, cấp úy có 5 bậc

b)

2 cấp 7 bậc: Cấp tá có 3 bậc, cấp úy có 4 bậc

c)

2 cấp 8 bậc: Cấp tá có 4 bậc, cấp úy có 4 bậc

d)

3 cấp 12 bậc: Cấp tướng có 4 bậc, cấp tá có 4 bậc, cấp úy có 4 bậc

51.

Khi Công an mặc trang phục làm nhiệm vụ, phù hiệu được đeo ở vị trí nào?

a)

Trên nón mũ

b)

Vai áo

c)

Cổ áo

d)

Nắp túi áo

52.

Người giữ cương vị Bộ trưởng Bộ Công an nước ta hiện nay là ai?

a)

Đại tướng Nguyễn Tân Cương

b)

Đại tướng Tô Lâm

c)

Đại tướng Phan Văn Giang

d)

Đại tướng Lương Tam Quang

53.

Người giữ cương vị Bộ trưởng Bộ Quốc phòng nước ta hiện nay là ai?

a)

Đại tướng Phan Văn Giang

b)

Đại tướng Lương Tam Quang

c)

Đại tướng Tô Lâm

d)

Đại tướng Nguyễn Tân Cương

54.

Hệ thống nhà trường Quân đội có bao nhiêu học viện?

a)

9 học viện

b)

8 học viện

c)

10 học viện

d)

11 học viện

55.

Hệ thống nhà trường Quân đội có bao nhiêu học viện không tuyển sinh thí sinh từ học sinh trung học phổ thông?

a)

1 học viện

b)

3 học viện

c)

2 học viện

d)

4 học viện

56.

Trường Sĩ quan Công Binh còn có tên gọi khác là

a)

Trường Đại học Trần Đại Nghĩa

b)

Trường Đại học Nguyễn Huệ

c)

Trường Đại học Ngô Quyền

d)

Trường Đại học Trần Quốc Tuấn

57.

Trường Sĩ quan Kỹ thuật quân sự còn có tên gọi khác là

a)

Trường Đại học Trần Quốc Tuấn

b)

Trường Đại học Trần Đại Nghĩa

c)

Trường Đại học Ngô Quyền

d)

Trường Đại học Nguyễn Huệ

58.

Học viện Quân y còn có tên gọi khác là

a)

Trường Cao đẳng Y tế Đặng Văn Ngữ

b)

Trường Cao đẳng Y tế Đặng Thùy Trâm

c)

Trường Đại học Y Hà Nội

d)

Trường Đại học Y – Dược Lê Hữu Trác

59.

Trường (học viện) nào không tuyển sinh thí sinh tốt nghiệp trung học phổ thông?

a)

Học viện Quân y

b)

Trường Sĩ quan Đặc công

c)

Trường Sĩ quan Lục quân 1

d)

Trường Cao đẳng Kĩ thuật Hải quân

60.

Độ tuổi quy định, thanh niên (học sinh) ngoài quân đội khi tham gia thi, xét tuyển vào các trường Quân đội không quá

a)

23 tuổi

b)

21 tuổi

c)

20 tuổi

d)

22 tuổi

61.

Độ tuổi quy định, quân nhân tại ngũ hoặc đã xuất ngũ còn hoàn thành nghĩa vụ công an không quá khi tham gia thi, xét tuyển vào các trường Quân đội

a)

24 tuổi

b)

23 tuổi

c)

22 tuổi

d)

21 tuổi

62.

Thanh niên ngoài quân đội khi tham gia thi, xét tuyển vào các trường Quân đội phải qua sơ tuyển tại

a)

Tại trường Trung học phổ thông thí sinh đang học

b)

Tại trường Đại học nơi thí sinh đăng ký nguyện vọng

c)

Tại Ủy ban nhân dân xã (Nơi thí sinh cư trú)

d)

Ban Tuyển sinh quân sự cấp xã (Nơi thí sinh cư trú)

63.

Các trường Quân đội có bao nhiêu phương thức tuyển sinh?

a)

6

b)

4

c)

5

d)

3

64.

Hệ thống nhà trường Công an có bao nhiêu Học viện?

a)

3 Học viện

b)

6 Học viện

c)

4 Học viện

d)

5 Học viện

65.

Độ tuổi thí sinh dự thi, đăng ký dự thi vào các Trường Công an là không quá bao nhiêu tuổi?

a)

20 tuổi

b)

27 tuổi

c)

22 tuổi

d)

25 tuổi

66.

Độ tuổi thí sinh là người dân tộc thiểu số được đăng ký dự thi vào các Trường Công an là không quá bao nhiêu tuổi?

a)

27 tuổi

b)

25 tuổi

c)

22 tuổi

d)

20 tuổi

67.

Mục tiêu của Học viện An ninh nhân dân là đào tạo chuyên ngành

a)

Xây dựng Đảng và chính quyền Nhà nước

b)

Ngôn ngữ (Anh, Trung Quốc)

c)

Nghiệp vụ Cảnh sát

d)

Nghiệp vụ An ninh

68.

Mục tiêu của Học viện Cảnh sát nhân dân là đào tạo chuyên ngành

a)

Nghiệp vụ An ninh

b)

Nghiệp vụ Cảnh sát

c)

Xây dựng Đảng và chính quyền Nhà nước

d)

Ngôn ngữ (Anh, Trung Quốc)

69.

Mục tiêu của Học viện Chính trị Công an nhân dân là đào tạo chuyên ngành

a)

Xây dựng Đảng và chính quyền Nhà nước

b)

Nghiệp vụ Cảnh sát

c)

Ngôn ngữ (Anh, Trung Quốc)

d)

Nghiệp vụ An ninh

70.

Mục tiêu của Học viện Quốc tế (trong hệ thống nhà trường Công an) là đào tạo chuyên ngành

a)

Ngôn ngữ (Anh, Trung Quốc)

b)

Nghiệp vụ Cảnh sát

c)

Xây dựng Đảng và chính quyền Nhà nước

d)

Nghiệp vụ An ninh

71.

Các Trường Đại học An ninh nhân dân và Trường Đại học Cảnh sát nhân dân tuyển thí sinh phía nam tính từ tỉnh/thành phố nào trở vào?

a)

Huế

b)

Đà Nẵng

c)

Quảng Ngãi

d)

Khánh Hòa

72.

“Là chiến lược cơ bản do chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động tiến hành nhằm làm thay đổi chế độ chính trị của các nước tiến bộ, trước hết là các nước xã hội chủ nghĩa từ bên trong, chủ yếu bằng các biện pháp phi quân sự”, đó là khái niệm của

a)

Cải thiện đất nước

b)

Củng cố hòa bình khu vực và thế giới

c)

Bạo loạn lật đổ

d)

Chiến lược “Diễn biến hòa bình”

73.

Là hành động chống phá bằng bạo lực có tổ chức của lực lượng phản động hoặc của lực lượng ly khai, lực lượng đối lập trong nước hoặc cấu kết với lực lượng ngoài tiến hành gây rối loạn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội hoặc lật đổ chính quyền ở địa phương hay trung ương, đó là khái niệm của

a)

Tái thiết đất nước

b)

Chiến lược “Diễn biến hòa bình”

c)

Cải thiện hòa bình

d)

Bạo loạn lật đổ

74.

Chiến lược “diễn biến hòa bình” là chiến lược của

a)

Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động

b)

Các nước phát triển

c)

Các tổ chức xã hội

d)

Liên Hợp Quốc

75.

Chiến lược “diễn biến hòa bình” sử dụng phương thức hoạt động nào?

a)

Không sử dụng bất kỳ phương thức nào

b)

Bạo lực

c)

Bất bạo động

d)

Kết quả bạo lực và bất bạo động

76.

Chiến lược “diễn biến hòa bình” có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng về lĩnh vực

a)

an ninh quốc gia

b)

xã hội

c)

kinh tế

d)

chính trị

77.

Chiến lược “diễn biến hòa bình” thường được thực hiện trong

a)

Cả thời bình và thời chiến

b)

Không có thời gian cụ thể

c)

Thời chiến

d)

Thời bình

78.

Chiến lược “diễn biến hòa bình” và bạo loạn lật đổ có điểm chung nào?

a)

Chúng không có điểm chung nào

b)

Mục tiêu của cả hai là tăng cường hòa bình và ổn định

c)

Cả hai chỉ tập trung vào biện pháp quân sự

d)

Cả hai đều nhằm vào việc thay đổi chính trị hiện tại

79.

Chiến lược “diễn biến hòa bình” nhằm đến mục tiêu nào?

a)

Xây dựng một cộng đồng dân chủ

b)

Tăng cường hợp tác quốc tế

c)

Thay đổi chế độ chính trị từ bên trong

d)

Gây rối loạn an ninh chính trị

80.

Nội dung nào không phản ánh đúng âm mưu thực hiện chiến lược “diễn biến hòa bình” của các thế lực thù địch đối với cách mạng Việt Nam?

a)

Chống phá về chính trị, tư tưởng, văn hóa

b)

Kích động bạo loạn, lật đổ

c)

Tăng trưởng kinh tế bền vững

d)

Lợi dụng các vấn đề dân chủ, nhân quyền, dân tộc, tôn giáo

81.

Mối quan hệ giữa chiến lược "diễn biến hòa bình" và bạo loạn lật đổ thường được mô tả như thế nào?

a)

Đối lập hoàn toàn

b)

Phụ thuộc lẫn nhau

c)

Không ảnh hưởng đến nhau

d)

Tách biệt

82.

Trong lĩnh vực chính trị, thủ đoạn thực hiện chiến lược "diễn biến hòa bình" của các thế lực thù địch thường tập trung vào mục tiêu nào?

a)

Xuyên tạc sự mất đoàn kết trong nội bộ Đảng và Chính phủ

b)

Thổi phồng những sơ hở trong việc xây dựng, tổ chức thực hiện đường lối, chính sách của Đảng

c)

Đả kích và phủ nhận niềm tin của nhân dân vào Đảng

d)

Tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam

83.

Nội dung nào không phản ánh đúng thủ đoạn thực hiện chiến lược "diễn biến hòa bình" của các thế lực thù địch trong lĩnh vực tư tưởng?

a)

Xóa bỏ chủ nghĩa Mác – Lênin

b)

Nâng cao đời sống tinh thần, tư tưởng, bản sắc và giá trị văn hóa của dân tộc

c)

Xuyên tạc tư tưởng Hồ Chí Minh

d)

Phủ nhận bản chất và thành tựu của cách mạng Việt Nam

84.

Trong lĩnh vực tư tưởng, thủ đoạn thực hiện chiến lược "diễn biến hòa bình" của các thế lực thù địch thường tập trung vào mục tiêu nào?

a)

Đả kích sự cố gắng đổi mới xã hội

b)

Bóp méo lịch sử và văn hóa dân tộc

c)

Tạo ra sự gan kết, đồng cảm trong tư tưởng của toàn xã hội

d)

Phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh

85.

Trong lĩnh vực văn hóa, thủ đoạn thực hiện chiến lược "diễn biến hòa bình" của các thế lực thù địch thường nhằm vào mục tiêu nào?

a)

Tăng cường vai trò chủ đạo của nền kinh tế nhà nước

b)

Làm cho Nhà nước kiểm soát, điều hành được nền kinh tế

c)

Thúc đẩy tự do hóa, tư nhân hóa nền kinh tế nước ta

d)

Giảm sút niềm tin của nhân dân vào chính sách kinh tế của Đảng

86.

Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, thủ đoạn thực hiện chiến lược "diễn biến hòa bình" của các thế lực thù địch thường tập trung vào mục tiêu nào?

a)

Tăng cường chất lượng và hiệu quả của lực lượng vũ trang

b)

Phi chính trị hóa quân đội và công an nhân dân

c)

Tăng cường sự đoàn kết trong lực lượng vũ trang

d)

Giảm bớt vai trò của lực lượng vũ trang trong xã hội

87.

Mục tiêu chính của âm mưu thực hiện bạo loạn lật đổ là gì?

a)

Nhận hỗ trợ kinh phí của các cá nhân, tổ chức phản động trong và ngoài nước

b)

Nuôi dưỡng các tổ chức tôn giáo

c)

Xây dựng lực lượng vũ trang phản động

d)

Gây rối loạn an ninh, chính trị và lật đổ chính quyền

88.

Đối tượng nào thường được sử dụng để đưa vào các hoạt động gây rối và bạo loạn?

a)

Các đối tượng phản động, quá khích, tội phạm hình sự trà trộn

b)

Các quan chức trung ương chính phủ

c)

Các nhà khoa học và giáo viên

d)

Các doanh nghiệp tư nhân

89.

Một trong những giải pháp để phòng, chống chiến lược "diễn biến hòa bình" và bạo loạn lật đổ là gì?

a)

Phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị và sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc

b)

Tăng cường sự đàn áp chính trị

c)

Phát triển kinh tế xã hội

d)

Tăng cường biện pháp quân sự và vũ trang

90.

Trong việc phòng chống chiến lược "diễn biến hòa bình", biện pháp nào được ưu tiên nhất?

a)

Đổi mới sự nghiệp giáo dục và đào tạo

b)

Nâng cao đời sống vật chất của nhân dân

c)

Phát triển mạnh mẽ nguồn lực vũ trang

d)

Tuyên truyền và giáo dục quan điểm, đường lối của Đảng và Nhà nước

91.

Đối với học sinh, trách nhiệm quan trọng nhất trong việc phòng chống bạo loạn lật đổ là gì?

a)

Tăng cường tham gia các phong trào bảo vệ an ninh Tổ quốc

b)

Tuân thủ nghiêm luật pháp và quy định của nhà trường

c)

Trích thời gian tham gia các hoạt động biểu tình

d)

Nâng cao phẩm chất đạo đức và lối sống

92.

Tại sao các thế lực thù địch thường lợi dụng mạng xã hội để thực hiện chiến lược "diễn biến hòa bình", bạo loạn lật đổ đối với cách mạng Việt Nam?

a)

Vì họ muốn gây ảnh hưởng tích cực đến cộng đồng mạng

b)

Vì họ muốn tăng cường giao lưu văn hóa

c)

Vì mạng xã hội là một phương tiện mạnh mẽ để lan truyền thông điệp và tạo ra sự bất ổn

d)

Vì họ muốn tạo ra sự đồng thuận xã hội

93.

Tại sao việc ngăn chặn sự lan rộng của thông tin sai lệch trên mạng xã hội là một phần quan trọng trong việc đối phó với chiến lược "diễn biến hòa bình" và bạo loạn lật đổ?

a)

Vì thông tin sai lệch có thể tạo ra sự bất ổn và kích động dư luận

b)

Vì mạng xã hội chỉ là một phương tiện truyền thông phụ thuộc vào người dùng

c)

Vì chính phủ có thể kiểm soát mọi thông tin trên mạng

d)

Vì các tổ chức phản động thường không sử dụng mạng xã hội để tuyên truyền

94.

Lực lượng vũ trang địa phương có mấy thành phần?

a)

7

b)

4

c)

6

d)

5

95.

Thành phần lực lượng vũ trang địa phương gồm những gì?

a)

Chỉ bộ đội địa phương và dân quân tự vệ

b)

Dân quân tự vệ và cảnh sát biển

c)

Bộ đội địa phương, dân quân tự vệ, công an nhân dân, dự bị động viên

d)

Bộ đội chủ lực và công an nhân dân

96.

Khái niệm "diễn biến hòa bình" thường được hiểu là gì?

a)

Chiến lược tăng cường an ninh quốc gia bằng biện pháp quân sự

b)

Thay đổi chính trị bằng bạo lực công khai

c)

Chiến lược dùng biện pháp phi vũ trang để làm suy yếu và chuyển hóa chế độ

d)

Sự phát triển hòa bình của quốc gia với sự hợp tác quốc tế

97.

Thủ đoạn "phi chính trị hóa" lực lượng vũ trang nhằm mục đích gì?

a)

Tăng cường sự đoàn kết nội bộ lực lượng vũ trang

b)

Đổi mới công nghệ quốc phòng hiện đại

c)

Làm suy yếu vai trò lãnh đạo của Đảng trong lực lượng vũ trang

d)

Nâng cao hiệu quả của lực lượng vũ trang

98.

Biện pháp nào giúp học sinh phòng ngừa sự tác động của "diễn biến hòa bình" trên môi trường mạng?

a)

Tránh đọc các bài viết về chính trị

b)

Tin tưởng tuyệt đối vào các tài khoản nổi tiếng

c)

Luôn kiểm chứng nguồn tin trước khi tin tưởng và lan truyền

d)

Chia sẻ mọi bài viết mà bạn bè đăng

99.

Bộ đội địa phương do cơ quan nào trực tiếp chỉ huy?

a)

Bộ tổng tham mưu

b)

Bộ quốc phòng

c)

Cơ quan quân sự địa phương

d)

Chính quyền địa phương

100.

Bộ đội địa phương là một thành phần của Quân đội nhân dân Việt Nam, được tổ chức ở cấp nào?

a)

Tỉnh, xã, phường và đặc khu

b)

Xã, phường và đặc khu

c)

Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

d)

Tỉnh

101.

“Là lực lượng vũ trang quần chúng không thoát ly sản xuất, công tác, lực lượng được tổ chức ở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội” gọi là lực lượng nào?

a)

Dân quân

b)

Công an xã

c)

Tự vệ

d)

Bộ đội địa phương

102.

“Là lực lượng vũ trang quần chúng không thoát ly sản xuất, công tác, lực lượng được tổ chức ở xã, phường, thị trấn”, gọi là lực lượng nào?

a)

Tự vệ

b)

Dân quân

c)

Công an xã

d)

Bộ đội địa phương

103.

Lực lượng dự bị động viên gồm những thành phần nào?

a)

Quân nhân đã xuất ngũ và phương tiện kỹ thuật

b)

Quân nhân chuyên nghiệp và nhân viên kỹ thuật

c)

Sĩ quan và hạ sĩ quan quân đội, công an

d)

Quân nhân dự bị và phương tiện kỹ thuật

104.

Bộ đội biên phòng là lực lượng nào trong hệ thống vũ trang của Việt Nam?

a)

Lực lượng vũ trang quần chúng không thoát ly sản xuất, công tác

b)

Lực lượng có chức năng quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, khu vực biên giới

c)

Lực lượng công an nhân dân Việt Nam

d)

Thành phần của công an nhân dân Việt Nam

105.

Một trong những nét chính về truyền thống của lực lượng vũ trang địa phương là gì?

a)

Phụ thuộc vào Đảng và nhà nước

b)

Thụ động trong chiến tranh và lao động

c)

Tuyệt đối trung thành với Đảng, Nhà nước và nhân dân

d)

Sẵn sàng hy sinh bảo vệ tài sản cá nhân

106.

Nhân tố nào quyết định sự ra đời, trưởng thành, phát triển của lực lượng vũ trang địa phương?

a)

Sự lãnh đạo của Đảng

b)

Sự chỉ huy của Bộ Quốc Phòng

c)

Chiến lược của Tổng cục tham mưu

d)

Sự quản lí của nhà nước

107.

Đặc điểm của dân quân tự vệ là gì?

a)

Là lực lượng bao gồm các công dân thuộc mọi độ tuổi

b)

Là lực lượng vũ trang quần chúng không thoát ly sản xuất, công tác

c)

Là lực lượng tự phát, do địa phương tự tổ chức và chỉ có nghĩa vụ bảo vệ địa phương

d)

Là lực lượng bảo vệ cả nước

108.

Lực lượng dự bị động viên được huy động khi nào?

a)

Khi địa phương thông báo đăng kí nghĩa vụ quân sự

b)

Khi địa phương tổ chức bầu cử

c)

Khi có việc cần xử lí ở dân phố

d)

Khi thi hành lệnh thuyết quân luật

109.

Đấu khống phải là nhiệm vụ của bộ đội biên phòng?

a)

Duy trì an ninh, trật tự an toàn xã hội ở khu vực biên giới, cửa khẩu

b)

Truy bắt người có nồng độ cồn vượt mức cho phép

c)

Quản lí, bảo vệ biên giới quốc gia

d)

Kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu và qua lại biên giới

110.

Nội dung nào không phản ánh đúng về truyền thống của lực lượng vũ trang địa phương?

a)

Tiến hành chiến tranh nhân dân ở địa phương, làm nòng cốt cho toàn dân đánh giặc

b)

Độc lập tự chủ tự lực tự cường càng đánh càng mạnh

c)

Kiên cường, dũng cảm, mưu trí, sáng tạo linh hoạt trong chiến đấu và lao động

d)

Đoàn kết, tận tình giúp đỡ nhân dân và lực lượng vũ trang địa phương

111.

Nội dung nào không phản ánh đúng về truyền thống của lực lượng vũ trang địa phương?

a)

Đoàn kết, tận tình giúp đỡ nhân dân và lực lượng vũ trang địa phương

b)

Kiên cường, dũng cảm, mưu trí, sáng tạo linh hoạt trong chiến đấu và lao động

c)

Độc lập tự chủ tự lực tự cường càng đánh càng mạnh

d)

Tận dụng, cải tạo địa hình, tạo thế trận tại chỗ; phát huy sở trường, phối hợp các lực lượng

112.

Trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước, quân và dân tỉnh Quảng Nam (nay là thành phố Đà Nẵng) đã vinh dự được Ủy ban Trung ương Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam trao tặng danh hiệu gì?

a)

“Trung dũng kiên cường đi đầu diệt Mỹ”

b)

“Anh hùng bất khuất”

c)

“Quyết chiến quyết thắng”

d)

“Đứng sĩ diệt Mỹ”

113.

Trong chiến tranh, LLVT địa phương thực hiện nghệ thuật tiến công của lực lượng tại chỗ, phương tiện tại chỗ, hậu cần tại chỗ. Đây là nội dung của nghệ thuật quân sự nào?

a)

Tiến hành chiến tranh nhân dân ở địa phương, làm nòng cốt cho toàn dân đánh giặc

b)

Phối hợp, hiệp đồng chiến đấu, phục vụ, bảo đảm chiến đấu chặt chẽ với bộ đội chủ lực

c)

Tận dụng, cải tạo địa hình, tạo thế trận tại chỗ; phát huy sở trường, phối hợp các lực lượng

d)

Vận dụng linh hoạt nhiều hình thức chiến thuật, sáng tạo nhiều cách đánh

114.

Trong chiến tranh, LLVT địa phương thực hiện chiến đấu trên khắp các chiến trường, trên nhiều lĩnh vực cả chính trị, quân sự và bình dân. Đây là nội dung của nghệ thuật quân sự nào?

a)

Tiến hành chiến tranh nhân dân ở địa phương, làm nòng cốt cho toàn dân đánh giặc

b)

Tận dụng, cải tạo địa hình, tạo thế trận tại chỗ; phát huy sở trường, phối hợp các lực lượng

c)

Vận dụng linh hoạt nhiều hình thức chiến thuật, sáng tạo nhiều cách đánh

d)

Phối hợp, hiệp đồng chiến đấu, phục vụ, bảo đảm chiến đấu chặt chẽ với bộ đội chủ lực

115.

Trong chiến tranh, LLVT địa phương đã cung cấp thông tin về địch; dẫn đường, tiếp tế lương thực, vận chuyển đàn dược, thương binh, bệnh binh,… và bảo đảm mọi mặt cho bộ đội chủ lực chiến đấu. Đây là nội dung của nghệ thuật quân sự nào?

a)

Tiến hành chiến tranh nhân dân ở địa phương, làm nòng cốt cho toàn dân đánh giặc

b)

Tận dụng, cải tạo địa hình, tạo thế trận tại chỗ; phát huy sở trường, phối hợp các lực lượng

c)

Vận dụng linh hoạt nhiều hình thức chiến thuật, sáng tạo nhiều cách đánh

d)

Phối hợp, hiệp đồng chiến đấu, phục vụ, bảo đảm chiến đấu chặt chẽ với bộ đội chủ lực

116.

Nội dung nào không phản ánh đúng về nghệ thuật quân sự của lực lượng vũ trang địa phương?

a)

Vận dụng linh hoạt nhiều hình thức chiến thuật, sáng tạo nhiều cách đánh

b)

Độc lập tự chủ tự lực tự cường càng đánh càng mạnh

c)

Tiến hành chiến tranh nhân dân ở địa phương, làm nòng cốt cho toàn dân đánh giặc

d)

Tận dụng, cải tạo địa hình, tạo thế trận tại chỗ; phát huy sở trường, phối hợp các lực lượng

117.

Nội dung nào không phản ánh đúng về nghệ thuật quân sự của lực lượng vũ trang địa phương?

a)

Tiến hành chiến tranh nhân dân ở địa phương, làm nòng cốt cho toàn dân đánh giặc

b)

Phối hợp, hiệp đồng chiến đấu, phục vụ, bảo đảm chiến đấu chặt chẽ với bộ đội chủ lực

c)

Kiên cường, dũng cảm, mưu trí, sáng tạo linh hoạt trong chiến đấu

d)

Tận dụng, cải tạo địa hình, tạo thế trận tại chỗ; phát huy sở trường, phối hợp các lực lượng

118.

Trách nhiệm của học sinh trong việc xây dựng bảo vệ giữ gìn và phát huy truyền thống quê hương là gì?

a)

Sẵn sàng hi sinh bảo vệ tài sản của nước ở địa phương tính mạng tài sản của nhân dân

b)

Củng cố học tập tìm hiểu về lịch sử truyền thống của lực lượng vũ trang địa phương

c)

Phối hợp hiệp đồng chiến đấu phục vụ bảo đảm chiến đấu chặt chẽ với bộ đội

d)

Dũng linh hoạt nhiều hình thức chiến thuật sáng tạo với nhiều cách đánh

119.

Trong trận đánh Núi Thành 26/5/1965, quân ta đã tiêu diệt bao nhiêu lính Mỹ?

a)

139

b)

193

c)

319

d)

391

120.

Nhân ngày Thương binh – Liệt sĩ 27/7 hằng năm, ngoài thăm hỏi, giúp đỡ các gia đình thương binh, bệnh binh, góp phần để họ có cuộc sống tốt đẹp hơn, học sinh cần làm gì?

a)

Phụng dưỡng bà mẹ Việt Nam anh hùng

b)

Học tập, tìm hiểu đường lối, chủ trương của Đảng

c)

Sẵn sàng tham gia bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền của Tổ quốc

d)

Tưởng nhớ, tri ân với người có công với đất nước