Font size
WorksheetsPháp Luật Đại Cương
Total questions: 134
Worksheet time: 1hrs 7mins
Theo học thuyết Mác – Lênin, nhận định nào sau đây là đúng:
Tính chất giai cấp của nhà nước không đổi nhưng bản chất của nhà nước thì thay đổi qua các kiểu nhà nước khác nhau.
Tính chất giai cấp và bản chất của nhà nước không thay đổi qua các kiểu nhà nước khác nhau.
Tính chất giai cấp và bản chất của nhà nước luôn luôn thay đổi qua các kiểu nhà nước khác nhau.
Tính chất giai cấp của nhà nước luôn luôn thay đổi, còn bản chất của nhà nước là không đổi qua các kiểu nhà nước khác nhau.
Thuộc tính nào sau đây là thuộc tính của pháp luật:
Tính bắt buộc chung (hay tính quy phạm phổ biến).
Tính được đảm bảo thực hiện bằng nhà nước.
Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
Tất cả các đáp án đều đúng.
Chức năng nào sau đây là chức năng của pháp luật:
Tất cả các chức năng trên đều đúng.
Chức năng điều chỉnh các Quan hệ xã hội.
Chức năng giám sát tối cao. (Cơ VKS)
Chức năng lập hiến và lập pháp. (Cơ QH)
Lịch sử xã hội loài người đã và đang trải qua 5 hình thái kinh tế - xã hội, tương ứng với mấy kiểu nhà nước:
5 kiểu nhà nước.
6 kiểu nhà nước.
3 kiểu nhà nước.
4 kiểu nhà nước.
Mục đích tồn tại của nhà nước là:
Tất cả các đáp án đều đúng.
Sự thống trị của giai cấp này đối với giai cấp khác.
Duy trì trật tự và quản lý xã hội.
Bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị.
Nguyên nhân dẫn đến sự ra đời và tồn tại của Nhà nước:
Là kết quả tất yếu của xã hội loài người, khi xã hội xuất hiện tư hữu về tư liệu sản xuất.
Là kết quả tất yếu của xã hội có giai cấp.
Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Là do ý chí của giai cấp cầm quyền với mong muốn thành lập nên nhà nước để bảo vệ lợi ích của họ.
Ngoài tính chất giai cấp, kiểu nhà nước nào sau đây còn có vai trò xã hội:
Nhà nước XHCN.
Nhà nước tư sản.
Nhà nước phong kiến.
Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Lịch sử xã hội loài người đã và đang trải qua mấy kiểu pháp luật:
3 kiểu pháp luật.
5 kiểu pháp luật.
2 kiểu pháp luật.
4 kiểu pháp luật.
Chức năng nào không phải là chức năng của pháp luật:
Chức năng điều chỉnh các Quan hệ xã hội.
Chức năng xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
Chức năng bảo vệ các Quan hệ xã hội.
Chức năng giáo dục.
Thuộc tính nào sau đây không phải là thuộc tính của pháp luật:
Tính cưỡng chế.
Tính bắt buộc chung (hay tính quy phạm phổ biến).
Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
Tính giáo dục.
Con đường hình thành nên pháp luật:
Sáng tạo pháp luật và tiền lệ pháp.
Sáng tạo pháp luật.
Sáng tạo pháp luật hoặc tập quán pháp và tiền lệ pháp.
Sáng tạo pháp luật và tập quán pháp.
Việc tòa án thường đưa các vụ án xét xử lưu động thể hiện chủ yếu chức năng nào của pháp luật:
Chức năng giáo dục pháp luật.
Chức năng bảo vệ các Quan hệ xã hội.
Chức năng điều chỉnh các Quan hệ xã hội.
Cả ba đáp án trên đều sai.
Theo chủ nghĩa Mác – Lênin, khái niệm “chế độ cộng sản nguyên thủy” dùng để chỉ
Một kiểu nhà nước.
Cả một kiểu nhà nước và hình thái kinh tế xã hội.
Một hình thái kinh tế xã hội.
Tất cả các đáp án đều sai.
Chức năng nào không phải là chức năng của pháp luật:
Chức năng điều chỉnh các Quan hệ xã hội.
Chức năng bảo vệ các Quan hệ xã hội.
Chức năng giáo dục.
Chức năng lập hiến và lập pháp.
Văn bản nào có hiệu lực pháp lý cao nhất trong Hệ thống văn bản Quy phạm pháp luật sau đây:
Pháp lệnh.
Luật.
Hiến pháp.
Nghị quyết.
Theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015, cơ quan nào sau đây có quyền ban hành Nghị định:
Bộ trưởng các Bộ.
Tòa án nhân dân.
Chính phủ.
Quốc hội.
Ủy ban Thường vụ Quốc hội có quyền ban hành những loại Văn bản Quy phạm pháp luật nào:
Luật, nghị quyết.
Luật, pháp lệnh.
Pháp lệnh, nghị quyết.
Pháp lệnh, nghị quyết, nghị định.
Có thể thay đổi hiệu lực của Văn bản Quy phạm pháp luật bằng cách:
Sửa đổi, bổ sung các Văn bản pháp luật hiện hành.
Ban hành mới Văn bản pháp luật.
Tất cả các đáp án đều đúng.
Đình chỉ, bãi bỏ các Văn bản pháp luật hiện hành.
Cơ quan nào là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước CHXHCN Việt Nam
Chính phủ.
Chủ tịch nước.
Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân.
Quốc hội.
Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức là thuộc tính của:
Quy phạm đạo đức.
Quy phạm pháp luật.
Quy phạm tập quán.
Quy phạm tôn giáo.
Thủ tướng chính phủ có quyền ban hành những loại Văn bản Quy phạm pháp luật nào:
Quyết định, chỉ thị, thông tư.
Nghị định, quyết định, chỉ thị.
Nghị định, quyết định.
Quyết định.
Bộ trưởng có quyền ban hành những loại Văn bản Quy phạm pháp luật nào:
Nghị định, quyết định.
Thông tư.
Pháp lệnh, quyết định.
Nghị quyết, quyết định.
Văn bản nào có hiệu lực cao nhất trong các văn bản sau:
Thông tư.
Bộ Luật.
Pháp lệnh.
Chỉ thị.
Về mặt cấu trúc, mỗi một Quy phạm pháp luật:
Phải có cả ba bộ phận cấu thành: giả định, quy định, chế tài.
Phải có ít nhất hai bộ phận trong ba bộ phận sau: giả định, quy định, chế tài.
Chỉ cần có một trong ba bộ phận: giả định, quy định, chế tài.
Tất cả các đáp án đều sai.
Văn bản nào có hiệu lực cao nhất trong các văn bản sau:
Thông tư.
Luật.
Pháp lệnh.
Chỉ thị.
Phần quy định của Quy phạm pháp luật được hiểu:
Chứa những biện pháp tác động mà nhà nước sẽ áp dụng đối với các chủ thể không thực hiện hoặc thực hiện không đúng mệnh lệnh đã nêu.
Tất cả các đáp án đều đúng.
Nêu lên địa điểm, thời gian, chủ thể, tình huống, điều kiện, hoàn cảnh có thể xảy ra trong thực tế.
Là quy tắc xử sự mà mọi chủ thể phải tuân theo khi xuất hiện những điều kiện mà Quy phạm pháp luật đã dự kiến trước.
Quy phạm nào có chức năng điều chỉnh các Quan hệ xã hội:
Tất cả các đáp án đều đúng.
Quy phạm đạo đức.
Quy phạm tập quán.
Quy phạm tôn giáo.
Đạo luật nào điều chỉnh việc ban hành Văn bản Quy phạm pháp luật:
Luật ban hành Văn bản Quy phạm pháp luật.
Luật tổ chức quốc hội.
Hiến pháp.
Luật tổ chức chính phủ.
Theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015, cơ quan nào sau đây có quyền ban hành Thông tư:
Tổng kiểm toán Nhà nước.
Quốc hội.
Chính phủ.
Bộ trưởng các Bộ.
Theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015, cơ quan nào sau đây có quyền ban hành Nghị quyết:
Bộ trưởng các Bộ.
Quốc hội.
Tòa án nhân dân.
Chính phủ.
Theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015, cơ quan nào sau đây có quyền ban hành Nghị quyết:
Chính phủ.
Hội đồng thẩm phán của Tòa án nhân dân tối cao.
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
Viện trưởng viện Kiểm sát nhân dân tối cao.
Theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015, cơ quan nào sau đây có quyền ban hành Thông tư:
Chánh án tòa án nhân dân tối cao.
Chính phủ.
Đài truyền hình Việt Nam.
Quốc hội.
Theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015, cơ quan nào sau đây có quyền ban hành Thông tư:
Văn phòng chủ tịch nước.
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
Chính phủ.
Quốc hội.
Theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015, cơ quan nào sau đây có quyền ban hành Pháp lệnh:
Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Chính phủ.
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
Viện trưởng viện Kiểm sát nhân dân tối cao.
Theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015, cơ quan nào sau đây có quyền ban hành Luật:
Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Chính phủ.
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
Quốc hội.
Theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015, cơ quan nào sau đây có quyền ban hành Quyết định:
Chính phủ.
Chủ tịch nước.
Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Quốc hội.
Theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015, cơ quan nào sau đây có quyền ban hành Quyết định:
Thủ tướng Chính phủ.
Tất cả các đáp án đều đúng.
Bộ trưởng.
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
Theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015, cơ quan nào sau đây có quyền ban hành Lệnh:
Thủ tướng Chính phủ.
Bộ trưởng.
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
Chủ tịch nước.
Trong Hệ thống pháp luật Việt Nam, để được coi là một ngành luật độc lập thì:
Ngành luật đó phải có đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh riêng.
Tất cả các đáp án đều sai.
Ngành luật đó phải có phương pháp điều chỉnh riêng.
Ngành luật đó phải có đối tượng điều chỉnh riêng.
UBND và chủ tịch UBND các cấp có quyền ban hành những loại VBPL nào:
Nghị định, quyết định
Quyết định, chỉ thị, thông tư.
Nghị định, nghị quyết, quyết định, chỉ thị
Quyết định, chỉ thị.
Hội đồng nhân dân các cấp có quyền ban hành loại Văn bản nào sau đây:
Nghị quyết.
Nghị định.
Nghị quyết, nghị định.
Nghị quyết, nghị định, quyết định.
Chế tài của Quy phạm pháp luật là:
Những biện pháp, tác động mà nhà nước dự kiến áp dụng đối với chủ thể vi phạm pháp luật.
Những hậu quả pháp lý bất lợi có thể áp dụng đối với người không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định của Quy phạm pháp luật.
Hình phạt nghiêm khắc của nhà nước đối với người có hành vi vi phạm pháp luật.
Tất cả các đáp án đều đúng.
Phân giả định của Quy phạm pháp luật là:
Tất cả các đáp án đều đúng.
Chỉ ra những biện pháp tác động mà nhà nước sẽ áp dụng đối với các chủ thể không thực hiện hoặc thực hiện không đúng mệnh lệnh của nhà nước đã nêu trong phần quy định.
Quy tắc xử sự thể hiện ý chí của nhà nước mà mọi người phải thi hành khi xuất hiện những điều kiện mà QPPL đã dự kiến trước.
Nêu lên đặc điểm, thời gian, chủ thể, tình huống, điều kiện, hoàn cảnh có thể xảy ra trong thực tế, là môi trường tác động của Quy phạm pháp luật.
Văn bản nào có hiệu lực cao nhất trong trong số các loại văn bản sau:
Pháp lệnh.
Thông tư.
Chỉ thị.
Nghị định.
Văn bản nào có hiệu lực cao nhất trong trong số các loại văn bản sau:
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Thông tư.
Chỉ thị.
Nghị quyết của Quốc hội.
Văn bản nào có hiệu lực cao nhất trong trong số các loại văn bản sau:
Luật.
Thông tư.
Nghị quyết của Quốc hội.
Lệnh.
Văn bản nào có hiệu lực cao nhất trong trong số các loại văn bản sau:
Nghị quyết của Quốc hội.
Thông tư.
Quyết định của Chủ tịch nước.
Nghị định.
Đạo luật nào dưới đây quy định một cách cơ bản về chế độ chính trị, chế độ kinh tế, văn hoá, xã hội và tổ chức bộ máy Nhà nước:
Luật tổ chức Quốc hội.
Luật tổ chức Chính phủ.
Hiến pháp.
Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và UBND.
Trong một Quy phạm pháp luật:
Phải có đầy đủ cả ba yếu tố cấu thành.
Có thể chỉ có hai yếu tố cấu thành.
Có thể chỉ có một yếu tố cấu thành.
Tất cả các đáp án đều đúng.
Nguyên tắc “không áp dụng hiệu lực hồi tố” của Văn bản quy phạm pháp luật được hiểu là:
Văn bản quy phạm pháp luật áp dụng trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam và trong một khoảng thời gian nhất định.
Văn bản quy phạm pháp luật chỉ áp dụng trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
Văn bản quy phạm pháp luật không áp dụng đối với những hành vi xảy ra trước thời điểm văn bản đó có hiệu lực pháp luật.
Văn bản quy phạm pháp luật chỉ áp dụng trong một khoảng thời gian nhất định.
Quy phạm pháp luật là cách xử sự do nhà nước quy định để:
Áp dụng cho một lần duy nhất và vẫn còn hiệu lực sau lần áp dụng đó.
Áp dụng cho nhiều lần và hết hiệu lực sau những lần áp dụng đó.
Áp dụng cho một lần duy nhất và hết hiệu lực sau lần áp dụng đó.
Áp dụng cho nhiều lần và vẫn còn hiệu lực sau những lần áp dụng đó.
Dấu hiệu của Văn bản Quy phạm pháp luật là:
Có tính bắt buộc chung.
Tất cả các đáp án đều đúng.
Do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành.
Được áp dụng nhiều lần.
Điều kiện để một tổ chức tham gia vào một Quan hệ pháp luật cụ thể:
Chỉ cần có Năng lực hành vi.
Chỉ cần có Năng lực pháp luật.
Có năng lực chủ thể.
Tất cả các đáp án đều sai.
Điều kiện để làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt một Quan hệ pháp luật:
Tất cả các đáp án đều đúng.
Khi xảy ra sự kiện pháp lý.
Khi xuất hiện chủ thể pháp luật trong trường hợp cụ thể.
Khi có Quy phạm pháp luật điều chỉnh Quan hệ pháp luật tương ứng.
Khẳng định nào sau đây là đúng:
Sự kiện pháp lý là sự cụ thể hoá phần giả định của Quy phạm pháp luật trong thực tiễn.
Sự kiện pháp lý là sự cụ thể hoá phần giả định và quy định của Quy phạm pháp luật trong thực tiễn.
Sự kiện pháp lý là sự cụ thể hoá phần giả định, quy định và chế tài của Quy phạm pháp luật trong thực tiễn.
Tất cả các đáp án đều đúng.
Điều kiện để trở thành chủ thể của Quan hệ pháp luật:
Có năng lực chủ thể.
Có Năng lực pháp luật.
Tất cả các đáp án đều sai.
Có Năng lực hành vi.
Năng lực pháp luật của chủ thể của Quan hệ pháp luật là:
Khả năng của chủ thể có được các quyền chủ thể và mang các nghĩa vụ pháp lý mà nhà nước thừa nhận.
Tất cả các đáp án đều sai.
Khả năng của chủ thể được nhà nước thừa nhận, bằng các hành vi của mình thực hiện các quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý, tham gia vào các Quan hệ pháp luật.
Khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi và đạt độ tuổi nhất định.
Điều kiện để một tổ chức được coi là pháp nhân:
Được thành lập hợp pháp; Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ.
Có tài sản độc lập với tài sản của tổ chức, cá nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó.
Được thành lập hợp pháp; có cơ cấu tổ chức chặt chẽ, có tài sản độc lập với tài sản của tổ chức, cá nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó; nhân danh mình tham gia vào các Quan hệ pháp luật một cách độc lập.
Nhân danh mình tham gia vào các Quan hệ pháp luật một cách độc lập.
Chủ thể của Quan hệ pháp luật là:
Cá nhân, tổ chức cụ thể có được những quyền và mang những nghĩa vụ pháp lý nhất định được chi ra trong các Quan hệ pháp luật cụ thể.
Cá nhân, tổ chức được nhà nước công nhận có khả năng tham gia vào các Quan hệ pháp luật.
Bất kỳ cá nhân, tổ chức nào trong một nhà nước.
Tất cả các đáp án đều sai.
Khẳng định nào sau đây là đúng:
Quy phạm pháp luật mang tính bắt buộc chung.
Tất cả các đáp án đều sai.
Các quy phạm xã hội không phải là Quy phạm pháp luật cùng mang tính bắt buộc chung.
Các quy phạm xã hội không phải là Quy phạm pháp luật cùng mang tính cưỡng chế nhưng không mang tính bắt buộc chung.
Năng lực hành vi của chủ thể Quan hệ pháp luật là:
Khả năng của chủ thể có được các quyền chủ thể và mang các nghĩa vụ pháp lý mà nhà nước thừa nhận.
Khả năng của chủ thể được nhà nước thừa nhận, bằng các hành vi của mình thực hiện các quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý, tham gia vào các Quan hệ pháp luật.
Khả năng của chủ thể được nhà nước cho phép tham gia các Quan hệ pháp luật.
Khả năng của các chủ thể được làm những gì mà pháp luật không cấm.
Khẳng định nào sau đây là đúng:
Sự kiện pháp lý là sự cụ thể hoá phân quy định của Quy phạm pháp luật trong thực tiễn.
Sự kiện pháp lý là sự cụ thể hoá phân giải định của Quy phạm pháp luật trong thực tiễn.
Tất cả các đáp án đều sai.
Sự kiện pháp lý là sự cụ thể hoá phân chế tài của Quy phạm pháp luật trong thực tiễn.
Sự kiện pháp lý có thể:
Làm phát sinh một Quan hệ pháp luật cụ thể.
Làm thay đổi một Quan hệ pháp luật cụ thể.
Tất cả các đáp án đều đúng.
Làm chấm dứt một Quan hệ pháp luật cụ thể.
Theo quy định của Pháp luật:
Năng lực pháp luật của các chủ thể là khác nhau.
Năng lực pháp luật của các chủ thể là giống nhau.
Năng lực pháp luật của các chủ thể có thể giống nhau, có thể khác nhau, tùy
theo từng trường hợp cụ thể
Tất cả các đáp án đều sai.
Hình thức trách nhiệm nghiêm khắc nhất theo quy định của pháp luật Việt Nam:
Trách nhiệm hình sự.
Trách nhiệm kỷ luật.
Trách nhiệm dân sự.
Trách nhiệm hành chính.
Các loại vi phạm pháp luật:
Vi phạm hình sự, vi phạm hành chính, vi phạm dân sự và vi phạm kỉ luật.
Vi phạm hình sự, vi phạm hành chính.
Vi phạm hình sự.
Vi phạm hình sự, vi phạm hành chính và vi phạm dân sự.
Loại vi phạm pháp luật nào gây hậu quả lớn nhất cho xã hội:
Vi phạm dân sự.
Vi phạm hành chính.
Vi phạm hình sự.
Vi phạm kỉ luật.
Khẳng định nào là đúng:
Tất cả các đáp án đều sai.
Hành vi trái pháp luật có thể là hành vi vi phạm pháp luật, có thể không phải là hành vi vi phạm pháp luật.
Mọi hành vi vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật.
Mọi hành vi trái pháp luật là hành vi vi phạm pháp luật.
Yếu tố nào sau đây không thể hiện nội dung mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật và sự thiệt hại của xã hội:
Hành vi trái pháp luật là nguyên nhân trực tiếp.
Sự thiệt hại của xã hội là kết quả tất yếu.
Hậu quả của vi phạm pháp luật phù hợp với mục đích của chủ thể.
Hành vi xảy ra trước sự thiệt hại.
Theo Hiến pháp Việt Nam 2013, Chủ tịch Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam:
Do Đảng cộng sản bầu ra.
Do Quốc hội bầu ra.
Do Chủ tịch nước chỉ định.
Do nhân dân bầu ra.
Theo Hiến pháp Việt Nam 2013, Chủ tịch Nước CHXHCN Việt Nam:
Do Đảng cộng sản bầu ra.
Do Quốc hội bầu ra.
Do nhân dân bầu ra.
Do Chủ tịch quốc hội chỉ định.
Theo Hiến pháp Việt Nam 2013, Thủ tướng Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam:
Do nhân dân bầu ra.
Do Quốc hội bầu ra.
Do Chủ tịch nước chỉ định.
Do Đảng cộng sản bầu ra.
Theo Hiến pháp Việt Nam 2013, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao nước CHXHCN Việt Nam:
Do Chủ tịch nước chỉ định.
Do nhân dân bầu ra.
Do Quốc hội bầu ra.
Do Đảng cộng sản bầu ra.
Theo Hiến pháp Việt Nam 2013, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao nước CHXHCN Việt Nam:
Do nhân dân bầu ra.
Do Quốc hội bầu ra.
Do Chủ tịch nước chỉ định.
Do Đảng cộng sản bầu ra.
Theo Hiến pháp Việt Nam 2013, người được bầu vào chức danh Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thứ trưởng cơ quan ngang bộ, có nhiệm kỳ:
3 năm.
4 năm.
5 năm.
6 năm.
Cơ quan hành chính có tên gọi là “Sở” là cơ quan nhà nước thuộc cấp nào:
Cấp trung ương.
Cấp tỉnh.
Cấp huyện.
Tất cả các đáp án đều đúng.
Chế định “Chế độ chính trị” do ngành luật nào điều chỉnh?
Ngành luật hành chính.
Ngành luật dân sự.
Ngành luật nhà nước (Ngành luật hiến pháp).
Ngành luật hình sự.
Chế định “Chế độ kinh tế” do ngành luật nào điều chỉnh?
Ngành luật kinh tế
Ngành luật tài chính
Ngành luật lao động
Ngành luật nhà nước (ngành luật hiến pháp)
Theo Hiến pháp Việt Nam 2013, Thủ tướng Chính phủ Nước CHXHCN Việt Nam được lựa chọn bằng cách nào?
Do Đảng cộng sản bầu ra
Do Quốc hội bầu theo sự giới thiệu của Chủ tịch nước
Do Chủ tịch nước giới thiệu
Do nhân dân bầu ra
Bản Hiến pháp đang có hiệu lực của Nhà nước CHXHCN Việt Nam là bản nào?
Hiến pháp 1980
Hiến pháp 2013
Hiến pháp 1992
Hiến pháp 2001
Theo quy định Hiến pháp Việt Nam 2013, cơ quan nào có chức năng xét xử?
Chính phủ
Quốc hội
Cơ quan Tòa án
Viện kiểm sát nhân dân
Chế định “Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân” thuộc ngành luật nào?
Ngành luật lao động
Ngành luật hôn nhân và gia đình
Ngành luật hành chính
Ngành luật nhà nước (ngành luật hiến pháp)
Phương pháp điều chỉnh của ngành luật nhà nước (ngành luật hiến pháp) là gì?
Tất cả các đáp án đều đúng
Phương pháp quyền uy
Phương pháp định nghĩa
Phương pháp bắt buộc
Nguồn của ngành luật nhà nước (ngành luật hiến pháp) bao gồm gì?
Tất cả các đáp án đều sai
Hiến pháp là nguồn duy nhất của ngành luật nhà nước
Ngoài Hiến pháp thì các đạo luật về tổ chức bộ máy nhà nước cũng là nguồn của ngành luật nhà nước
Ngoài Hiến pháp và các đạo luật về tổ chức bộ máy nhà nước thì các nghị quyết của ĐCS cũng là nguồn của ngành luật nhà nước
Theo Hiến pháp Việt Nam 2013, Thủ tướng Chính phủ Nước CHXHCN Việt Nam được bầu như thế nào?
Do nhân dân bầu
Do Chính phủ bầu
Do Quốc hội bầu theo sự giới thiệu của Chủ tịch nước
Do Chủ tịch nước giới thiệu
Cơ quan nào sau đây không phải là cơ quan hành chính Nhà nước?
Bộ Nội vụ
Bộ Khoa học công nghệ
Bộ Tài nguyên môi trường
Tòa án nhân dân tối cao
Cơ quan nào sau đây không phải là cơ quan hành chính Nhà nước?
Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Bộ Công an
Bộ Công thương
Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Theo quy định của Hiến pháp Việt Nam 2013, cơ quan duy nhất có quyền lập hiến và lập pháp là cơ quan nào?
Chính phủ
Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân
Quốc hội
Chủ tịch nước
Cơ quan nào sau đây có chức năng quản lý hành chính?
Các Bộ
Chính phủ
UBND các cấp
Tất cả các đáp án đều đúng
Cơ quan thực hiện chức năng thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp là cơ quan nào?
Chính phủ
Viện kiểm sát nhân dân
Quốc hội
Tòa án nhân dân
Chế định “Văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ” thuộc ngành luật nào?
Luật nhà nước (Luật hiến pháp)
Luật quốc tế
Luật dân sự
Luật hành chính
Theo quy định của Hiến pháp Việt Nam 2013, Quốc hội là cơ quan như thế nào?
Tất cả các đáp án đều đúng
Cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, đại diện cho quyền lợi của nhân dân địa phương nơi đại biểu được bầu ra
Cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, đại diện cho quyền lợi của nhân dân cả nước
Cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, đại diện cho quyền lợi của nhân dân Thủ đô Hà Nội
Theo quy định của Hiến pháp Việt Nam 2013 và Luật tổ chức Tòa án thì Tòa án nhân dân có mấy cấp?
5 cấp
2 cấp
4 cấp
3 cấp
Theo Hiến pháp Việt Nam 2013, Chủ tịch nước Nước CHXHCN Việt Nam được bầu như thế nào?
Do Chính phủ bầu ra
Do nhân dân bầu ra
Do Quốc hội bầu ra
Do nhân dân bầu và Quốc hội phê chuẩn
Nếu không có kỳ họp bất thường, theo quy định của Hiến pháp Việt Nam 2013, mỗi năm Quốc hội Việt Nam có mấy kỳ họp?
2 kỳ
3 kỳ
1 kỳ
Không có quy định phải triệu tập mấy kỳ họp
Cơ quan nào sau đây có chức năng truy tố ai đó ra trước pháp luật?
Tòa án nhân dân các cấp
Cơ quan Viện kiểm sát
Cơ quan cảnh sát nhân dân
Cơ quan công an nhân dân
Cơ quan nào sau đây có chức năng quản lý hành chính?
Trường Đại học Điện lực.
Hội đồng nhân dân các cấp.
Chính phủ.
Tòa án nhân dân và viện kiểm sát nhân dân.
Theo quy định của Hiến pháp Việt Nam 2013, Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương:
Đại diện cho quyền lợi của nhân dân cả nước và đại diện cho quyền lợi của nhân dân địa phương nơi được bầu ra.
Đại diện cho quyền lợi nhân dân địa phương nơi được bầu ra.
Đại diện cho quyền lợi của nhân dân cả nước.
Đại diện cho UBND địa phương.
Khái niệm "Hành pháp" tương đương với khái niệm nào?
Lập pháp.
Hành chính.
Tư pháp.
Kiểm sát.
Khái niệm "Hành pháp" tương đương với khái niệm nào:
Lập pháp.
Tư pháp.
Kiểm sát.
Quản lý nhà nước.
Chủ thể thực hiện hoạt động quản lý nhà nước:
Cơ quan Nhà nước.
Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
Cơ quan hành chính Nhà nước.
Tòa án nhân dân tối cao.
Phương pháp quyền uy – phục tùng là phương pháp điều chỉnh của ngành luật nào:
Ngành luật Nhà nước.
Ngành luật dân sự.
Ngành luật hình sự.
Ngành luật hôn nhân – gia đình.
Khái niệm "Hành pháp" tương đương với khái niệm nào:
Kiểm sát.
Tư pháp.
Chấp hành và điều hành.
Lập pháp.
Đối tượng điều chỉnh của ngành luật nhà nước (ngành luật hiến pháp), là những QHXH:
Liên quan đến việc xác định mối quan hệ giữa nhà nước và công dân.
Liên quan đến nguồn gốc của quyền lực nhà nước, bản chất của nhà nước.
Liên quan đến nguyên tắc tổ chức và hoạt động của các cơ quan, các tổ chức, các cá nhân thực hiện quyền lực nhà nước.
Tất cả các đáp án đều đúng.
Độ tuổi mà cá nhân có thể phải chịu trách nhiệm hành chính là:
Từ đủ 21 tuổi.
Từ đủ 14 tuổi.
Từ đủ 16 tuổi.
Từ đủ 18 tuổi.
Đối tượng điều chỉnh của ngành luật hành chính:
Những Quan hệ xã hội mang tính chất chấp hành và điều hành phát sinh trong hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước.
Những Quan hệ xã hội mang tính chất chấp hành và điều hành phát sinh trong hoạt động xây dựng, tổ chức công tác nội bộ của các cơ quan Nhà nước khác.
Những Quan hệ xã hội mang tính chất chấp hành và điều hành phát sinh trong hoạt động của các cơ quan Nhà nước khác hoặc các Tổ chức xã hội khi được nhà nước trao quyền thực hiện chức năng quản lý nhà nước.
Tất cả các đáp án đều đúng.
Phương pháp điều chỉnh của ngành luật hành chính:
Định nghĩa, bắt buộc, quyền uy.
Phương pháp bình đẳng, thỏa thuận.
Phương pháp mệnh lệnh đơn phương.
Phương pháp quyền uy – phục tùng.
Chủ thể của ngành luật hành chính:
Mọi CQNN, những người có chức vụ cũng như mọi cán bộ, công chức, viên chức.
Tất cả các đáp án đều đúng.
Các tổ chức xã hội, cơ quan xã hội.
Công dân, người nước ngoài và người không quốc tịch cư trú làm ăn sinh sống lâu dài trên lãnh thổ Việt Nam.
Hành vi "gây rối trật tự cộng cộng" là:
Hành vi vi phạm kỷ luật.
Hành vi vi phạm luật lao động.
Hành vi vi phạm dân sự.
Hành vi vi phạm hành chính.
Khẳng định nào sau đây là đúng:
Tất cả các đáp án đều sai.
Chủ thể của pháp luật hành chính chỉ là các cơ quan, nhân viên nhà nước.
Chủ thể của pháp luật hành chính là các cơ quan, nhân viên nhà nước, công dân và các chủ thể khác.
Chủ thể của pháp luật hành chính là các cơ quan, nhân viên nhà nước, công dân và người nước ngoài.
Cơ quan nào có quyền xét xử tội phạm và tuyên bản án hình sự:
Tòa dân sự.
Tòa hình sự.
Tòa hành chính.
Tòa kinh tế.
Tòa án nào có quyền xét xử tội phạm và tuyên bản án hình sự:
Tòa kinh tế.
Tòa hình sự.
Tòa hành chính.
Tòa dân sự, tòa hành chính.
Tùy theo mức độ phạm tội, tội phạm hình sự được chia thành các loại:
Tội phạm ít nghiêm trọng; tội phạm nghiêm trọng; tội phạm rất nghiêm trọng; tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
Tội phạm nghiêm trọng; tội phạm rất nghiêm trọng.
Tội phạm ít nghiêm trọng; tội phạm nghiêm trọng; tội phạm rất nghiêm trọng.
Tội phạm nghiêm trọng; tội phạm rất nghiêm trọng; tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
Chế định "Hình phạt" thuộc ngành luật nào:
Ngành luật hành chính.
Ngành luật dân sự.
Ngành luật lao động.
Ngành luật hình sự.
Theo quy định của Bộ luật hình sự Việt Nam 2015, độ tuổi nhỏ nhất phải chịu trách nhiệm hình sự là:
Từ đủ 18 tuổi.
Từ đủ 14 tuổi.
Từ đủ 21 tuổi.
Từ đủ 16 tuổi.
Độ tuổi bắt đầu chịu trách nhiệm hình sự là bao nhiêu?
Từ đủ 14 tuổi
Từ đủ 18 tuổi
Từ đủ 6 tuổi
Từ đủ 16 tuổi
Chế định "Tội phạm" thuộc ngành luật nào?
Ngành luật tố tụng hình sự
Ngành luật tố tụng dân sự
Ngành luật hình sự
Ngành luật dân sự
Đối tượng điều chỉnh của ngành luật hình sự là gì?
Quan hệ xã hội phát sinh giữa nhà nước và chủ thể phạm tội
Quan hệ phát sinh giữa nhà nước với công dân, người nước ngoài
Tất cả các đáp án đều đúng
Quan hệ phát sinh giữa nhà nước với các cơ quan, tổ chức
Phương pháp điều chỉnh của luật hình sự là gì?
Kết hợp quyền uy và bình đẳng thỏa thuận
Tất cả các đáp án đều đúng
Phương pháp quyền uy – phục tùng
Phương pháp bình đẳng thỏa thuận
Khẳng định nào sau đây là đúng
Trách nhiệm hình sự chỉ áp dụng đối với cá nhân thực hiện hành vi phạm tội.
Trách nhiệm hình sự chỉ áp dụng đối với pháp nhân thươg mại thực hiện
hành vi phạm tội.
Chỉ áp dụng với pháp nhâTrách nhiệm hình sự vừa áp dụng đối với cá nhân, vừa áp dụng đối với pháp
nhân thương mại có hành vi phạm tội.n thương mại phạm tội
Tất cả các đáp án đều sai.
Những dấu hiệu cơ bản của tội phạm gồm những gì?
Tính nguy hiểm cho xã hội; Tính phải chịu hình phạt; Tính có lỗi; Tính trái pháp luật hình sự
Tính nguy hiểm cho xã hội; Tính phải chịu hình phạt
Tính nguy hiểm; Tính trái pháp luật hình sự
Tính có lỗi; Tính trái pháp luật hình sự
Tội phạm hình sự được chia thành mấy loại?
4 loại
3 loại
6 loại
5 loại
Số lượng các hình phạt trong trách nhiệm hình sự là bao nhiêu?
9 hình phạt chính và 9 hình phạt bổ sung
7 hình phạt chính và 7 hình phạt bổ sung
8 hình phạt chính và 8 hình phạt bổ sung
10 hình phạt chính và 10 hình phạt bổ sung
Trong các hình phạt của trách nhiệm hình sự:
Tất cả các đáp án đều sai
Phạt tiền là hình phạt chính
Phạt tiền vừa là hình thức xử phạt chính vừa là hình thức xử phạt bổ sung.
Chỉ là hình phạt bổ sung
Trục xuất trong trách nhiệm hình sự là hình phạt gì?
Tất cả các đáp án đều sai
Chỉ là hình phạt bổ sung
Vừa là hình phạt chính vừa là hình phạt bổ sung
Chỉ là hình phạt chính
Hình phạt bổ sung trong Bộ luật hình sự gồm hình thức nào sau đây?
Cảnh cáo
Tịch thu tài sản
Cải tạo không giam giữ
Tù có thời hạn
Nguyên tắc áp dụng hình phạt chính và hình phạt bổ sung là gì?
Áp dụng một lúc nhiều hình phạt chính và nhiều hình phạt bổ sung
Một lúc áp dụng nhiều hình phạt chính và chỉ một hình phạt bổ sung
Chỉ áp dụng một hình phạt chính và có thể áp dụng nhiều hình phạt bổ sung
Chỉ áp dụng một hình phạt chính và một hình phạt bổ sung
Chế định "Xóa án tích" thuộc ngành luật nào?
Ngành luật đất đai
Ngành luật quốc tế
Ngành luật lao động
Ngành luật hình sự
Khẳng định nào sau đây là đúng? (Câu 129)
Mọi hành vi nguy hiểm đều là tội phạm
Không đủ dữ liệu để xác định
Chỉ có tội có lỗi mới bị xử lý
Mọi tội đều có cấu thành vật chất
Tội phạm được phân loại dựa trên tiêu chí nào?
Số lượng người tham gia
Thời gian phạm tội
Giá trị tài sản thiệt hại
Mức độ nguy hiểm cho xã hội
Hình phạt chính không bao gồm hình thức nào?
Tịch thu tài sản
Cảnh cáo
Phạt tiền
Tù có thời hạn
Pháp nhân thương mại phải chịu trách nhiệm hình sự khi nào?
Khi vi phạm hợp đồng
Khi gây thiệt hại dân sự lớn
Khi có hành vi phạm tội theo luật định
Khi có lỗi vô ý trong quản trị
Phương pháp quyền uy – phục tùng thể hiện ở điểm nào?
Nhà nước đặt ra và buộc tuân thủ
Chủ thể bình đẳng tự thỏa thuận
Các bên thương lượng về chế tài
Không có chế tài cưỡng chế
Theo quy định pháp luật về bầu cử của Việt Nam, muốn tham gia ứng cử, ngoài
các điều kiện khác, về độ tuổi được quy định:
Từ đủ 18 tuổ
Từ đủ 21 tuổi.
Không quy định độ tuổi chung mà quy định theo các dân tộc khác nhau
Không quy định về độ tuổi cụ thể mà quy định theo giới tính.
