wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập bài 1 Văn 9 kì 1

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Địa danh nào sau đây là quê hương của Nguyễn Dữ?

a)

Hải Dương

b)

Hà Nội

c)

Ninh Bình

d)

Nam Định

2.

Nguyễn Dữ sống ở thế kỷ bao nhiêu?

a)

XV

b)

XVI

c)

XVII

d)

XVIII

3.

Thời kỳ Nguyễn Dữ sống có điều gì đặc biệt?

a)

Xã hội phát triển thịnh trị

b)

Nước ta bị nhà Tống xâm lược

c)

Nội chiến diễn ra liên miên

d)

Bị nhà Hán đô hộ

4.

Tại sao Nguyễn Dữ xin cáo quan về ở ẩn?

a)

Vì muốn đi chu du thiên hạ

b)

Vì ông bất mãn với thời cuộc

c)

Vì sức khỏe suy yếu nặng

d)

Vì chịu ảnh hưởng bạn bè thân

5.

Tác phẩm nổi tiếng của Nguyễn Dữ là gì?

a)

Thi nhân Việt Nam

b)

Đại Việt sử ký toàn thư

c)

Hoàng Lê nhất thống chí

d)

Truyền kỳ mạn lục

6.

Truyền kỳ mạn lục thuộc thể loại nào?

a)

Tập truyện truyền kỳ chữ Hán

b)

Trường ca lịch sử trung đại

c)

Tập thơ thất ngôn bát cú

d)

Kịch nói hiện đại nhiều hồi

7.

Nhân vật chính trong truyện "Chuyện người con gái Nam Xương" là ai?

a)

Linh Phi

b)

Trương Sinh

c)

Vũ Nương

d)

Phan Lang

8.

Bi kịch của Vũ Nương bắt nguồn chủ yếu từ điều nào?

a)

Chiến tranh kéo dài liên miên

b)

Nghèo khó túng thiếu lâu dài

c)

Mẹ chồng khắt khe quá mức

d)

Chồng đa nghi ghen tuông

9.

Chi tiết chiếc bóng có ý nghĩa gì trong truyện?

a)

Gợi nguồn gốc hiểu lầm oan trái

b)

Minh chứng tình yêu thủy chung

c)

Biểu tượng quyền lực siêu nhiên

d)

Tạo cao trào kết thúc có hậu

10.

Kết cục của Vũ Nương diễn ra như thế nào?

a)

Sống ẩn dật núi rừng

b)

Lưu lạc đất khách

c)

Bị xử tội ở làng

d)

Trở về chốn thủy cung

11.

Sáng tác duy nhất còn lại của Nguyễn Dữ là tác phẩm nào?

a)

Truyện Kiều

b)

Hoàng Lê nhất thống chí

c)

Liêu trai chí dị

d)

Truyền kì mạn lục

12.

Nguyễn Dữ làm quan dưới những triều đại nào?

a)

Nhà Mạc, Trịnh, Lê

b)

Nhà Lê và nhà Trịnh

c)

Nhà Trịnh và nhà Mạc

d)

Nhà Mạc và nhà Lê

13.

Nguyễn Dữ là học trò của nhân vật nổi tiếng nào?

a)

Nguyễn Bỉnh Khiêm

b)

Chu Văn An

c)

Nguyễn Đình Chiểu

d)

Phùng Khắc Khoan

14.

Nguyễn Dữ viết Truyền kì mạn lục bằng ngôn ngữ nào?

a)

Song ngữ Hán – Nôm

b)

Chữ Hán

c)

Chữ Nôm

d)

Văn Nôm nói

15.

Mục đích Nguyễn Dữ từ quan chủ yếu là gì theo tư liệu phổ biến của lớp 9?

a)

Vì ông muốn đi chu du khắp nơi

b)

Vì ông đã già yếu và sức khỏe kém

c)

Vì ông muốn cuộc sống nhàn nhã

d)

Vì ông thua lỗ trong thi cử quan trường

16.

Tác phẩm Truyền kì mạn lục thuộc thể loại nào trong văn học trung đại Việt Nam?

a)

Tập truyện truyền kì

b)

Truyện thơ Nôm lục bát

c)

Sử kí ghi chép triều đại

d)

Tùy bút kí chữ Hán

17.

Điểm nổi bật về nội dung của Truyền kì mạn lục là gì?

a)

Miêu tả thiên nhiên trữ tình

b)

Giải thích nguồn gốc phong tục

c)

Kể chuyện kì ảo phản ánh đời sống

d)

Ca ngợi chiến công các triều vua

18.

Vì sao Truyền kì mạn lục có giá trị hiện thực?

a)

Dựa hoàn toàn vào thần thoại cổ

b)

Chỉ kể chuyện yêu quái quái dị

c)

Sử dụng ngôn ngữ bình dân hiện đại

d)

Phản ánh số phận con người thời loạn

19.

Nếu phải chứng minh ảnh hưởng Nho giáo trong Truyền kì mạn lục, lựa chọn nào sau đây là bằng chứng phù hợp nhất?

a)

Đề cao trung hiếu tiết nghĩa qua nhân vật

b)

Miêu tả phong cảnh bốn mùa cổ điển

c)

Dùng nhiều điển tích Phật giáo Tây Tạng

d)

Nhấn mạnh kỹ thuật chiến tranh hiện đại

20.

Khi đọc Truyền kì mạn lục, cách tiếp cận nào giúp hiểu đúng nhất các chi tiết kì ảo?

a)

Diễn giải theo khoa học tự nhiên thuần túy

b)

Xem như sự thật lịch sử hoàn toàn

c)

Coi là biểu tượng cho hiện thực xã hội

d)

Bỏ qua để tập trung cốt truyện chính

21.

Câu 9: "Chuyện người con gái Nam Xương" của tác giả nào?

a)

Nguyễn Trãi

b)

Nguyễn Dữ

c)

Nguyễn Khuyến

d)

Nguyễn Du

22.

Câu 10: "Chuyện người con gái Nam Xương" được viết vào thế kỉ nào?

a)

XV

b)

XVIII

c)

XVI

d)

XVII

23.

II. THÔNG HIỂU (09 CÂU) – Câu 1: "Chuyện người con gái Nam Xương" được trích từ tác phẩm nào?

a)

Vũ trung tùy bút

b)

Truyện Kiều

c)

Truyền kì mạn lục

d)

Chinh phụ ngâm khúc

24.

Câu 2: Truyện truyền kì là gì?

a)

Những câu chuyện được kể giống như truyện truyền thuyết

b)

Những câu chuyện có yếu tố hoang đường, kì ảo

c)

Những hồi ký ghi chép sự kiện lịch sử

d)

Những bài thơ kể chuyện bằng lời ca ngợi

25.

Nhận định nào sau đây nói đúng về truyện truyền kì?

a)

Là những truyện kể về các sự việc hoàn toàn có thật

b)

Là những truyện kể có sự đan xen giữa những yếu tố có thật và yếu tố hoang đường

c)

Là những truyện kể về các nhân vật lịch sử

d)

Là những truyện kể về các sự việc hoàn toàn do tác giả tưởng tượng ra

26.

Nhân vật chính của Chuyện người con gái Nam Xương là ai?

a)

Linh Phi và mẹ Trương Sinh

b)

Vũ Nương và Trương Sinh

c)

Phan Lang và Linh Phi

d)

Trương Sinh và Phan Lang

27.

Câu văn nào khái quát vẻ đẹp toàn diện của Vũ Nương trong Chuyện người con gái Nam Xương?

a)

Nàng trẫm mình xuống sông Hoàng Giang để minh oan cho mình.

b)

Nàng một mực giữ gìn tiết hạnh, giữ trọn đạo làm vợ, làm mẹ.

c)

Nàng hết sức thuốc thang, lễ bái thần phật và lấy lời ngọt ngào khôn khéo khuyên lơn.

d)

Vũ Thị Thiết, người con gái quê ở Nam Xương, tính đã thùy mị, nết na, lại thêm tư dung tốt đẹp.

28.

Theo đặc điểm được nêu, các câu chuyện kì lạ thường có yếu tố nào?

a)

Chỉ có sự thật lịch sử rõ ràng

b)

Luôn có kết thúc bi thương

c)

Thường có yếu tố hoang đường kì ảo

d)

Nhân vật luôn là người đàn ông anh hùng

29.

Trong truyện truyền kì, nhân vật thường là ai theo mô tả ở trang này?

a)

Các vị vua chúa quyền lực, tàn bạo và tham vọng

b)

Những học giả uyên bác, say mê khám phá chân lí

c)

Người phụ nữ đức hạnh, khao khát cuộc sống yên bình, hạnh phúc

d)

Những người lính dũng cảm, thích phiêu lưu mạo hiểm

30.

Nội dung nào liên quan tới các nhân vật do trí tưởng tượng tạo nên?

a)

Câu chuyện ghi chép tản mạn về cuộc sống nông thôn

b)

Câu chuyện liên quan tới các nhân vật do trí tưởng tượng tạo nên

c)

Câu chuyện phản ánh phong tục cưới hỏi thời xưa

d)

Câu chuyện thuật lại các trận chiến lịch sử lớn

31.

Lựa chọn nhận định đúng về sự đan xen yếu tố trong truyện truyền kì.

a)

Chỉ có yếu tố hoang đường, không có yếu tố thực

b)

Có sự đan xen giữa yếu tố thực và yếu tố hoang đường

c)

Không có yếu tố liên quan đến đời sống thường nhật

d)

Chỉ có yếu tố thực, không có yếu tố hoang đường

32.

Cặp nhân vật nào sau đây không phải là nhân vật chính của Chuyện người con gái Nam Xương?

a)

Trương Sinh và Phan Lang

b)

Linh Phi và mẹ Trương Sinh

c)

Vũ Nương và Trương Sinh

d)

Phan Lang và Linh Phi

33.

Vẻ đẹp của Vũ Nương được khái quát bằng cụm nào?

a)

Thùy mị, nết na, tư dung tốt đẹp

b)

Dũng cảm, quả quyết, chuộng chiến công

c)

Thông minh, sắc sảo, say mê học vấn

d)

Giàu có, quyền lực, thích hưởng thụ

34.

Đâu là chi tiết cho thấy khát vọng sống yên bình, hạnh phúc của nhân vật nữ trong truyền kì?

a)

Tìm kiếm kho báu và phiêu lưu xa xứ

b)

Luôn tham gia vào chiến trận ác liệt

c)

Mưu cầu quyền lực và địa vị triều chính

d)

Coi trọng gia đình, giữ đạo vợ và mẹ

35.

Nhân vật có số phận và phẩm chất giống Vũ Nương nhất trong chương trình THCS là ai?

a)

Chị Dậu

b)

Thị Kính

c)

Thị Mầu

d)

Âu Cơ

36.

Cách cư xử của Vũ Nương trước tính hay ghen của chồng thể hiện rõ nhất ở điểm nào?

a)

Nàng giữ gìn khuôn phép, không để lúc nào vợ chồng phải đến thất hòa

b)

Đầu có sự mất nết hư thân như lời chàng nói

c)

Tô son điểm phấn từng đã người lòng, ngỏ liễu tường hoa chưa từng bén gót

d)

Cách biệt ba năm giữ gìn một tiết

37.

Chi tiết Trương Sinh đem trăm lạng vàng cưới Vũ Nương phản ánh điều gì?

a)

Phải có điều kiện mới cưới được Vũ Nương

b)

Người phụ nữ ngang hàng với hàng hóa, có thể mua bán bằng tiền bạc

c)

Tình yêu bao la của Trương Sinh

d)

Vũ Nương là cô gái có giá trị

38.

Theo đoạn văn, phẩm chất của Vũ Nương khi chăm lo cho cha mẹ là gì?

a)

Nàng hết lời thương xót, phàm việc ma chay tế lễ, lo liệu như đối với cha mẹ đẻ

b)

Nàng bỏ mặc tang ma vì sợ điều tiếng

c)

Nàng phấn son diện mạo, chỉ biết vui thú riêng mình

d)

Nàng thường trách móc cha mẹ vì nghèo khó

39.

Nhận xét nào đúng về lời chàng nói khi ghen với Vũ Nương?

a)

Đó là lời khuyên ôn hòa, giải thích thấu đáo

b)

Đó là lời khen ngợi, tin tưởng tuyệt đối

c)

Đó là lời nghi ngờ vô cớ, xúc phạm danh dự

d)

Đó là lời trách hợp lý, có căn cứ rõ ràng

40.

Việc "giữ gìn một tiết" của Vũ Nương nhằm khẳng định điều gì?

a)

Sự thủy chung của người vợ đối với chồng

b)

Quyền lực của Trương Sinh trong gia đình

c)

Phong tục cưới hỏi thời xưa rất khắt khe

d)

Vẻ đẹp bề ngoài quan trọng hơn phẩm hạnh

41.

Cụm từ "ngỏ liễu tường hoa chưa từng bén gót" mô tả điều gì về Vũ Nương?

a)

Nàng không lui tới nơi phồn hoa trụy lạc

b)

Nàng thường đến chơi chốn đô hội

c)

Nàng chỉ thích khoe khoang dung mạo

d)

Nàng muốn chứng tỏ mình giàu sang

42.

Lựa chọn nào thể hiện rõ nhất định kiến xã hội qua chi tiết trăm lạng vàng?

a)

Hôn nhân dựa trên tiền bạc và địa vị

b)

Hôn nhân do cha mẹ quyết định hoàn toàn

c)

Hôn nhân chỉ cần tình yêu chân thành

d)

Hôn nhân không liên quan đến tài sản

43.

Từ các chi tiết nêu ra, phẩm chất trung tâm của Vũ Nương là gì?

a)

Giàu có, quyền lực, ham vật chất

b)

Khéo nịnh, khôn ngoan, chuộng hư danh

c)

Hiền thục, thủy chung, giữ gìn khuôn phép

d)

Táo bạo, tự do, thích vui chơi

44.

Nếu Trương Sinh bớt ghen tuông, hệ quả hợp lý nhất đối với gia đình là gì?

a)

Vũ Nương trở nên kiêu căng

b)

Gia đình thuận hòa, ít mâu thuẫn

c)

Mọi người bỏ nhà ra đi

d)

Gia đình giàu lên rất nhanh

45.

Câu văn “Ngày qua tháng lại, thoắt đã nửa năm, mỗi khi thấy bướm lượn đầy vườn, mây che kín núi thì nỗi buồn góc bể chân trời không thể nào ngăn được” mang ý nghĩa gì?

a)

Miêu tả cảnh thiên nhiên trong nhiều thời điểm khác nhau

b)

Cho thấy Trương Sinh phải đi chinh chiến ở một nơi rất xa xôi

c)

Nỗi buồn nhớ của Vũ Nương trải theo năm tháng

d)

Nói lên sự thấm thoắt của thời gian

46.

Câu 1: Câu nào trong lời trăn trối của bà mẹ nói lên sự ghi nhận nhân cách và công lao của Vũ Nương đối với gia đình nhà chồng?

a)

Mẹ không phải không muốn đợi chồng con về mà không gắng ăn miếng cơm cháo đặng cùng vui sum họp

b)

Một tấm thân tàn, nguy trong sớm tối, việc sống chết không khỏi phiền đến con

c)

Chồng con nơi xa xôi chưa biết thế nào không về đến ơn được

d)

Sau này, trời xét lòng lành, ban phúc đức, giống dòng tươi tốt, con cháu đông đàn, xanh kia quyết chẳng phụ con cũng như con đã chẳng phụ mẹ

47.

Câu 2: Từ “xanh” trong câu “Xanh kia quyết chẳng phụ con cũng như con đã chẳng phụ mẹ” dùng để chỉ cái gì?

a)

Mặt trăng

b)

Mặt đất

c)

Ông trời

d)

Thiên nhiên

48.

Từ ngữ nào diễn tả thời gian trôi nhanh khiến nỗi nhớ dài thêm trong đoạn trích?

a)

Thoắt đã nửa năm

b)

Nỗi buồn góc bể

c)

Bướm lượn đầy vườn

d)

Mây che kín núi

49.

Hình ảnh “bướm lượn đầy vườn, mây che kín núi” gợi ra cảm xúc chủ đạo nào của nhân vật?

a)

Hân hoan trước cảnh đẹp

b)

Lo âu về tương lai

c)

Buồn nhớ chồng xa

d)

Tức giận với thiên nhiên

50.

Trong lời trăn trối, cụm từ nào thể hiện niềm tin vào sự công bằng của trời?

a)

Không về đến ơn

b)

Trời xét lòng lành

c)

Nguy trong sớm tối

d)

Một tấm thân tàn

51.

Ý nghĩa của lời bà mẹ “con đã chẳng phụ mẹ” là gì?

a)

Con không làm mẹ buồn lòng

b)

Con đã báo đáp công dưỡng dục

c)

Con luôn vâng lời mẹ

d)

Con đã lập gia đình riêng

52.

Chi tiết nào cho thấy hoàn cảnh Vũ Nương đơn chiếc khi chồng đi xa?

a)

Miếng cơm cháo đặng cùng vui sum họp

b)

Việc sống chết không khỏi phiền đến con

c)

Giống dòng tươi tốt, con cháu đông đàn

d)

Chồng con nơi xa xôi chưa biết thế nào

53.

Từ nào trong câu trăn trối thể hiện ước nguyện về con cháu sau này?

a)

Nguy trong sớm tối

b)

Ban phúc đức

c)

Một tấm thân tàn

d)

Không về đến ơn

54.

Cách hiểu phù hợp nhất về cụm “góc bể chân trời” trong câu văn là gì?

a)

Nơi xa xôi ngoài biển khơi

b)

Nỗi buồn sâu rộng khó nguôi

c)

Chỗ trú ẩn bình yên của người

d)

Hình ảnh ẩn dụ cho hạnh phúc

55.

Vũ Nương dỗ dành con trong lúc chồng vắng nhà bằng cách nào?

a)

Mỗi tối chỉ vào bóng mình và nói đó là cha của đứa con

b)

Hát ru cho con ngủ

c)

Đưa con ra bờ sông

d)

Đưa con đi chơi ở khắp nơi

56.

Hình tượng “Ngựa Hồ gầm gió bắc, chim Việt đậu cành Nam” trong văn bản Chuyện người con gái Nam Xương hàm ý chỉ điều gì

a)

Mỗi người luôn có quê hương và nhớ mong quê hương của mình

b)

Phía Nam có nhiều chim

c)

Phía Bắc có nhiều ngựa

d)

Nước Hồ và nước Việt là những quốc gia giàu có về các loài động vật quý

57.

Chi tiết Vũ Nương nhờ Trương Sinh lập đàn giải oan thể hiện điều gì?

a)

Nàng muốn về gặp Trương Sinh

b)

Nàng là người có lòng tự trọng, khát khao được minh oan

c)

Nàng muốn trở lại trần gian làm người

d)

Nàng muốn Trương Sinh cứu mình

58.

Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến cái chết của Vũ Nương?

a)

Do lời nói ngây thơ của bé Đản

b)

Do Trương Sinh tính tình nóng nảy, đa nghi

c)

Do Vũ Nương không thể tự mình oan cho mình

59.

Chi tiết nào nói về nguyên nhân Vũ Nương gieo mình xuống sông?

a)

Do Vũ Nương quá yếu ớt nên tự tử

b)

Do bị chồng nghi oan chuyện thất tiết

c)

Do nghèo khó không chịu nổi áp lực

d)

Do mất con nên tuyệt vọng tự vẫn

60.

Nhận định nào đầy đủ ý nghĩa của chi tiết Vũ Nương gieo mình xuống sông?

a)

Bày tỏ niềm thương cảm của tác giả trước số phận mỏng manh và bi thảm của người phụ nữ trong xã hội phong kiến

b)

Thể hiện đa cảm của tác giả đối với cảnh ngộ chung

c)

Phê phán Vũ Nương không nghĩ đến con mà quyết định tự tử

d)

Thể hiện sự yếu đuối của người phụ nữ không thể minh oan cho mình