wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

bài 4

Total questions: 54

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Thay đổi hành vi do rối loạn lo âu thường gặp ở người bệnh cần chăm sóc giảm nhẹ là:

a)

Tăng tham gia giao tiếp với người xung quanh

b)

Giảm thực hiện các hành vi vô nghĩa

c)

Ăn uống nhiều quá mức so với trước

d)

Phụ thuộc quá mức vào người chăm sóc

2.

Biểu hiện tâm lý nào dưới đây gợi ý người bệnh nặng đang chăm sóc giảm nhẹ có thể đang trải qua rối loạn trầm cảm:

a)

Lo lắng về tiến triển bệnh

b)

Thay đổi khẩu vị dẫn đến tăng cân nhanh chóng

c)

Cảm giác buồn bã kéo dài, mất hứng thú với các hoạt động trước đây yêu thích

d)

Dễ cáu gắt và có những hành vi bốc đồng

3.

Trong chăm sóc giảm nhẹ, trạng thái tâm lý đau buồn phức tạp do mất người thân có biểu hiện thế nào?

a)

Bận tâm về người đã khuất, dần kết nối lại với đời sống xã hội

b)

Tình trạng buồn bã kéo dài và hầu như không cải thiện sau 6 tháng

c)

Cảm xúc đau buồn nhớ khi nhớ lại những kỷ niệm với người thân đã mất

d)

Sau 5 tháng mới dần thích nghi và chấp nhận việc mất mát người thân

4.

Biện pháp chăm sóc giảm nhẹ lo âu trầm cảm trên người bệnh của kỹ thuật viên phục hồi chức năng là:

a)

Liệu pháp hành vi nhận thức

b)

Liệu pháp vận động

c)

Sử dụng thuốc

d)

Liệu pháp nhóm

5.

Can thiệp nào sau đây KHÔNG phải là biện pháp chăm sóc giảm nhẹ lo âu trầm cảm của kỹ thuật viên phục hồi chức năng:

a)

Thiết kế bài tập phù hợp thể trạng người bệnh

b)

Giao tiếp, lắng nghe chia sẻ của người bệnh

c)

Tổ chức sinh hoạt các nhóm người bị trầm cảm

d)

Theo dõi, phát hiện các biểu hiện trầm cảm

6.

Lo âu thường đi kèm với triệu chứng:

a)

Hồi hộp, thở gấp, ra mồ hôi

b)

Tăng cảm giác ngon miệng

c)

Giảm nhịp tim đột ngột

d)

Ngủ nhiều hơn bình thường

7.

Phân tích nào dưới đây sai về các yếu tố làm trầm trọng rối loạn lo âu, trầm cảm trên người bệnh chăm sóc giảm nhẹ:

a)

Nhận thức rõ bệnh ở giai đoạn cuối, không còn khả năng chữa khỏi → tạo cảm giác vô vọng, hoang mang

b)

Cảm thấy lạ lẫm khi cắt giảm chia vui gia đình và xã hội → Có xu hướng cô lập, rút lui khỏi các hoạt động xã hội

c)

Môi trường chăm sóc cuối đời thường gợi nhắc đến cái chết → làm trầm trọng thêm rối loạn lo âu

d)

Thường đau cấp tính → làm người bệnh sợ mất kiểm soát bệnh

8.

Theo quan điểm của chăm sóc giảm nhẹ, nhóm người bệnh nào thường chịu đựng những đau khổ về mặt xã hội là:

a)

Người nhiễm HIV/AIDS, lao

b)

Người mắc các bệnh lý rối loạn chuyển hóa cấp tính

c)

Người bệnh ung thư giai đoạn cuối

d)

Người mắc bệnh lý tim mạch mạn tính

9.

Yếu tố có thể giúp người bệnh giảm đau khổ tâm linh:

a)

Thực hành tín ngưỡng cá nhân

b)

Tránh nhắc đến vấn đề tôn giáo

c)

Hạn chế người bệnh tham gia vào hoạt động tín ngưỡng

d)

Yêu cầu người bệnh tham gia các hoạt động tôn giáo

10.

Biện pháp chăm sóc giảm nhẹ lo âu trầm cảm của kỹ thuật viên phục hồi chức năng là:

a)

Khuyến khích người bệnh tham gia các hoạt động thể chất cường độ cao

b)

Giao tiếp, lắng nghe, chia sẻ cảm xúc với người bệnh trong quá trình trị liệu

c)

Tập trung vào kết quả vận động, hạn chế nói chuyện về cảm xúc của người bệnh

d)

Hạn chế cho người bệnh tiếp xúc với những người cùng bệnh để tránh cảm xúc tiêu cực

11.

Một trong những dấu hiệu quan trọng gợi ý rối loạn trầm cảm ở người bệnh cần chăm sóc giảm nhẹ là:

a)

Tăng hứng thú với các hoạt động mới

b)

Tăng động, vui vẻ quá mức

c)

Cảm thấy phấn khích liên tục

d)

Giảm năng lượng, mất hứng thú

12.

Yếu tố nào sau đây không phải là nguyên nhân làm tăng nguy cơ trầm cảm trên người bệnh ung thư giai đoạn cuối đang chăm sóc giảm nhẹ:

a)

Nhận thức rõ cái chết của bản thân đang đến gần

b)

Mất khả năng tự chủ sinh hoạt cá nhân

c)

Đau mạn tính, kéo dài

d)

Lo lắng tái phát bệnh

13.

Một trong những dấu hiệu để nhận biết rối loạn trầm cảm trên người bệnh cần chăm sóc giảm nhẹ là:

a)

Cảm giác vô dụng và ý tưởng tự tử

b)

Cảm giác hào hứng với tương lai

c)

Thể hiện sự lạc quan và tin tưởng

d)

Cảm giác muốn hoạt động nhiều hơn

14.

Trong chăm sóc giảm nhẹ, biện pháp đóng vai trò quan trọng nhất trong việc hỗ trợ người bệnh đang phải chịu đựng sự kỳ thị là:

a)

Tôn trọng quyền riêng tư, không can thiệp vào những vấn đề cá nhân liên quan đến kỳ thị của người bệnh

b)

Duy trì khoảng cách trong giao tiếp để tránh bị ảnh hưởng bởi định kiến xã hội đối với người bệnh

c)

Kết hợp tư vấn tâm lý nhằm hỗ trợ tinh thần và cung cấp hỗ trợ pháp lý để bảo vệ quyền lợi của người bệnh

d)

Khuyến khích người bệnh im lặng và chấp nhận kỳ thị như một phần tất yếu của hoàn cảnh

15.

Trong chăm sóc giảm nhẹ, hành vi nào của người thân có thể vô tình làm trầm trọng thêm sự kỳ thị đối với người bệnh?

a)

Thường xuyên trò chuyện, động viên người bệnh

b)

Không cho người bệnh tham gia sinh hoạt chung vì sợ "lây"

c)

Cùng người bệnh đi tái khám và hỗ trợ thuốc men

d)

Lắng nghe người bệnh kể về nỗi sợ của họ

16.

Can thiệp chăm sóc giảm nhẹ các rối loạn về tâm lý phù hợp với chức năng nhiệm vụ của kỹ thuật viên phục hồi chức năng là:

a)

Quan sát và ghi nhận thay đổi hành vi tâm lý bất thường trong quá trình chăm sóc

b)

Chẩn đoán mức độ trầm cảm của người bệnh

c)

Đề xuất sử dụng thuốc an thần khi người bệnh có hành vi bất thường

d)

Không có can thiệp nào vì phải chuyên môn

17.

Biện pháp can thiệp của kỹ thuật viên phục hồi chức năng giúp người bệnh cải thiện tình trạng lo âu, giảm căng thẳng trong quá trình chăm sóc giảm nhẹ là:

a)

Thực hiện các bài tập nhẹ nhàng, tăng sự tương tác với người bệnh

b)

Kiểm soát tốt các triệu chứng thực thể của người bệnh

c)

Thực hiện các liệu pháp tâm lý trên người bệnh

d)

Không thực hiện các bài tập vận động khi người bệnh đang lo âu

18.

Trong chăm sóc giảm nhẹ, Việc cần được thực hiện đầu tiên khi tiếp cận người bệnh đang có biểu hiện lo âu là:

a)

Hạn chế hỏi người bệnh về cảm xúc của họ để tránh làm họ thêm lo lắng về những điều khó nói

b)

Đánh giá toàn diện về mức độ lo âu, các yếu tố liên quan và cung cấp các biện pháp hỗ trợ tâm lý phù hợp với nhu cầu cá nhân

c)

Trấn an người bệnh bằng cách tập trung vào các khía cạnh tích cực trong tình trạng bệnh của họ

d)

Khuyến khích người bệnh tự tìm hiểu và thực hành các kỹ thuật tự giảm mà không cần hỗ trợ chuyên môn

19.

Biện pháp hiệu quả giúp người bệnh giảm đau khổ xã hội:

a)

Cách ly người bệnh khỏi xã hội

b)

Không để người bệnh nói về cảm xúc của họ

c)

Tập trung vào điều trị thể chất mà bỏ qua tâm lý

d)

Kết nối với nhóm hỗ trợ đồng đẳng

20.

Phương pháp nào dưới đây hữu hiệu nhất để giúp người bệnh đối diện và giảm bớt nỗi sợ hãi về cái chết:

a)

Tạo không gian an toàn để người bệnh cởi mở chia sẻ về những lo lắng, kết hợp cung cấp thông tin phù hợp và hỗ trợ tâm lý tích cực

b)

Tập trung vào việc giúp người bệnh tìm kiếm ý nghĩa và mục đích trong cuộc sống hiện tại

c)

Khuyến khích người bệnh tham gia vào các hoạt động tôn giáo hoặc tâm linh để tìm sự an ủi

d)

Chuyển hướng suy nghĩ tập trung vào người bệnh khác

21.

Biện pháp tâm lý không phù hợp để giúp người bệnh đối diện với nỗi sợ hãi về cái chết là:

a)

Cung cấp thông tin nhẹ nhàng về diễn tiến cuối đời

b)

Khuyến khích bệnh nhân nói chuyện với người thân

c)

Tránh đề cập đến chủ đề cái chết để người bệnh không bị tổn thương

d)

Hướng dẫn người bệnh viết lại những điều còn trăn trở

22.

Chăm sóc giảm nhẹ cho người bệnh ung thư nên được thực hiện vào thời điểm nào?

a)

Khi người bệnh có triệu chứng đau đớn

b)

Sau khi kết thúc điều trị ung thư

c)

Tại thời điểm chẩn đoán ung thư

d)

Khi người bệnh từ chối điều trị

23.

Tác dụng không mong muốn thường gặp của hóa trị liệu là:

a)

Buồn nôn, nôn, tiêu chảy

b)

Viêm mô phổi kẽ, mệt mỏi

c)

Buồn nôn, viêm đại tràng

d)

Tiêu chảy, viêm gan

24.

Khi tiêm truyền thuốc hóa trị, nếu hóa chất thoát ra ngoài mạch máu, biến chứng nghiêm trọng có thể xảy ra là:

a)

Phỏng da

b)

Hoại tử mô

c)

Sưng đau tại chỗ

d)

Không có ảnh hưởng gì nghiêm trọng

25.

Trong tiêm truyền thuốc hóa trị trong chăm sóc giảm nhẹ cho người bệnh bị ung thư, xử trí đầu tiên của nhân viên y tế khi hóa chất thoát ra ngoài mạch máu là:

a)

Giảm tốc độ truyền, hút hết hóa chất thoát mạch

b)

Ngừng truyền, hút hết hóa chất thoát mạch

c)

Giảm tốc độ truyền, chườm ấm lên vị trí bị thoát mạch

d)

Ngừng truyền, chườm ấm lên vị trí bị thoát mạch

26.

Chọn câu SAI trong các nội dung về nguyên tắc chăm sóc giảm nhẹ cho người bệnh ung thư sau đây:

a)

Có thể bắt đầu sớm từ lúc chẩn đoán bệnh

b)

Thực hiện chăm sóc giảm nhẹ thay thế điều trị ung thư

c)

Có thể kết hợp song song với hóa trị, xạ trị

d)

Tập trung vào cải thiện chất lượng sống toàn diện

27.

Mục tiêu chính của chăm sóc giảm nhẹ trong điều trị ung thư là:

a)

Loại bỏ hoàn toàn tế bào ung thư

b)

Cải thiện khả năng miễn dịch

c)

Giảm nhẹ triệu chứng và nâng cao chất lượng sống

d)

Kéo dài thời gian sống bằng hóa trị

28.

Lý do chăm sóc giảm nhẹ giúp người bệnh ung thư tuân thủ điều trị tốt hơn?

a)

Tăng tác dụng điều trị của hóa trị

b)

Giảm tác dụng phụ và hỗ trợ tâm lý

c)

Áp dụng các phương pháp điều trị thay thế

d)

Không ảnh hưởng đến việc tuân thủ điều trị

29.

Nội dung nào dưới đây KHÔNG phải là hiệu quả trực tiếp của chăm sóc giảm nhẹ trong hỗ trợ điều trị ung thư:

a)

Giảm triệu chứng đau, mệt mỏi, khó thở

b)

Giảm tỷ lệ bỏ điều trị bằng hóa trị

c)

Giúp người bệnh nhận thấy được tôn trọng và có giá trị

d)

Tăng tỉ lệ đáp ứng của tế bào ung thư với hóa trị liệu

30.

Các loại bức xạ nào được dùng để xạ trị trong ung thư:

a)

Sóng điện từ hoặc các hạt nguyên tử

b)

Sóng siêu âm hoặc laser

c)

Tia tử ngoại hoặc tia hồng ngoại

d)

Từ trường hoặc sóng siêu âm

31.

Can thiệp đầu tiên của KTV PHCN giúp phòng ngừa biến chứng sớm ngay sau mổ phẫu thuật ung thư là:

a)

Hướng dẫn tập thở sâu, thay đổi tư thế sớm

b)

Tập luyện sức bền

c)

Chườm nóng vùng phẫu thuật

d)

Xoa bóp toàn thân

32.

Nguyên nhân khiến dinh dưỡng nhân tạo thường không mang lại lợi ích cho người bệnh mắc bệnh phổi giai đoạn cuối là:

a)

Không cung cấp đủ năng lượng cho người bệnh

b)

Làm tăng nguy cơ nhiễm trùng phổi

c)

Có thể làm khó thở nặng hơn do tăng tiết dịch đường hô hấp

d)

Tăng nguy cơ sốc

33.

Chăm sóc giảm nhẹ cho người nhiễm HIV nên được thực hiện vào thời điểm nào?

a)

Khi người bệnh có triệu chứng nặng

b)

Ngay tại thời điểm chẩn đoán nhiễm HIV

c)

Khi người bệnh bắt đầu điều trị thuốc kháng vi-rút (ARV)

d)

Chỉ khi người bệnh giai đoạn AIDS

34.

Chăm sóc giảm nhẹ và điều trị kháng virus cho người nhiễm HIV nên được thực hiện như thế nào?

a)

Chăm sóc giảm nhẹ chỉ áp dụng khi điều trị kháng virus không hiệu quả

b)

Cung cấp riêng biệt để dễ quản lý hơn

c)

Được lồng ghép và cung cấp đồng thời

d)

Chỉ tập trung vào chăm sóc giảm nhẹ khi người bệnh có triệu chứng nặng

35.

Lợi ích của chăm sóc giảm nhẹ đối với người nhiễm HIV là:

a)

Giúp cải thiện sự tuân thủ điều trị thuốc kháng virus

b)

Loại bỏ hoàn toàn tác dụng phụ của thuốc kháng virus

c)

Tăng đáp ứng của cơ thể với thuốc điều trị HIV

d)

Giảm khả năng lây nhiễm HIV

36.

Phương pháp ưu tiên để cung cấp dinh dưỡng cho người bệnh sa sút trí tuệ là:

a)

Ăn qua đường miệng nếu có thể

b)

Đặt ống thông mũi dạ dày

c)

Truyền dinh dưỡng qua tĩnh mạch

d)

Mở dạ dày qua da

37.

Triệu chứng sớm và phổ biến nhất của sa sút trí tuệ là:

a)

Suy giảm nhận thức

b)

Suy giảm trí nhớ

c)

Rối loạn hành vi

d)

Rối loạn ngôn ngữ

38.

Khi người bệnh sa sút trí tuệ không thể giao tiếp, làm thế nào để đánh giá triệu chứng đau?

a)

Dùng kí hiệu để hỏi người bệnh

b)

Quan sát các dấu hiệu thể chất như nhăn nhó, rên rỉ, kích động

c)

Chờ đến khi người bệnh có thể nói chuyện trở lại

d)

Không cần đánh giá

39.

Chăm sóc giảm nhẹ cho người cao tuổi suy yếu/dễ bị tổn thương nhằm mục đích gì?

a)

Điều trị bệnh mạn tính

b)

Cải thiện chất lượng cuộc sống

c)

Giảm chi phí y tế

d)

Kéo dài tuổi thọ

40.

Can thiệp phục hồi chức năng không mang lại hiệu quả rõ rệt đối với tác dụng không mong muốn nào sau đây ở người bệnh đang xạ trị:

a)

Buồn nôn

b)

Rối loạn nuốt

c)

Mất ngủ

d)

Khô miệng

41.

Tác dụng phụ tại chỗ khi xạ trị vùng bụng là:

a)

Tiêu chảy, chướng bụng

b)

Mệt mỏi

c)

Khô miệng do tổn thương tuyến nước bọt

d)

Chán ăn, sụt cân

42.

Biện pháp can thiệp KHÔNG phù hợp với nhiệm vụ của KTV PHCN khi chăm sóc giảm nhẹ người bệnh HIV bị mệt mỏi và trầm cảm nhẹ là:

a)

Khuyến khích vận động duy trì đều đặn

b)

Tư vấn tâm lý

c)

Tư vấn các bài tập phù hợp theo thể trạng

d)

Hướng dẫn các kỹ thuật thư giãn

43.

Nội dung nào trong các câu dưới đây KHÔNG phải là vai trò của opioid trong chăm sóc giảm nhẹ cho người bệnh mắc bệnh phổi giai đoạn cuối:

a)

Kiểm soát triệu chứng khó thở

b)

Kiểm soát triệu chứng đau

c)

Giảm sự tiết dịch đường thở

d)

Giảm lo âu, căng thẳng

44.

Mục đích chính của chăm sóc giảm nhẹ cho người bệnh ung thư là:

a)

Điều trị khỏi ung thư

b)

Kéo dài thời gian sống của người bệnh

c)

Giảm bớt triệu chứng và cải thiện chất lượng cuộc sống

d)

Thay thế hoàn toàn các phương pháp điều trị ung thư

45.

Vai trò của việc đảm bảo dinh dưỡng hợp lý cho người bệnh sau phẫu thuật ung thư là:

a)

Giúp người bệnh cảm thấy no và thoải mái hơn

b)

Tăng cường miễn dịch, hỗ trợ lành vết thương và phục hồi sức khỏe

c)

Ngăn ngừa hoàn toàn nguy cơ nhiễm trùng sau phẫu thuật

d)

Giúp người bệnh không cần truyền dịch bổ sung sau phẫu thuật

46.

Mục tiêu quan trọng nhất của việc đảm bảo nguyên tắc vô trùng trong chăm sóc hậu phẫu cho người bệnh ung thư là:

a)

Giảm nguy cơ nhiễm khuẩn bệnh viện và nhiễm trùng vết mổ

b)

Giảm chi phí điều trị bằng cách tránh sử dụng kháng sinh

c)

Giảm thiểu số lượng thuốc giảm đau sử dụng

d)

Tránh lây nhiễm từ người bệnh sang nhân viên y tế

47.

Lý do cần sớm khích lệ chăm sóc giảm nhẹ cho người bệnh ung thư sau phẫu thuật là:

a)

Có nguy cơ mắc thêm các bệnh không lây nhiễm

b)

Miễn dịch thường suy yếu do bệnh lý và điều trị

c)

Không cần vì đang điều trị ra

d)

Do thời gian phẫu thuật thường kéo dài hơn

48.

Mục đích chính của hỗ trợ xã hội cho người nhiễm HIV:

a)

Giúp người bệnh hòa nhập cộng đồng và giảm kỳ thị

b)

Chỉ cần thiết đối với người bệnh nghèo

c)

Để người bệnh có thêm tài chính

d)

Tăng cơ hội tiếp cận dịch vụ y tế

49.

Mục tiêu chính của chăm sóc giảm nhẹ cho người bệnh suy tim giai đoạn cuối là:

a)

Thay thế điều trị suy tim

b)

Giảm triệu chứng và nâng cao chất lượng cuộc sống

c)

Tăng cường điều trị nội khoa tối đa

d)

Hạn chế mọi can thiệp y khoa

50.

Khi người bệnh cần chăm sóc giảm nhẹ có triệu chứng kích động, bước đầu tiên cần làm là:

a)

Dùng thuốc an thần ngay lập tức

b)

Đảm bảo an toàn cho người bệnh và người xung quanh

c)

Cách ly và để người bệnh tự bình tĩnh

d)

Tìm hiểu và loại bỏ nguyên nhân gây kích động

51.

Khi người sa sút trí tuệ có triệu chứng hoang tưởng, người chăm sóc nên làm gì?

a)

Tranh luận để giải thích sự thật

b)

Phớt lờ họ hoàn toàn

c)

Báo bác sĩ

d)

Đưa họ vào phòng kín để tránh nguy hiểm

52.

Nội dung nào sau đây không đúng về vai trò của KTV PHCN trong chăm sóc giảm nhẹ người bệnh sau chấn thương:

a)

Phòng ngừa huyết khối

b)

Phòng ngừa viêm phổi

c)

Phòng ngừa loét ép

d)

Phòng ngừa nhiễm khuẩn tiết niệu

53.

Phát biểu nào sau đây là đúng về khác biệt giữa chăm sóc giảm nhẹ nhi khoa so với chăm sóc giảm nhẹ người lớn:

a)

Các chẩn đoán của người bệnh rõ

b)

Tiên lượng, tuổi thọ dự tính và tác động về chức năng thường rõ ràng hơn

c)

Gánh nặng cảm xúc ít hơn cho các thành viên trong gia đình và nhân viên y tế

d)

Người bệnh trải qua thay đổi liên tục về sự phát triển: thể chất, hormon nội tiết, nhận thức, cảm xúc và biểu cảm

54.

Phát biểu nào sau đây là đúng về khác biệt giữa chăm sóc giảm nhẹ nhi khoa so với chăm sóc giảm nhẹ người lớn:

a)

Chăm sóc cần tập trung vào nhu cầu năng từ người bệnh phải sự tăng trưởng/phát triển

b)

Trẻ bệnh không có nhu cầu thay đổi về thông tin, giải trí, giáo dục, và các cách thức vượt khó về tinh thần

c)

Một số tình trạng bệnh lý về gen có thể ảnh hưởng đến nhiều trẻ trong một gia đình và tạo ra cảm giác tội lỗi ở bố mẹ

d)

Tiên lượng, tuổi thọ dự tính và tác động về chức năng thường rõ ràng hơn