NEW
Font size
WorksheetsNGOẠI - CHÈN ÉP TỦY KHÔNG DO CHẤN THƯƠNG
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Hội chứng chèn ép tủy là:
Tình trạng tủy sống bị đè ép cơ học, gây rối loạn chức năng dẫn truyền
Viêm màng não
Xuất huyết não
Tổn thương ngoại biên
Chèn ép tủy không do chấn thương nghĩa là:
Không có tác động cơ học trực tiếp gây vỡ, gãy xương cột sống
Do tai nạn giao thông
Do gãy xương
Do đâm thủng
Hậu quả chính của chèn ép tủy kéo dài là:
Hoại tử và mất chức năng dẫn truyền của tủy
Viêm màng não
Xuất huyết
Rách dây chằng
Ba rối loạn chính trong chèn ép tủy:
Vận động – cảm giác – cơ tròn
Tri giác – hô hấp – tuần hoàn
Cảm xúc – trí nhớ – ngôn ngữ
Mạch – huyết áp – nhiệt độ
Mức độ rối loạn phụ thuộc vào:
Mức độ và thời gian chèn ép
Tuổi bệnh nhân
Giới tính
Huyết áp
Mức chèn ép càng cao thì:
Tổn thương càng nặng và lan rộng
Triệu chứng càng nhẹ
Chỉ ảnh hưởng cảm giác
Không ảnh hưởng vận động
Nếu không phát hiện và giải ép sớm, bệnh nhân có thể:
Liệt tủy không hồi phục
Sốt cao
Viêm khớp
Rối loạn tiêu hóa
Chèn ép tủy thường tiến triển:
Từ từ, tăng dần
Đột ngột
Giảm dần
Ngắt quãng
Mục tiêu chính khi khám bệnh nhân chèn ép tủy là:
Xác định mức độ, vị trí, nguyên nhân chèn ép
Đo huyết áp
Kiểm tra tim
Kiểm tra mắt
Phát hiện sớm hội chứng chèn ép tủy giúp:
Giải ép kịp thời, tránh liệt không hồi phục
Chẩn đoán viêm não
Phát hiện ung thư
Điều trị kháng sinh
Nhóm nguyên nhân chèn ép tủy không do chấn thương gồm:
U tủy, lao cột sống, thoát vị đĩa đệm, viêm mủ ngoài màng cứng
Gãy xương
Xuất huyết
Viêm màng não
Nguyên nhân thường gặp nhất ở người trẻ:
Lao cột sống
U màng tủy
U tủy
Thoái hóa
Nguyên nhân thường gặp ở người lớn tuổi:
Thoát vị đĩa đệm, u màng tủy
Lao
Viêm xương
Viêm mủ
U ngoài màng cứng thường là
Di căn ung thư từ nơi khác
U lành tính tại chỗ
Viêm
Mạch máu
Lao cột sống gây chèn ép tuỷ do
Xẹp thân đốt, áp xe lạnh chèn tuỷ
Viêm màng não
Gãy cung sau
Xuất huyết
Thoát vị đĩa đệm cổ – lưng cao có thể gây
Chèn ép tuỷ cổ hoặc ngực
Chèn ép thần kinh toạ
Chèn ép não
Viêm xương
Áp xe ngoài màng cứng là
Ổ mủ nằm ngoài màng cứng tuỷ, chèn ép cơ học
Áp xe trong tuỷ
Viêm màng não
Tụ dịch
U tuỷ có thể là
U trong tuỷ, ngoài tuỷ – trong màng cứng, hoặc ngoài màng cứng
Chỉ u ngoài tuỷ
U não
U xương
U màng tuỷ thường là
U lành tính, phát triển chậm
U ác tính nhanh
Viêm mủ
Lao
Di căn cột sống thường chèn ép tuỷ do
Xâm lấn vào ống sống hoặc gây xẹp thân đốt
Lan máu
Viêm
Tắc mạch
Triệu chứng của chèn ép tuỷ gồm 3 nhóm chính
Đau – rối loạn vận động – rối loạn cảm giác và cơ tròn
Sốt – ho – khó thở
Đau đầu – nôn
Mệt – sút cân
Triệu chứng sớm nhất thường gặp
Đau kiểu rễ thần kinh tại vùng tổn thương
Mất cảm giác
Liệt
Bí tiểu
Đau kiểu rễ có đặc điểm
Đau dọc theo đường đi của rễ thần kinh, tăng khi ho, hắt hơi
Đau lan toả
Không rõ vị trí
Không phụ thuộc tư thế
Dấu hiệu Lhermitte (sốc điện chạy dọc cột sống khi cúi cổ) gợi ý
Tổn thương tuỷ cổ
Tổn thương tuỷ thắt lưng
Viêm dây thần kinh
Viêm não
Giai đoạn sớm của chèn ép tuỷ
Đau, dị cảm, giảm cảm giác, yếu nhẹ chi dưới
Liệt hoàn toàn
Mất cơ tròn
Không triệu chứng
Giai đoạn toàn phát
Liệt vận động, rối loạn cảm giác, cơ tròn rõ
Chỉ đau
Không có cảm giác
Bình thường
Liệt kiểu trung ương thường gặp khi
Chèn ép tuỷ
Tổn thương rễ thần kinh
Tổn thương dây ngoại biên
Tổn thương tiểu não
Liệt kiểu trung ương có đặc điểm
Tăng trương lực cơ, tăng phản xạ gân xương, Babinski (+)
Mất phản xạ
Cơ mềm nhẽo
Run
Rối loạn cảm giác trong chèn ép tuỷ
Giảm hoặc mất cảm giác dưới mức tổn thương
Đau toàn thân
Tăng cảm giác
Rối loạn thị giác
Mức rối loạn cảm giác giúp
Xác định vị trí tổn thương tuỷ
Mức độ đau
Độ sâu tổn thương
Thời gian bệnh
Rối loạn cơ tròn biểu hiện
Bí tiểu, đại tiện không tự chủ
Tiểu máu
Táo bón
Tiểu nhiều lần
Khi tuỷ bị tổn thương hoàn toàn
Mất vận động, cảm giác, cơ tròn dưới mức tổn thương
Giảm nhẹ cảm giác
Chỉ yếu chi
Đau đầu
Khi tủy bị chèn ép không hoàn toàn
Vẫn còn cảm giác sâu hoặc vận động nhẹ
Mất hoàn toàn
Liệt mềm
Không triệu chứng
Phân biệt chèn ép tủy với tổn thương rễ thần kinh dựa vào điều nào sau đây?
Liệt kiểu trung ương (tủy) so với liệt mềm (rễ)
Sốt
Đau đầu
Mạch chậm
Mức tổn thương tủy cổ cao (C1–C4) có thể gây hậu quả nào?
Liệt tứ chi, rối loạn hô hấp
Liệt hai chân
Liệt tay
Đau cổ
X-quang cột sống có thể thấy dấu hiệu nào?
Hủy xương, xẹp thân đốt, u, tổn thương lao
Viêm phổi
Dị vật
Tụ máu
MRI tủy sống giúp thực hiện điều gì?
Xác định chính xác vị trí và mức độ chèn ép tủy
Đánh giá khí phế thũng
Phát hiện ổ mủ ngoài não
Đánh giá mạch máu
CT scan tủy thường được dùng khi nào?
Không có MRI hoặc cần đánh giá xương chi tiết
Nghi viêm màng não
Đau đầu
Viêm xoang
Trong lao cột sống, X-quang thường thấy gì?
Xẹp thân đốt, hẹp khe đĩa, áp xe lạnh
Loãng xương nhẹ
Vôi hóa
Gãy cánh cung
Chẩn đoán xác định hội chứng chèn ép tủy dựa vào yếu tố nào?
Lâm sàng và hình ảnh học (MRI, CT)
Xét nghiệm máu
Huyết áp
Siêu âm bụng
Xét nghiệm máu trong lao cột sống thường có đặc điểm nào?
Tốc độ lắng máu tăng
Giảm bạch cầu
Tăng men gan
Hạ đường huyết
Trong u tủy, chọc dò dịch não tủy có thể thấy gì?
Protein tăng, tế bào bình thường (hội chứng Froin)
Tế bào tăng cao
Mủ
Vi khuẩn
Hội chứng Froin là gì?
Dịch não tủy vàng, đặc, protein tăng cao, tế bào ít
Dịch trong
Dịch đục
Dịch máu
MRI thấy tổn thương trong ống sống đè ép tủy nhưng không phá xương → nghĩ nhiều đến điều gì?
U màng tủy
Lao
Thoát vị
Áp xe
Tổn thương phá xương, áp xe lạnh → gợi ý bệnh lý nào?
Lao cột sống
U màng tủy
U tủy
Viêm màng não
Mục tiêu chính trong điều trị chèn ép tủy là:
Giải phóng chèn ép sớm và bảo tồn chức năng tủy
Giảm đau
Tăng vận động
Bó bột
Khi nghi ngờ chèn ép tủy tiến triển:
Cần chuyển chuyên khoa ngoại thần kinh cấp cứu
Theo dõi tại nhà
Trì hoãn 1 tuần
Tập vận động
Chèn ép do u hoặc áp xe ngoài màng cứng thường cần:
Phẫu thuật giải ép sớm
Chỉ dùng kháng sinh
Đắp nóng
Kéo giãn
Chèn ép tủy do lao cột sống cần:
Điều trị lao phối hợp với cố định hoặc phẫu thuật giải ép
Chỉ bôi thuốc
Xoa bóp
Chườm nóng
Tiên lượng chèn ép tủy phụ thuộc chủ yếu vào:
Thời điểm phát hiện và điều trị giải ép
Tuổi
Giới tính
Nghề nghiệp
