wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 1 2 KTCT

Total questions: 70

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Thuật ngữ khoa học Kinh tế chính trị lần đầu tiên xuất hiện ở Châu Âu vào năm nào?

a)

1817

b)

1615

c)

1776

d)

1662

2.

Kinh tế chính trị Mác – Lênin kế thừa và phát triển trực tiếp những thành tựu của lý luận kinh tế nào?

a)

Lý thuyết kinh tế về hành vi của người sản xuất, người tiêu dùng

b)

Kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh

c)

Chủ nghĩa trọng thương

d)

Chủ nghĩa trọng nông

3.

Theo Lênin, đối tượng nghiên cứu của Kinh tế chính trị Mác – Lênin là gì?

a)

Sản xuất của cái vật chất

b)

Quá trình sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng

c)

Quan hệ giữa người với người

d)

Quan hệ xã hội giữa người với người trong sản xuất, chế độ xã hội của sản xuất

4.

Theo kinh tế chính trị Mác – Lênin, chính sách kinh tế và quy luật kinh tế có mối tương quan như thế nào?

a)

Chính sách kinh tế không phụ thuộc vào quy luật kinh tế

b)

Chính sách kinh tế không tác động đến quan hệ lợi ích

c)

Chính sách kinh tế không cần phù hợp với quy luật kinh tế

d)

Chính sách kinh tế là sự vận dụng quy luật kinh tế

5.

Ai là người đầu tiên đề xuất môn “Kinh tế chính trị”?

a)

Thomas Mun

b)

Antoine de Montchrétien

c)

Adam Smith

d)

David Ricardo

6.

Đến thế kỷ XVIII, với sự xuất hiện hệ thống lý luận của nhà kinh tế học nào, kinh tế chính trị chính thức trở thành môn học với các phạm trù, khái niệm chuyên ngành?

a)

William Petty

b)

David Ricardo

c)

Adam Smith

d)

Karl Marx

7.

Theo Chủ nghĩa trọng thương, nguồn gốc của lợi nhuận xuất phát từ lĩnh vực nào?

a)

Thương nghiệp, thông qua việc bán ngang giá

b)

Sản xuất nông nghiệp tạo ra giá trị thặng dư

c)

Sản xuất công nghiệp tạo ra giá trị thặng dư

d)

Thương nghiệp, thông qua việc mua rẻ, bán đắt

8.

Bước tiến về mặt lý luận của Chủ nghĩa trọng nông so với Chủ nghĩa trọng thương là gì?

a)

Hướng việc nghiên cứu vào sản xuất nông nghiệp

b)

Hướng việc nghiên cứu vào sản xuất công nghiệp

c)

Hướng việc nghiên cứu vào hành vi kinh tế của con người

d)

Hướng việc nghiên cứu vào hành hóa hàng hóa

9.

Sự phát triển vượt bậc của lý luận Kinh tế chính trị cổ điển Anh so với Chủ nghĩa trọng nông là gì?

a)

Đã rút ra được giá trị là do cung – cầu hàng hóa tạo ra

b)

Đã rút ra được giá trị là do hao phí lao động tạo ra

c)

Đã rút ra được giá trị là do tiềm hiềm của sản phẩm tạo ra

d)

Đã rút ra được giá trị là do công của sản phẩm tạo ra

10.

Nhận định nào là hạn chế về mặt lý luận của Chủ nghĩa trọng nông?

a)

Giá trị thặng dư là do máy móc tạo ra

b)

Nguồn gốc của lợi nhuận là từ mua rẻ, bán đắt

c)

Giá trị là do hao phí lao động tạo ra

d)

Chỉ có sản xuất nông nghiệp mới làm tăng giá trị của cái

11.

Chủ nghĩa trọng nông lý giải lợi nhuận xuất phát từ đâu?

a)

Sản xuất nông nghiệp

b)

Thương nghiệp

c)

Mua bán giá rẻ

d)

Lưu thông

12.

Mục đích nghiên cứu ở cấp độ cao nhất của kinh tế chính trị Mác – Lênin là gì?

a)

Phát hiện ra các tiêu chí để lựa chọn chiến lược phát triển kinh tế ở các nước đang phát triển

b)

Phát hiện ra quy luật chi phối quan hệ giữa người với người trong sản xuất và trao đổi

c)

Phát hiện ra sự thay đổi của GDP, tỷ lệ thất nghiệp, chỉ số giá cả trong nền kinh tế

d)

Phát hiện ra động cơ hành vi của các chủ thể kinh tế đơn lẻ như công ty và người tiêu dùng

13.

Theo kinh tế chính trị cổ điển Anh, giá trị được hình thành từ đâu?

a)

Từ mua bán hàng hóa

b)

Từ hao phí lao động

c)

Sản xuất nông nghiệp

d)

Sản xuất công nghiệp

14.

Theo quan điểm của kinh tế chính trị Mác – Lênin, các hiện tượng kinh tế đều bị chi phối bởi điều gì?

a)

Quy luật kinh tế

b)

Sự tác động của kiến trúc thượng tầng

c)

Chính sách kinh tế

d)

Lựa chọn cá nhân

15.

Kết quả của việc áp dụng đúng các quy luật kinh tế khách quan thông qua điều chỉnh hành vi cá nhân hoặc các chính sách kinh tế là gì?

a)

Gây ra sự chậm trễ trong sự phát triển kinh tế

b)

Làm giảm hiệu quả sản xuất

c)

Góp phần thúc đẩy sự phát triển xã hội và kinh tế

d)

Tạo ra sự bất ổn trong hệ thống tài chính

16.

Quan hệ tỷ lệ về lượng mà giá trị sử dụng này đổi lấy giá trị sử dụng khác được gọi là gì?

a)

Giá trị xã hội

b)

Giá trị cá biệt

c)

Giá trị thặng dư

d)

Giá trị trao đổi

17.

Đặc điểm nào giúp hai hàng hóa khác nhau có thể trao đổi được với nhau?

a)

Cùng chứa lao động xã hội

b)

Cùng mục đích sử dụng

c)

Chất lượng cao hơn

d)

Giá cả giống nhau

18.

Điểm khác biệt cơ bản giữa giá trị sử dụng và giá trị trao đổi của hàng hóa là gì?

a)

Giá trị trao đổi đo bằng số lượng tiền tệ

b)

Giá trị sử dụng phản ánh hao phí lao động xã hội

c)

Giá trị trao đổi phụ thuộc hoàn toàn vào thị hiếu

d)

Giá trị sử dụng thỏa mãn nhu cầu trực tiếp

19.

Thời gian lao động xã hội cần thiết được hiểu là gì?

a)

Thời gian thực tế của nhà sản xuất hiệu quả

b)

Thời gian một cá nhân lao động chăm chỉ

c)

Thời gian trung bình trong điều kiện bình thường

d)

Thời gian do doanh nghiệp lớn quy định

20.

Năng suất lao động tăng sẽ tác động thế nào đến lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa?

a)

Giảm theo tỷ lệ nghịch với năng suất

b)

Tăng giảm theo thị hiếu người mua

c)

Tăng theo tỷ lệ thuận với năng suất

d)

Không đổi nếu giữ cường độ lao động

21.

Cường độ lao động tăng nhưng năng suất không đổi thì lượng giá trị một đơn vị hàng hóa sẽ ra sao?

a)

Không đổi vì phụ thuộc năng suất

b)

Giảm vì lao động mệt mỏi hơn

c)

Tăng vì chi phí tư liệu sản xuất lớn

d)

Tăng vì thời gian xã hội cần thiết giảm

22.

Yếu tố nào giúp con người phát hiện thêm các giá trị sử dụng mới của hàng hóa?

a)

Sự hao phí sức lao động

b)

Cường độ lao động

c)

Trình độ khoa học công nghệ

d)

Giá trị của hàng hóa

23.

Điểm giống nhau giữa tăng năng suất lao động và tăng cường độ lao động là gì?

a)

Đều làm chất lượng sản phẩm tăng lên

b)

Đều làm giá cả sản phẩm tăng lên

c)

Đều làm số lượng sản phẩm tăng cùng thời gian

d)

Đều làm con người mệt mỏi hơn trong ngày

24.

Kết quả trực tiếp của việc tăng năng suất lao động đối với giá trị một đơn vị hàng hóa là gì?

a)

Giá trị sử dụng một đơn vị hàng hóa tăng

b)

Giá trị một đơn vị hàng hóa không đổi

c)

Giá trị một đơn vị hàng hóa tăng lên

d)

Giá trị một đơn vị hàng hóa giảm

25.

Cơ sở nào là thước đo lượng giá trị hàng hóa theo lý thuyết lao động?

a)

Thời gian lao động của từng cơ sở

b)

Lượng nhiên liệu đã tiêu hao

c)

Lượng thời gian lao động xã hội cần thiết

d)

Lượng vật tư kỹ thuật đã sử dụng

26.

Khi năng suất thay đổi, lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa biến động như thế nào?

a)

Tỷ lệ thuận với cường độ, không phụ thuộc năng suất

b)

Tỷ lệ nghịch với cường độ, không phụ thuộc năng suất

c)

Tỷ lệ thuận với năng suất, không phụ thuộc cường độ

d)

Tỷ lệ nghịch với năng suất, không phụ thuộc cường độ

27.

Thị trường giúp phân bổ nguồn lực theo cách tối ưu nào?

a)

Theo cách tối ưu hóa hiệu suất

b)

Theo công việc cố định sẵn

c)

Theo chiến lược của từng doanh nghiệp

d)

Theo ưu tiên của chính phủ

28.

Phương án nào SAI về mối quan hệ giữa giá cả và giá trị?

a)

Giá trị là cơ sở của giá cả

b)

Những nhân tố tác động đến giá cả cũng tác động đến giá trị

c)

Giá cả có thể tách rời giá trị xoay quanh giá trị

d)

Giá cả là hình thức biểu hiện của giá trị

29.

Thực chất của việc mua bán đất đai trong kinh tế hàng hóa là gì?

a)

Mua bán quyền sử dụng đất

b)

Mua bán giá trị của đất

c)

Mua bán tính hữu ích của đất

d)

Mua bán hao phí lao động cải tạo đất

30.

Chức năng nào của tiền gắn liền với tín dụng thương mại?

a)

Phương tiện lưu thông

b)

Phương tiện cất trữ

c)

Phương tiện thanh toán

d)

Thước đo giá trị

31.

Theo yêu cầu của quy luật giá trị, người sản xuất và trao đổi hàng hóa phải tuân theo yếu tố nào như mệnh lệnh?

a)

Giá cả thị trường

b)

Giá trị cá biệt

c)

Giá trị sử dụng

d)

Giá cả cá biệt

32.

Ai là người đầu tiên phát hiện ra tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa?

a)

John Stuart Mill

b)

Adam Smith

c)

Ricardo

d)

Karl Marx

33.

Hiện tượng nào xảy ra khi lượng tiền giấy phát hành vượt quá khối lượng tiền cần thiết cho lưu thông?

a)

Giá cả hàng hóa giảm xuống

b)

Giảm phát

c)

Tiền công danh nghĩa tăng

d)

Lạm phát

34.

Vai trò nào của thị trường thể hiện rõ nhất trong việc định hướng nhu cầu sản xuất kinh doanh?

a)

Đòi hỏi nhà nước can thiệp thường xuyên

b)

Giá trị của hàng hóa được tạo qua trao đổi

c)

Thị trường thông tin, định hướng nhu cầu sản xuất

d)

Tách rời khỏi cơ chế thị trường hiện đại

35.

Theo quy luật lưu thông tiền tệ, việc đưa số lượng tiền cần thiết cho lưu thông phải thống nhất với yếu tố nào?

a)

Thuế suất hiện hành

b)

Tốc độ tăng tiền lương

c)

Tỷ giá hối đoái

d)

Lưu thông hàng hóa

36.

Quy luật kinh tế nào có tác dụng điều tiết quan hệ giữa sản xuất và lưu thông hàng hoá; làm thay đổi cơ cấu và quy mô thị trường, ảnh hưởng tới giá cả của hàng hóa?

a)

Tiết kiệm chi phí sản xuất

b)

Cung - cầu

c)

Cạnh tranh

d)

Lưu thông tiền tệ

37.

Thuật ngữ nào đề cập đến tổng thể các mối quan hệ kinh tế gồm cung, cầu, giá cả; quan hệ hàng - tiền; quan hệ giá trị, giá trị sử dụng; quan hệ hợp tác, cạnh tranh?

a)

Tư bản

b)

Thị trường

c)

Sản xuất

d)

Lưu thông

38.

Sự phát triển đa dạng về nhu cầu của chủ thể nào là động lực quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất?

a)

Thương nhân, trung gian môi giới

b)

Người tiêu dùng

c)

Người sản xuất

d)

Nhà nước

39.

Hoạt động của mỗi chủ thể trong thị trường chịu sự tuân thủ, sự điều tiết, định hướng của chủ thể nào thông qua hệ thống pháp luật và chính sách kinh tế?

a)

Tập đoàn kinh tế đa quốc gia

b)

Tổ chức phi chính phủ

c)

Nhà nước

d)

Tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp

40.

Hệ thống các quan hệ mang tính tự điều chỉnh, tuân theo các quy luật kinh tế mang tính khách quan trong nền sản xuất hàng hóa được gọi là gì?

a)

Cơ chế thị trường

b)

Thể chế thị trường

c)

Quy tắc thị trường

d)

Quan hệ thị trường

41.

Tổng giá cả hàng hóa ở trong lưu thông là 120 tỷ đồng, tổng số giá cả hàng hóa bán chịu là 10 tỷ, tổng số tiền đã phải thanh toán để khấu trừ cho nhau là 20 tỷ, tổng số tiền đến kì thanh toán là 70 tỷ, số lần luân chuyển trung bình trong năm của đơn vị tiền tệ là 20 vòng. Tính số lượng tiền cần thiết cho lưu thông hàng hóa?

a)

9 tỷ

b)

10 tỷ

c)

11 tỷ

d)

8 tỷ

42.

Chính phủ thường can thiệp vào thị trường nhằm mục đích gì?

a)

Loại trừ người tiêu dùng khỏi thị trường

b)

Khắc phục các khuyết tật của thị trường và đảm bảo hoạt động hiệu quả

c)

Tạo ra các rào cản cho hoạt động kinh doanh

d)

Làm tăng lợi nhuận cho người tiêu dùng

43.

Vai trò của chủ thể trung gian trong nền kinh tế thị trường là gì?

a)

Loại trừ các đối thủ cạnh tranh

b)

Kết nối, trao đổi thông tin giữa người sản xuất và người tiêu dùng

c)

Tạo ra giá trị xã hội

d)

Tạo ra lợi nhuận tối đa cho họ

44.

Sức mua của người tiêu dùng là yếu tố quyết định sự phát triển bền vững của người sản xuất. Điều này được hiểu như thế nào?

a)

Sức mua của người tiêu dùng không ảnh hưởng đến người sản xuất

b)

Người tiêu dùng luôn mua hàng hóa và dịch vụ mà họ không cần

c)

Sự phát triển đa dạng về nhu cầu của người tiêu dùng quan trọng cho sự phát triển sản xuất

d)

Người sản xuất không quan tâm đến người tiêu dùng

45.

Khái niệm nào để đề cập đến sự cam kết của người sản xuất đóng góp cho sự phát triển bền vững theo cách có lợi cho các doanh nghiệp cũng như sự phát triển chung của xã hội?

a)

Trách nhiệm xã hội

b)

Trách nhiệm tài chính

c)

Trách nhiệm môi trường

d)

Trách nhiệm pháp lý

46.

Cạnh tranh có thể thúc đẩy năng lực thỏa mãn nhu cầu của xã hội như thế nào?

a)

Tạo ra hàng hóa và dịch vụ đa dạng

b)

Làm giảm chi phí sử dụng nguồn lực

c)

Tạo ra giá trị xã hội

d)

Tạo ra sự đồng thuận

47.

Tại sao cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường thường xuyên và quyết liệt hơn khi kinh tế phát triển?

a)

Vì người tiêu dùng yêu cầu sự cạnh tranh

b)

Vì quy luật giá trị không còn áp dụng

c)

Vì có nhiều chủ thể tham gia thị trường

d)

Vì nguồn lực trở nên khan hiếm

48.

Cạnh tranh thúc đẩy sự phát triển lực lượng sản xuất bằng cách nào?

a)

Hạn chế sự đổi mới

b)

Tạo ra giá trị xã hội cao hơn

c)

Cải tiến kỹ thuật và công nghệ

d)

Làm tăng giá trị hàng hóa

49.

Quy luật cạnh tranh yêu cầu các chủ thể kinh tế phải hành động như thế nào?

a)

Hợp tác và chấp nhận cạnh tranh

b)

Tạo ra các thỏa thuận độc quyền

c)

Không đối đầu với nhau

d)

Tránh hợp tác

50.

Cung - cầu có mối quan hệ như thế nào với giá cả hàng hóa?

a)

Ảnh hưởng trực tiếp đến giá cả hàng hóa

b)

Chi phí làm tăng giá cả hàng hóa

c)

Chi phí làm giảm giá cả hàng hóa

d)

Cạnh tranh ảnh hưởng đến giá cả hàng hóa

51.

Theo quy luật giá trị, người sản xuất muốn bán được hàng hóa trên thị trường cần phải làm gì?

a)

Giảm giá trị xã hội của hàng hóa

b)

Sản xuất hàng hóa độc quyền

c)

Tìm cách tăng giá trị cá biệt hàng hóa

d)

Làm cho giá trị cá biệt phù hợp với thời gian lao động xã hội cần thiết

52.

Khuyết tật của nền kinh tế thị trường có thể gây ra hiện tượng nào đối với xã hội?

a)

Phân hóa xã hội về thu nhập và cơ hội

b)

Tập trung nguồn lực

c)

Ổn định và bình đẳng

d)

Sáng tạo và phát triển đa dạng

53.

Điều gì góp phần gây ra khuyết tật trong nền kinh tế thị trường?

a)

Khả năng tự khắc phục của cơ chế thị trường

b)

Sự tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động tự do

c)

Tương tác tích cực giữa chính phủ và doanh nghiệp

d)

Động cơ lợi nhuận và áp lực tìm kiếm lợi nhuận tối đa

54.

Nền kinh tế thị trường có thể đóng góp vào tiến bộ và văn minh của xã hội bằng cách nào?

a)

Bằng cách quản lý tài chính một cách nghiêm ngặt

b)

Bằng cách thúc đẩy sự thỏa mãn nhu cầu và đáp ứng đầy đủ mọi chủng loại hàng hóa, dịch vụ

c)

Bằng cách tạo ra sự tập trung nguồn lực xã hội

d)

Bằng cách hạn chế sáng tạo cá nhân

55.

Chọn phương án đúng về ưu điểm của nền kinh tế thị trường.

a)

Sự giới hạn đối với sự phát triển kinh tế

b)

Sự hạn chế đối với quyền tự do của cá nhân

c)

Phát huy tốt nhất tiềm năng và lợi thế của các chủ thể

d)

Sự tùy ý của chính phủ trong quản lý kinh tế

56.

Đặc trưng nào của nền kinh tế thị trường có thể tạo ra tính đặc thù và mô hình kinh tế thị trường khác nhau cho mỗi quốc gia?

a)

Chế độ chính trị - xã hội

b)

Điều kiện tự nhiên

c)

Tự động hóa công việc sản xuất

d)

Sự đa dạng của các chủ thể

57.

Cơ chế thị trường là hệ thống các quan hệ kinh tế tự điều chỉnh theo yếu tố nào?

a)

Chính phủ

b)

Các doanh nghiệp lớn

c)

Cộng đồng xã hội

d)

Các quy luật kinh tế

58.

Cơ chế thị trường là phương thức cơ bản để phân phối và sử dụng các nguồn tài nguyên thông qua yếu tố nào?

a)

Sự tùy ý của người dân

b)

Hệ thống quan hệ kinh tế

c)

Sự quyết định của chính phủ

d)

Sự ưu tiên các doanh nghiệp

59.

Nhận định nào là đúng về cơ chế thị trường?

a)

Là hệ thống các quan hệ mang tính tự điều chỉnh theo yêu cầu của các quy luật kinh tế

b)

Là một hệ thống các quy tắc quy định bởi chính phủ

c)

Là một bản thể vật lý quản lý tất cả giao dịch thị trường

d)

Là hệ thống quy tắc kỹ thuật quản lý thị trường

60.

Theo nghĩa rộng, thị trường được hiểu là gì?

a)

Các công viên và khu du lịch

b)

Các sản vận động và sự kiện thể thao

c)

Các mối quan hệ kinh tế và xã hội

d)

Các trung tâm mua bán

61.

Giá trị của dịch vụ được tạo ra bởi yếu tố nào?

a)

Sức lao động xã hội

b)

Giá trị của tiền

c)

Số lượng người tiêu dùng

d)

Sự cắt trừ của dịch vụ

62.

Trong quá trình trao đổi, mua bán hàng hóa, tiền phản ánh điều gì?

a)

Độ phổ biến của hàng hóa

b)

Khối lượng của hàng hóa

c)

Giá trị của hàng hóa

d)

Lượng lao động cá nhân

63.

Chọn ý đúng về mối quan hệ giữa tăng cường độ lao động và tổng lượng giá trị hàng hóa.

a)

Tăng cường độ lao động tăng tổng lượng giá trị hàng hóa

b)

Tăng cường độ lao động không ảnh hưởng đến tổng lượng giá trị hàng hóa

c)

Tăng cường độ lao động giảm tổng lượng giá trị hàng hóa

d)

Tăng cường độ lao động không có mối quan hệ với tổng lượng giá trị hàng hóa

64.

Mâu thuẫn giữa lao động tư nhân và lao động xã hội xuất hiện khi nào?

a)

Khi sản phẩm phù hợp với nhu cầu xã hội

b)

Khi có sự không phù hợp giữa sản phẩm cá nhân và yêu cầu xã hội hoặc khi hao phí cá biệt cao hơn mức hao phí xã hội có thể chấp nhận

c)

Khi có sự thống nhất giữa lợi ích của người sản xuất và người tiêu dùng

d)

Khi mức hao phí lao động cá biệt thấp hơn mức hao phí xã hội có thể chấp nhận

65.

Điểm chung giữa các hàng hóa trong quan hệ trao đổi là gì?

a)

Giá trị sử dụng

b)

Số lượng sản phẩm

c)

Công dụng của sản phẩm

d)

Lao động xã hội đã hao phí để sản xuất

66.

Giá trị của hàng hóa được thực hiện bằng phương thức nào?

a)

Thực hiện giá trị sử dụng của hàng hóa

b)

Đa dạng hóa mẫu mã hàng hóa

c)

Sử dụng hàng hóa để sản xuất ra hàng hóa khác

d)

Trao đổi với hàng hóa khác

67.

Hao phí lao động sản xuất trong một đơn vị sản phẩm do áp dụng máy móc hiện đại giảm từ 12 giờ xuống 6 giờ trong khi thời gian lao động xã hội cần thiết là 12 giờ. Doanh thu của người sản xuất hàng hóa trên một đơn vị sản phẩm sẽ thay đổi như thế nào?

a)

Giảm xuống 2 lần

b)

Giảm xuống 2.5 lần

c)

Tăng lên 2 lần

d)

Tăng lên 2.5 lần

68.

Trong 8 giờ sản xuất được 16 sản phẩm có tổng giá trị là 80 USD. Hỏi giá trị tổng sản phẩm làm ra trong ngày và giá trị của 1 sản phẩm là bao nhiêu USD, nếu năng suất lao động tăng lên 2 lần?

a)

Tổng 320 USD, mỗi sản phẩm 5 USD

b)

Tổng 160 USD, mỗi sản phẩm 5 USD

c)

Tổng 320 USD, mỗi sản phẩm 10 USD

d)

Tổng 160 USD, mỗi sản phẩm 10 USD

69.

Có 3 doanh nghiệp sản xuất cùng làm ra một bộ bàn ghế. Doanh nghiệp A hao phí cá biệt cho 1 bộ là 4 giờ và làm được 3 bộ. Doanh nghiệp B hao phí cá biệt cho 1 bộ là 3 giờ và làm được 5 bộ. Doanh nghiệp C hao phí cá biệt cho 1 bộ là 5 giờ và làm được 5 bộ. Hãy xác định thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra 1 bộ bàn ghế.

a)

7 giờ

b)

4 giờ

c)

6 giờ

d)

5 giờ

70.

Khi năng suất lao động tăng lên thì phần giá trị cũ (c) trong một hàng hóa thay đổi như thế nào?

a)

Có thể giảm xuống, tăng lên hoặc không đổi

b)

Có thể giảm xuống và tăng lên

c)

Chỉ có thể tăng lên

d)

Chỉ có thể giảm xuống