wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Địa lý Việt Nam

Total questions: 22

Worksheet time: 12mins

Name
Class
Date
1.

Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm:

a)

đất liền và Biển Đông.

b)

vùng đất, vùng biển và vùng trời.

c)

đất liền và các đảo ven bờ.

d)

vùng đất, vùng biển và các quần đảo.

2.

So với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có mùa đông

a)

ngắn và nhiệt độ trung bình năm trên 20 °C.

b)

đến sớm và kết thúc muộn hơn, nhiệt độ xuống thấp.

c)

thường đến muộn và kết thúc muộn hơn, nhiệt độ ít thay đổi.

d)

đến sớm và kết thúc sớm hơn, nhiệt độ cao hơn.

3.

Tài nguyên khoáng sản của nước ta đa dạng là do

a)

nằm gần hai vành đai sinh khoáng lớn là Thái Bình Dương và Địa Trung Hải.

b)

nằm trong “vành đai lửa” Thái Bình Dương.

c)

các vận động tạo núi diễn ra liên tục ở giai đoạn Tân kiến tạo.

d)

khí hậu ngày càng lạnh dẫn đến quá trình hoá thạch diễn ra nhanh chóng.

4.

Tính nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện qua

a)

thời tiết luôn ấm áp, ít chịu ảnh hưởng của các loại thiên tai.

b)

lượng mưa trong năm lớn, nhiệt độ trung bình năm thấp.

c)

sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam và sự đối lập về mùa.

d)

số giờ nắng nhiều, tổng lượng bức xạ lớn và nhiệt độ trung bình năm cao.

5.

Cơ cấu dân số nước ta đang thay đổi theo xu hướng nào sau đây?

a)

Giảm tỉ trọng ở nhóm 0 – 14 tuổi, tăng tỉ trọng ở nhóm từ 65 tuổi trở lên.

b)

Giảm tỉ trọng ở nhóm 0 – 14 tuổi và nhóm từ 65 tuổi trở lên.

c)

Tăng tỉ trọng ở nhóm 0 – 14 tuổi, giảm tỉ trọng nhóm từ 65 tuổi trở lên.

6.

Nhận định nào sau đây đúng với chất lượng lao động của nước ta?

a)

Phần lớn lao động có trình độ cao đẳng trở lên.

b)

Chất lượng lao động ngày càng tăng.

c)

Lao động nước ta đều chưa qua đào tạo.

d)

Phần lớn lao động nước ta đã qua đào tạo.

7.

Tác động tích cực của quá trình đô thị hóa ở nước ta không phải là

a)

làm chuyển dịch cơ cấu ngành và lãnh thổ kinh tế, nâng cao thu nhập.

b)

tạo ra nhiều việc làm mới, mở rộng thị trường tiêu thụ, thu hút đầu tư.

c)

tạo động lực cho tăng trưởng kinh tế, tăng thu ngân sách địa phương.

d)

gia tăng sức ép đến hạ tầng, nhà ở, quản lí xã hội, ô nhiễm môi trường.

8.

Đặc điểm nào sau đây đúng về đô thị của nước ta hiện nay?

a)

Phân bố rất đồng đều giữa các vùng.

b)

Quy mô dân số chủ yếu thuộc loại lớn.

c)

Cơ cấu kinh tế không đổi qua các năm..

d)

Tập trung nhiều lao động có kĩ thuật.

9.

Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản có vai trò nào sau đây?

a)

Sử dụng hợp lí lao động chất lượng cao ở nông thôn.

b)

Cung cấp tư liệu sản xuất cho các ngành kinh tế.

c)

Đóng góp tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP ở nước ta.

d)

Tạo cơ sở chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế nông thôn.

10.

a nước ta hiện nay đang chuyển dịch theo xu hướng nào sau đây?

a)

Giảm tỉ trọng ngành chăn nuôi, tăng tỉ trọng ngành trồng trọt.

b)

Chú trọng phát triển các loại cây trồng, vật nuôi truyền thống.

c)

Giảm tỉ trọng giá trị sản xuất của cây công nghiệp, cây ăn quả nhiệt đới.

d)

Chú trọng phát triển các cây trồng mới có triển vọng như: cây dược liệu, nấm,...

11.

Hạn chế trong phát triển ngành thuỷ sản ở nước ta hiện nay là

a)

khí hậu diễn biến thất thường, nhiều thiên tai.

b)

thiếu lao động có kinh nghiệm sản xuất.

c)

chưa thâm nhập được vào các thị trường khó tính.

d)

khả năng mở rộng diện tích nuôi trồng hạn chế.

12.

Nhận định nào sau đây không phải là khó khăn về tự nhiên trong phát triển nông nghiệp ở nước ta hiện nay?

a)

Có nhiều thiên tai xảy ra.

b)

Không có các ngư trường cá.

c)

Khí hậu thay đổi thất thường.

d)

Nhiều dịch bệnh bùng phát.

13.

Nhận định nào sau đây đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành ở nước ta hiện nay?

a)

Giảm tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp khai khoáng.

b)

Giảm nhanh tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo.

c)

Hạn chế phát triển các ngành đòi hỏi lao động chất lượng cao.

d)

Tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp khai khoáng đang có xu hướng tăng.

14.

Khu công nghệ cao ở nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Phân bố ở những nơi có nguồn nguyên liệu dồi dào hoặc thị trường tiêu thụ rộng lớn.

b)

Tập trung phát triển một số ngành chuyên môn hoá, đóng vai trò là hạt nhân của địa phương.

c)

Là nơi tập trung, liên kết giữa hoạt động nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ.

d)

Đồng nhất với một điểm dân cư, các xí nghiệp s

15.

Nhận định nào sau đây không đúng với thế mạnh phát triển ngành công nghiệp dệt, may và giày, dép ở nước ta hiện nay?

a)

Có lịch sử phát triển lâu đời.

b)

Thị trường tiêu thụ rộng lớn.

c)

Nguyên phụ liệu trong nước dồi dào.

d)

Giá nhân công rẻ và có nhiều kinh nghiệm.

16.

Nước ta có nhiều ngành công nghiệp dựa trên thế mạnh chủ yếu nào sau đây?

a)

Sự đa dạng về trình độ của lao động.

b)

Sự phân bố không đều của khoáng sản.

c)

Nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng.

d)

Có nhiều nguồn vốn đầu tư khác nhau.

17.

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các vùng chuyên canh ở nước ta là

a)

đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường, phân bố lại lao động.

b)

nâng cao sản lượng nông sản, cung cấp nguồn hàng xuất khẩu.

c)

nâng cao năng suất cây trồng, tạo nguyên liệu cho công nghiệp.

d)

khai thác tốt điều kiện sinh thái, tạo ra khối lượng hàng hoá lớn.

18.

Biện pháp chủ yếu để khắc phục sự mất cân đối về nguồn điện giữa các vùng nước ta là

a)

phát triển mạnh mẽ các nguồn năng lượng tái tạo.

b)

hình thành và phát triển mạng lưới điện quốc gia.

c)

đổi mới công nghệ các nhà máy điện đang vận hành.

d)

xây dựng thêm nhiều nhà máy điện có công suất lớn.

19.

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây.

“Tăng trưởng kinh tế đô thị những năm gần đây đều trên 10%, cao gấp 1,5 – 2 lần so với mặt bằng chung của cả nước. Các đô thị đóng góp quan trọng trong việc giải quyết việc làm, tăng phúc lợi xã hội, tạo đột phá đối với việc thu hút đầu tư, phát triển khoa học – công nghệ, kinh tế khu vực đô thị đóng góp khoảng 70 % GDP cả nước. Tuy nhiên, làm thế nào để tăng trưởng đô thị mà không gây sức ép tới tài nguyên, cơ sở hạ tầng và dịch vụ,... vẫn là câu hỏi lớn chưa có lời giải đáp".

(Nguồn: “Để đô thị thực sự trở thành động lực phát triển", Trang thông tin kinh tế của Thông tấn xã Việt Nam, ngày 7-11-2023)

a)

Các đô thị đã góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của đất nước.

b)

b) Lối sống đô thị đang làm cho các vùng nông thôn thay đổi theo chiều hướng xấu, chất lượng cuộc sống sa sút,...

c)

c) Các đô thị cũng đang đóng góp quan trọng vào vấn đề an sinh xã hội.

d)

d) Đô thị phát triển nhanh, phân tán sẽ làm cho việc sử dụng đất đai không hợp lí, hạn chế cơ hội cho thế hệ tương lai,...

20.

2. Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây.

Cho bảng số liệu:

GDP nước ta phân theo khu vực kinh tế năm 2000 và năm 2021(Đơn vị: nghìn tỉ đồng)

Năm

Tổng số

Nông nghiệp,lâm nghiệp và thuỷ sản

Công nghiệp,

xây dựng

Dịch vụ

2000

441

108

162

171

2021

7746

1070

3174

3502

a)

a) Công nghiệp xây dựng tăng nhanh hơn dịch vụ

b)

b) Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản tăng chậm nhất

c)

c) Dịch vụ tăng nhanh nhất

d)

d) Công nghiệp, xây dựng luôn chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP

21.

âu 3. Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây.

Cho bảng số liệu:

Sản lượng thuỷ sản ở nước ta giai đoạn 2010 – 2021 (Đơn vị: triệu tấn )

Năm

Tiêu chí

2010

2015

2021

Sản lượng khai thác

2,5

3,2

3,9

Sản lượng nuôi trồng

2,7

3,5

4,9

Tổng sản lượng

5,2

6,7

8,8

(Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2011, năm 2022)

a)

a) Tổng sản lượng thuỷ sản của nước ta luôn biến động.

b)

b) Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng luôn chiếm tỉ trọng cao hơn sản lượng thuỷ sản khai thác.

c)

c) Tổng sản lượng thuỷ sản tăng nhanh chủ yếu là do nước ta đẩy mạnh đánh bắt xa bờ.

d)

d) Để thể hiện tổng sản lượng thuỷ sản của nước ta, trong đó có sản lượng khai thác và nuôi trồng giai đoạn 2010 – 2021, biểu đồ cột chồng là thích hợp nhất.

22.

4. Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây.

Cho bảng số liệu:

Sản lượng diện và cơ cấu sản lượng điện của nước ta giai đoạn 2010 – 2021

1 Năm

Tiêu chí

2010

2015

2021

Sản lượng điện ( tỉ KW )

91,7

157,9

244,9

Cơ cấu sản lượng điện ( % )

Thuỷ điện

38,0

34,2

30,6

Nhiệt điện

56,0

63,8

56,2

Các nguồn khác

6,0

2,0

13,2

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2010, năm 2022, Tập đoàn Điện lực Việt Nam năm 2022)

a)

a) Sản lượng điện tăng liên tục qua các năm.

b)

b) Cơ cấu sản lượng điện tương đối đồng đều giữa các nguồn năng lượng,

c)

c) Nhiệt điện đóng vai trò quan trọng và chủ yếu nhất trong cơ cấu sản lượng điện.

d)

d) Nguồn năng lượng dồi dào là nguyên nhân chủ yếu làm cho sản lượng điện tăng nhanh.