wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc nghiệm Tâm lí học – Lớp 12

Total questions: 127

Worksheet time: 1hrs 4mins

Name
Class
Date
1.

Hiện tượng tâm lí và hiện tượng sinh lí thường:

a)

Diễn ra song song trong não bộ.

b)

Đồng nhất với nhau.

c)

Có quan hệ chặt chẽ với nhau.

d)

Có quan hệ chặt chẽ với nhau, tâm lí có cơ sở vật chất là não bộ.

2.

Giao tiếp là:

a)

Sự tiếp xúc tâm lí giữa con người – con người.

b)

Quá trình con người trao đổi về thông tin, về cảm xúc.

c)

Con người tri giác lẫn nhau và ảnh hưởng, tác động qua lại lẫn nhau.

d)

Cả a, b, c.

3.

Đặc điểm nào thuộc về sự phân phối chú ý?

a)

Có khả năng di chuyển chú ý từ đối tượng này sang đối tượng khác.

b)

Cùng một lúc chú ý đầy đủ, rõ ràng đến nhiều đối tượng hoặc nhiều hoạt động.

c)

Chú ý lâu dài vào đối tượng.

d)

Chú ý sâu vào một đối tượng để phản ánh tốt hơn đối tượng đó.

4.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện rõ con đường hình thành ý thức cá nhân?

a)

Ý thức được hình thành bằng con đường tác động của môi trường đến nhận thức của cá nhân.

b)

Ý thức được hình thành và biểu hiện trong hoạt động và giao tiếp với người khác, với xã hội.

c)

Ý thức cá nhân được hình thành bằng con đường tự nhận thức, tự đánh giá, tự phân tích hành vi của bản thân.

d)

Ý thức được hình thành bằng con đường tiếp thu nền văn hóa xã hội, ý thức xã hội.

5.

Đối tượng của trí nhớ được thể hiện đầy đủ nhất trong luận điểm nào?

a)

Các thuộc tính bên ngoài, các mối liên hệ không gian, thời gian của thế giới mà con người đã tri giác.

b)

Các cảm xúc, tình cảm, thái độ mà con người đã trải qua.

c)

Kinh nghiệm của con người.

d)

Các kết quả mà con người tạo ra trong tư duy và tưởng tượng.

6.

Những đứa trẻ do hoạt động vật nuôi từ nhỏ không có được tâm lí người vì:

a)

Môi trường sống quy định bản chất tâm lí người.

b)

Các dạng hoạt động và giao tiếp quy định trực tiếp sự hình thành tâm lí người.

c)

Các mối quan hệ xã hội quy định bản chất tâm lí người.

d)

Cả a, b, c.

7.

Theo lịch sử hình thành (chủng loại và cá thể) và mức độ phát triển tư duy, người ta chia tư duy thành:

a)

Tư duy thực hành, tư duy trực quan hình ảnh, tư duy trừu tượng.

b)

Tư duy trực quan hành động, tư duy lí luận, tư duy trực quan hình tượng.

c)

Tư duy trực quan hành động, tư duy trực quan hình ảnh, tư duy trừu tượng.

d)

Tư duy hình ảnh, tư duy lí luận, tư duy thực hành.

8.

Trong những tình huống sau, tình huống nào chứng tỏ tư duy xuất hiện:

a)

Cô ấy đang nghĩ về cảm giác sung sướng ngày hôm qua khi lên nhận phần thưởng.

b)

Cứ đặt mình nằm xuống, Vân lại nghĩ về Sơn: những kỉ niệm từ thuở thiếu thời tràn đầy kí ức.

c)

Trống vào đã 15 phút mà cô giáo chưa đến, Vân nghĩ: chắc cô giáo hôm nay lại ốm.

d)

Cả a, b, c.

9.

“Nhiều học sinh THCS đã xếp cá voi vào loài cá vì chúng sống ở dưới nước như loài cá và tên cũng có chữ cá”. Sai lầm diễn ra trong tình huống trên chủ yếu do sự phát triển không đầy đủ của thao tác tư duy nào?

a)

Phân tích.

b)

Tổng hợp.

c)

Trừu tượng hóa và khái quát hóa.

d)

So sánh.

10.

Khi phân loại nhân cách, có thể căn cứ vào các kiểu sau:

a)

Phân loại nhân cách theo định hướng giá trị.

b)

Phân loại nhân cách qua giao tiếp.

c)

Phân loại nhân cách qua sự bộc lộ bản thân trong hoạt động và giao tiếp.

d)

Cả a, b, c.

11.

Điều nào không đúng với lời nói bên ngoài:

a)

Có tính vật chất.

b)

Tính triển khai mạnh.

c)

Có tính thừa thông tin.

d)

Có sau lời nói bên trong (trong suốt đời sống cá thể).

12.

Chú ý không chủ định phụ thuộc nhiều nhất vào:

a)

Đặc điểm vật kích thích.

b)

Xu hướng cá nhân.

c)

Mục đích hoạt động.

d)

Tình cảm của cá nhân.

13.

Cùng nhận sự tác động của một sự vật trong thế giới khách quan, nhưng ở các chủ thể khác nhau cho ta những hình ảnh tâm lí với mức độ và sắc thái khác nhau. Điều này chứng tỏ:

a)

Thế giới khách quan và sự tác động của nó chỉ là cái cớ để con người tự tạo cho mình một hình ảnh tâm lí bất kì nào đó.

b)

Hình ảnh tâm lí không phải là kết quả của quá trình phản ánh thế giới khách quan.

c)

Phản ánh tâm lí mang tính chủ thể.

d)

Thế giới khách quan không quyết định nội dung hình ảnh tâm lí của con người.

14.

Tâm lí người có nguồn gốc từ:

a)

Não người.

b)

Hoạt động của cá nhân.

c)

Thế giới khách quan.

d)

Giao tiếp của cá nhân.

15.

Hành động là:

a)

Quá trình chủ thể chiếm lĩnh đối tượng bằng các phương tiện nhất định.

b)

Quá trình chủ thể thực hiện mục đích bằng một phương tiện nhất định.

c)

Quá trình chủ thể chiếm lĩnh đối tượng mà chủ thể thấy cần phải đạt được nó trên con đường hiện thực hóa động cơ.

d)

Quá trình chủ thể hướng tới đối tượng nhằm thỏa mãn nhu cầu, hiện thực hóa động cơ.

16.

Tâm lí người là:

a)

Do một lực lượng siêu nhiên nào đó sinh ra.

b)

Do não sinh ra, tương tự như gan tiết ra mật.

c)

Do sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người.

d)

Cả a, b, c.

17.

Trường hợp nào dưới đây được xếp vào giao tiếp:

a)

Em bé đang ngắm cảnh đẹp thiên nhiên.

b)

Con khỉ gọi bầy.

c)

Em bé vuốt ve, trò chuyện với chú mèo.

d)

Cô giáo giảng bài.

18.

Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào là hành vi có ý thức:

a)

Trong cơn say, Chí Phèo chửi trời, chửi đất, chửi mọi người, thậm chí chửi cả người đã sinh ra hắn.

b)

Mình có tật cứ ngồi suy nghĩ là lại rung đùi.

c)

Trong cơn tức giận, anh đã tát con mà không hiểu được hậu quả tai hại của nó.

d)

Cường luôn đi học muộn, làm mất điểm thi đua của lớp dù các bạn đã nhắc nhở nhiều.

19.

“Cùng trong một tiếng tơ đồng Người ngoài cười nụ, người trong khóc thầm” (Truyện Kiều – Nguyễn Du). Hiện tượng trên chứng tỏ:

a)

Hình ảnh tâm lí mang tính sinh động, sáng tạo.

b)

Hình ảnh tâm lí mang tính cụ thể.

c)

Tâm lí người hoàn toàn có tính chủ quan.

d)

Cả a, b, c.

20.

Trong tâm lí học, hoạt động là:

a)

Phương thức tồn tại của con người trong thế giới.

b)

Sự tiêu hao năng lượng, thần kinh, cơ bắp của con người tác động vào hiện thực khách quan để thỏa mãn các nhu cầu cá nhân.

c)

Mối quan hệ tác động qua lại giữa con người và thế giới để tạo ra sản phẩm cả về phía thế giới, cả về phía con người.

d)

Điều kiện tất yếu đảm bảo sự tồn tại của các cá nhân.

21.

Đối tượng của hoạt động:

a)

Có trước khi chủ thể tiến hành hoạt động.

b)

Có sau khi chủ thể tiến hành hoạt động.

c)

Được hình thành và bộc lộ dần trong quá trình hoạt động.

d)

Là mô hình tâm lí định hướng hoạt động của cá nhân.

22.

Yếu tố giữ vai trò quyết định trực tiếp đối với sự hình thành và phát triển tâm lí, nhân cách con người là:

a)

Bẩm sinh di truyền.

b)

Môi trường.

c)

Hoạt động và giao tiếp.

d)

Cả a và b.

23.

Nội dung bên trong của mỗi giai đoạn trong quá trình tư duy được diễn ra bởi yếu tố nào?

a)

Sự phân tích tổng hợp.

b)

Thao tác tư duy.

c)

Hành động tư duy.

d)

Sự trừu tượng hóa, khái quát hóa.

24.

Hành vi nào sau đây là hành vi vô thức?

a)

Lan mờ vở trong giờ kiểm tra vì sợ bị điểm kém.

b)

Vì quá đau đớn, cô ấy bỏ chạy khỏi nhà và cứ đi, đi mãi mà không biết mình đi đâu.

c)

Dung rất thương mẹ, em thường giúp mẹ việc nhà sau khi học xong.

d)

Tâm nhìn thấy đèn đỏ nhưng vẫn cố vượt qua đường.

25.

“Nó đỏ mặt lên khi nhớ lại lần đầu tiên hai đứa gặp mặt nhau”. Hiện tượng trên xảy ra do ảnh hưởng của loại trí nhớ nào?

a)

Trí nhớ hình ảnh.

b)

Trí nhớ từ ngữ – logic.

c)

Trí nhớ cảm xúc.

d)

Trí nhớ vận động.

26.

Điều nào mà ghi nhớ không chủ định ít phụ thuộc nhất?

a)

Sự nỗ lực của chủ thể khi ghi nhớ.

b)

Tài liệu có liên quan đến mục đích hoạt động.

c)

Tài liệu tạo nên nội dung của hoạt động.

d)

Sự hấp dẫn của tài liệu với chủ thể.

27.

Điều nào không đúng với học thuộc lòng?

a)

Giống với “học vẹt” (lặp đi lặp lại tài liệu nhiều lần một cách không thay đổi đến khi nhớ toàn bộ tài liệu).

b)

Ghi nhớ máy móc dựa trên thông hiểu tài liệu.

c)

Ghi nhớ có chủ định.

d)

Cần thiết trong hoạt động.

28.

Yếu tố tâm lí nào dưới đây không thuộc xu hướng nhân cách?

a)

Hiểu biết.

b)

Nhu cầu.

c)

Hứng thú, niềm tin.

d)

Thế giới quan, lí tưởng sống.

29.

Động cơ của hoạt động là:

a)

Đối tượng của hoạt động.

b)

Cấu trúc tâm lí bên trong của chủ thể.

c)

Khách thể của hoạt động.

d)

Bản thân quá trình hoạt động.

30.

Trong các ý dưới đây, ý nào không phải là đặc điểm của hoạt động?

a)

Hoạt động bao giờ cũng là quá trình chủ thể tiến hành các hành động trên đồ vật cụ thể.

b)

Hoạt động do chủ thể thực hiện.

c)

Hoạt động bao giờ cũng có mục đích là tạo ra sản phẩm thỏa mãn nhu cầu của chủ thể.

d)

Hoạt động bao giờ cũng có đối tượng.

31.

Hãy hình dung đầy đủ về lí do mà người học đã sử dụng phương thức ghi nhớ máy móc trong học tập.

a)

Không hiểu hoặc lười suy nghĩ nội dung tài liệu.

b)

Tài liệu không khái quát, không có.

c)

Giáo viên thường xuyên yêu cầu trả lời đúng từng chữ trong sách giáo khoa.

d)

Cả a, b, c.

32.

Tư duy có cả ở người và động vật nhưng tư duy của con người khác với tư duy của động vật, vì ở con người có:

a)

Ngôn ngữ.

b)

Công cụ, phương tiện để tư duy.

c)

Hình ảnh tâm lí trong kinh nghiệm cá nhân.

d)

Cả a, b, c.

33.

Điều nào không đúng với trí nhớ chủ định?

a)

Có sử dụng biện pháp để ghi nhớ.

b)

Có trước trí nhớ không chủ định trong đời sống cá thể.

c)

Có mục đích định trước.

d)

Có sự nỗ lực ý chí trong ghi nhớ.

34.

Hãy hình dung đầy đủ về lí do mà người học đã sử dụng phương thức ghi nhớ máy móc trong học tập.

a)

Không hiểu hoặc không chịu hiểu ý nghĩa của tài liệu.

b)

Tài liệu không khái quát, không có quan hệ giữa các phần của tài liệu.

c)

Giáo viên thường xuyên yêu cầu trả lời đúng từng chữ trong sách giáo khoa.

d)

Cả a, b, c.

35.

Nguyên nhân làm quá trình giải quyết nhiệm vụ tư duy của cá nhân thường gặp khó khăn là:

a)

Chủ thể không ý thức đầy đủ dữ kiện của tình huống.

b)

Chủ thể dựa ra thừa dữ kiện.

c)

Thiếu năng động của tư duy.

d)

Cả a, b, c.

36.

Hãy chỉ ra một cách đầy đủ nguyên nhân của sự quên.

a)

Khi gặp kích thích mới hay kích thích mạnh.

b)

Nội dung tài liệu không phù hợp với nhu cầu, sở thích, không gắn với xúc cảm.

c)

Tài liệu ít được sử dụng.

d)

Cả a, b, c.

37.

Chức năng chỉ nghĩa của ngôn ngữ còn được gọi là:

a)

Chức năng làm công cụ hoạt động trí tuệ.

b)

Chức năng nhận thức.

c)

Chức năng làm phương tiện truyền đạt và nắm vững kinh nghiệm xã hội lịch sử.

d)

Chức năng giao tiếp.

38.

Ngôn ngữ giúp con người nhiều nhất trong lĩnh vực:

a)

Nhận thức thế giới.

b)

Hình thành được ý thức.

c)

Hoạt động mang tính xã hội.

d)

Cả a, b, c.

39.

Cùng xem một bức tranh, Lan bảo trong bức tranh giống một cô gái, còn An bảo không phải. Hiện tượng trên là biểu hiện của quy luật nào của tri giác?

a)

Tính đối tượng.

b)

Tính ý nghĩa.

c)

Tính lựa chọn.

d)

Tính ổn định.

40.

Sự tham gia của yếu tố nào trong tư duy đã làm cho tư duy có tính gián tiếp và khái quát?

a)

Ngôn ngữ.

b)

Nhận thức cảm tính.

c)

Các quá trình tâm lí khác.

d)

Kinh nghiệm đã có về sự vật, hiện tượng.

41.

Câu tục ngữ “Điếc không sợ súng” phản ánh tính chất nào của tình cảm?

a)

Tính nhận thức.

b)

Tính xã hội.

c)

Tính chân thực.

d)

Tính đối cực.

42.

Câu ca “Yêu nhau mấy núi cũng trèo Mấy sông cũng lội, mấy đèo cũng qua”. Là sự thể hiện vai trò của tình cảm với:

a)

Hành động.

b)

Nhận thức.

c)

Năng lực.

d)

Cả a, b, c.

43.

Hiện tượng “Ghen tuông” trong quan hệ vợ chồng hay trong tình yêu nam nữ là biểu hiện của quy luật:

a)

Thích ứng.

b)

Pha trộn.

c)

Di chuyển.

d)

Lây lan.

44.

Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của hành động ý chí?

a)

Có mục đích.

b)

Có sự khắc phục khó khăn.

c)

Tự động hóa.

d)

Có sự lựa chọn phương tiện, biện pháp hành động.

45.

Mặt thể hiện tập trung nhất, đậm nét nhất của tính cách con người là:

a)

Nhận thức.

b)

Tình cảm.

c)

Ý chí.

d)

Hành động.

46.

Câu tục ngữ “Giận cá chém thớt” thể hiện quy luật nào trong đời sống tình cảm?

a)

Quy luật di chuyển.

b)

Quy luật pha trộn.

c)

Quy luật lây lan.

d)

Quy luật tương phản.

47.

Nội dung nào dưới đây không thuộc cấu trúc của hành động ý chí?

a)

Xác định mục đích, hình thành động cơ, lập kế hoạch và ra quyết định hành động.

b)

Hình thành hành động và định hướng hành động.

c)

Triển khai các hành động bên ngoài và ý chí bên trong.

d)

Kiểm soát và đánh giá kết quả hành động với mục đích và yêu cầu đưa ra.

48.

Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào không thể hiện tính chủ thể của sự phản ánh tâm lí người?

a)

Cùng nhận sự tác động của một sự vật, nhưng ở các chủ thể khác nhau, xuất hiện các hình ảnh tâm lí với những mức độ sắc thái khác nhau.

b)

Những sự vật khác nhau tác động đến các chủ thể khác nhau sẽ tạo ra hình ảnh tâm lí khác nhau ở các chủ thể.

c)

Cùng một chủ thể tiếp nhận tác động của một sự vật, nhưng trong các thời điểm, hoàn cảnh, trạng thái sức khỏe và tinh thần khác nhau, thường xuất hiện các hình ảnh tâm lí khác nhau.

d)

Các chủ thể khác nhau sẽ có thái độ, hành vi ứng xử khác nhau đối với cùng một sự vật.

49.

Tác động của tập thể đến nhân cách thông qua:

a)

Hoạt động cùng nhau.

b)

Dư luận tập thể.

c)

Truyền thống tập thể và bầu không khí tập thể.

d)

Cả a, b và c.

50.

Nội dung nào dưới đây thể hiện rõ vai trò chủ yếu của tình cảm?

a)

Tình cảm là ánh đèn pha soi đường cho hành động cá nhân.

b)

Tình cảm là động lực thúc đẩy cá nhân hành động.

c)

Tình cảm là nội dung cơ bản của nhân cách.

d)

Tình cảm là cái gốc, là cốt lõi của nhân cách.

51.

Ngôn ngữ giúp con người nhiều nhất trong lĩnh vực:

a)

Nhận thức thế giới.

b)

Hình thành được ý thức.

c)

Hoạt động mang tính xã hội.

d)

Cả a, b, c.

52.

Tự ý thức được hiểu là:

a)

Khả năng tự giáo dục theo một hình thức lí tưởng.

b)

Tự nhận thức, tự tỏ thái độ và điều khiển hành vi, hoàn thiện bản thân.

c)

Tự nhận xét, đánh giá người khác theo quan điểm của bản thân.

d)

Cả a, b, c.

53.

Luận điểm nào không đúng trong mối quan hệ giữa tư duy và ngôn ngữ?

a)

Không có ngôn ngữ thì tư duy không thể tiến hành được.

b)

Ngôn ngữ có thể tham gia từ đầu đến kết thúc tư duy.

c)

Ngôn ngữ thống nhất với tư duy.

d)

Ngôn ngữ giúp cho tư duy có khả năng phản ánh sự vật ngay cả khi sự vật không trực tiếp tác động.

54.

Một tình huống muốn làm nảy sinh tư duy phải thỏa mãn một số điều kiện. Điều kiện nào dưới đây là không cần thiết?

a)

Tình huống phải quen thuộc, không xa lạ với cá nhân.

b)

Chứa vấn đề mà hiểu biết cũ, phương pháp hành động cũ không giải quyết được.

c)

Cá nhân nhận thức được tình huống và giải quyết.

d)

Vấn đề trong tình huống có liên quan đến kinh nghiệm của cá nhân.

55.

Tưởng tượng sáng tạo thể hiện ở chỗ:

a)

Tạo ra hình ảnh mới mà nhân loại chưa từng biết đến.

b)

Kết quả của tưởng tượng sáng tạo không thể kiểm tra được.

c)

Tạo ra hình ảnh chưa từng có trong kinh nghiệm của cá nhân, là quá trình tạo ra hình ảnh cho tương lai.

d)

Nó đang hình dung thấy con rồng ở đình làng nó: đầu như đầu sư tử, mình giống thân con rắn nhưng lại có chân.

56.

Yếu tố nào dưới đây không thuộc về lí tưởng?

a)

Một hình ảnh tưởng đối mẫu mực, có tác dụng hấp dẫn, lôi cuốn con người vươn tới.

b)

Phản ánh đời sống hiện tại của cá nhân và xã hội.

c)

Hình ảnh tâm lí vừa có tính hiện thực vừa có tính lãng mạn.

d)

Có chức năng xác định mục tiêu, chiều hướng và động lực phát triển của nhân cách.

57.

Tâm lí người mang bản chất xã hội và có tính lịch sử thể hiện ở chỗ:

a)

Tâm lí người có nguồn gốc là thế giới khách quan, trong đó nguồn gốc xã hội là yếu tố quyết định.

b)

Tâm lí người là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp của cá nhân trong xã hội.

c)

Tâm lí người chịu sự chế ước của lịch sử cá nhân và của cộng đồng.

d)

Cả a, b, c.

58.

Đối với sự phát triển các hiện tượng tâm lí, cơ chế di truyền đảm bảo:

a)

Khả năng tái tạo ở thế hệ sau những đặc điểm ở thế hệ trước.

b)

Tiền đề vật chất cho sự phát triển tâm lí con người.

c)

Sự tái tạo lại những đặc điểm tâm lí dưới hình thức “tiềm năng” trong cấu trúc sinh vật của cơ thể.

d)

Cho cá nhân tồn tại được trong môi trường sống thay đổi.

59.

Hiện tượng sinh lí và hiện tượng tâm lí thường:

a)

Diễn ra song song trong não.

b)

Đồng nhất với nhau.

c)

Có quan hệ chặt chẽ với nhau.

d)

Có quan hệ chặt chẽ với nhau, tâm lí có cơ sở vật chất là não.

60.

Hiện tượng sinh lí và hiện tượng tâm lí thường

a)

Diễn ra song song trong não

b)

Có quan hệ chặt chẽ với nhau

c)

Đồng nhất với nhau

d)

Không ảnh hưởng lẫn nhau

61.

Điều kiện cần và đủ để có hiện tượng tâm lí người là:

a)

Có thế giới khách quan và não

b)

Thế giới khách quan tác động vào não

c)

Não hoạt động bình thường

d)

Thế giới khách quan tác động vào não và não hoạt động bình thường

62.

Tâm lí người có nguồn gốc từ

a)

Hoạt động của cá nhân

b)

Não người

c)

Thế giới khách quan

d)

Giao tiếp của cá nhân

63.

Phản ánh tâm lí là một loại phản ánh đặc biệt vì:

a)

Là sự tác động của thế giới khách quan vào não người

b)

Tạo ra hình ảnh tâm lí mang tính sống động và sáng tạo

c)

Tạo ra một hình ảnh mang đậm màu sắc cá nhân

d)

Cả a, b và c

64.

Tâm lí người mang bản chất xã hội và có tính lịch sử thể hiện ở

a)

Tâm lí người có nguồn gốc là thế giới khách quan, trong đó nguồn gốc xã hội là yếu tố quyết định

b)

Tâm lí người là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp của cá nhân

c)

Tâm lí người chịu sự chế ước của lịch sử cá nhân và của cộng đồng

d)

Cả a, b, c

65.

Tâm lí người khác xa so với tâm lí của động vật ở chỗ

a)

Là kết quả của quá trình phản ánh hiện thực khách quan

b)

Có tính chủ thể

c)

Có bản chất xã hội và mang tính lịch sử

d)

Cả a, b, c đều đúng

66.

Chức năng của tâm lý người là:

a)

Giúp định hướng hành động của cá nhân

b)

Động lực thúc đẩy hành động của cá nhân

c)

Điều khiển và điều chỉnh hành động của cá nhân

d)

Cả a, b và c

67.

Nhân tố tâm lí giữ vai trò cơ bản, có tính quy định trong hoạt động của con người

a)

Tâm lí có chức năng định hướng cho hoạt động của con người

b)

Tâm lí điều khiển, kiểm tra và điều chỉnh hoạt động của con người

c)

Tâm lí là động lực thúc đẩy con người hoạt động

d)

Cả a, b và c

68.

Hãy chỉ ra câu nào là thuộc tính tâm lý?

a)

Cô là người đa cảm và hay suy nghĩ

b)

Đã hàng tháng cô luôn hồi hộp mong chờ kết quả thi tốt nghiệp

c)

Hà là một cô gái nhỏ nhắn, xinh đẹp

d)

Cô hình dung cảnh mình được bước lên nhận bằng tốt nghiệp Đại học

69.

Câu nào dưới đây thể hiện là một thuộc tính tâm lý

a)

Hà là một cô gái nhỏ nhắn, xinh đẹp

b)

Cô là người thật thà, chịu khó

c)

Đã hàng tháng cô luôn hồi hộp mong chờ kết quả thi tốt nghiệp

d)

Cô hình dung cảnh mình được bước vào cổng trường đại học trong tương lai

70.

Một phép thử dùng để đo lường các yếu tố tâm lí, mà trước đó đã được chuẩn hóa trên một số lượng người đủ tiêu biểu là thuộc về phương pháp nào?

a)

Thực nghiệm

b)

Trắc nghiệm

c)

Quan sát

d)

Phân tích sản phẩm hoạt động

71.

Do quan hệ tình cảm với bị can mà người làm chứng đã có hành vi bao che, cung cấp thông tin không đúng sự thật. Phương pháp tâm lý nào giúp điều tra viên nhận rõ thái độ nói trên của người làm chứng?

a)

Quan sát

b)

Đàm thoại

c)

Nghiên cứu sản phẩm hoạt động

d)

Cả a, b và c

72.

Khi bào chữa cho một bị cáo, luật sư phân tích điều kiện gia đình không thuận lợi (mâu thuẫn gay gắt giữa bố mẹ bị cáo, cách cư xử bạo lực của người chồng với vợ con…) để làm sáng tỏ hoàn cảnh phạm tội. Luật sư sử dụng phương pháp nghiên cứu tâm lý nào để phân tích điều kiện gia đình của bị cáo?

a)

Quan sát

b)

Đàm thoại

c)

Nghiên cứu sản phẩm hoạt động

73.

Tại phiên tòa, bị cáo phản cung, phủ nhận toàn bộ những gì đã khai báo tại cơ quan điều tra và luôn kêu oan. Phương pháp tâm lý nào cho phép hội đồng xét xử hiểu được diễn biến tâm lí của bị cáo tại phiên tòa?

a)

Quan sát

b)

Đàm thoại

c)

Nghiên cứu sản phẩm hoạt động

d)

Cả a, b và c

74.

Tâm lý là gì?

a)

Lý lẽ của cái tâm

b)

Nhìn là hiểu mà không cần nói

c)

Những hiện tượng tinh thần này sinh và diễn biến ở trong não

75.

Theo tiếng Latinh, “Psyche” có nghĩa là gì?

a)

Linh hồn, tinh thần

b)

Học thuyết

c)

Tâm lý

d)

Khoa học về tâm lý

76.

Từ nào trong các từ sau có nghĩa là Tâm lý học?

a)

Psychology

b)

Sociology

c)

Biology

d)

History

77.

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng nhất?

a)

Con vật không có tâm lý

b)

Con vật có tâm lý

c)

Con vật và con người đều có tâm lý

d)

Tâm lý con vật phát triển thấp hơn so với tâm lý con người

78.

Tâm lý học có nguồn gốc từ đâu?

a)

Sinh lý học

b)

Nhân học

c)

Triết học

d)

Xã hội học

79.

Tâm lý học chính thức có tên gọi từ khi nào?

a)

Thế kỷ 15

b)

Thế kỷ 16

c)

Thế kỷ 17

d)

Thế kỷ 18

80.

Tâm lý học tách khỏi sự phụ thuộc vào Triết học và trở thành một khoa học độc lập khi nào?

a)

Thế kỷ 17

b)

Thế kỷ 18

c)

Thế kỷ 19

d)

Thế kỷ 20

81.

Phòng thực nghiệm tâm lý đầu tiên được thành lập khi nào, ở đâu và do ai thành lập?

a)

Năm 1789, Leipzig (Đức), Wiheml Wundt

b)

Năm 1789, Áo, Wiheml Wundt

c)

Năm 1879, Leipzig (Đức), Wiheml Wundt

d)

Năm 1897, Mỹ, Carl Roger

82.

Viện Tâm lý học đầu tiên được thành lập vào năm nào, tại đâu?

a)

1780, Mỹ

b)

1870, Đức

c)

1880, Đức

d)

1880, Mỹ

83.

Theo quan điểm của Sigmund Freud, những hiện tượng tâm lý có thể xếp thành các nhóm nào?

a)

Ý thức, tiền ý thức và vô thức

b)

Ý thức, chưa ý thức và vô thức

c)

Ý thức và tiềm thức

d)

A và B đều đúng

84.

Theo Sigmund Freud, những hiện tượng tâm lý có thực, đang xảy ra trong ta mà ta không biết gì về nó, không biết vì sao nó như thế được gọi là gì?

a)

Ý thức

b)

Tiền ý thức

c)

Vô thức

d)

Những hiện tượng bí ẩn

85.

Những hiện tượng tâm lý diễn ra trong một khoảng thời gian ngắn, có mở đầu – diễn biến – kết thúc rõ ràng là loại nào?

a)

Thuộc tính tâm lý

b)

Trạng thái tâm lý

c)

Quá trình tâm lý

d)

Phẩm chất tâm lý

86.

Những hiện tượng tâm lý diễn ra trong khoảng thời gian dài, có mở đầu, diễn biến và kết thúc không rõ ràng là loại nào?

a)

Thuộc tính tâm lý

b)

Trạng thái tâm lý

c)

Quá trình tâm lý

d)

Phẩm chất tâm lý

87.

Những đặc điểm tâm lý mang tính ổn định, trở thành nét riêng của nhân cách, khó hình thành nhưng cũng khó mất đi, muốn mất đi cần thời gian dài là loại nào?

a)

Thuộc tính tâm lý

b)

Trạng thái tâm lý

c)

Quá trình tâm lý

d)

Phẩm chất tâm lý

88.

Quá trình tri giác có chủ định, nhằm xác định đặc điểm của đối tượng qua biểu hiện hành động, cử chỉ… là phương pháp nào?

a)

Phương pháp thực nghiệm

b)

Phương pháp quan sát

c)

Phương pháp trắc nghiệm

d)

Phương pháp điều tra

89.

Quá trình tác động vào đối tượng một cách chủ động trong những điều kiện đã được khống chế để gây ra ở đối tượng những biểu hiện về quan hệ nhân quả, tính quy luật, cơ cấu, cơ chế của chúng đó là

a)

Phương pháp điều tra

b)

Phương đàm thoại

c)

Phương pháp Test

d)

Phương pháp thực nghiệm

90.

Quá trình đặt các câu hỏi cho đối tượng và dựa vào câu trả lời của đối tượng để trao đổi và hỏi thêm đó là

a)

Phương đàm thoại

b)

Phương pháp điều tra

c)

Phương pháp Test

d)

Phương pháp thực nghiệm

91.

Quá trình dùng một số câu hỏi nhất loạt đặt ra cho một số đối tượng nghiên cứu nhằm thu thập ý kiến chủ quan của họ về vấn đề cần nghiên cứu đó là

a)

Phương đàm thoại

b)

Phương pháp điều tra

c)

Phương pháp Test

d)

Phương pháp thực nghiệm

92.

Thông qua các sản phẩm, người nghiên cứu có thể phân tích, khám phá đặc điểm tâm lý của đối tượng tạo ra sản phẩm, đó là phương pháp…

a)

Phương pháp nghiên cứu tiểu sử cá nhân

b)

Phương pháp điều tra

c)

Phương pháp nghiên cứu sản phẩm lao động

d)

Phương pháp đàm thoại

93.

Cơ chế chủ yếu của sự hình thành và phát triển tâm lý người là

a)

Di truyền

b)

Tự nhận thức, tự giáo dục

c)

Sự chín muồi của những tiềm năng sinh vật dưới tác động của môi trường

d)

Sự lĩnh hội nền văn hóa xã hội

94.

Theo tâm lý học hoạt động là

a)

Phương thức tồn tại của con người trong thế giới

b)

Sự tiêu hao năng lượng của con người tác động vào hiện thực khách quan để thỏa mãn các nhu cầu của cá nhân

c)

Mối quan hệ tác động qua lại giữa con người và thế giới để tạo ra sản phẩm cả về phía bên ngoài, cả về phía con người

d)

Điều kiện tất yếu đảm bảo sự tồn tại của cá nhân

95.

Đối tượng của hoạt động

a)

Có trước khi chủ thể tiến hành hoạt động

b)

Có sau khi chủ thể tiến hành hoạt động

c)

Được hình thành và bộc lộ dần trong quá trình hoạt động

d)

Là mô hình tâm lý định hướng hoạt động của cá nhân

96.

Động cơ của hoạt động là

a)

Đối tượng của hoạt động

b)

Khách thể của hoạt động

c)

Bản thân quá trình hoạt động

d)

Cấu trúc tâm lý bên trong của chủ thể

97.

Giao tiếp là

a)

Sự tiếp xúc tâm lý giữa con người – con người

b)

Con người tri giác và ảnh hưởng, tác động qua lại lẫn nhau

c)

Quá trình trao đổi thông tin, cảm xúc của con người

d)

Cả a, b và c

98.

Yếu tố tham gia hình thành những đặc điểm về giải phẫu sinh lý cơ thể và sinh lý của hệ thần kinh, được thừa hưởng từ thế hệ trước, làm tiền đề vật chất cho sự phát triển của cá nhân là…

a)

Não

b)

Di truyền

c)

Bẩm sinh

d)

A & B đều đúng

99.

Là cơ sở vật chất, nơi tồn tại của cảm giác, tri giác, tư duy, tưởng tượng, trí nhớ, chú ý, ý thức, vô thức… đó là…

a)

Di truyền

b)

Bẩm sinh

c)

Não

d)

A & B đều đúng

100.

Bán cầu não phải đảm trách những chức năng gì?

a)

Nhịp điệu, màu sắc, hình dạng

b)

Bản đồ, tưởng tượng, mơ mộng

c)

Từ ngữ, con số, đường kẻ

d)

A & B đều đúng

101.

Bán cầu não trái đảm trách những chức năng gì?

a)

Từ ngữ, con số, đường kẻ

b)

Bản đồ, tưởng tượng, mơ mộng

c)

A & D đều đúng

d)

Danh sách, lý luận, phân tích

102.

Phát biểu nào sau đây là đúng nhất?

a)

Bán cầu não trái điều khiển nửa cơ thể trái

b)

Bán cầu não phải điều khiển nửa cơ thể phải

c)

Bán cầu não trái, phải phối hợp điều khiển cả hai bên cơ thể

d)

Bán cầu não trái điều khiển nửa cơ thể phải và ngược lại

103.

Làm nhiệm vụ điều hòa và phối hợp hoạt động các phản xạ của cơ thể, đảm bảo đời sống sinh vật diễn ra bình thường, do thế hệ trước truyền lại, ít khi thay đổi hoặc không thay đổi, có cơ sở là phản xạ vô điều kiện là…

a)

Hoạt động của hệ thần kinh

b)

Hoạt động của hệ thần kinh cấp thấp

c)

Hoạt động của hệ thần kinh cấp cao

d)

Hoạt động của hệ thần kinh trung ương

104.

Hoạt động của não để thành lập các phản xạ có điều kiện, là cơ sở sinh lý của các hiện tượng tâm lý phức tạp như: ý thức, tư duy, ngôn ngữ…, là hoạt động tự tạo của cơ thể trong quá trình sống đó là…

a)

Hoạt động của hệ thần kinh

b)

Hoạt động của hệ thần kinh cấp thấp

c)

Hoạt động của hệ thần kinh cấp cao

d)

Hoạt động của hệ thần kinh trung ương

105.

Hoạt động của thần kinh trung ương dựa vào…

a)

Hoạt động của não và tủy sống

b)

Quá trình hưng phấn và ức chế

c)

Các tuyến nội tiết

d)

Các hóc-môn trong cơ thể

106.

Quá trình thần kinh giúp hệ thần kinh thực hiện hoặc tăng độ mạnh của phản xạ đó là…

a)

Quá trình hưng phấn

b)

Quá trình ức chế

c)

Quá trình vừa hưng phấn vừa ức chế

d)

Quá trình liên hợp

107.

Quá trình hoạt động thần kinh nhằm làm yếu hoặc mất đi tính hưng phấn của tế bào thần kinh đó là…

a)

Quá trình hưng phấn

b)

Quá trình ức chế

c)

Quá trình vừa hưng phấn vừa ức chế

d)

Quá trình liên hợp

108.

Tất cả các sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan được phản ánh trực tiếp vào não và để lại dấu vết trong não, là cơ sở sinh lý của các hoạt động tâm lý như: nhận thức cảm tính, trực quan, tư duy cụ thể, cảm xúc của người và động vật đó là…

a)

Hệ thống tín hiệu thứ nhất của não

b)

Hệ thống tín hiệu thứ hai của não

c)

Hoạt động của vỏ não vận động

d)

Các trung khu cảm xúc nguyên phát

109.

Toàn bộ những ký hiệu tượng trưng như: tiếng nói, chữ viết, biểu tượng… về sự vật, hiện tượng trong hiện thực khách quan phản ánh vào não người là gì?

a)

Hệ thống tín hiệu của não

b)

Hệ thống tín hiệu thứ I

c)

Hệ thống tín hiệu thứ II

d)

Hệ thống tín hiệu đặc trưng

110.

Phản xạ tự tạo trong đời sống để thích ứng với môi trường luôn biến đổi, thường không bền vững, bản chất là hình thành đường mòn liên hệ thần kinh tạm thời giữa các trung khu thần kinh, đó là loại phản xạ nào?

a)

Phản xạ có điều kiện

b)

Phản xạ vô điều kiện

c)

Phản xạ của đầu gối

d)

Phản xạ của tuỷ sống

111.

Trong quá trình sống, hoạt động và giao tiếp, con người lĩnh hội các yếu tố xã hội một cách có ý thức hay vô thức, giúp hình thành những chức năng tâm lý và năng lực mới; những yếu tố đó là gì?

a)

Hoạt động

b)

Giao tiếp

c)

Quan hệ xã hội và nền văn hóa xã hội

d)

Ý thức

112.

Loại hoạt động tạo ra những biến đổi lớn đối với quá trình phát triển tâm lý và đặc điểm tâm lý nhân cách của chủ thể trong những giai đoạn nhất định là gì?

a)

Hoạt động

b)

Hoạt động của chủ thể

c)

Hoạt động chủ đạo

d)

Hoạt động vui chơi, giải trí

113.

Quá trình xác lập và vận hành các quan hệ giữa chủ thể và khách thể nhằm thỏa mãn nhu cầu và thực hiện các chức năng thông tin, cảm xúc, nhận thức, đánh giá lẫn nhau, điều chỉnh hành vi, phối hợp hoạt động gọi là gì?

a)

Hoạt động

b)

Hoạt động giao tiếp

c)

Giao tiếp

d)

Giao tế

114.

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng nhất về tâm lý người?

a)

Tâm lý người do Thượng đế sinh ra

b)

Tâm lý người mang tính bẩm sinh

c)

Tâm lý người do con người tạo ra

d)

Tâm lý người là sự phản ánh hiện thực khách quan thông qua não

115.

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào không đúng về tâm lý người?

a)

Tâm lý người là sự phản ánh hiện thực khách quan thông qua não

b)

Tâm lý người có bản chất xã hội và mang tính lịch sử

c)

Tâm lý người là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp

d)

Tâm lý người là sản phẩm của thói quen

116.

Về phương diện loài, ý thức của con người được hình thành nhờ yếu tố nào?

a)

Lao động, ngôn ngữ

b)

Tiếp thu nền văn hóa xã hội

c)

Tự nhận thức, tự đánh giá, tự giáo dục

d)

Cả a, b và c

117.

Tự ý thức được hiểu là gì?

a)

Khả năng tự giáo dục theo một hình thức lý tưởng

b)

Tự nhận thức, tự tỏ thái độ và điều khiển hành vi, hoàn thiện bản thân

c)

Tự nhận xét, đánh giá người khác theo quan điểm của bản thân

d)

Cả a, b và c

118.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện rõ con đường hình thành ý thức cá nhân?

a)

Ý thức được hình thành và biểu hiện trong hoạt động và giao tiếp với người khác

b)

Ý thức được hình thành bằng con đường tiếp thu nền văn hóa xã hội, ý thức xã hội

c)

Tác động của môi trường sống đến nhận thức của cá nhân

d)

Tự nhận thức, tự phân tích, đánh giá hành vi của bản thân

119.

Sự tập trung của ý thức vào sự vật, hiện tượng để định hướng hoạt động, bảo đảm cho hoạt động tiến hành hiệu quả được gọi là gì?

a)

Năng lực

b)

Sự tập trung

c)

Khả năng

d)

Chú ý

120.

Loại chú ý không có mục đích tự giác, không cần đến sự nỗ lực của bản thân được gọi là gì?

a)

Chú ý có chủ định

b)

Chú ý sau chủ định

c)

Chú ý tập trung

d)

Chú ý không chủ định

121.

Loại chú ý có mục đích từ trước và cần sự nỗ lực của bản thân được gọi là gì?

a)

Chú ý có chủ định

b)

Chú ý sau chủ định

c)

Chú ý tập trung

d)

Chú ý không chủ định

122.

Sự lưu tâm của đối tượng sau khi chủ thể có liên hệ tích cực với đối tượng, vốn là chú ý có chủ định nhưng không đòi hỏi sự căng thẳng của ý chí, lôi cuốn vào nội dung hoạt động tới mức khoái cảm và đem lại hiệu quả cao, được gọi là gì?

a)

Chú ý có chủ định

b)

Chú ý sau chủ định

c)

Chú ý tập trung

d)

Chú ý không chủ định

123.

Cơ sở để phân loại trí nhớ thành trí nhớ cảm xúc, trí nhớ hình ảnh, trí nhớ từ ngữ, logic là gì?

a)

Tính mục đích của trí nhớ

b)

Thời gian củng cố và giữ gìn tài liệu

c)

Giác quan đóng vai trò chủ đạo

d)

Nội dung được phản ánh trong trí nhớ

124.

Hệ thống ký hiệu, từ ngữ dùng làm phương tiện giao tiếp và làm công cụ để tư duy gọi là gì?

a)

Từ ngữ và ký hiệu

b)

Ngôn ngữ

c)

Ngôn từ

d)

B và C đều đúng

125.

Ngôn ngữ có thể được phân thành những loại nào?

a)

Ngôn ngữ bên trong và ngôn ngữ bên ngoài

b)

Ngôn ngữ đối thoại và ngôn ngữ độc thoại

c)

Ngôn ngữ bằng lời và ngôn ngữ không lời

d)

Ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết

126.

Mục đích ghi nhớ rõ ràng, đồng thời chủ thể tìm kiếm những biện pháp kỹ thuật để đạt được mục đích ghi nhớ gọi là gì?

a)

Trí nhớ ngắn hạn

b)

Trí nhớ dài hạn

c)

Ghi nhớ có chủ định

d)

Ghi nhớ không chủ định

127.

Loại ghi nhớ không cần đặt ra mục đích từ trước và không đòi hỏi sự nỗ lực ý chí nào của chủ thể gọi là gì?

a)

Trí nhớ ngắn hạn

b)

Ghi nhớ không chủ định

c)

Ghi nhớ có chủ định