Font size
WorksheetsCâu hỏi về Vi sinh vật học
Total questions: 75
Worksheet time: 3hrs 55mins
Vi sinh vật học (Microbiology) là khoa học khảo sát hoạt động của các __________.
Vi sinh vật là những sinh vật nhỏ bé, mắt trần không thấy và chỉ quan sát được bằng __________.
Micromet (µm) tương đương với __________ mét.
Nanomet (nm) tương đương với __________ mét.
Vi sinh vật bao gồm vi khuẩn, nấm men, nấm mốc, tảo, nguyên sinh động vật và __________.
Theo kiến nghị của Trần Thế Tương (1979), virus thuộc nhóm giới sinh vật __________.
Theo quan điểm hiện đại, sinh giới được chia thành __________ giới khác nhau.
Người đầu tiên nhìn thấy vi sinh vật nhờ kính hiển vi là __________.
Kính hiển vi do Leeuwenhoek chế tạo có độ phóng đại khoảng __________ lần.
Vi khuẩn không có vách tế bào và không có hình thể nhất định là __________.
Thành phần chủ yếu của vách tế bào vi khuẩn Gram dương là __________.
Vách tế bào vi khuẩn Gram âm chứa khoảng __________ % lipid theo trọng lượng khô.
Cấu trúc chịu trách nhiệm về tính di động của vi khuẩn là __________.
Bước quan trọng nhất quyết định kết quả nhuộm Gram là bước __________ bằng cồn.
Vi khuẩn dùng để đánh giá sự ô nhiễm phân của nước là __________.
Các cầu khuẩn gây bệnh thường được gọi chung là __________ sinh mủ.
Trừ Neisseria, các cầu khuẩn sinh mủ đều là vi khuẩn Gram __________.
Tụ cầu gây bệnh quan trọng nhất ở người là __________.
Hình thức sắp xếp điển hình của tụ cầu trong canh thang là __________.
Enzyme đặc hiệu giúp định danh tụ cầu vàng là __________.
Độc tố ruột của tụ cầu bền với sự __________ trong 30 phút.
Thời gian ủ bệnh của ngộ độc thức ăn do tụ cầu thường là __________ giờ.
Liên cầu thường xếp thành hình __________.
Liên cầu tan máu A tạo dung huyết tố __________.
Kháng thể dùng trong chẩn đoán thấp khớp cấp do liên cầu là __________.
Phế cầu là cầu khuẩn Gram __________, thường xếp thành __________.
Thử nghiệm đặc hiệu để định danh phế cầu là __________ và __________.
Não mô cầu là cầu khuẩn Gram __________ hình __________.
Kháng nguyên vỏ của não mô cầu có bản chất là __________.
Phòng ngừa viêm kết mạc do lậu cầu ở trẻ sơ sinh bằng __________.
Salmonella là trực khuẩn Gram __________ và hầu hết có lông nên có khả năng di động.
Salmonella không lên men __________ nhưng lên men glucose.
Kháng nguyên O của Salmonella có bản chất là __________.
Kháng nguyên H của Salmonella chỉ có ở những chủng có __________.
Kháng nguyên Vi chỉ có ở hai type huyết thanh là __________ và __________.
Phản ứng ngưng kết dùng trong chẩn đoán huyết thanh bệnh thương hàn là phản ứng __________.
Ổ chứa Salmonella ở người lành mang vi khuẩn thường là __________.
Shigella là trực khuẩn Gram âm, không có lông nên __________.
Trực khuẩn Shiga thuộc nhóm __________ của Shigella.
Bệnh lỵ trực khuẩn thường xảy ra nhiều vào mùa __________.
Vi khuẩn tả có hình __________ và rất di động nhờ một lông ở __________.
Độc tố ruột của vi khuẩn tả gồm hai tiểu phần là __________ và __________.
Biểu hiện phân điển hình của bệnh tả là phân __________.
E.coli là vi khuẩn ký sinh bình thường ở __________.
EHEC sinh độc tố gây độc tế bào gọi là __________.
Virus là tác nhân nhiễm trùng nhỏ nhất, có đường kính khoảng từ __________ đến __________ nm.
Virus là một đại phân tử __________ có cấu tạo rất đơn giản.
Virus chỉ chứa một loại axit nucleic duy nhất là __________ hoặc __________.
Virus không có cấu tạo __________ và không có quá trình __________.
Đơn vị đo kích thước của virus là __________.
Lõi axit nucleic và capsid hợp lại tạo thành __________.
Bản chất hóa học của capsid là __________.
Các đơn vị hình thái cấu tạo nên capsid được gọi là __________.
Những virus có thêm vỏ lipid bên ngoài được gọi là virus có (a) .
Virus không có vỏ ngoài được gọi là virus (a) .
Quá trình nhân lên của virus trong tế bào gồm (a) giai đoạn.
Giai đoạn virus gắn vào thụ thể đặc hiệu trên tế bào được gọi là giai đoạn (a) .
Giai đoạn virus mất khả năng lây nhiễm được gọi là giai đoạn (a) .
Phản ứng ELISA tìm (a) thường dùng để chẩn đoán virus giai đoạn sớm.
Hiệu giá kháng thể có giá trị chẩn đoán khi tăng gấp (a) lần so với lần đầu.
Virus á cúm chứa __________ một sợi và có kích thước khoảng __________ nm.
Virus á cúm nhân lên tốt trong các nuôi cấy tế bào __________ và __________.
Phổi
Thận
Phản ứng huyết thanh thường dùng trong chẩn đoán virus á cúm là phản ứng __________.
Virus quai bị nhân lên tốt nhất trên (a) .
Kháng nguyên S của virus quai bị có bản chất là (a) .
Thời kỳ ủ bệnh của bệnh quai bị thường kéo dài khoảng (a) tuần.
Virus sởi chứa ARN __________ sợi và có vỏ __________.
Đơn
Bọc
Dấu hiệu đặc trưng ở niêm mạc miệng trong bệnh sởi là dấu hiệu (a) .
Biện pháp phòng bệnh hiệu quả nhất đối với bệnh sởi là (a) .
Virus cúm có các kháng nguyên bề mặt quan trọng là __________ và __________.
Hemagglutinin(H)
Neuraminidase(N)
Dịch cúm thường xảy ra nhiều vào mùa (a) .
SARS-CoV có nucleocapsid hình __________ và chứa ARN __________.
Xoắn
Đơn( lớn )
Thời gian ủ bệnh của SARS thường từ __________ đến __________ ngày.
2
10
Virus bại liệt có đường kính rất nhỏ, khoảng (a) nm.
Hạt virus viêm gan B hoàn chỉnh được gọi là (a) .
