Font size
WorksheetsKTVM P2
Total questions: 135
Worksheet time: 1hrs 8mins
Điều nào sau đây mô tả đường cầu:
Số lượng hàng hóa mà người tiêu dùng có khả năng mua tại các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian xác định (các yếu tố khác thay đổi)
Số lượng hàng hóa mà người tiêu dùng muốn mua tại các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian xác định (các yếu tố khác thay đổi)
Số lượng hàng hóa mà người tiêu dùng muốn mua và có khả năng mua tại các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian xác định (các yếu tố khác không đổi)
Số lượng hàng hóa mà người tiêu dùng muốn mua và có khả năng mua tại các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian xác định (các yếu tố khác thay đổi)
Đường cầu thị trường có thể được xác định bằng cách:
Cộng tất cả các đường cầu cá nhân theo chiều ngang
Cộng tất cả các đường cầu cá nhân theo chiều dọc
Nhân tất cả các đường cầu cá nhân theo chiều ngang
Nhân tất cả các đường cầu cá nhân theo chiều dọc
Gọi MUX và MUY là lợi ích cận biên của hàng hóa X và Y; PX và PY là giá của hai loại hàng hóa đó. Công thức nào dưới đây thể hiện tại điểm cân bằng:
MU y / MU x = P x / P y
MU x / MU y = P y / P x
MU x / MU y = P x / P y
Không phải phương án nào trên
Gọi MUX và MUY là lợi ích cận biên của hàng hóa X và Y; PX và PY là giá của hai loại hàng hóa đó. Công thức nào dưới đây thể hiện tại điểm cân bằng:
MU y / MU x = P x / P y
MU x / MU y = P y / P x
MU x / P x = MU y / P y
Không phải phương án nào trên
Điểm phối hợp tiêu dùng tối ưu giữa 2 sản phẩm X và Y là:
tiếp điểm của đường bàng quan và đường ngân sách
điểm cắt của đường bàng quan và đường ngân sách
có thể cả hai phương án trên
Không phải phương án nào trên
Phối hợp tối ưu của người tiêu dùng là phối hợp thỏa mãn điều kiện:
độ dốc của đường ngân sách bằng độ dốc của đường bàng quan
tỷ lệ thay thế biên giữa các hàng hóa bằng tỷ giá của chúng
đường ngân sách tiếp xúc với đường bàng quan
Cả 3 phương án đều đúng
Khi tổng lợi ích giảm, lợi ích biên:
dương và giảm dần
Âm và giảm dần
dương và tăng dần
âm và tăng dần
Thặng dư tiêu dùng được định nghĩa là:
Sự chênh lệch giữa lợi ích thu được từ việc tiêu dùng hàng hóa với cơ hội để mua hàng hóa đó
Sự chênh lệch giữa cảm nhận thu được từ việc tiêu dùng hàng hóa với chi phí để mua hàng hóa đó
Sự chênh lệch giữa lợi ích thu được từ việc tiêu dùng hàng hóa với chi phí để mua hàng hóa đó
Sự chênh lệch giữa lợi ích thu được từ việc tiêu dùng hàng hóa với nỗ lực để mua hàng hóa đó
Sự chênh lệch giữa giá mà người tiêu dùng sẵn sàng trả cho 1 đơn vị hàng hóa và giá thực phải trả được gọi là:
thặng dư mua hàng
tổng lợi ích tiêu dùng
Thặng dư tiêu dùng
Không phải phương án nào trên
Với giả định các yếu tố khác không đổi, quy luật cầu cho biết:
Giá hàng hóa tăng thì lượng cầu tăng
Giá hàng hóa giảm thì lượng cầu giảm
Giá hàng hóa giảm thì lượng cầu không đổi
Giá hàng hóa tăng thì lượng cầu giảm
Nhân tố nào sau đây gây ra sự vận động dọc theo đường cầu:
Giá của chính hàng hóa đó
Giá hàng hóa thay thế
Giá hàng hóa bổ sung
Cả 3 phương án trên
Nhân tố nào sau đây không gây ra sự vận động dọc theo đường cầu:
Giá của chính hàng hóa đó
Giá hàng hóa thay thế
Giá hàng hóa bổ sung
Phương án 2 và 3
Cầu giảm có nghĩa là:
Đường cầu di chuyển phía dưới (bên trái)
đường cầu di chuyển phía dưới (bên phải)
đường cung di chuyển phía trên (bên phải)
đường cung di chuyển phía trên (bên trái)
Cầu tăng có nghĩa là:
đường cung di chuyển phía dưới (bên phải)
đường cung di chuyển phía dưới (bên trái)
đường cầu di chuyển phía trên (bên trái)
Đường cầu di chuyển phía trên (bên phải)
Đường cầu dịch chuyển sang phải có nghĩa là:
Lượng cầu ứng với mỗi mức giá không đổi
Lượng cầu ứng với mỗi mức giá giảm xuống
Lượng cầu ứng với mỗi mức giá tăng lên
Không phải phương án nào trên
Đường cầu dịch chuyển sang trái có nghĩa là:
Lượng cầu ứng với mỗi mức giá không đổi
Lượng cầu ứng với mỗi mức giá giảm xuống
Lượng cầu ứng với mỗi mức giá tăng lên
Không phải phương án nào trên
Giả sử người tiêu dùng dành hết tiền tiền lương để mua hai hàng hóa X và Y. Nếu giá hàng hóa X và Y đều tăng lên gấp 2, đồng thời tiền lương cũng tăng lên gấp 2 thì đường ngân sách của người tiêu dùng sẽ:
không thay đổi
dịch sang trái
dịch phải trái
không phải phương án nào trên
Lan có thu nhập (I) là 100.000đ để mua truyện (X) với giá 20.000đ/quyển và mua sách (Y) với giá 15.000đ/quyển. Phương trình minh họa đường ngân sách của Lan là:
10.000= 20.000X + 15.000Y
100.000= 20.000X + 15.000Y
100.000= 15.000X + 20.000Y
10.000= 15.000X + 20.000Y
Lan có thu nhập (I) là 500.00đ để mua truyện (X) với giá 20.000đ/quyển và mua sách (Y) với giá 15.000đ/quyển. Phương trình minh họa đường ngân sách của Lan là:
10.000= 20.000X + 15.000Y
500.000= 20.000X + 15.000Y
100.000= 15.000X + 20.000Y
10.000= 15.000X + 20.000Y
Nếu Px = 5 và Py = 20 và I = 1000 thì đường ngân sách có dạng:
Y= 40 - 1/4.X
Y= 50 - 1/4.X
Y= 40 - 4.X
Y= 40 - 1/5.X
Nếu Px = 10 và Py = 20 và I = 1000 thì đường ngân sách có dạng:
Y= 40 - 1/4.X
Y= 50 - 1/2.X
Y= 40 - 4.X
Y= 40 - 1/5.X
Nếu giá hàng hóa X giảm đi gây ra sự dịch chuyển của đường cầu đối với hàng hóa Y về phía bên trái thì:
X và Y là hàng hóa độc lập
X và Y là hàng hóa thay thế
X và Y là hàng hóa bổ sung
Không phải phương án nào trên
Nếu giá hàng hóa X tăng lên gây ra sự dịch chuyển của đường cầu đối với hàng hóa Y về phía bên trái thì:
X và Y là hàng hóa độc lập
X và Y là hàng hóa thay thế
X và Y là hàng hóa bổ sung
Không phải phương án nào trên
Nếu giá hàng hóa X giảm đi gây ra sự dịch chuyển của đường cầu đối với hàng hóa Y về phía bên phải thì:
X và Y là hàng hóa độc lập
X và Y là hàng hóa thay thế
X và Y là hàng hóa bổ sung
Không phải phương án nào trên
Cho hàm sản xuất: Q = 2K(L-2). Hàm năng suất biên của các yếu tố K và L là :
MPk=2L-4, MPl=2K
MPk=2K, MPl=2L-4
MPk=3L-4, MPl=2K
MPk=2L-4, MPl=3K
Hàm sản xuất sản phẩm của một doanh nghiệp là: Q = L^2 + K^2 - KL (Q là sản lượng; L là số lao động; K là số vốn). Năng suất biên của lao động (MPL) và vốn (MPK):
MPk=2L-4, MPl=2K
MPk=2K, MPl=2L-4
MPl=2L-K, MPk =2K-L
MPk=2L-4, MPl=3K
Hàm sản xuất được cho bởi: Q = K^2 + L^2 + 2KL - 3K - 2L. Hàm năng suất biên của các yếu tố K và L là:
MPk =K+2L-3, MPl=2L+2K-2
MPk =2K+2L-3, MPl=2L+2K-2
MPk =2K+2L-3, MPl=2L+K-2
MPk =2K+L-3, MPl=2L+2K-2
Câu 27 :Đường đồng lượng biểu thị:
những mức sản lượng như nhau với phối hợp như nhau về 2 YTSX biến đổi
những mức sản lượng như nhau với những phối hợp khác nhau về nhiều YTSX biến đổi
Những mức sản lượng như nhau với những phối hợp khác nhau về 2 YTSX biến đổi
không phải các phương án trên
Câu 28 :Một đường đồng lượng cho biết:
Các kết hợp vốn và lao động khác nhau để sản xuất một lượng sản phẩm đầu ra cố định
các kết hợp vốn và lao động khác nhau để sản xuất một lượng sản phẩm đầu ra khác nhau
các kết hợp vốn và lao động giống nhau để sản xuất một lượng sản phẩm đầu ra cố định
không phải các phương án trên
Câu 29 :Các đường đồng lượng tương ứng với các mức sản lượng lớn hơn:
càng gần gốc tọa độ hơn
Càng xa gốc tọa độ hơn
có thể cả 2 phương án trên
không phải các phương án trên
Câu 30 :Tỷ lệ thay thế kỹ thuật biên (MRTS) thể hiện:
độ dốc của đường đồng phí
độ dốc của đường bàng quan
độ dốc của đường đồng lượng
đường ngân sách
Câu 38 :Một nhà sản xuất chi ra khoản tiền TC = 15.000 để mua 2 yếu tố K và L với giá PK = 600, PL = 300. Hàm sản xuất được cho Q = 2K(L-2). Phương án sản xuất tối ưu là:
K=620, L=210
K=210, L=620
K=260, L=120
K=12, L=26
Câu 39 :Hàm sản xuất sản phẩm của một doanh nghiệp là: Q = L2 + K2 - KL (Q là sản lượng; L là số lao động; K là số vốn). Giá các yếu tố đầu vào PK =20; PL =10. Chi phí sản xuất không đổi TC=140. Phương án sản xuất tối ưu là:
K=5, L=4
K=40, L=40
K=50, L=40
K=40, L=50
Hàm sản xuất sản phẩm của một doanh nghiệp là: Q = L^2 + K^2 - KL (Q là sản lượng; L là số lao động; K là số vốn). Giá các yếu tố đầu vào PK=20; PL=10. Chi phí sản xuất không đổi TC=210. Sản lượng tối ưu :
4,275
47,25
4,752
4,257
Với chi phí sản xuất không đổi TC = 15.000 để mua 2 yếu tố K và L với giá PK=600, PL=300. Hàm sản xuất được cho Q = 2K(L-2). Sản lượng tối đa đạt được:
576
75
67
65
Hàm tổng chi phí sản xuất sản phẩm A là: TC = 100 + 2Q + Q^2. Trong đó chi phí biến đổi là:
3Q + Q^2
Q + Q^2
2Q + Q^2
2Q + 2Q^2
Hàm tổng chi phí ngắn hạn của một công ty được cho bởi phương trình: TC = 190 + 53Q (đơn vị tính 10.000). Nếu sản xuất 100.000 đvsp, Chi phí biên mỗi đvsp là:
3,5
35
53
530
Hàm tổng chi phí của doanh nghiệp là: TC = Q^2 + 2Q +50. Hàm chi phí cố định là:
0,5
5
500
50
Hàm tổng chi phí của doanh nghiệp là: TC = Q^2 + 2Q +50. Hàm chi phí biến đổi là:
Q^2 +2Q
Q^2 +Q
Q^2 +3Q
Q^2
Hàm tổng chi phí của doanh nghiệp là: TC = Q^2 + 2Q +50. Hàm chi phí biên là:
2Q
Q+2
2Q+2
2Q-2
Một hãng chấp nhận giá có:
đường cầu hoàn toàn co giãn
đường cầu hoàn toàn không co giãn
đường cầu ít co giãn
đường cầu co giãn đơn vị
Một hãng chấp nhận giá là hãng:
có thể trong 1 số trường hợp tác động đến giá sản phẩm của hãng
Không thể tác động đến giá sản phẩm của hãng
cả 2 phương án trên
không phải phương án nào trên
Trong cạnh tranh hoàn hảo, doanh thu bình quân của một hãng bằng :
Giá bán
Giá vốn hàng bán
Chi phí bình quân
Giá thành bình quân
Trong cạnh tranh hoàn hảo, doanh thu cận biên (MR) của một hãng bằng :
Giá bán và doanh thu
Giá bán và doanh thu trung bình
Giá bán và chi phí trung bình
Giá thành và doanh thu trung bình
Điều nào dưới đây không xảy ra trong cạnh tranh hoàn hảo:
có nhiều người bán
người bán và người mua có thông tin hoàn hảo về giá của sản phẩm trên thị trường
các hãng trong ngành không có lợi thế so với những hãng mới gia nhập
Có những cản trở đáng kể đối với việc gia nhập ngành
Đối với một DN trong một ngành cạnh tranh hoàn hảo, thì vấn đề nào dưới đây không thể quyết định được:
số lượng các yếu tố sản xuất
số lượng sản phẩm sản xuất
sản xuất như thế nào
giá bán sản phẩm
Nếu một hãng cạnh tranh hoàn hảo trong ngắn hạn có thể bù đắp được chi phí biến đổi và một phần chi phí cố định thì hãng đó đang hoạt động tại phần đường chi phí cận biên:
nằm trên điểm đóng cửa và điểm hòa vốn
Nằm giữa điểm đóng cửa và điểm hòa vốn
nằm dưới điểm đóng cửa và điểm hòa vốn
không có đáp án đúng
Một hãng nên đóng cửa sản xuất nếu giá
lớn hơn chi phí biến đổi trung bình tối thiểu
Nhỏ hơn chi phí biến đổi trung bình tối thiểu
bằng chi phí biến đổi trung bình tối thiểu
không có đáp án đúng
Khi P < AVCmin, doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo nên quyết định :
tiếp tục sản xuất
sản xuất cầm chừng
Ngừng sản xuất
không có đáp án đúng
Một hãng cạnh tranh hoàn hảo đóng cửa tạm thời nếu tổng doanh thu không đủ bù đắp
chi phí cố định
tổng chi phí
Chi phí biến đổi
không có đáp án đúng
Hãng cạnh tranh hoàn hảo nên rời bỏ thị trường khi:
không thể thu được doanh thu ít nhất là bằng chi phí biến đổi, và giá lớn hơn mức tối thiểu của đường chi phí biến đổi trung bình
không thể thu được doanh thu ít nhất là bằng chi phí biến đổi, và giá nhỏ hơn mức tối thiểu của đường chi phí biến đổi trung bình
Nếu một hãng cạnh tranh hoàn hảo đang sản xuất tại mức sản lượng mà tại đó giá bằng tổng chi phí bình quân thì hãng:
đang lời
Đang hòa vốn
đang lỗ
không có đáp án đúng
Điểm đóng cửa sản xuất xảy ra ở điểm
chi phí trung bình tối thiểu
Chi phí biến đổi trung bình tối thiểu
chi phí cố định trung bình tối thiểu
không có đáp án đúng
Điểm hòa vốn xảy ra ở mức sản lượng mà tại đó:
Chi phí trung bình tối thiểu
chi phí biến đổi trung bình tối thiểu
chi phí cố định trung bình tối thiểu
không có đáp án đúng
Hàm chi phí sản xuất ngắn hạn của DN: TC=200+20Q+Q^2. Giá và sản lượng đóng cửa sản xuất của DN là :
P=10, Q=5
P=5, Q=15
P=20, Q=0
P=10, Q=10
Hàm chi phí sản xuất cố định trung bình và biến đổi trung bình trong ngắn hạn của DN: AFC = 200/Q; AVC = 20 + Q. Giá và sản lượng đóng cửa sản xuất của DN là :
P=10, Q=5
P=5, Q=15
P=20, Q=0
P=10, Q=10
Cho hàm chi phí biên của DN trong ngắn hạn: MC = 20 + 2Q; Chi phí cố định FC = 200. Giá và sản lượng đóng cửa sản xuất của DN là :
P=10, Q=5
P=5, Q=15
P=20, Q=0
P=10, Q=10
Hàm chi phí sản xuất ngắn hạn của DN: TC=255+10Q+Q^2. Giá đóng cửa sản xuất của DN là
1
10
5
15
Hàm chi phí sản xuất cố định trung bình và biến đổi trung bình trong ngắn hạn của DN: AFC = 255/Q; AVC = 10 + Q. Giá đóng cửa sản xuất của DN là:
1
10
5
15
Cho hàm chi phí biên của DN trong ngắn hạn: MC = 10 + 2Q; Chi phí cố định FC = 255. Giá đóng cửa sản xuất của DN là:
1
10
5
15
Một thị trường cạnh tranh hoàn hảo có hàm cung và hàm cầu như sau:(S) : Qs = Ps – 8; (D) : Qd = 90 – Pd. Giá và sản lượng tại điểm cân bằng:
P=31, Q=39
P=41, Q=49
P=49, Q=41
P=39, Q=31
Hàm chi phí sản xuất ngắn hạn của DN: TC = 255 + 10Q + Q^2. Giá và sản lượng hòa vốn của DN là:
P=49,137; Q=15,968
P=41,937; Q=15,968
P=49,937; Q=15,568
P=49,397; Q=15,698
Hàm chi phí sản xuất cố định trung bình và biến đổi trung bình trong ngắn hạn của DN: AFC = 255/Q; AVC = 10 + Q. Giá và sản lượng hòa vốn của DN là:
P=49,397; Q=15,698
P=49,937; Q=15,568
P=41,937; Q=15,968
P=49,137; Q=15,968
Cho hàm chi phí biên của DN trong ngắn hạn: MC = 10 + 2Q; Chi phí cố định FC = 255. Giá và sản lượng hòa vốn của DN là:
P=49,973; Q=15,986
P=49,937; Q=19,568
P=49,137; Q=15,968
P=41,937; Q=15,968
Yếu tố nào dưới đây gây ra sự di chuyển dọc theo đường cung:
Giá của bản thân hàng hóa đó thay đổi
Cải tiến công nghệ sản xuất
Chi phí sản xuất đầu vào giảm
Chính phủ giảm thuế doanh nghiệp
Yếu tố nào dưới đây không gây ra sự di chuyển dọc theo đường cung:
Cải tiến công nghệ sản xuất
Chi phí sản xuất đầu vào giảm
Chính phủ giảm thuế doanh nghiệp
Cả 3 phương án trên
Yếu tố nào dưới đây gây ra sự dịch chuyển của đường cung:
Cải tiến công nghệ sản xuất
Chi phí sản xuất đầu vào giảm
Chính phủ giảm thuế doanh nghiệp
Cả 3 phương án trên
Lượng cung giảm được thể hiện:
di chuyển dọc theo đường cung lên trên
di chuyển dọc theo đường cung xuống dưới
dịch chuyển dọc theo đường cung xuống dưới
dịch chuyển dọc theo đường cung lên trên
Lượng cung tăng được thể hiện:
di chuyển dọc theo đường cung lên trên
di chuyển dọc theo đường cung xuống dưới
dịch chuyển dọc theo đường cung xuống dưới
dịch chuyển dọc theo đường cung lên trên
Cung giảm được thể hiện thông qua:
Sự di chuyển dọc của đường cung sang trái
Sự di chuyển dọc của đường cung sang trái
Sự dịch chuyển của đường cung sang phải
Sự dịch chuyển của đường cung sang trái
Cung tăng được thể hiện thông qua:
Sự di chuyển dọc của đường cung sang trái
Sự di chuyển dọc của đường cung sang trái
Sự dịch chuyển của đường cung sang phải
Sự dịch chuyển của đường cung sang trái
Đường cung dịch chuyển sang phải có nghĩa là:
Lượng cung ứng với mỗi mức giá không đổi
Lượng cung ứng với mỗi mức giá giảm xuống
Lượng cung ứng với mỗi mức giá tăng lên
Không phải phương án nào trên
Đường cung dịch chuyển sang trái có nghĩa là:
Lượng cung ứng với mỗi mức giá không đổi
Lượng cung ứng với mỗi mức giá giảm xuống
Lượng cung ứng với mỗi mức giá tăng lên
Không phải phương án nào trên
Đường cung thẳng đứng:
Có độ co giãn của cung theo giá bằng 2
Có độ co giãn của cung theo giá bằng vô cùng
Có độ co giãn của cung theo giá bằng 0
Có độ co giãn của cung theo giá bằng 1
Đường cung nằm ngang:
Có độ co giãn của cung theo giá bằng 2
Có độ co giãn của cung theo giá bằng vô cùng
Có độ co giãn của cung theo giá bằng 0
Có độ co giãn của cung theo giá bằng 1
Công nghệ sản xuất điện thoại di động tiên tiến hơn sẽ làm cho:
đường cung dịch chuyển sang bên phải
đường cung dịch chuyển sang bên trái
đường cung di chuyển dọc sang bên phải
đường cung di chuyển dọc sang bên trái
Công nghệ sản xuất máy nghe nhạc tiên tiến hơn sẽ làm cho:
đường cung dịch chuyển sang bên phải
đường cung dịch chuyển sang bên trái
đường cung di chuyển dọc sang bên phải
đường cung di chuyển dọc sang bên trái
Công nghệ sản xuất laptop tiên tiến hơn sẽ làm cho:
đường cung dịch chuyển sang bên phải
đường cung dịch chuyển sang bên trái
đường cung di chuyển dọc sang bên phải
đường cung di chuyển dọc sang bên trái
Công nghệ sản xuất xe máy tiên tiến hơn sẽ làm cho:
đường cung dịch chuyển sang bên phải
đường cung dịch chuyển sang bên trái
đường cung di chuyển dọc sang bên phải
đường cung di chuyển dọc sang bên trái
Công nghệ sản xuất ô tô tiên tiến hơn sẽ làm cho:
đường cung dịch chuyển sang bên phải
đường cung dịch chuyển sang bên trái
đường cung di chuyển dọc sang bên phải
đường cung di chuyển dọc sang bên trái
Một thị trường độc quyền bán:
Chỉ có một hãng duy nhất
có nhiều hãng
có 1 số lượng nhỏ các hãng
Không có đáp án đúng
Rào cản gia nhập thị trường bao gồm:
bằng phát minh sáng chế
đặc quyền kinh doanh của chính phủ
tính kinh tế của quy mô
Cả 3 phương án trên
Sức mạnh thị trường đề cập tới:
khả năng tạo phúc lợi
Khả năng đặt giá
khả năng áp chế
không có đáp án đúng
Khả năng tối đa hóa lợi nhuận bằng việc đặt giá là:
Một đặc trưng cơ bản của độc quyền
một đặc trưng cơ bản của cạnh tranh
một đặc trưng cơ bản của cạnh tranh độc quyền
Doanh thu cận biên của một hãng độc quyền bán là:
Sự thay đổi tổng doanh thu khi bán thêm nhiều đơn vị sản phẩm
Sự thay đổi tổng doanh thu cận biên khi bán thêm 1 đơn vị sản phẩm
Sự thay đổi tổng doanh thu khi bán thêm 1 đơn vị sản phẩm
Sự thay đổi doanh thu trung bình khi bán thêm 1 đơn vị sản phẩm
Nhà độc quyền tối đa hóa lợi nhuận bằng cách:
Sản xuất số lượng sản phẩm tại mức doanh thu bằng chi phí cận biên
Sản xuất số lượng sản phẩm tại mức doanh thu cận biên bằng chi phí
Sản xuất số lượng sản phẩm tại mức doanh thu cận biên bằng chi phí cận biên
Sản xuất số lượng sản phẩm tại mức doanh thu trung bình bằng chi phí cận biên
Khi nhà độc quyền nâng lượng bán từ 6 đến 7 sản phẩm thì giá của sản phẩm bị giảm từ 5 triệu đồng xuống 4 triệu đồng. Doanh thu cận biên của sản phẩm cuối là:
100 triệu đồng
-1 triệu đồng
101 triệu đồng
-100 triệu đồng
Đường cung của hãng độc quyền bán là:
trong độc quyền bán có đường cung
Trong độc quyền bán không có đường cung
trong độc quyền bán có tổ hợp các đường cung
không câu nào đúng
Để tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp độc quyền nên sản xuất ở mức sản lượng:
MC = MR
MC > MR
MC < MR
không câu nào đúng
Một hãng độc quyền có đường cầu Q= 15-P , có chi phí bình quân ATC = Q/2 + 3/Q. Để tối đa hóa lợi nhuận thì hãng sẽ sản xuất tại mức giá và sản lượng:
Q=10, P=50
Q=5, P=10
Q=60, P=90
Q=90, P=60
Cầu các yếu tố sản xuất được gọi là:
cầu như hàng hóa thông thường
Cầu thứ phát
cầu nội suy
không có phương án nào đúng
Sự thay đổi tổng doanh thu do thuê thêm một đơn vị yếu tố sản xuất được gọi là:
sản phẩm cận biên của yếu tố đó
Sản phẩm doanh thu cận biên của yếu tố đó
doanh thu cận biên của yếu tố đó
không có phương án nào đúng
Khi các nhà kinh tế sử dụng từ ”cận biên” họ ám chỉ:
Vừa đủ
Bổ sung 1 đơn vị lượng
Giảm bớt
Không phải phương án nào trên
Nguồn lực của nền kinh tế bao gồm:
Lao động
Tài nguyên
Vốn
Tất cả các ý trên
Số lượng người lao động, trình độ lao động, tri thức lao động... là loại nguồn lực:
Lao động
Tài nguyên
Vốn
Tất cả các ý trên
Quặng, mỏ dầu, rừng, thủy hải sản... là loại nguồn lực:
Lao động
Tài nguyên
Vốn
Tất cả các ý trên
Tiền, giấy tờ có giá, tín dụng.... là loại nguồn lực:
Lao động
Tài nguyên
Vốn
Tất cả các ý trên
Internet, nguồn tin từ mối quan hệ, tư vấn kinh doanh.... là loại nguồn lực:
Lao động
Tài nguyên
Vốn
Thông tin
Trình độ công nghệ, dây chuyền máy móc sản xuất.... là loại nguồn lực:
Lao động
Tài nguyên
Vốn
Kỹ thuật công nghệ
Không tuyển đủ lao động, không tuyển được lao động đáp ứng trình độ... là doanh nghiệp đang thiếu hụt loại nguồn lực:
Lao động
Tài nguyên
Vốn
Tất cả các ý trên
Không có đầu vào như kim loại, gỗ, nguyên nhiên liệu thô... là doanh nghiệp đang thiếu hụt loại nguồn lực:
Lao động
Tài nguyên
Vốn
Tất cả các ý trên
Thiếu tiền, không huy động được vốn hay tín dụng.... là doanh nghiệp đang thiếu hụt loại nguồn lực:
Lao động
Tài nguyên
Vốn
Tất cả các ý trên
k tiếp cận đc các trang web thông tin , thiếu nguồn tin từ mối quan hệ , ko đc tư vấn kinh doanh .......là doanh nghiệp đang thiếu hụt loại nguồn lực:
Lao động
Tài nguyên
Vốn
Thông tin
k nắm đc trình độ công nghệ ,kco dây chuyền máy móc sx....là doanh nghiệp đang thiếu hụt nguồn lực
Lao động
Tài nguyên
Vốn
Kỹ thuật công nghệ
Trong thực tế nhu cầu con người không được thỏa mãn đầy đủ với nguồn lực hiện có được gọi là:
Vấn đề khan hiếm
Vấn đề chi phí cơ hội
Vấn đề khả năng
Vấn đề mong muốn
Vấn đề khan hiếm tồn tại:
Chỉ trong nền kinh tế thị trường
Chỉ trong nền kinh tế chỉ huy
Trong tất cả các nền kinh tế
Chỉ trong nền kinh tế hốn hợp
Chi phí cơ hội là:
Chi phí của cơ hội đó
Giá trị của sự lựa chọn tốt nhất bị bỏ qua khi đưa ra sự lựa chọn giữa các phương án
Chi phí để có được cơ hội đó
Không phải phương án nào nói trên
khi chính phủ quyết định nguồn lực để xd 1 bvien , nguồn lực đó sẽ kcon để xây trg học. VD này minh hoạ khái niệm :
chi phí cơ hội
cơ chế cân đối liên ngành
cơ chế thị trg
khi doanh nghiệp nguồn lực để xd 1 cơ sở kinh doanh , nguồn lực đó se ko còn để gửi ngân hàng lấy lãi.VD này minh hoạ kniem:
chi phí cơ hội
sự cân nhắc
sự đánh đổi
Hoa có thể chọn đi xem phim hoặc đi chs cầu lông .Nếu như Hoa quyết định đi xem phim thì giá trị của việc đi chơi cầu lông là:
Lớn hơn giá trị của xem phim
Nhỏ hơn giá trị của xem phim
Là chi phí cơ hội của việc xem phim
Không phải phương án nào trên
Nếu thị trường lao động là cạnh tranh hoàn toàn, lượng lao động được thuê tối đa hóa lợi nhuận khi:
MRP(L)=Q*W
MRP(L)=L*W
MRP(L)=1/W
MRP(L)=W
Giá trị của việc thuê thêm 1 công nhân đối với hãng trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo:
bằng sản phẩm cận biên trừ với giá sản phẩm
bằng sản phẩm cận biên cộng với giá sản phẩm
bằng sản phẩm cận biên chia cho giá sản phẩm
Bằng sản phẩm cận biên nhân với giá sản phẩm
Một hãng cạnh tranh hoàn hảo sẽ có doanh thu sản phẩm cận biên của lao động bằng:
giá bán sản phẩm trừ đi sản phẩm hiện vật cận biên của lao động
giá bán sản phẩm cộng với với sản phẩm hiện vật cận biên của lao động
giá bán sản phẩm chia cho sản phẩm hiện vật cận biên của lao động
Giá bán sản phẩm nhân với sản phẩm hiện vật cận biên của lao động
Hãng muốn tối đa hóa lợi nhuận thì họ thuê đến số lượng lao động mà:
chi phí thuê thêm lao động lớn hơn doanh thu gia tăng do lao động này tạo ra
Chi phí thuê thêm lao động bằng doanh thu gia tăng do lao động này tạo ra
chi phí thuê thêm lao động nhỏ hơn doanh thu gia tăng do lao động này tạo ra
không có phương án nào đúng
Yếu tố tác động tới cung lao động:
luật pháp
áp lực kinh tế
áp lực tâm lý xã hội
cả 3 phương án trên
Chi phí nào sau đây được coi là chi phí cơ hội của việc đi học đại học:
Học phí
Thu nhập lẽ ra có thể kiếm được nếu không đi học
Chi phí ăn uống cơ bản
Chi phí đi lại cơ bản
Chi phí cơ hội của một người cắt tóc mất 50.000đ là:
Việc sử dụng tốt nhất 50.000đ của người đó vào việc khác
Việc sử dụng tốt nhất cả thời gian và 50.000 đồng của người đó vào việc khác
Thời gian đi cắt tóc
50.000 đồng
Chi phí cơ hội của một người cắt tóc mất 100.000đ là:
Việc sử dụng tốt nhất 100.000đ của người đó vào việc khác
Việc sử dụng tốt nhất cả thời gian và 100.000 đồng của người đó vào việc khác
Thời gian đi cắt tóc
100.000 đồng
Chi phí cơ hội của một người đi sửa xe mất 500.000đ là:
Việc sử dụng tốt nhất 500.000đ của người đó vào việc khác
Việc sử dụng tốt nhất cả thời gian và 500.000 đồng của người đó vào việc khác
Thời gian đi sửa xe
500.000 đồng
Việc các sản phẩm như đường, hệ thống thoát nước, nhà công cộng, bệnh viện cộng đồng thường không thể được cung cấp bởi các doanh nghiệp tư nhân là loại thất bại thị trường:
Cung cấp hàng hóa và dịch vụ công cộng
Ngoại ứng tích cực
Ngoại ứng tiêu cực
Phân phối thu nhập không công bằng
Khi có dự án công viên cây xanh, người dân sống ở quanh đó được lợi về cảnh quan và không khí, đó là điển hình của:
Cung cấp hàng hóa và dịch vụ công cộng
Ngoại ứng tích cực
Độc quyền
Phân phối thu nhập không công bằng
Khi có dự án nhà máy nhiệt điện, người dân sống ở quanh đó gặp nhiều vấn đề về sức khỏe do ô nhiễm không khí, đó là điển hình của:
Cung cấp hàng hóa và dịch vụ công cộng
Ngoại ứng tích cực
Ngoại ứng tiêu cực
Phân phối thu nhập không công bằng
Một số tập đoàn, tổng công ty Nhà nước thuộc một số ngành như năng lượng, điện, dầu khí, cấp thoát nước... do yếu tố lịch sử, đặc điểm ngành và được cả ưu ái từ Chính phủ đã tạo nên loại thất bại thị trường:
Cung cấp hàng hóa và dịch vụ công cộng
Độc quyền (bán)
Phân phối thu nhập không công bằng
Cả b và c
Nền kinh tế Việt Nam là:
Nền kinh tế đóng cửa
Nền kinh tế hỗn hợp
Nền kinh tế chỉ huy
Nền kinh tế thị trường
Nền kinh tế Triều Tiên là:
Nền kinh tế đóng cửa
Nền kinh tế hỗn hợp
Nền kinh tế chỉ huy
Nền kinh tế thị trường
Nền kinh tế Mỹ là:
Nền kinh tế đóng cửa
Nền kinh tế hỗn hợp
Nền kinh tế chỉ huy
Nền kinh tế thị trường
Một nền kinh tế tự sản tự tiêu, không trao đổi với quốc gia khác là:
Nền kinh tế đóng cửa
Nền kinh tế hỗn hợp
Nền kinh tế chỉ huy
Nền kinh tế thị trường
Một nền kinh tế đóng là nền kinh tế:
Xuất khẩu nhiều hơn nhập khẩu
không có mối liên hệ với các nền kinh tế khác
Nhập khẩu nhiều hơn xuất khẩu
Không phải phương án nào nói trên
Trong mô hình kinh tế hỗn hợp các vấn đề kinh tế cơ bản được giải quyết:
Thông qua thị trường
Thông qua các kế hoạch của chính phủ
Thông qua thị trường và kế hoạch của chính phủ
Không phải phương án nào nói trên
Một nền kinh tế hỗn hợp bao gồm:
Cả cơ chế mệnh lệnh và thị trường
Cả nội thương và ngoại thương
Cả tư nhân và nhà nước
Không phải phương án nào nói trên
Mỗi xã hội cần phải giải quyết vấn đề kinh tế nào sau đây:
Sản xuất cái gì
Sản xuất như thế nào
Sản xuất cho ai
Cả 3 phương án trên
Loại hàng hóa mà người tiêu dùng không phải trả tiền mà vẫn được sử dụng, không bị loại trừ khỏi sự tiêu dùng, gọi là:
Hàng hóa tư nhân
Hàng hóa công cộng
Hàng hóa hỗn hợp
Không phải ý nào trên
Hàng hóa nào sau đây là hàng hóa công cộng thuần túy:
quốc phòng
ô tô
bộ bàn ghế
laptop
chương trình quốc gia về tiêm phòng chống dịch bệnh đc coi như
ngoại ứng tiêu cực
ngoại ứng tích cực
thất bại thị trg
độc quyền
ngoại ứng nào sau đây là tiêu cực
nhà máy đổ chất thải ra sông nơi mn dùng lm nc sinh hoạt
trồng hoa dọc đg
giáo dục cộng đồng
cải tạo cây xanh
