WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm về rau quả và dinh dưỡng
Total questions: 102
Worksheet time: 51mins
Nhóm vitamin nào sau đây là vitamin hòa tan trong dầu?
Vitamin B, C
Vitamin A, D, E, K
Vitamin B1, B6, B12
Vitamin C, E
Ảnh hưởng của cellulose trong quá trình chế biến rau quả là:
Làm rau mềm nhanh khi nấu
Làm rau cứng, dai, khó mềm
Tạo vị ngọt cho rau
Làm tăng độ nhớt của dịch rau
Chất xơ trong thực phẩm bao gồm các hợp chất nào sau đây?
Tinh bột, đường
Protein, lipid
Cellulose, hemicellulose, pectin, lignin
Acid hữu cơ, khoáng
Pectin trong rau quả tồn tại chủ yếu ở dạng:
Pectin hòa tan và lignin
Protopectin và pectin hòa tan
Cellulose và hemicellulose
Protopectin và cellulose
Protopectin chuyển thành pectin hòa tan là do tác dụng của:
Ánh sáng và oxy
Nhiệt độ thấp và pH cao
Acid, enzyme và nhiệt
Lipid và khoáng
Ảnh hưởng chính của pectin hòa tan trong rau quả là:
Làm rau cứng và dai
Tạo màu sậm cho sản phẩm
Tạo độ nhớt, tạo gel, làm mềm mô rau quả
Làm giảm khả năng tiêu hóa
Hợp chất nào sau đây không phải gluxit?
Tinh bột
Cellulose
Protein
Đường glucose
Phản ứng Maillard (melanoidin) là phản ứng giữa:
Đường khử và lipid
Đường khử với acid amin hoặc protein
Lipid với protein
Acid hữu cơ với khoáng
Mục đích của việc hạn chế phản ứng Maillard trong chế biến thực phẩm là:
Tăng mùi thơm và màu đẹp
Tránh sậm màu, giảm giá trị dinh dưỡng và mùi vị không mong muốn
Tăng độ giòn cho thực phẩm
Kéo dài thời gian bảo quản
Yếu tố nào sau đây làm giảm tốc độ tạo melanoidin?
Nhiệt độ cao
pH trung tính
Độ ẩm cao
Nhiệt độ thấp, pH thấp, độ ẩm thấp
Axit tataric còn gọi là:
Axit táo
Axit nho
Axit lactic
Axit chanh
Hàm lượng polyphenol trong rau quả:
Cao
Không đáng kể
Nhỏ nhưng có hoạt tính sinh học cao
Không có
Chlorophyll bị phá hủy mạnh trong môi trường:
Kiềm
Trung tính
Acid
Yếm khí
Enzym bền nhiệt nhất là:
Amylase
Protease
Catalase
Lipase
Màu tím của quả nho do:
Chlorophyll
Carotenoid
Anthocyanin
Flavonoid
Fitonxit là:
Vitamin
Enzyme
Chất kháng sinh tự nhiên do thực vật tiết ra
Hormone
Phản ứng caramen xảy ra mạnh nhất ở:
<100°C
120°C
140°C
160–180°C
Đường ngọt nhất là:
Glucose
Sucrose
Fructose
Lactose
Axit malic còn gọi là:
Axit táo
Axit nho
Axit chanh
Axit lactic
Giống dứa có kích thước quả trung bình lớn nhất:
Queen
Cayenne
Spanish
Smooth
Ăn đủ rau quả giúp phòng bệnh mãn tính do:
Giàu năng lượng
Cung cấp chất xơ, vitamin, chất chống oxy hóa
Ít nước
Dễ tiêu
Khuyến nghị WHO/FAO về tiêu thụ rau quả là:
≥200 g/ngày
≥300 g/ngày
≥400 g/người/ngày
≥500 g/ngày
Rau quả là thực phẩm:
Giàu đạm
Giàu lipid
Giàu vitamin, khoáng, chất xơ, năng lượng thấp
Giàu tinh bột
Xu hướng nhu cầu sản phẩm rau hiện nay:
Giảm
Không đổi
Ngày càng tăng
Chỉ tăng rau tươi
Biểu bì thực vật chứa:
Cellulose
Cutin
Sáp
Tất cả các đáp án trên
Hàm lượng nước trung bình trong rau quả:
50–60%
60–70%
70–80%
80–95%
Hàm lượng cellulose trong rau khoảng:
0,1–0,5%
1–3%
5–7%
>10%
Sợi cellulose trong vỏ quả liên kết nhờ:
Lignin
Protein
Hemicellulose và pectin
Tinh bột
Vitamin C có thể mất mát khi chế biến tới:
5–10%
10–20%
30–70%
<5%
Nhóm vitamin bị tổn thất nhiều nhất là:
Vitamin tan trong dầu
Vitamin tan trong nước
Vitamin A
Vitamin K
Đóng hộp giữ chất lượng lâu dài do sử dụng:
Bao bì thủy tinh
Thanh trùng/tiệt trùng + bao bì kín
Chất bảo quản
Đông lạnh
Quả nước đường thanh trùng ≤100°C vì:
Ít nước
pH thấp
Nhiều đường
Ít vi sinh vật
Đồ hộp rau tự nhiên phải thanh trùng >100°C vì:
Nhiều đường
pH cao
Ít nước
Nhiều vitamin
Ở pH <4,5 vi sinh vật không phát triển là:
E.coli
Salmonella
Clostridium botulinum
Nấm men
pH<4.5 được sử dụng để:
Tăng màu
Giảm yêu cầu nhiệt thanh trùng
Tăng độ ngọt
Tăng độ nhớt
Mục đích chọn lựa nguyên liệu là:
Tăng khối lượng
Loại bỏ nguyên liệu hư hỏng
Tăng độ ngọt
Giảm nước
Mục đích phân loại nguyên liệu:
Giảm chi phí
Đảm bảo đồng đều kích thước, chất lượng
Tăng độ chua
Tăng thời gian bảo quản
Mục đích rửa nguyên liệu là:
Làm đẹp
Loại bỏ đất cát, tạp chất, VSV
Tăng mùi
Tăng dinh dưỡng
Nước rửa nguyên liệu phải đạt tiêu chuẩn:
Nước giếng
Nước mưa
Nước ăn uống
Nước ao
Biện pháp làm sạch bề mặt nguyên liệu khi rửa:
Ngâm
Phun tia nước
Chải cơ học
Tất cả các đáp án trên
Bóc vỏ bằng nước/hơi nóng thích hợp cho:
Khoai
Chuối
Cà chua, đào
Dưa leo
Chà tách vỏ–hạt thích hợp cho:
Cà chua
Ổi
Xoài
Tất cả các đáp án trên
Mục đích công đoạn chà là:
Tăng độ ngọt
Tách vỏ, hạt, làm mịn
Diệt VSV
Tạo màu
Đồng hóa nhằm:
Làm khô
Phân bố đều các phần tử
Tạo mùi
Giảm độ chua
Biện pháp làm tăng hiệu suất ép là:
Gia nhiệt
Xử lý enzyme pectinase
Làm lạnh
Bổ sung muối
Muốn nâng cao hiệu suất ép cần:
Phá vỡ cấu trúc mô
Tăng đường
Giảm nước
Tăng pH
Tốc độ lắng phụ thuộc vào:
Kích thước hạt
Độ nhớt
Chênh lệch khối lượng riêng
Tất cả các đáp án trên
Tốc độ lắng khi ly tâm phụ thuộc nhiều nhất vào:
Thời gian
Tốc độ quay
Nhiệt độ
pH
Chất trợ lọc gồm:
Than hoạt tính
Đất tảo cát, perlit, cellulose
Cát sông
Gelatin
Tốc độ lọc phụ thuộc lớn nhất vào:
Áp suất
Nhiệt độ
Độ dày và cấu trúc lớp lọc
pH
Mục đích KHÔNG đúng của chần là:
Bất hoạt enzyme
Giữ màu
Tiêu diệt hoàn toàn VSV
Làm mềm mô
Mục đích KHÔNG đúng của cô đặc nước quả là:
Giảm thể tích sản phẩm
Tiêu diệt hoàn toàn vi sinh vật
Tăng hàm lượng chất khô
Tạo thuận lợi cho bảo quản
Thiết bị cô đặc chân không cho phép:
Cô đặc ở nhiệt độ cao
Cô đặc ở nhiệt độ thấp, hạn chế biến đổi chất lượng
Cô đặc nhanh nhưng làm sẫm màu
Chỉ dùng cho sản phẩm có pH cao
Tăng tỉ lệ cái 10–30% nhằm đảm bảo:
Tăng độ ngọt
Đạt tỉ lệ cái yêu cầu sau xử lý nhiệt
Tăng độ chua
Giảm hao hụt nước
Bài khí đồ hộp được thực hiện bằng cách:
Làm lạnh nhanh
Gia nhiệt trước khi ghép nắp hoặc hút chân không
Bổ sung khí trơ
Để hở nắp
Chế độ thanh trùng phải đủ để:
Giữ màu đẹp
Tiêu diệt VSV gây hư hỏng và đảm bảo an toàn
Giữ vitamin tối đa
Tăng độ ngọt
Bao bì ảnh hưởng đến thanh trùng do:
Màu sắc bao bì
Khối lượng bao bì
Khả năng truyền nhiệt khác nhau
Hình dạng nhãn
Làm nguội sau thanh trùng nhằm:
Tăng mùi vị
Ngăn chín tiếp, hạn chế biến chất
Tăng độ chua
Tăng thời gian gia nhiệt
Bao ôn đồ hộp nhằm:
Kéo dài thời gian bảo quản
Phát hiện đồ hộp hư hỏng trước khi xuất xưởng
Tăng chất lượng cảm quan
Giảm chi phí
Nhiệt độ bảo quản giúp duy trì chất lượng tốt nhất là:
0–5°C
10–15°C
15–20°C
>30°C
Hư hỏng đồ hộp do vi sinh vật được phát hiện qua:
Mất màu
Phồng hộp, xì, mùi lạ, nước dục
Khô sản phẩm
Giảm thể tích
Axit lactic có tác dụng ức chế:
Nấm men có lợi
Vi sinh vật thối rữa và gây bệnh
Vi khuẩn lactic
Nấm mốc
Axit lactic hạn chế hoạt động của:
Vi khuẩn lactic
Vi khuẩn butyric và vi khuẩn thối
Nấm men rượu
Xạ khuẩn
Nhiệt độ thích hợp nhất cho muối chua rau là:
10–15°C
15–20°C
20–30°C
>40°C
Nhiệt độ tối ưu cho nhiều vi sinh vật lactic là:
15–20°C
20–25°C
25–30°C
30–37°C
Lactobacillus spp thuộc nhóm:
Vi khuẩn hiếu khí bắt buộc
Vi khuẩn yếm khí bắt buộc
Vi khuẩn yếm khí tùy nghi
Vi khuẩn kỵ khí tuyệt đối
Trong điều kiện không có oxy, vi sinh vật lactic:
Bị ức chế
Không phát triển
Phát triển mạnh và tạo axit lactic
Chết nhanh
Lớp váng trắng trên nước dưa muối do:
Vi khuẩn lactic
Nấm mốc
Nấm men màng
Xạ khuẩn
Vi sinh vật gây váng trắng thuộc nhóm:
Nấm men hiếu khí
Vi khuẩn yếm khí
Nấm mốc yếm khí
Vi khuẩn hiếu khí
Vi sinh vật gây váng trắng có khả năng:
Sinh axit lactic
Oxy hoá axit lactic làm giảm độ chua
Sinh cồn
Tạo khí CO2
Biện pháp hiệu quả nhất để tránh váng trắng là:
Thêm đường
Giảm muối
Đậy kín, giữ rau ngập hoàn toàn trong nước muối
Khuấy thường xuyên
Axit chủ yếu trong rau muối chua là:
Axit acetic
Axit malic
Axit citric
Axit lactic
Rau muối chua bảo quản được lâu chủ yếu do:
Hàm lượng muối cao
pH thấp và môi trường yếm khí
Nhiệt độ thấp
Ít nước
Nồng độ muối thích hợp cho muối chua ăn ngay là:
1% NaCl
2–3% NaCl
4–5% NaCl
6–7% NaCl
Nồng độ muối ức chế hoàn toàn vi khuẩn butyric và E.coli là:
2–3% NaCl
3–4% NaCl
5–6% NaCl
>7% NaCl
Hàm lượng axit lactic ức chế mạnh vi sinh vật là:
0,1–0,3%
0,3–0,5%
0,7–1,0%
>1,5%
Muối dưa chuột trong thùng nhỏ tốt hơn vì:
Ít tốn muối
Toả nhiệt nhanh, lên men đều
Ít tốn công
Giữ màu xanh lâu
Thể tích thùng thích hợp để giảm hao hụt khối lượng là:
>100 lít
Thùng lớn
Thùng nhỏ đến trung bình (20–50 lít)
Không quan trọng
Lên men lactic trong điều kiện kín giúp:
Tăng oxy
Hạn chế VSV hiếu khí, tăng tạo axit lactic
Giảm độ chua
Tăng độ ngọt
Rượu vang ngọt là rượu vang:
Có độ cồn cao
Giàu tannin
Còn lại nhiều đường dư sau lên men
Không có đường
Rượu vang chát là rượu vang:
Nhiều đường
Giàu tannin
Ít polyphenol
Nhạt vị
Rượu vang nặng là rượu vang:
Có mùi mạnh
Có hàm lượng cồn cao
Có màu sẫm
Có nhiều bã
Loại vang không tách bã trước lên men là:
Vang trắng
Vang hồng
Vang đỏ
Vang sủi
Làm nhỏ nguyên liệu nho có thể bằng:
Cắt
Xay
Nghiền, ép, chà
Đông lạnh
Phương pháp hiệu quả nhất cho vang đỏ là:
Ép mạnh
Nghiền – đập vỏ quả nhưng không làm nát hạt
Chà nhuyễn toàn bộ
Ép sau lên men
Xông SO2 vào dịch nho ép nhằm:
Tạo màu
Diệt VSV tạp và chống oxy hoá
Tăng độ ngọt
Tạo độ cồn
Lượng SO2 dùng cho nho tốt (không thối) là:
10–20 mg/L
20–30 mg/L
30–50 mg/L
>100 mg/L
Lượng SO2 để bảo quản dịch quả trên 6 tháng là:
30–50 mg/L
50–80 mg/L
100–150 mg/L
>200 mg/L
Loại SO2 khỏi dịch quả bằng cách:
Lọc
Sục khí, gia nhiệt, khuấy
Thêm đường
Làm lạnh
pH thích hợp cho lên men rượu vang là:
2,0–2,5
2,5–3,0
3,0–3,5
>4,0
Yêu cầu KHÔNG dùng để chọn nấm men là:
Lên men mạnh
Chịu cồn tốt
Sinh nhiều axit bay hơi
Tạo hương dễ chịu
Giai đoạn cần cung cấp oxy cho nấm men là:
Lên men chính
Lên men phụ
Giai đoạn sinh trưởng đầu
Giai đoạn ổn định
Lên men phụ nâng cao chất lượng rượu vang vì:
Tăng độ cồn
Giảm độ chua, tạo vị dịu
Tăng đường
Tăng màu
Nhiệt độ tối đa cho lên men vang đỏ là:
20°C
25°C
30°C
35°C
Nhiệt độ tối đa cho lên men vang trắng là:
15°C
18°C
20°C
25°C
Mật độ nấm men gieo ban đầu thích hợp là:
10^4 tế bào/mL
10^5 tế bào/mL
106 – 107 tế bào/mL
10^{8} tế bào/mL
Leuconostoc thuộc nhóm:
Vi khuẩn axetic
Vi khuẩn lactic
Nấm men
Nấm mốc
Làm trong rượu vang có thể bằng:
Lắng, lọc
Chất trợ lắng
Bentonite, gelatin
Tất cả các đáp án trên
Tách và làm trong nhanh dịch quả nhằm:
Tăng độ ngọt
Tránh oxy hoá và nhiễm vi sinh vật
Tăng màu
Tăng cồn
Bổ sung axit cho dịch quả khi:
pH thấp
Độ chua cao
pH cao, độ chua thấp
Nhiều đường
Hàm lượng cồn đạt được khi lên men rượu vang thường là:
5–7% (v/v)
7–9% (v/v)
9–14% (v/v)
>15% (v/v)
Biện pháp khắc phục vang bị chua do vi khuẩn axetic là:
Bổ sung đường
Tăng oxy
Loại oxy, bổ sung SO2, lọc/tiệt trùng
Giảm SO2
