Font size
WorksheetsChương 7: Chiến lược giá – Bài tập trắc nghiệm
Total questions: 111
Worksheet time: 56mins
Việc phân biệt hóa các nhãn hiệu cho từng dòng sản phẩm (ví dụ: dùng nhãn hiệu khác nhau cho dòng sản phẩm chăm sóc da và dòng sản phẩm thực phẩm) mang lại lợi ích chiến lược nào?
Giảm chi phí quảng cáo.
Tạo sự lựa chọn dễ dàng cho người mua hàng khi các dòng sản phẩm hoàn toàn khác nhau.
Tăng rủi ro khi một sản phẩm thất bại.
Giúp công ty dễ dàng đạt được thế độc quyền.
Trong giai đoạn phát triển, chiến lược định giá nào thường được áp dụng nếu các đối thủ cạnh tranh chưa xuất hiện hoặc mới tham gia?
Định giá hớt váng sữa.
Định giá thâm nhập.
Định giá dựa trên chi phí.
Định giá theo thời giá.
Nếu một nhà sản xuất muốn tránh đối đầu trực diện với đối thủ cạnh tranh và giảm thiểu rủi ro khi thâm nhập thị trường, họ nên lựa chọn chiến lược định vị nào?
Định vị cạnh tranh trực diện.
Định vị theo kiểu Giá cao – Chất lượng cao.
Chiến lược thị trường ngách (ngách nhỏ).
Định vị theo các đặc tính sản phẩm.
Khi một công ty áp dụng chiến lược Marketing phân biệt, thách thức lớn nhất mà công ty phải đối mặt là gì?
Khách hàng khó khăn trong việc nhận ra sản phẩm.
Chi phí sản xuất và Marketing sẽ lớn do phải sản xuất và bán nhiều loại sản phẩm.
Độ rủi ro lớn nếu có biến động về nhu cầu của khúc thị trường đơn lẻ.
Không thể áp dụng chiến lược giá thấp.
Việc đặt tên nhãn hiệu riêng cho từng sản phẩm của doanh nghiệp có ưu điểm gì?
Cung cấp thông tin về sự khác biệt của từng loại sản phẩm.
Chi phí cho việc giới thiệu sản phẩm là thấp hơn.
Làm tăng chi phí của doanh nghiệp.
Dễ gây phân tán nguồn lực truyền thông cho từng nhãn hiệu.
Các quyết định về dịch vụ khách hàng bao gồm những nội dung nào?
Nội dung và mức độ dịch vụ cung cấp cho khách hàng.
Nội dung và hình thức dịch vụ cung cấp cho khách hàng.
Mức độ và hình thức dịch vụ cung cấp cho khách hàng.
Nội dung, mức độ và hình thức dịch vụ cung cấp cho khách hàng.
Nhân tố nào không phải nhân tố bên trong ảnh hưởng đến quyết định về giá?
Các mục tiêu marketing.
Chính sách marketing hỗn hợp.
Tình hình cạnh tranh.
Chi phí sản xuất.
Nhân tố nào không phải nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến quyết định về giá?
Cầu của thị trường mục tiêu.
Tình hình cạnh tranh.
Chính sách marketing hỗn hợp.
Các yếu tố của môi trường marketing.
Doanh nghiệp thay đổi giá trong từng giai đoạn là do nguyên nhân nào?
Tác động của môi trường bên ngoài.
Tác động của môi trường bên trong.
Chịu tác động của cả môi trường bên ngoài và môi trường bên trong.
Không chịu tác động của bất kỳ yếu tố môi trường nào.
Quy trình xác định mức giá bán ban đầu gồm bao nhiêu bước?
4 bước.
5 bước.
6 bước.
7 bước.
Giá bán của một sản phẩm được xác định trong phạm vi nào?
Giá phải nằm giữa chi phí sản xuất và giá của đối thủ cạnh tranh.
Giá phải nằm giữa giá quá thấp không có lời và giá quá cao không có cầu.
Giá phải nằm giữa chi phí biến đổi và chi phí cố định.
Giá phải được quyết định bởi chính phủ.
Trong các yếu tố cấu thành giá bán, yếu tố nào tạo ra mức giá sàn (mức giá tối thiểu)?
Giá của đối thủ cạnh tranh.
Chi phí.
Số cầu.
Mục tiêu định giá.
Mức độ nhạy cảm của cầu đối với sự thay đổi giá cả được gọi là gì?
Chi phí biến đổi.
Độ co giãn của cầu theo giá.
Điểm hòa vốn.
Giá trị cảm nhận.
Chi phí nào sau đây là chi phí cố định (định phí) của doanh nghiệp?
Chi phí nguyên vật liệu.
Tiền thuê mặt bằng.
Tiền lương biến đổi.
Chi phí bao bì sản phẩm.
Trong quy trình định giá sản phẩm mới, sau khi xác định mục tiêu giá và số cầu, bước tiếp theo là gì?
Lựa chọn mức giá cuối cùng.
Dự tính chi phí.
Lựa chọn phương pháp định giá.
Phân tích đối thủ cạnh tranh.
Yếu tố nào sau đây không thuộc các yếu tố bên trong doanh nghiệp ảnh hưởng đến quyết định về giá?
Chiến lược Marketing mix.
Vị trí trên đường biểu diễn của chu kỳ sống sản phẩm.
Mục tiêu Marketing.
Giá và sản phẩm của đối thủ cạnh tranh.
Tại sao nhận thức của khách hàng về chất lượng lại biến đổi theo giá cả của sản phẩm ("Giá quá rẻ tạo cảm giác là chất lượng sản phẩm không tốt")?
Vì khách hàng luôn nhạy cảm với giá.
Vì khách hàng sử dụng giá cả như một chỉ báo để đo lường chất lượng sản phẩm.
Vì chi phí sản xuất luôn cao.
Vì doanh nghiệp luôn đặt mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận.
Doanh nghiệp A đang gặp khó khăn vì cạnh tranh gay gắt, doanh số giảm, nếu không bán được hàng sẽ không đủ tiền mặt để duy trì hoạt động. Về mục tiêu định giá, lựa chọn nào phù hợp nhất với hoàn cảnh và hoạt động marketing?
Dẫn đầu thị phần, chấp nhận lỗ để chiếm lĩnh thị trường.
Tối đa hoá lợi nhuận hiện tại.
Dẫn đầu về chất lượng sản phẩm.
Định giá nhằm tồn tại, phối hợp các công cụ marketing để "giữ chân" khách và dòng tiền.
Một sản phẩm có cầu co giãn nhiều theo giá. Công ty muốn tăng doanh thu và thị phần. Về mặt phân tích, lựa chọn nào về giá và hoạt động marketing hỗn hợp là hợp lý nhất?
Tăng giá, giữ nguyên các yếu tố marketing khác.
Hạ giá kết hợp quảng cáo mạnh để thu hút thêm khách hàng nhạy cảm về giá.
Giữ nguyên giá, cắt giảm quảng cáo.
Tăng giá, tăng khuyến mãi.
Doanh nghiệp C áp dụng chiến lược định giá hớt vàng cho sản phẩm công nghệ mới: giá rất cao giai đoạn đầu, sau đó giảm dần. Phân tích nào sau đây về những yếu tố marketing bị ảnh hưởng là hợp lý nhất?
Để thu hút cạnh tranh thực tế và tiềm tàng, buộc doanh nghiệp phải chuẩn bị mạnh về R&D, xúc tiến và cải tiến sản phẩm để giữ lợi thế.
Không liên quan đến đối thủ cạnh tranh.
Luôn đảm bảo tồn tại lâu dài mà không cần đổi mới.
Không ảnh hưởng gì đến truyền thông và định vị.
Vietnam Airlines áp dụng giá khác nhau cho hạng ghế thương gia và phổ thông trong cùng một chuyến bay. Về mặt chiến lược, đây là ví dụ về gì?
Định giá phân biệt theo phân khúc khách hàng.
Định giá hớt váng.
Định giá thâm nhập.
Định giá theo chi phí.
Khi nào doanh nghiệp nên chọn mục tiêu định giá là "Sự tồn tại"?
Khi muốn dẫn đầu thị phần.
Khi cạnh tranh khốc liệt và công ty gặp nhiều khó khăn.
Khi muốn tối đa hóa lợi nhuận hiện tại.
Khi muốn dẫn đầu về chất lượng sản phẩm.
Chiến lược định giá thâm nhập thị trường thường được áp dụng với mức giá như thế nào ngay từ đầu?
Định giá cao để hớt váng.
Định giá trung bình.
Định giá tương đối thấp.
Định giá bằng chi phí.
Trong tình huống nào thì doanh nghiệp cần chủ động hạ giá?
Năng lực sản xuất dư thừa.
Lượng hàng bán ra không đủ đáp ứng nhu cầu.
Lợi nhuận đang tăng lên ở mức cao.
Thị phần chiếm giữ đang tăng lên.
Khi cầu của một sản phẩm là co giãn nhiều, người bán nên làm gì để tăng tổng doanh thu?
Tăng giá bán.
Giữ nguyên giá bán và tăng cường quảng cáo.
Hạ giá bán.
Giảm chi phí cố định.
Phương pháp định giá dựa vào chi phí có ưu điểm chính là gì?
Đảm bảo giá cả đã tính đến yếu tố cạnh tranh.
Đảm bảo đạt được mức lợi mục tiêu và dễ tính toán.
Linh hoạt và thích ứng tốt với thị trường.
Giúp công ty thâm nhập thị trường nhanh chóng.
Công ty Viettel bán Dcom 3G với giá thấp nhưng kiếm lời từ việc bán sim và thẻ nạp tiền. Đây là chiến lược định giá nào cho tập hợp sản phẩm?
Định giá dòng sản phẩm.
Định giá sản phẩm tùy chọn.
Định giá sản phẩm bổ sung.
Định giá chiết khấu.
Khi áp dụng chiến lược định giá phân biệt, điều kiện nào sau đây là bắt buộc để chiến lược này thành công?
Thị trường không cần phải phân khúc.
Khách hàng ở khu vực giá thấp phải không mua đi bán lại để kiếm lời.
Đối thủ cạnh tranh phải tấn công bằng giá vào khu vực giá cao.
Công ty phải định giá bằng chi phí.
Tại sao chiến lược định giá nhằm chất lọc thị trường lại có nguy cơ chỉ tồn tại ngắn hạn?
Vì nó thu hút sự cạnh tranh thực tế và tiềm tàng.
Vì nó làm giảm ấn tượng về hình ảnh sản phẩm.
Vì nó làm tăng chi phí sản xuất.
Vì nó làm tăng độ co giãn của cầu.
Công ty sản xuất giày dép tính phụ giá cao hơn so với mức thông thường để bù đắp chi phí hàng tồn kho và hàng bán chậm. Đây là ví dụ về loại chiết khấu/giảm giá nào?
Giảm giá xúc tiến.
Giảm giá đổi hàng.
Chiết khấu theo mùa.
Chiết khấu theo khối lượng.
Khi một công ty chủ động giảm bớt trọng lượng hay kích thước sản phẩm mà vẫn giữ nguyên giá bán, đây là hành động để làm gì?
Chủ động giảm giá.
Chủ động tăng giá một cách khéo léo.
Không chế thị trường.
Đối phó với đối thủ cạnh tranh.
Khi thực hiện chiến lược định giá thâm nhập thị trường, điều kiện nào sau đây là quan trọng nhất để ngăn chặn đối thủ cạnh tranh tiềm tàng?
Chi phí sản xuất với khối lượng nhỏ không quá cao.
Giá ban đầu thấp sẽ không thu hút sự cạnh tranh thực tế và tiềm tàng.
Giá cao gây ra ấn tượng một hình ảnh sản phẩm hảo hạng.
Thị trường rất nhạy cảm với giá cả và một giá thấp kích thích tăng trưởng nhiều hơn.
Trong thị trường cạnh tranh độc quyền, nhà quản trị Marketing nên làm gì để duy trì một khoảng giá rộng và tránh bị buộc phải chấp nhận giá thị trường thống nhất?
Tăng cường sản lượng để đạt lợi thế kinh tế nhờ quy mô.
Tập trung vào việc đa dạng hóa những cống hiến của họ đối với sản phẩm (chất lượng, mẫu mã, dịch vụ đi kèm).
Thường xuyên hạ giá bán.
Chỉ sử dụng định giá dựa trên chi phí.
Hành động nào sau đây là phù hợp nhất để công ty đối phó lại một cách chiến lược khi đối thủ cạnh tranh lớn đột ngột giảm giá?
Ngay lập tức giảm giá tương ứng.
Ngay lập tức tăng cường quảng cáo và xúc tiến.
Phải nhận định lại lý do đối thủ giảm giá và đánh giá ảnh hưởng đến thị phần/lợi nhuận nếu không phản ứng.
Tăng giá để khẳng định chất lượng cao hơn.
Tại sao việc thiết lập mục tiêu định giá là "Dẫn đầu về chất lượng sản phẩm" thường đòi hỏi mức giá cao và phí tốn R&D cao?
Vì khách hàng ở khúc thị trường này không quan tâm đến giá.
Vì mục tiêu này yêu cầu sản phẩm phải đạt được ấn tượng về hình ảnh sản phẩm hảo hạng.
Vì chính sách giá cao giúp thu hồi vốn nhanh hơn.
Vì nó không bị ảnh hưởng bởi chu kỳ sống sản phẩm.
Chiến lược định giá theo thời giá được áp dụng phổ biến trong những trường hợp nào?
Khi doanh nghiệp có thế độc quyền.
Khi độ co giãn của cầu khó đo lường được.
Khi chi phí sản xuất thấp.
Khi mục tiêu là tối đa hóa lợi nhuận.
Các quyết định về giá của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của chiến lược Marketing mix (4P). Điều này có nghĩa là gì?
Giá cả luôn phải được định ra trước các quyết định về sản phẩm, phân phối và xúc tiến.
Giá cả phải được liên kết chặt chẽ với các quyết định khác (sản phẩm, phân phối, xúc tiến) để hình thành chương trình Marketing nhất quán, có hiệu quả.
Các quyết định về giá chỉ ảnh hưởng đến lợi nhuận chứ không ảnh hưởng đến thị phần.
Giá cả phải là yếu tố định vị chính cho sản phẩm.
Phương pháp định giá theo lợi nhuận mục tiêu chỉ phù hợp khi doanh nghiệp đạt được điều kiện nào sau đây?
Chi phí biến đổi phải bằng chi phí cố định.
Công ty có thể ước lượng chính xác mức cầu của sản phẩm tương ứng với mức giá đó.
Sản phẩm phải ở giai đoạn suy thoái.
Giá bán phải bằng giá của đối thủ cạnh tranh.
Khi sản phẩm của doanh nghiệp có những khác biệt so với những sản phẩm cạnh tranh và sự khác biệt này được khách hàng chấp nhận thì doanh nghiệp nên:
Định giá theo chi phí sản xuất.
Định giá cao hơn sản phẩm cạnh tranh.
Định giá thấp hơn sản phẩm cạnh tranh.
Định giá theo thời vụ.
Mua một bộ sản phẩm Johnson với nhiều loại sản phẩm khác nhau sẽ được mua với giá thấp hơn nếu mua các sản phẩm đó riêng lẻ. Đó chính là do người bán định giá:
Cho những hàng hoá phụ thêm.
Cho những chủng loại hàng hoá.
Cho danh mục sản phẩm.
Cho sản phẩm kèm theo bắt buộc.
Việc định giá của Vietnam Airlines theo hạng ghế thương gia và phổ thông là việc:
Định giá phân biệt theo giai tầng xã hội
Định giá phân biệt theo nhóm khách hàng
Định giá phân biệt theo địa điểm
Định giá phân biệt theo thời gian
Kênh phân phối là gì?
Một nhóm các tổ chức, cá nhân tham gia vào quá trình đưa sản phẩm từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng.
Một hệ thống tổ chức.
Một cách tiếp cận thị trường.
Một mô hình kinh doanh.
Kênh phân phối nào không có trung gian?
Kênh gián tiếp.
Kênh trực tiếp.
Kênh dài.
Kênh có cấp trung gian.
Việc nhà sản xuất hỗ trợ nhà bán lẻ trưng bày hàng hóa và tư vấn khách hàng là thực hiện chức năng gì trong các chức năng sau?
Thích ứng và hoàn thiện sản phẩm.
Thiết lập và duy trì quan hệ với khách hàng.
Xây dựng và truyền thông.
Vận chuyển và lưu kho.
Một nhà bán buôn trong kênh phân phối là gì?
Trung gian thực hiện chức năng phân phối trên thị trường công nghiệp.
Trung gian bán hàng hóa cho người tiêu dùng cuối cùng.
Trung gian có quyền hành động hợp pháp thay cho nhà sản xuất.
Trung gian bán hàng hóa và dịch vụ cho các trung gian khác.
Nhà sản xuất hỗ trợ cho những nhà bán lẻ trưng bày hàng hoá và tư vấn cho khách hàng là:
Thiết lập các mối quan hệ với nhà bán lẻ.
San sẻ rủi ro cho nhà bán lẻ.
Nhằm tài trợ nhà bán lẻ.
Thực hiện chức năng xúc tiến bán hàng.
Quyết định cơ bản về marketing của người bán buôn gồm:
Danh mục sản phẩm và chương trình xúc tiến hỗn hợp.
Danh mục sản phẩm, giá bán và chương trình xúc tiến hỗn hợp.
Địa điểm cửa hàng, danh mục sản phẩm, giá bán và chương trình xúc tiến hỗn hợp.
Giống như doanh nghiệp bán lẻ.
Hoạt động bán lẻ là lĩnh vực nào sau đây?
Sản phẩm.
Dịch vụ.
Tri thức.
Cả (A và B).
Kênh phân phối:
Là một nhóm các tổ chức, cá nhân tham gia vào quá trình đưa sản phẩm từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng.
Phải có ít nhất một cấp trung gian.
Phải có sự tham gia của các công ty kho vận.
Tất cả đều đúng.
Trong các nhân tố, nhân tố nào không phải là trung gian phân phối?
Nhà bán buôn.
Người tiêu dùng.
Nhà bán lẻ.
Đại lý và môi giới.
Công ty Honda đưa sản phẩm của mình cho các đại lý, sau đó các đại lý bán sản phẩm cho người tiêu dùng. Công ty Honda tổ chức hệ thống kênh phân phối:
Trực tiếp.
Một cấp.
Hai cấp.
Ba cấp.
Yếu tố nào trong môi trường kinh doanh có thể buộc người sản xuất phải sử dụng các kênh ngắn và bỏ bớt những dịch vụ không cần thiết làm tăng giá bán?
Tốc độ thay đổi công nghệ.
Khi nền kinh tế đang suy thoái.
Sự can thiệp của chính phủ.
Sự gia tăng chi phí năng lượng.
Trong việc đánh giá yêu cầu của khách hàng về mức độ đảm bảo dịch vụ, "Khả năng thuận tiện về địa điểm mua hàng" thuộc tiêu chí nào?
Qui mô lô hàng.
Thời gian chờ đợi.
Mức độ thuận tiện về không gian.
Dịch vụ hỗ trợ.
Trong việc đánh giá các phương án kênh phân phối, tiêu chí nào so sánh mức tiêu thụ và chi phí của các kênh khác nhau?
Tiêu chuẩn kiểm soát.
Tiêu chuẩn thích nghi.
Tiêu chuẩn kinh tế.
Tiêu chuẩn khách hàng.
Yếu tố nào sau đây là đặc điểm của kênh phân phối truyền thống?
Có một thành viên kiểm soát toàn bộ kênh.
Các thành viên luôn tìm cách tăng tối đa lợi nhuận của mình, dẫn đến hoạt động kém hiệu quả.
Thường đặt dưới quyền kiểm soát của một người bán lẻ lớn.
Tập trung vào mục tiêu lâu dài của kênh.
Hệ thống Marketing dọc (VMS) nào được hình thành do quá trình mua lại các giai đoạn sản xuất và phân phối (mở rộng phía trước hoặc phía sau) thuộc về một chủ sở hữu duy nhất?
VMS hợp đồng.
VMS liên kết.
VMS công ty.
Hệ thống Marketing ngang.
Tại sao các kênh phân phối tư liệu sản xuất (công nghiệp) thường ngắn hơn kênh phân phối hàng tiêu dùng?
Vì khách hàng công nghiệp mua ít sản phẩm.
Vì người sản xuất có thể sử dụng lực lượng bán hàng của mình để bán hàng trực tiếp cho khách hàng.
Vì trung gian phân phối không muốn bán hàng công nghiệp.
Vì sản phẩm công nghiệp thường không cồng kềnh.
Tại sao việc sử dụng hệ thống phân phối đa kênh thường dẫn đến mâu thuẫn giữa các kênh?
Vì các kênh truyền thống và kênh mới cạnh tranh với nhau trong việc bán hàng trên cùng một thị trường.
Vì chi phí phân phối quá lớn.
Vì khách hàng không thích mua hàng trực tuyến.
Vì luật pháp cấm sử dụng quá nhiều kênh.
Khi nào thì mâu thuẫn hàng dọc thường xảy ra trong kênh phân phối?
Giữa hai nhà bán lẻ cùng cấp.
Giữa nhà sản xuất và người bán buôn về việc định giá, cung cấp dịch vụ và quảng cáo.
Giữa công ty và đối thủ cạnh tranh.
Giữa các bộ phận nội bộ công ty.
Trong mô hình hệ thống Marketing dọc liên kết, điều gì tạo ra quyền lực cho thành viên lãnh đạo kênh?
Quyền sở hữu đối với các thành viên khác.
Hợp đồng ràng buộc giữa các thành viên.
Quy mô và sức mạnh của một hoặc một vài thành viên nổi trội.
Chi phí kiểm soát thấp.
Điều kiện nào sau đây là ràng buộc chính khiến các sản phẩm cồng kềnh (ví dụ: vật liệu xây dựng) đòi hỏi phải có kênh phân phối ngắn?
Đặc điểm người tiêu dùng.
Đặc điểm sản phẩm.
Đặc điểm doanh nghiệp.
Chiến lược đối thủ cạnh tranh.
Trong những thị trường mà khách hàng tập trung và mua khối lượng lớn, áp lực từ phía khách hàng lên giá cả và điều kiện mua hàng sẽ như thế nào theo mô hình năm lực lượng của Porter?
Áp lực giảm vì chi phí chuyển đổi cao.
Áp lực tăng lên đáng kể vì họ có quyền thương lượng lớn hay ngày càng tăng.
Áp lực không thay đổi.
Khách hàng nhạy cảm với chất lượng hơn giá.
Tại sao việc so sánh giữa chi phí tiêu thụ sản phẩm của kênh trực tiếp (lực lượng bán hàng của doanh nghiệp) và kênh gián tiếp (qua trung gian) lại quan trọng trong tiêu chuẩn kinh tế?
Để đánh giá tổng chi phí và doanh số của mỗi kênh nhằm lựa chọn phương án hiệu quả nhất.
Để xác định mức độ kiểm soát kênh.
Để đo lường sự hài lòng của khách hàng.
Để tuân thủ quy định pháp luật.
Một hãng mì ăn liền muốn đưa sản phẩm đến càng nhiều điểm bán càng tốt: chợ, tạp hóa, siêu thị, cửa hàng tiện lợi trên toàn quốc. Mục tiêu là “chỗ nào có thực phẩm khô là có mì của hãng”. Chiến lược phân phối nào được đánh giá là phù hợp nhất?
Phân phối độc quyền
Phân phối chọn lọc
Phân phối rộng rãi
Phân phối trực tiếp
Công ty bán sản phẩm của mình thông qua các trung gian phân phối trên khắp cả nước và mục tiêu là có càng nhiều điểm bán càng tốt. Phương thức này gọi là gì?
Phân phối có chọn lọc
Phân phối rộng rãi
Phân phối độc quyền
Tất cả đều sai
Công ty kem đánh răng PS bán sản phẩm của mình thông qua các trung gian phân phối trên khắp cả nước và mục tiêu của công ty là có càng nhiều trung gian phân phối càng tốt. Phương thức phân phối này được gọi là:
Phân phối có chọn lọc
Phân phối rộng rãi
Phân phối độc quyền
Phân phối trực tiếp cho người tiêu dùng
Chiến lược phân phối nào sau đây sử dụng một số chứ không phải tất cả những người trung gian sẵn có, thường được áp dụng cho hàng có lựa chọn?
Phân phối rộng rãi
Phân phối chọn lọc
Đại lý độc quyền
Phân phối trực tiếp
Một nhà sản xuất muốn giới thiệu sản phẩm thời trang cao cấp của mình, muốn duy trì quyền kiểm soát chặt chẽ đối với mức độ đảm bảo dịch vụ và hình ảnh. Họ nên chọn chiến lược phân phối nào?
Phân phối rộng rãi
Phân phối chọn lọc
Đại lý độc quyền
Kênh Marketing ngang
Khi một doanh nghiệp phải đối mặt với thị trường luôn biến đổi nhanh chóng, họ nên ưu tiên tiêu chuẩn nào trong việc đánh giá kênh phân phối?
Tiêu chuẩn kinh tế (chi phí thấp)
Tiêu chuẩn kiểm soát (kiểm soát chặt chẽ trung gian)
Tiêu chuẩn thích nghi (khả năng đáp ứng nhanh chóng với sự thay đổi của thị trường)
Tiêu chuẩn đại lý
Để giảm thiểu rủi ro khi có biến động về nhu cầu thị trường, một nhà sản xuất nên làm gì đối với mức tồn kho của mình?
Tăng mức tồn kho để đảm bảo khả năng cung ứng
Tìm cách giảm bớt mức tồn kho
Sử dụng kênh phân phối dài hơn
Tăng dịch vụ hỗ trợ
Khi một công ty muốn duy trì quyền kiểm soát chặt chẽ các hoạt động marketing (ví dụ: trưng bày hàng hóa, quảng cáo) của các trung gian phân phối, họ nên ưu tiên tiêu chuẩn nào khi đánh giá kênh?
Tiêu chuẩn thích nghi
Tiêu chuẩn kinh tế
Tiêu chuẩn kiểm soát
Tiêu chuẩn quy mô lô hàng
Nếu một nhà sản xuất áp dụng chiến lược đẩy, họ nên thiết kế kênh phân phối như thế nào để tối đa hóa hiệu quả của chiến lược này?
Sử dụng kênh trực tiếp để loại bỏ trung gian
Tập trung vào việc lựa chọn và khuyến khích các trung gian (bán sỉ, bán lẻ) tích trữ và bán sản phẩm
Xây dựng nhu cầu từ người tiêu dùng cuối cùng thông qua quảng cáo rầm rộ
Chỉ sử dụng phân phối độc quyền
Tại sao việc tăng mức độ đảm bảo dịch vụ (dịch vụ hỗ trợ) cho khách hàng (ví dụ: giao hàng tận nhà, lắp đặt miễn phí) lại là một con dao hai lưỡi về mặt chiến lược giá?
Vì nó luôn dẫn đến mâu thuẫn trong kênh
Vì mức độ đảm bảo dịch vụ càng cao thì chi phí cho kênh càng lớn và giá tính cho khách hàng sẽ càng cao, có thể khiến khách hàng nhạy cảm về giá chuyển sang đối thủ
Vì nó làm tăng quy mô lô hàng
Vì nó không giúp tăng khả năng cạnh tranh
Mâu thuẫn đa kênh thường xảy ra khi người sản xuất thiết lập hai hay nhiều kênh cạnh tranh với nhau trên cùng một thị trường. Biện pháp dung hòa hiệu quả nhất cho tình trạng này là gì?
Loại bỏ kênh bán hàng truyền thống
Loại bỏ kênh bán hàng mới (Internet trực tiếp)
Các đối tượng trung gian trong hệ thống phân phối phải tìm cách để có thêm giá trị gia tăng của mình mà người sản xuất không thể tạo ra được
Thay đổi chiến lược giá
Chiến lược phân phối rộng rãi có thể gây ra rủi ro nào đối với hình ảnh sản phẩm?
Khó khăn trong việc kiểm soát mức độ trưng bày hàng hóa
Làm giảm chi phí phân phối
Cần đầu tư lớn vào R&D
Giảm mâu thuẫn trong kênh
Việc phân phối sản phẩm/dịch vụ của các tổ chức phi lợi nhuận (ví dụ: bệnh viện, trường học, điểm bầu cử) cần được đánh giá dựa trên tiêu chí nào?
Khả năng tạo ra lợi nhuận
Đảm bảo việc đưa hàng của mình đến với các khách hàng mục tiêu của mình
Quy mô lô hàng
Nhu cầu có tính phát sinh
Yếu tố nào sau đây KHÔNG thuộc các công cụ chính của xúc tiến hỗn hợp (Promotion Mix) truyền thống?
Quảng cáo
Quan hệ công chúng
Sản phẩm
Bán hàng cá nhân
Mục tiêu chính của hoạt động xúc tiến là gì?
Giảm giá thành sản xuất
Cập nhật bao bì sản phẩm
Thông báo, thuyết phục và nhắc nhở khách hàng về sản phẩm/thương hiệu
Hạ giá bán sản phẩm
Việc làm việc với phóng viên để có một bài báo tích cực về công ty trên báo chí là một ví dụ về hoạt động nào?
Bán hàng cá nhân
Quảng cáo
Xúc tiến bán hàng
Quan hệ công chúng
Công cụ xúc tiến nào thường sử dụng các ưu đãi ngắn hạn như phiếu giảm giá, quà tặng, hoặc mẫu thử để khuyến khích mua hàng ngay lập tức?
Quảng cáo
Quan hệ công chúng
Xúc tiến bán hàng
Marketing trực tiếp
Hoạt động nào liên quan đến sự tương tác trực tiếp, mặt đối mặt giữa đại diện bán hàng và khách hàng tiềm năng để giới thiệu sản phẩm và chốt đơn hàng?
Quảng cáo truyền hình
Bán hàng cá nhân (Personal Selling)
Quan hệ công chúng
Marketing trực tiếp qua email
Khi lựa chọn các hoạt động xúc tiến hỗn hợp, doanh nghiệp cần căn cứ vào yếu tố nào sau đây?
Thị trường mục tiêu
Kinh phí (ngân sách)
Bản chất của các hoạt động xúc tiến hỗn hợp là:
Chiến lược tập trung nỗ lực vào việc bán hàng
Xúc tiến thương mại
Truyền thông tin về doanh nghiệp, về sản phẩm đối với khách hàng
Thúc đẩy bán
Một thông điệp có nội dung đề cập đến lợi ích tiêu dùng mà khách hàng sẽ nhận được khi tiêu dùng một sản phẩm. Đó chính là sự hấp dẫn về:
Cảm xúc
Lợi ích kinh tế
Tình cảm
Đạo đức
Việc một doanh nghiệp giao tiếp với các nhà làm luật để ủng hộ hay cản trở một sắc luật được gọi là:
Tham khảo ý kiến
Vận động hành lang
Truyền thông công ty
Tuyên truyền về sản phẩm
Các hoạt động của doanh nghiệp nhằm thông tin, thuyết phục, nhắc nhở và khuyến khích khách hàng mua sản phẩm được gọi chung là gì?
Marketing Mix
Marketing trực tiếp
Xúc tiến
Quan hệ công chúng
Thành phần nào trong hỗn hợp xúc tiến được đặc trưng là có tính "Sự tin cậy cao"?
Quảng cáo
Khuyến mãi
Tuyên truyền và Quan hệ công chúng
Bán hàng trực tiếp
Tại sao việc thu thập thông tin phản hồi sau khi phát đi thông điệp lại là bước thiết yếu trong quá trình truyền thông?
Để xác định ngân sách xúc tiến cho kỳ tiếp theo
Để người gửi tin biết được hiệu quả của chương trình truyền thông và đánh giá mức độ nhận thức, thái độ, hành động của khách hàng
Để ngăn chặn nhiễu
Để mã hóa thông điệp
Mục tiêu quảng cáo nào sau đây là quan trọng cho những sản phẩm sẽ cần thiết trong tương lai gần hay trong mùa ế khách?
Thông tin
Thuyết phục
Nhắc nhở
Hướng đến hình ảnh
Khi khách hàng mục tiêu đang ở giai đoạn "Nhận biết" và "Hiểu rõ", công cụ xúc tiến nào giữ vai trò chính yếu để thông tin trên thị trường?
Bán hàng trực tiếp
Khuyến mãi và Marketing trực tiếp
Quảng cáo và quan hệ công chúng
Bán hàng cá nhân và khuyến mãi
Việc một công ty cung cấp thông tin có giá trị cho các phóng viên báo chí để họ đưa tin (mà không mất phí) thuộc hình thức hoạt động nào của PR?
Vận động hành lang
Truyền thông của công ty
Quan hệ với báo chí
Tổ chức sự kiện
Mục tiêu chính của giai đoạn "Tìm kiếm nhà cung cấp" trong quy trình mua tư liệu sản xuất là gì?
Đánh giá kết quả thực hiện của nhà cung cấp
Phân tích chi phí
Tìm chọn ra những nhà cung cấp phù hợp nhất và xem xét các bản chào hàng
Làm thủ tục đặt hàng
Đặc điểm nào của Quảng cáo (Advertising) khiến nó có hiệu quả trong việc xây dựng hình ảnh lâu dài cho nhãn hiệu?
Chi phí thấp trên mỗi người nhận
Khách hàng thường tin rằng những nhãn hiệu được quảng cáo mạnh phải có giá trị tốt
Tính linh hoạt cao
Khả năng kích thích mua ngay
Mục tiêu nào của Quảng cáo thuộc nhóm "Hướng đến nhu cầu" và thường nhằm đạt được sự ưa thích nhãn hiệu?
Nhắc nhở
Thông tin
Thuyết phục
Hướng đến hình ảnh
Trong quá trình truyền thông, "Giải mã" là quá trình nào?
Người gửi tin chuyển ý tưởng thành biểu tượng hay hình ảnh
Người nhận tin xử lý thông điệp truyền thông Marketing để hiểu ý tưởng của chủ thể muốn truyền đạt
Thông điệp bị tác động bởi nhiễu
Thu thập thông tin phản hồi
Phương pháp xác định ngân sách xúc tiến nào có nhược điểm là khó khăn cho doanh nghiệp khi lập kế hoạch truyền thông dài hạn?
Phương pháp dựa vào mục tiêu và nhiệm vụ phải hoàn thành
Phương pháp xác định theo tỷ lệ phần trăm trên doanh số bán
Phương pháp tính cân bằng cạnh tranh
Phương pháp dựa theo khả năng tài chính
Tại sao trong thị trường hàng công nghiệp, tầm quan trọng của bán hàng trực tiếp lại vượt trội so với quảng cáo?
Vì thị trường công nghiệp có tính tập trung về địa lý
Vì hàng công nghiệp phức tạp, đắt tiền, yêu cầu sự truyền thông uyển chuyển, linh hoạt và giải quyết vấn đề với từng khách hàng
Vì công cụ quan hệ công chúng không hiệu quả trong hoạt động marketing giữa các doanh nghiệp
Vì khách hàng công nghiệp không có nhu cầu về quảng cáo
Chiến lược nào trong xúc tiến hỗn hợp hướng các nỗ lực xúc tiến chủ yếu vào người sử dụng cuối cùng để tạo ra nhu cầu kéo sản phẩm qua các trung gian?
Chiến lược đẩy
Chiến lược kéo
Chiến lược Marketing tập trung
Chiến lược xúc tiến thông thường
Trong thị trường hàng tiêu dùng, công cụ xúc tiến hỗn hợp nào thường là quan trọng nhất?
Bán hàng trực tiếp
Quảng cáo
Khuyến mãi
Tuyên truyền
Phương pháp xác định ngân sách xúc tiến nào yêu cầu công ty ấn định ngân sách bằng một mức tỷ lệ phần trăm so với doanh số bán dự kiến?
Phương pháp dựa theo khả năng tài chính
Phương pháp dựa vào mục tiêu và nhiệm vụ
Phương pháp xác định theo tỷ lệ phần trăm trên doanh số bán
Phương pháp tính cân bằng cạnh tranh
Một công ty phát hành "Phiếu thưởng" cho phép khách hàng giảm một khoản tiền nhất định khi mua sản phẩm. Mục đích chính của công cụ khuyến mãi này là gì?
Kích thích mua sắm bốc đồng
Khuyến khích dùng thử sản phẩm mới, nhãn hiệu mới
Xây dựng hình ảnh thương hiệu lâu dài
Tăng cường trung thành nhãn hiệu
Đối với hàng hóa công nghiệp (Hàng hóa có giá trị cao, phức tạp), công cụ xúc tiến nào đóng vai trò chính yếu trong việc giải quyết thắc mắc, đàm phán và ký kết hợp đồng?
Quảng cáo
Khuyến mãi
Quan hệ công chúng
Bán hàng cá nhân
Tại sao trong giai đoạn giới thiệu sản phẩm, doanh nghiệp cần nhấn mạnh vào việc kích thích "nhu cầu gốc" (nhu cầu về loại sản phẩm) hơn là "nhu cầu lựa chọn" (nhu cầu về nhãn hiệu riêng biệt)?
Vì cần hình thành nhu cầu cho loại sản phẩm mới trước khi khách hàng phân biệt nhãn hiệu
Vì ngân sách quảng cáo hạn chế
Vì khách hàng đã trung thành với nhãn hiệu
Vì kênh phân phối chưa sẵn sàng
Phương pháp định giá dựa vào mục tiêu và nhiệm vụ phải hoàn thành được coi là có cơ sở khoa học nhất vì lý do gì?
Vì nó dễ dàng ước tính và tính toán.
Vì nó cho phép ngân sách truyền thông thay đổi theo doanh số bán.
Vì các nhà quản lý phải trình bày rõ yêu cầu, nhiệm vụ của truyền thông cần thực hiện để đạt được mục tiêu Marketing, buộc phải liên kết chi tiêu với kết quả.
Vì nó cân bằng với chi tiêu của đối thủ cạnh tranh.
Khi một doanh nghiệp lớn sử dụng phối hợp cả chiến lược đẩy và chiến lược kéo, họ cần phải đảm bảo điều gì để chiến lược kéo hoạt động hiệu quả?
Loại bỏ trung gian phân phối.
Phải có hoạt động chiều thị năng động đối với người tiêu dùng để tạo nên nhu cầu tiêu thụ (tạo sự "kéo" hàng qua kênh).
Tập trung vào bán hàng cá nhân cho trung gian.
Chỉ sử dụng quảng cáo trên TV.
Trong giai đoạn phát triển, chiến lược xúc tiến nào là phù hợp nhất để duy trì tốc độ tăng trưởng doanh số và cạnh tranh với các đối thủ mới?
Cắt giảm tất cả nỗ lực xúc tiến.
Kích thích vào nhu cầu về nhãn hiệu sản phẩm (nhu cầu lựa chọn) và giảm khuyến mãi, tăng cường quảng cáo và quan hệ công chúng.
Tập trung vào việc thông tin về sự hiện hữu của sản phẩm.
Chỉ sử dụng bán hàng cá nhân.
Thành phần nào trong promotion mix giúp xây dựng hình ảnh và uy tín lâu dài cho doanh nghiệp, thường ít tốn kém hơn quảng cáo nhưng hiệu quả trong việc tạo dựng lòng tin?
Bán hàng cá nhân
Xúc tiến bán hàng
Quảng cáo
Quan hệ công chúng
Trong số các hoạt động xúc tiến hỗn hợp, hoạt động nào có tác dụng thiết lập các mối quan hệ thân thiết, thiện cảm và phong phú, đa dạng với khách hàng?
Quảng cáo
Bán hàng cá nhân
Xúc tiến bán
Quan hệ công chúng
Một thương hiệu nước giải khát mới ra mắt, khách hàng chưa biết đến sản phẩm, thị trường mục tiêu rộng, trải khắp cả nước. Doanh nghiệp muốn nhanh chóng tạo nhận biết và hiểu rõ về sản phẩm. Công cụ xúc tiến nào nên giữ vai trò chính trong giai đoạn này?
Bán hàng cá nhân cho từng khách lẻ.
Quảng cáo và quan hệ công chúng.
Khuyến mãi tại điểm bán là chủ yếu.
Marketing trực tiếp.
Một công ty hàng tiêu dùng nhanh (FMCG) muốn đẩy mạnh sản phẩm mới qua hệ thống siêu thị và tạp hóa, nên tập trung thưởng cho nhà bán lẻ, hỗ trợ trưng bày, POSM, chiết khấu lớn cho trung gian. Cách làm này thể hiện chiến lược xúc tiến nào là chủ đạo?
Chiến lược kéo.
Chiến lược đẩy.
Chiến lược Marketing tập trung.
Chiến lược xúc tiến đại trà.
Một thương hiệu sữa muốn tăng nhu cầu kéo từ người tiêu dùng cuối để hỗ trợ hệ thống đại lý bán lẻ. Doanh nghiệp nên ưu tiên kết hợp công cụ nào trong xúc tiến hỗn hợp?
Bán hàng cá nhân cho đại lý + khuyến mãi cho đại lý.
Quảng cáo đại chúng + khuyến mãi/phiếu thưởng cho người tiêu dùng.
Quan hệ công chúng nội bộ.
Chỉ tăng hoa hồng cho trung gian.
