Font size
WorksheetsHệ thần kinh
Total questions: 151
Worksheet time: 1hrs 16mins
Hành não và cầu não KHÔNG có trung tâm của các phản xạ nào sau:
Tuần hoàn
Hô hấp
Nôn, nhai, nuốt
Vận động
Hành não và cầu não KHÔNG có trung tâm của các phản xạ nào sau:
Tuần hoàn
Hô hấp
Nôn, nhai, nuốt
Vận động
Dây thần kinh tủy sống là dây thuộc loại
Dây cảm giác
Dây vận động
Dây thần kinh thực vật
Dây vừa cảm giác, vừa vận động
Dây thần kinh thoát ra từ rãnh hành cầu
IV (ròng rọc)
V (sinh ba)
VI (vận nhãn ngoài)
IX (thiệt hầu)
Mặt trước hành não ở trước khối trám hành có dây thần kinh thoát ra
IX (thiệt hầu)
X (lang thang)
XI (phụ)
XII (hạ thiệt)
Ở mặt bên của cầu não có dây thần kinh thoát ra là
V
VI
VII (mặt)
VIII (tiền đình-ốc tai)
Ba dây thần kinh thoát ra từ rãnh hành cầu là
I, II, III
III, IV, V
V, VI, VII
VI, VII, VIII
Tiểu não có 3 mặt là:
Mặt trên, mặt dưới, mặt sau
Mặt trên, mặt trước, mặt sau
Mặt trên, mặt trước, mặt dưới
Mặt trước, mặt dưới, mặt sau
Mặt trên của tiểu não liên quan với
Hành não
Cầu não
Não giữa
Đại não
Mặt dưới của tiểu não liên quan với
Nền sọ
Hành não
Cầu não
Đại não
Dây thần kinh thoát ra từ rãnh hành cầu
VIII
IX
X
XI
Mặt trước của não giữa, bờ trong cuống đại não có dây thần kinh thoát ra:
Dây số II (thị giác)
Dây số III (vận nhãn)
Dây số IV
Dây số V
Mặt sau của não giữa, dưới củ não sinh tử có dây thần kinh thoát ra
Dây số II
Dây số III
Dây số IV
Dây số V
Não trung gian gồm các thành phần, TRỪ
Đồi thị
Vùng dưới đồi thị
Não thất III
Não thất IV
Các khe bán cầu chia bán cầu đại não thành mấy thùy
3 thùy
4 thùy
5 thùy
6 thùy
Dây thần kinh số I có tên là:
Dây thính giác
Dây khứu giác
Dây vị giác
Dây thị giác
Dây thần kinh số III có tên là:
Dây vận nhãn chung
Dây cơ chéo to
Dây thị giác
Dây khứu giác
Cảm giác cho toàn bộ vùng mặt và dây thần kinh số:
Dây số VII
Dây số VI
Dây số V
Dây số IV
Bệnh nhân bị liệt mặt 1 bên là do tổn thương thần kinh
Dây số V
Dây số VII
Dây số VI
Dây số VIII
Dây thần kinh số IX có tên gọi là:
Dây thiệt hầu
Dây phế vị
Dây hạ thiệt
Dây gai sống
Dây thần kinh số X có tên gọi là
Dây thính giác
Dây thiệt hầu
Dây hạ thiệt
Dây phế vị (dây lang thang)
Chiều dài của tủy sống
35 cm
40 cm.
45 cm
50 cm.
Tủy sống cho ra bao nhiêu đôi dây thần kinh tủy sống
29 đôi
30 đôi
31 đôi
32 đôi
Dây thần kinh thị giác là dây số mấy
I
II
III
IV
Dây thần kinh số IV có tên là
Dây vận nhãn chung
Dây cơ chéo to
Dây vận nhãn ngoài
Dây cơ chéo bé
Dây thần kinh sinh ba là dây số mấy
II
III
IV
V
Dây thần kinh số VI có tên là
Dây vận nhãn chung
Dây vận nhãn ngoài
Dây cơ chéo to
Dây thị giác
Dây thần kinh mặt là dây số mấy:
VI
V
VII
VIII
Dây thần kinh thính giác là dây số mấy
VI
VII
VIII
IX
Chi phối vận động cảm giác vùng hầu là dây thần kinh số
VI
VII
VII
IX
Chỉ huy hoạt động của các cơ quan nội tạng nằm trong lồng ngực và ổ bụng là dây
IX
X
XI
XII
Dây thần kinh hạ thiệt là dây thần kinh số
IX
X
XI
XII
Bệnh nhân bị lác trong là do liệt dây thần kinh số
II
III
IV
VI
Bệnh nhân bị lác ngoài là do liệt dây thần kinh số
II
III
IV
VI
Chỉ huy vận động nhãn cầu mắt là do dây thần kinh
I, II, III
III, IV, V
III, IV, VI
IV, V, VI
Chỉ huy vận động cơ thang, cơ ức đòn chũm là dây thần kinh số mấy
IX
X
XI
Bệnh nhân mất cảm giác vùng mặt là do tổn thương dây thần kinh số mấy
V
IV
VI
VII
Não bộ không có hệ thống não thất nào
Não thất III (ở giữa)
Não thất II
Não thất IV (cầu não/hành não)
Não thất bên
Tiểu não không có chức năng nào
Điều hòa trương lực cơ
Điều hòa cử động tùy ý
Trung tâm hô hấp
Điều hòa sự thăng bằng cơ thể
Các triệu chứng không đúng của hội chứng tiểu não
Rối loạn vận mạch
Rối loạn thăng bằng tư thế
Rối loạn cử động tùy ý
Rối loạn trương lực cơ
Hai đoạn phình của tủy sống là
Phình cổ, phình bụng
Phình cổ, phình thắt lưng
Phình thắt lưng, phình bụng
Phình cổ, phình ngực
Vị trí trung tâm ở một số phản xạ nôn, nuốt, ho ở
Tủy sống
Hành não, cầu não
Não giữa
Não trung giữa
Ba dây thần kinh thoát ra ở sau khối trám hành
VII, VIII, IX
VIII, IX, X
IX, X, XI
X, XI, XII
Bệnh nhân bị tổn thương tiểu não có các triệu chứng sau, TRỪ
Trương lực cơ tăng
Trương lực cơ giảm
Mất cử động tùy ý
Rối loạn thăng bằng tư thế
Vị trí của trung tâm phản xạ hô hấp
Tủy sống
Hành não
Não giữa
Não trung gian
Vị trí của trung tâm điều chỉnh hoạt động của tim nằm
Hành não, cầu não
Não trung gian
Gian não
Đại não
Các triệu chứng của hội chứng tiểu não (chọn ý sai)
Rối loạn trương lực cơ
Rối loạn cử động tùy ý
Rối loạn vận mạch
Rối loạn thăng bằng tư thế
Vị trí của trung tâm điều hòa thân nhiệt
Vùng đồi thị
Vùng dưới đồi thị
Vùng trên đồi thị
Vùng sau đồi thị
Mỗi bán cầu đại não có 3 mặt là
Một ngoài, mặt trong, mặt trên
Mặt ngoài, mặt trong, mặt dưới
Mặt trong, mặt dưới, mặt trước
Mặt ngoài, mặt dưới, mặt trên
Ở mặt trong của bán cầu đại não có khe
Khe trung tâm (ronaldo)
Khe Sylvius
Khe thẳng góc ngoài
Khe thẳng góc trong
Ở mặt ngoài của bán cầu đại não không có khe nào
Khe viền trai
Khe trung tâm (ronaldo)
Khe thẳng góc ngoài
Khe Sylvius
Ở mặt trong của bán cầu đại não không có khe
Khe thẳng góc ngoài
Khe viền trai
Khe trung tâm (ronaldo)
Khe Sylvius
Vị trí của trung tâm vận động nằm ở thùy
Thùy trán
Thùy đỉnh
Thùy chẩm
Thùy thái dương
Trung tâm cảm giác nằm ở thùy nào
Thùy trán
Thùy đỉnh
Thùy chẩm
Thùy đảo nhỏ
Trung tâm vùng thị giác nằm ở thùy nào
Thùy trán
Thùy đỉnh
Thùy thái dương
Thùy chẩm
Trung tâm vùng thính giác nằm ở thùy nào
Thùy trán
Thùy thái dương
Thùy đỉnh
Thùy chẩm
Trung tâm vùng khứu giác nằm ở thùy nào
Thùy đỉnh
Thùy chẩm
Thùy đảo nhỏ
Thùy thái dương
Trung tâm vùng vị giác nằm ở thùy nào
Thùy chẩm
Thùy thái dương
Thùy viền trai
Thùy đảo nhỏ
Vùng nói vùng Broca nằm ở vùng nào
Thùy trán
Thùy đỉnh
Thùy chẩm
Thùy thái dương
Theo hình thái hệ thần kinh gồm 2 loại là:
Hệ thần kinh trung ương, hệ ngoại biên
Hệ thần kinh trung ương, hệ thần kinh thực vật
Hệ thần kinh thực vật, hệ thần kinh động vật
Hệ thần kinh ngoại biên, hệ thần kinh động vật
Theo chức năng hệ thần kinh gồm 2 loại là:
Hệ thần kinh trung ương, hệ ngoại biên
Hệ thần kinh trung ương, hệ thần kinh thực vật
Hệ thần kinh thực vật, hệ thần kinh động vật
Hệ thần kinh ngoại biên, hệ thần kinh động vật
Hệ thần kinh thực vật gồm có
Hệ giao cảm, hệ phó giao cảm
Hệ giao cảm, hệ thần kinh trung ương
Hệ phó giao cảm, hệ thần kinh ngoại biên
Hệ phó giao cảm, hệ thần kinh trung ương
Trung tâm của phản xạ gân cơ nằm ở đâu
Hành não
Cầu não
Tủy sống
Gian não
Hệ thần kinh giao cảm không có tác dụng sau:
Tim đập nhanh, mạnh
Giãn đồng tử
Tăng huyết áp
Tim đập chậm, yếu
Hệ thần kinh phó giao cảm KHÔNG có tác dụng.
Co đồng tử
Tăng tiết dịch dạ dày, gan, tụy
Giảm tiết dịch dạ dày
Tim đập yếu chậm
Nơi chứa nước tiểu của thận là
Bao xơ
Vùng vỏ nhu mô thận
Vùng tủy nhu mô thận
Xoang thận
Bờ ngoài thận trái liên quan với
Bờ dưới của tỳ
Bờ dưới của gan
Đại tràng xuống
Đại tràng góc tỳ
Bờ ngoài thận phải liên quan với
Bờ dưới của tỳ
Bờ dưới của gan
Bờ trước của gan
Bờ dưới của tỳ
Bờ trong thận trái liên quan với
Tĩnh mạch chủ bụng
Động mạch chủ bụng
Tĩnh mạch chủ dưới
Tĩnh mạch thận
Mặt sau của gan có đặc điểm:
Chia thành bốn thùy
Có rốn gan
Không có phúc mạc phủ
Có ba rãnh
Bờ trong thận phải liên quan với:
Tĩnh mạch chủ bụng
Động mạch chủ bụng
Tĩnh mạch chủ dưới
Động mạch thận
Trọng lượng trung bình của thận ở người trưởng thành
120-130 g
135-140 g
140-150 g
150-170 g
Số đơn vị thận ở mỗi thận là
1tr-1,5tr
2tr-3tr
1,5tr-2tr
1tr-2tr
Chiều dài của thận có kích thước
8 cm
9 cm
10 cm
12 cm
Mô tả sau đây về xoang thận là đúng
Chiếm 1/2 giữa thận
Chiếm 1/3 giữa thận
Chiếm 1/4 giữa thận
Chiếm 2/3 giữa thận
Các thành phần nào sau đây thuộc tiểu cầu thận
Bao Bowmann
Cuộn mao mạch
Ống thận
Bao Bowmann và cuộn mao mạch
Số lượng tháp Mampighi ở mỗi thận
8-10 tháp
10-12 tháp
9-12 tháp
9-14 tháp
Niệu quản có chiều dài
15 cm
20 cm
25 cm
30 cm
Niệu quản được chia làm mấy đoạn
2 đoạn (đoạn bụng, đoạn chậu hông)
3 đoạn
4 đoạn
5 đoạn
Chiều rộng của thận có kích thước
3 cm
4 cm
5 cm
6 cm
Dung tích trung bình của bàng quang là
100-200 ml
150-200 ml
250-300 ml
300-350 ml
Phía trước bàng quang liên quan với:
Xương mu
Tử cung
Trực tràng
Âm đạo
Bàng quang có 3 mặt là:
Mặt sau, mặt trước, mặt trên
Mặt sau trên, mặt sau dưới, mặt trước dưới
Mặt sau, mặt trên, mặt dưới
Mặt trên, mặt dưới, mặt bên
Niệu đạo ở nam giới dài
12 cm
14 cm
16 cm
18 cm
Niệu đạo ở nữ giới dài khoảng
2-3 cm
4-5 cm
5-6 cm
3-4 cm
Áp suất lọc (Pl) được tính theo công thức sau đây:
Pl = Ph - (Pk + Pb)
Pl = Ph - (Pk - Pb)
Pl = Ph + (Pk - Pb)
Tất cả đều sai
Điều kiện để xảy ra quá trình lọc
Ph > Pk - Pb
Ph > Pk + Pb
Ph < Pk + Pb
Ph - Pk + Pb
Mức lọc cầu thận trong 24 giờ là
150-160 lít
160-170 lít
170-180 lít
180-190 lít
Trong công thức tính áp suất lọc, ký hiệu Ph viết tắt của
Huyết áp mao mạch cầu thận
Áp suất keo
Áp suất thủy tĩnh trong hốc Bowman
Áp suất lọc
Mô tả nào về áp suất thủy tĩnh trong bọc Bowman là sai
Đẩy nước và các chất hòa tan từ lòng bọc Bowman về lòng mạch
Có trị số bình thường 18 mmHg
Có trị số bình thường 60 mmHg
Đẩy nước và các chất hòa tan ngược chiều với huyết áp
Glucose được tái hấp thu hoàn toàn ở đoạn nào của ống thận
Ống lượn gần
Ống lượn xa
Nhánh xuống qua Henle
Nhánh lên quai Henle
Bình thường huyết áp mao mạch tiểu cầu thận có giá trị trung bình
18 mmHg
60 mmHg
32 mmHg
10 mmHg
Mô tả vị trí thận sau đây là sai
Thận nằm trong ổ bụng
Nằm ngoài phúc mạc
Nằm trong góc tạo bởi xương sườn XI và cột sống thắt lưng
Nằm trong góc tạo bởi xương sườn XII và cột sống thắt lưng
Mô tả vị trí thận sau đây là sai
Thận nằm trong ổ bụng
Nằm trong phúc mạc
Nằm trong góc tạo bởi xương sườn XI và cột sống thắt lưng
Nằm ngoài và trong phúc mạc
Mặt trước thận phải liên quan với
Mặt dưới gan
Đại tràng góc gan
Đuôi tụy
Tỳ
Mặt trước thận trái liên quan với
Mặt dưới gan
Đại tràng góc gan
Đuôi tụy
Tỳ
Mặt trước thận phải không liên quan với
Mặt dưới gan
Khúc 2 tá tràng
Đuôi tụy
Đại tràng góc gan
Mặt trước thận trái không liên quan với
Đuôi tụy
Tá tràng
Đại tràng góc tỳ
Tỳ
Mặt sau hai thận không liên quan với
Cơ hoành
Phúc mạc
Xương sườn XI, XII
Cơ vùng cột sống thắt lưng
Mặt sau hai thận liên quan với
Cơ hoành
Phúc mạc
Xương sườn VIII, IX
Dạ dày
Thành phần nào không thuộc rốn thận
Động mạch thận
Tĩnh mạch thận
Niệu quản
Niệu đạo
Vị trí của rốn thận
Bờ ngoài thận
Bờ trong thận
Bờ trước thận
Bờ sau thận
Niệu quản không bị thắt hẹp ở
Chỗ nối với bể thận
Chỗ bắt chéo phía trước động mạch chậu
Chỗ bắt chéo động mạch chủ bụng
Chỗ đổ vào bàng quang
Số lượng tiểu thùy tinh hoàn trong tinh hoàn là
150-200
250-300
200-250
150-250
Ở nữ giới phía sau bàng quang liên quan với
Xương mu
Trực tràng
Âm hộ
Tử cung, âm đạo
Ở nam giới phía sau bàng quang liên quan với
Xương mu
Trực tràng
Niệu đạo
Tuyến tiền liệt
Theo giải phẫu, niệu đạo nam giới không gồm đoạn nào
Niệu đạo cố định
Niệu đạo tiền liệt
Niệu đạo màng
Niệu đạo xốp
Đoạn niệu đạo di động ở nam giới là
Niệu đạo tiền liệt
Niệu đạo màng
Niệu đạo xốp
Niệu đạo màng, niệu đạo xốp
Theo giải phẫu niệu đạo nam giới được chia làm
Niệu đạo di động
Niệu đạo xốp
Niệu đạo tiền liệt
Niệu đạo màng
Niệu đạo cố định ở nam giới gồm có
Niệu đạo màng, niệu đạo xốp
Niệu đạo tiền liệt, niệu đạo xốp
Niệu đạo tiền liệt
Niệu đạo tiền liệt, niệu đạo màng
Số lượng đơn vị thận ở mỗi thận là
1 triệu - 1,5 triệu
1 triệu - 2 triệu
1,5 triệu - 2 triệu
2 triệu - 3 triệu
Thành bàng quang được cấu tạo gồm các lớp, trừ
Lớp thanh mạc
Lớp cơ
Lớp dưới niêm mạc
Lớp niêm mạc
Chiều dày trung bình của thận là
3 cm
4 cm
5 cm
6 cm
Trung bình trong một ngày lượng nước tiểu bài tiết ra là
1-1,5 lít
1-2,0 lít
1,5-2,0 lít
2,0-3,0 lít
Hai mặt của thận là
Mặt trước, mặt sau
Mặt ngoài, mặt trong
Mặt trên, mặt dưới
Mặt trước, mặt trong
Bình thường áp lực lọc ở cầu thận có giá trị
15 mmHg
10 mmHg
20 mmHg
25 mmHg
Giá trị bình thường của áp lực keo mao mạch cầu thận
10 mmHg
18 mmHg
32 mmHg
60 mmHg
Giá trị bình thường của áp lực nước tạo bao Bowman (Pb) là
10 mmHg
18 mmHg
32 mmHg
60 mmHg
Sự khác nhau cơ bản của dịch lọc ở cầu thận và huyết tương là nồng độ của
Glucose
Lipid
Glucid
Protid
Ngưỡng tái hấp thu đường của thận là
100mg–120mg Glucose trong 100 ml máu
120mg–160mg Glucose trong 100 ml máu
160mg–180mg Glucose trong 100 ml máu
180mg–200mg Glucose trong 100 ml máu
Quá trình tái hấp thu nước ở ống lượn xa nhờ vào hormone nào
ADH
Erythropoietin
Renin
Aldosteron
Tổ chức cận cầu thận tiết ra chất nào điều hòa quá trình sinh hồng cầu
Renin
ADH
Angiotensin
Erythropoietin
Thận điều hòa huyết áp nhờ vào hệ thống
Renin – Angiotensin
Erythropoietin
Cortisol
Adrenalin
Chất được tái hấp thu hoàn toàn ở ống lượn gần
Nước
Na
Acid amin
Cl−
Chất nào không được tái hấp thu hoàn toàn ở ống lượn gần
Glucose
Nước
Acid amin
Vitamin
Dấu hiệu cầu bàng quang gặp khi
Bàng quang rỗng nằm dưới khớp mu
Bàng quang rỗng nằm trên khớp mu
Bàng quang căng nằm dưới khớp mu
Bàng quang căng nằm trên khớp mu
Nước tiểu được tạo ra ở thành phần nào của thận
Bao xơ
Vùng vỏ nhu mô thận
Vùng tuỷ nhu mô thận
Đơn vị thận
Cấu trúc vi thể nằm ở vùng vỏ nhu mô thận
Quai henle
Tiểu cầu thận
Ống lượn xa
Ống lượn gần
Cấu trúc vi thể không nằm ở vùng vỏ nhu mô thận
Quai henle
Tiểu cầu thận
Ống lượn xa
Ống lượn gần
Nước tiểu được tạo ra là kết quả của quá trình
Lọc ở cầu thận
Tái hấp thu ở ống thận
Bài tiết tích cực ở ống thận
Lọc ở cầu thận và quá trình trao đổi chất ở ống thận
Các thành phần thuộc hình thể ngoài tinh hoàn, trừ
Màng tinh hoàn
Mao tinh hoàn
Đường dẫn tinh
Dây chằng bạ nang tinh hoàn
Tinh hoàn hình trứng có 2 mặt là
Mặt ngoài, mặt trong
Mặt ngoài, mặt trước
Mặt trước, mặt sau
Mặt trong, mặt sau
Vị trí tinh hoàn
Nằm trong bìu trong thời kì bào thai
Nằm trong ổ bụng
Nằm trong ổ bụng di chuyển xuống bìu vào 3 tháng cuối của thai kì
Nằm trong ống bẹn
Mô tả nào về tinh hoàn không đúng
Nằm ở vị trí trong bìu
Có 2 mặt 2 bờ 2 cực
Trọng lượng khoảng 40 gram (>12,5–25 gram)
Hình trứng hơi dẹt
Hình thể ngoài tinh hoàn có 2 bờ là
Bờ trong, bờ ngoài
Bờ trước, bờ sau
Bờ trong, bờ trước
Bờ ngoài, bờ sau
Hình thể ngoài tinh hoàn có 2 cực là
Cực trước, cực sau
Cực trên, cực sau
Cực trên, cực dưới
Cực dưới, cực trước
Hai bờ của thận là
Bờ ngoài, bờ trong
Bờ trước, bờ sau
Bờ trên, bờ dưới
Bờ trong, bờ trước
Các thành phần không nằm trong tiểu tinh hoàn
Ống sinh tinh xoắn
Ống sinh tinh thẳng
Lưới tinh
Tế bào Leydig
Thành phần nằm trong tiểu thùy tinh hoàn
Ống sinh tinh
Lưới tinh
Ống xuất
Mào thụ tinh
Thành phần nào sau đây nằm trong tiểu thùy tinh hoàn
Lưới tinh
Tế bào Leydig
Ống xuất
Mào thụ tinh
Thành phần nào sau đây nằm trong tiểu thùy tinh hoàn
Lưới tinh, ống xuất
Ống xuất, mào thụ tinh
Ống sinh tinh xoắn, tế bào Leydig
Mào thụ tinh, ống dẫn tinh
Thành phần nào sau đây nằm trong tiểu thùy tinh hoàn
Ống sinh tinh
Mào thụ tinh
Lưới tinh
Ống xuất
Tinh trùng được sản xuất ra từ
Ống sinh tinh xoắn
Ống sinh tinh thẳng
Tế bào Leydig
Đường dẫn tinh
Các cơ quan sinh dục bên trong nam giới trừ
Các tuyến sinh dục phụ
Dương vật (ngoài)
Tinh hoàn
Đường dẫn tinh
Hormon testosterone do thành phần nào sản xuất ra
Ống sinh tinh xoắn
Ống sinh tinh thẳng
Tế bào Leydig
Ống dẫn tinh
Uống thuốc tránh thai khẩn cấp thuộc phương pháp tránh thai nào
Ngăn không cho trứng rụng
Không cho tinh trùng gặp tinh trứng
Ngăn không cho trứng thụ tinh làm tổ phát triển
Ngăn không cho trứng rụng và gặp tinh trùng
Phương pháp tránh thai nào thuộc nguyên tắc không cho trứng thụ tinh làm tổ
Uống thuốc tránh thai
Thắt ống dẫn tinh
Thắt ống dẫn trứng
Đặt vòng tránh thai
Thành phần nào thuộc đường dẫn tinh bên ngoài tinh hoàn
Lưới tinh
Ống xuất
Ống dẫn tinh
Mào thụ tinh
Chu kì kinh nguyệt không có giai đoạn nào sau đây
Thời kì kinh nguyệt
Giai đoạn trưởng thành của nang Degraf
Thời kì rụng trứng
Thời kì hoàng thể
Tác dụng nào là của hormone Progesteron
Làm noãn nang phát triển
Tạo đặc tính sinh dục thứ phát
Phát triển nhau thai, phát triển nang và thùy của tuyến vú
Kích thích gắn đầu xương vào thân xương
Kích thước bình thường của tuyến tiền liệt
10–15 gam
15–20 gam
15–25 gam
25–35 gam
