WorksheetsPage 1
Total questions: 149
Worksheet time: 1hrs 15mins
Mọi cơ quan, mô và tế bào trong cơ thể đều được liên kết với nhau thành một khối thống nhất trong cơ thể. Dấu hiệu “nổi da gà” của cơ thể khi trời lạnh thể hiện sự thống nhất giữa:
Đồng hóa và dị hóa
Cấu tạo và chức phận
Các cơ quan trong cơ thể
Cơ thể với môi trường
Mọi cơ quan, mô và tế bào trong cơ thể đều được liên kết với nhau thành một khối thống nhất trong cơ thể. Sau quá trình lao động, mồ hôi ra nhiều hơn, thành phần nước tiểu thay đổi thể hiện sự thống nhất giữa:
Đồng hóa và dị hóa
Cấu tạo và chức phận
Các cơ quan trong cơ thể
Cơ thể với môi trường
Mọi cơ quan, mô và tế bào trong cơ thể đều được liên kết với nhau thành một khối thống nhất trong cơ thể. Lao động và ngôn ngữ đã quyết định cấu tạo con người khác với khỉ hình người thể hiện sự thống nhất giữa:
Đồng hóa và dị hóa
Cấu tạo và chức phận
Các cơ quan trong cơ thể
Cơ thể với môi trường
Dấu hiệu nào dưới đây không phải là đặc điểm của sự sinh trưởng:
Tăng cân nặng
Tăng chiều cao
Phân hóa các cơ quan
Tăng số đo vòng đầu
Trong cơ thể, cơ quan làm việc như một máy tính là:
Tiêu hóa
Nội tiết
Tuần hoàn
Thần kinh
Ở động vật, máu thuộc loại:
Mô liên kết
Mô thần kinh
Biểu mô
Mô cơ
Ở động vật, tuyến mồ hôi thuộc loại:
Mô liên kết
Mô thần kinh
Biểu mô
Mô cơ
Sự thích nghi của cơ thể đối với sự thay đổi đột ngột của môi trường và điều kiện sống thể hiện rõ ràng nhất ở giai đoạn:
Phát triển trong bụng mẹ
Sơ sinh (từ lúc lọt lòng đến 1 tháng)
Bú mẹ (kéo dài đến hết năm)
Dậy thì (12 tuổi đến 18 tuổi)
Quá trình hoàn thiện hóa hệ tiêu hóa diễn ra chủ yếu ở giai đoạn:
Sơ sinh (từ lúc lọt lòng đến 1 tháng)
Bú mẹ (kéo dài đến hết năm đầu)
Răng sữa (12 tháng đến 60 tháng)
Dậy thì (12 tuổi đến 18 tuổi)
Chức năng của cột sống là:
Đảm bảo cho cơ thể vận động dễ dàng
Giúp cơ thể đứng thẳng và lao động
Nơi tiếp giáp giữa sợi trục ở noron thần kinh này với noron thần kinh khác được gọi là:
Chất trắng
Chất xám
Sợi nhánh
Cúc xináp
Tuyến có vai trò cực kì quan trọng, không chỉ đối với các tuyến nội tiết mà cả với hệ thần kinh trung ương:
Tuyến yên
Tuyến sinh dục
Tuyến tùng
Tuyến giáp
Mỗi tế bào thần kinh điển hình gồm:
1 thân và 1 nhánh thân kinh
1 thân, 1 nhánh dài và nhiều sợi trục
1 thân, 1 đuôi gai và nhiều sợi trục
1 thân, 1 sợi trục và nhiều sợi nhánh
Xương sống vận động và uốn cong nhờ vào:
Các đĩa sụn
Ống xương sống
Các đốt sống
Các dây thần kinh
Ví dụ nào dưới đây thể hiện phản xạ có điều kiện:
Da đỏ lên khi đi ngoài nắng
Tiết nước bọt khi thức ăn chạm vào lưỡi
Gà nhận ra hạt thóc và mổ
Ví dụ nào dưới đây thể hiện phản xạ không điều kiện:
ca sĩ biểu diễn bài hát trên sân khấu
dừng lại khi thấy đèn giao thông bật đỏ
trẻ em diện vui khi thấy bố mẹ
tay co giật khi bị kim châm
Hiện tượng càng cho em bé bú mẹ nhiều thì sữa mẹ tiết ra nhiều thể hiện:
quy luật tương quan giữa cường độ kích thích và cường độ phản xạ
quy luật chuyển từ hưng phấn sang ức chế
quy luật cảm ứng qua lại
quy luật lan tỏa và tập trung
Hiện tượng em bé chạy theo quả bóng, không nghe tiếng còi xe ô tô thể hiện:
quy luật tương quan giữa cường độ kích thích và cường độ phản xạ
quy luật chuyển từ hưng phấn sang ức chế
quy luật cảm ứng qua lại
quy luật lan tỏa và tập trung
Hiện tượng tiếng ru nhẹ nhẹ, kéo dài của mẹ sẽ làm cho em bé ngủ thể hiện:
quy luật tương quan giữa cường độ kích thích và cường độ phản xạ
quy luật chuyển từ hưng phấn sang ức chế
quy luật cảm ứng qua lại
quy luật lan tỏa và tập trung
Cơ quan coocti làm nhiệm vụ cảm thụ âm thanh nằm ở phần:
tai ngoài
tai giữa
Bộ phận có lỗ đen, có thể co giãn để mở rộng hay thu hẹp con ngươi, điều tiết lượng ánh sáng vào mắt là:
màng cứng
màng mạch
màng lưới
thể thủy tinh
Bộ phận điều tiết và đưa ảnh của một vật rơi đúng trên màng lưới:
màng cứng
màng mạch
màng lưới
thể thủy tinh
Bộ phận tiếp nhận kích thích, tạo xung thần kinh:
màng cứng
màng mạch
màng lưới
thể thủy tinh
Chứng say sóng, chóng mặt khi đi ô tô, máy bay,… là biểu hiện của sự tăng cường hưng tính của cơ quan:
thần kinh
tiền đình
vận động
tiêu hóa
Tai người có thể nghe được âm thanh có tần số từ:
16–20,000Hz
20–25,000Hz
20–20,000Hz
30–30,000Hz
khi mới sinh ra, lông đen chứa ít sắc tố nên mắt thường có màu:
Xanh xám
Vàng nhạt
Trắng đà
Hồng
màng nhĩ nằm ở phần:
Tai ngoài
Tai giữa
Tai trong
Dây thần kinh
phần vòi thông với họng để đảm bảo cân bằng áp lực hai bên của màng nhĩ thuộc phần:
tai ngoài
tai giữa
tai trong
dây thần kinh
màng giác có cấu tạo trong suốt, nằm ở phần trước của:
màng cứng
màng mạch
màng lưới
thể thủy tinh
tuyến nội tiết là tuyến:
có ống dẫn
tiết thẳng sản phẩm vào máu
tiết sản phẩm ra ngoài
tiết sản phẩm vào ruột
Chất tiết bài xuất ra ngoài qua một ống dẫn có ở:
Tuyến nước bọt
Tuyến giáp
Tuyến yên
Tuyến thượng thận
Chất tiết tạo ra ngấm vào mao mạch có ở:
Tuyến ruột
Tuyến mồ hôi
Tuyến dạ dày
Tuyến cận giáp
Hệ cơ quan có chức năng cùng với hệ thần kinh điều khiển, điều hòa và phối hợp hoạt động của các cơ quan:
Hệ tuần hoàn
Hệ nội tiết
Hệ hô hấp
Hệ tiêu hóa
Các hoocmon nào sau đây là hoocmon của tuyến yên:
Ôxintoxin
Thyroxin
Glucagon
Insulin
Các hoocmon nào sau đây là hoocmon của tuyến trên thận:
Thyroxin
Oestrogen
Prolactin
Adrenalin
Hoocmon làm biến đổi lượng đường glucozo trong máu thành đường glycogen dự trữ trong gan và cơ:
Oxytocin
Thyroxin
Glucagon
Insulin
Hoocmon làm biến đổi lượng đường glycogen dự trữ trong gan và cơ thành đường glucozo để đưa vào máu:
Oxytocin
Thyroxin
Glucagon
Insulin
Hoocmon kích thích tuyến sữa bài tiết sữa:
Thyroxin
Estrogen
Prolactin
Adrenalin
Hoocmon kích thích sự co bóp tử cung:
Oxytocin
Estrogen
Prolactin
Adrenalin
Hoocmon kích thích quá trình tạo xương và tăng trưởng cơ thể:
FSH
LH
GH
TSH
Hoocmon kích thích sự tăng trưởng và phát triển trí não:
Adrenalin
Thyroxin
GH
Insulin
Tuyến vừa hoạt động nội tiết vừa hoạt động ngoại tiết là:
Tuyến dạ dày
Tuyến tụy
Tuyến gan
Tuyến ruột
Hoocmon nào dưới đây do tuyến tụy tiết ra:
Adrenalin
Parathormon
Insulin
Thyroxin
Bộ phận nào không thuộc cơ quan sinh dục nam:
Tinh hoàn
Tuyến trên thận
Túi tinh
Tuyến tiền liệt
Bộ phận nào không thuộc cơ quan sinh dục nữ:
Cổ tử cung
Âm đạo
Ống dẫn trứng
Niệu đạo
Quá trình thụ tinh diễn ra ở đâu:
Buồng trứng
Tử cung
Ống dẫn trứng
Âm đạo
Nơi sản xuất tinh trùng là:
Tinh hoàn
Túi tinh
Tuyến tiền liệt
Ống dẫn tinh
Nơi tinh trùng tiếp tục hoàn thiện về cấu tạo:
Mào tinh hoàn
Bìu
Tinh hoàn
Túi tinh
Ở nữ, hai buồng trứng bắt đầu hoạt động từ giai đoạn:
Phát triển trong bụng mẹ
Sơ sinh (từ lúc lọt lòng đến 1 tháng)
Bú mẹ (kéo dài hết năm đầu)
Dậy thì (12 tuổi đến 18 tuổi)
Nang trứng vỡ ra để giải phóng trứng ra ngoài là do tác dụng của:
Hoocmon oestrogen
Hoocmon progesteron
Kích tố thể vàng (LH)
Kích tố FSH
Sau khi trứng rụng, vỏ nang trứng sẽ:
Thái hóa và được đưa ra ngoài qua đường âm đạo
Trở thành thể vàng, tiết hoocmon progesteron
Rụng theo và được đưa vào tử cung
Phát triển thành nang trứng mới
Nơi xảy ra trao đổi chất giữa thai với cơ thể mẹ là:
Dây rốn
Tử cung
Nhau thai
Nước ối
Phát biểu nào dưới đây là không chính xác:
Trẻ đồng sinh cùng trứng có thể khác giới hoặc cùng giới
Trẻ đồng sinh cùng trứng được sinh ra từ một trứng
Trẻ đồng sinh cùng trứng có chất liệu di truyền giống nhau
Trẻ đồng sinh cùng trứng chung điều kiện môi trường trong quá trình phát triển phôi thai
Ống dẫn tinh làm nhiệm vụ:
Dẫn tinh trùng sau khi được sản xuất đến dự trữ ở túi tinh
Dữ trữ và nuôi dưỡng tinh trùng
Dẫn tinh trùng ra ngoài khi phóng tinh
Tiết dịch hòa trộn với tinh trùng để tạo nên tinh dịch
Nơi để trứng đã thụ tinh làm tổ và phát triển thành thai:
Vòi trứng
Cổ tử cung
Tử cung
Âm đạo
Sự xuất tinh ngoài âm đạo là một biện pháp tránh thai nhằm:
Không cho trứng rụng
Không cho trứng đã thụ tinh làm tổ trong tử cung
Không cho tinh trùng gặp trứng
Không cho tinh trùng được đưa ra ngoài cơ thể
Dùng thuốc ngừa thai dạng uống là một biện pháp tránh thai nhằm:
Không cho trứng rụng
Không cho trứng đã thụ tinh làm tổ trong tử cung
Không cho tinh trùng gặp trứng
Không cho tinh trùng được đưa ra ngoài cơ thể
Postinor là một loại thuốc gì?
Ngừa thai dạng uống
Ngừa thai dạng tiêm
Ngừa thai dạng cấy dưới da
Hủy thai
Marvolon (vỉ 21 viên) là một loại thuốc gì?
Ngừa thai dạng uống
Ngừa thai dạng tiêm
Ngừa thai dạng cấy dưới da
Hủy thai
Nếu thời gian hành kinh đều, giai đoạn an toàn tuyệt đối (không sử dụng biện pháp tránh thai khi quan hệ nhưng vẫn không có thai) là thời điểm nào?
Một tuần trong khoảng thời gian rụng trứng
Một tuần sau thời gian hành kinh
Một tuần trước thời gian hành kinh
Một tuần sau thời gian rụng trứng
Ở cột sống, đoạn có 12 khớp bán động thuộc đoạn nào?
Đoạn cổ
Đoạn ngực
Đoạn lưng
Đoạn cùng
Ở cột sống, đoạn có 5 khớp bán động thuộc đoạn nào?
Đoạn cổ
Đoạn ngực
Đoạn lưng
Bộ phận giúp xương phát triển bề ngang
Sụn tăng trưởng
Màng xương
Sụn bọc đầu xương
Mô xương xốp và nang xương
Bộ phận giúp xương phát triển theo chiều dài
Sụn tăng trưởng
Màng xương
Sụn bọc đầu xương
Mô xương xốp và nang xương
Chất có vai trò tạo ra tính đàn hồi và dẻo dai cho xương
Chất hữu cơ (cốt giao)
Chất vô cơ (khoáng)
Chất canxi
Chất phốtpho
Chất có vai trò tạo nên tính rắn chắc cho xương
Chất hữu cơ (cốt giao)
Chất vô cơ (khoáng)
Chất đạm
Chất đường
Quá trình co cơ không thải ra chất sau
Nhiệt
Axit lactic
Khí cacbonic
Khí oxi
Loại cơ tham gia cấu tạo của các nội quan:
Cơ trơn
Cơ vân
Cơ tim
Cơ hoành
Nơi sinh hồng cầu:
Nang xương
Khoang xương
Màng xương
Sụn tăng trưởng
Bộ xương người có khoảng:
200 chiếc xương
300 chiếc xương
500 chiếc xương
600 chiếc xương
Cơ mông, cơ ngực, cơ bụng,.. là tên các cơ gọi theo:
Hình dáng bắp cơ
Điểm bám của cơ
Cấu tạo của cơ
Vị trí của cơ
Cơ đen-ta là một cơ lớn ở:
Lớp nông vùng cánh tay
Lớp nông vùng cẳng tay
Lớp nông vùng ngực
Lớp nông vùng đai vai
Cơ tim hoạt động:
Điều đặn và theo ý muốn con người
Điều đặn và không theo ý muốn con người
Nhanh và theo ý muốn con người
Nhanh và không theo ý muốn con người
Nếu một chu kì tim có 0.8 giây thì giai đoạn tâm nhĩ co chiếm thời gian là:
0.1 giây
0.2 giây
0.3 giây
0.4 giây
Dạng hình đĩa, lõm hai mặt là một trong những đặc điểm cấu tạo của:
Hồng cầu
Bạch cầu
Tiểu cầu
Tế bào động vật
Ý nào sau đây không phải là chức năng của hồng cầu:
Vận chuyển O2
Cân bằng axit và bazo trong máu
Vận chuyển CO2
Tiết ra kháng thể
Khi máu từ tâm thất vào động mạch thì:
Van nhĩ thất mở, van động mạch đóng
Van nhĩ thất đóng, van động mạch mở
Van nhĩ thất đóng, van động mạch đóng
Van nhĩ thất mở, van động mạch mở
Ở người trưởng thành, khỏe mạnh, số lượng tiểu cầu có ở 1 mm3 máu là:
6.200–7.000
3.800.000–4.200.000
200.000–400.000
4.200.000–5.000.000
Máu nhóm AB có thể truyền cho máu nhóm nào:
AB
A
B
O
Trong máu, thành phần tham gia việc bảo vệ cơ thể là:
Hồng cầu
Bạch cầu
Tiểu cầu
Hoocmon
Nhận máu đỏ thẫm (giàu CO2) trực tiếp từ tĩnh mạch chủ trên, tĩnh mạch chủ dưới và tĩnh mạch vành tim là:
Tâm thất phải (TTP)
Tâm thất trái (TTT)
Tâm nhĩ phải (TNP)
Tâm nhĩ trái (TNT)
Đường đi của vòng tuần hoàn nhỏ được tóm tắt như sau:
Máu từ TNP → ĐMP → phổi → TMP → TNP
Máu từ TTP → ĐMP → phổi → TMP → TNP
Máu từ TTP → ĐMP → phổi → TMP → TNT
Máu từ TTT → ĐMP → phổi → TMP → TNT
Đường đi của vòng tuần hoàn lớn được tóm tắt như sau:
TNP → ĐMC → cơ quan → TMC → TNT
TTT → ĐMC → cơ quan → TMC → TNP
TNP → ĐMP → phổi → TMP → TTT
TTT → ĐMC → cơ quan → TMP → TNT
Huyết áp lớn nhất ở đâu:
Cung động mạch
Động mạch vừa
Tĩnh mạch
Mao mạch
Máu chảy trong động mạch nhờ yếu tố:
Sức đẩy của tim
Sức hút của lồng ngực
Tác dụng của lực trọng trường
Tác dụng của các van tổ chim
Trong các câu sau đây, câu nào sai? Bình thường, trong cơ thể, máu chảy theo chiều:
Từ tĩnh mạch về tâm nhĩ
Từ tâm thất vào động mạch
Từ tâm nhĩ xuống tâm thất
Từ động mạch về tâm nhĩ
Thành của mạch máu nào chỉ có một lớp tế bào:
Động mạch lớn
Tĩnh mạch
Động mạch nhỏ
Mao mạch
Nhận máu đỏ tươi (giàu O2) trực tiếp từ 4 tĩnh mạch phổi đổ về là:
Tâm thất phải (TTP)
Tâm thất trái (TTT)
Tâm nhĩ phải (TNP)
Tâm nhĩ trái (TNT)
Quá trình biến đổi hóa học thức ăn không xảy ra ở đâu?
Miệng
Dạ dày
Ruột non
Thực quản
Loại thức ăn được biến đổi hóa học chủ yếu ở dạ dày là gì?
Gluxit
Protein
Lipit
Glycerin
Nguyên nhân hàng đầu gây suy dinh dưỡng của trẻ em Việt Nam là gì?
Mạng lưới y tế chưa tốt, chưa kiểm soát được dịch bệnh
Chương trình phòng và chữa bệnh cho trẻ em chưa đúng mức
Thiếu kiến thức nuôi con và chế độ dinh dưỡng của trẻ chưa tốt
Chương trình tiêm chủng mở rộng không phủ đầy đủ trẻ
Chất dinh dưỡng được hấp thu nhiều nhất ở bộ phận nào của ống tiêu hóa?
Ruột non
Ruột thừa
Dạ dày
Ruột già
Răng sữa của trẻ em có bao nhiêu cái?
32
28
20
15
Môn vị là một thành phần của dạ dày nằm ở vị trí nào?
Nơi tiếp giáp giữa thực quản và dạ dày
Nơi tiếp giáp giữa dạ dày và ruột non
Ở phần giữa dạ dày
Dịch mật theo ống mật đổ vào đâu?
trực tràng
hồi tràng
hổng tràng
tá tràng
Loại thức ăn có nhiều chất nào dưới đây giúp cho việc tiêu hóa được tốt?
chất đạm
chất béo
chất đường
chất xơ
Tuyến nào dưới đây không thuộc tuyến nước bọt?
tuyến mang tai
tuyến dưới lưỡi
tuyến nước mắt
tuyến dưới hàm
Ống tiêu hóa không có chức năng nào dưới đây?
thực hiện quá trình biến đổi lí học thức ăn
tiết dịch tiêu hóa có chứa men (enzim)
vận chuyển thức ăn qua các giai đoạn khác nhau và thải chất bã sau quá trình tiêu hóa
hấp thu chất dinh dưỡng được tạo ra từ quá trình tiêu hóa
Đơn vị hấp thu chất dinh dưỡng ở ruột non là gì?
tá tràng
hổng tràng
hồi tràng
lông ruột
Chất dinh dưỡng nào dưới đây được vận chuyển theo đường bạch huyết?
chất đường
chất đạm
chất béo
vitamin tan trong nước
Ở khoang miệng, tinh bột chín có thể biến thành đường do tác dụng của enzim nào?
Amylaza
Maltaza
Saccaraza
Lactaza
Tuyến nào không phải là tuyến tiêu hoá?
Tuyến nước bọt
Tuyến tụy
Gan
Tuyến giáp trạng
Dịch mật có vai trò quan trọng trong nhũ hoá chất nào?
Protein
Tinh bột chín
Lipit
Tinh bột sống
Sự trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường bên ngoài diễn ra ở đâu?
Khoang mũi
Thanh quản
Phế quản
Phế nang
Thành phế nang được cấu tạo bởi bao nhiêu lớp màng mỏng?
1 lớp màng mỏng
2 lớp màng mỏng
3 lớp màng mỏng
Đặc điểm cấu tạo nào đúng:
Lá phổi bên phải cao, có 3 thùy; lá phổi bên trái thấp, có 2 thùy
Lá phổi bên trái cao, có 3 thùy; lá phổi bên phải thấp, có 2 thùy
Lá phổi bên phải cao, có 2 thùy; lá phổi bên trái thấp, có 3 thùy
Lá phổi bên trái cao, có 2 thùy; lá phổi bên phải thấp, có 3 thùy
Động tác thở bình thường do các cơ quan nào?
Cơ liên sườn và cơ hoành
Cơ bụng và cơ ngực
Cơ hoành và cơ bụng
Cơ liên sườn và cơ bụng
Lượng không khí tối đa có thể trao đổi qua phổi trong một lần thở (lượng khí sau khi đã hít vào hết sức và thở ra tận lực) được gọi là:
Khí lưu thông
Khí dự trữ thở ra
Dung tích sống
Khí dự trữ hít vào
Bình thường mỗi lần hít vào thở ra 0.5l gọi là:
Khí lưu thông
Khí bổ trợ
Dung tích sống
Khí dự trữ
Sau khi hít vào bình thường, nếu cố gắng hít vào hết sức sẽ đưa thêm vào phổi khoảng 1.5l khí, gọi là:
Khí lưu thông
Khí bổ trợ
Dung tích sống
Khí dự trữ
Nếu sau khi đã thở ra bình thường, cố gắng thở ra thật lực, sẽ đẩy thêm ra khỏi phổi khoảng 1,5 l khí nữa gọi là:
Khí lưu thông
Khí bổ trợ
Dung tích sống
Khí dự trữ
Dù đã thở ra tận lực thì phổi cũng không xẹp xuống hoàn toàn, trong phổi vẫn còn chứa khoảng 1,5 l gọi là:
Khí lưu thông
Khí bổ trợ
Dung cặn
Khí dự trữ
Câu nào dưới đây không đúng:
Máu đến phổi có nồng độ O2 thấp và nồng độ CO2 cao hơn so với ở phế nang
Máu từ phổi về tim giàu O2, nghèo CO2 theo động mạch chủ phân phối đến các tế bào của cơ thể
Ở tế bào của cơ thể có nồng độ O2 thấp và nồng độ CO2 cao hơn so với máu đến tế bào
Máu từ các tế bào của cơ thể trở về tim giàu O2, nghèo CO2 theo động mạch phổi lên phổi
Ngã tư của hai đường giao nhau: miệng – thực quản và mũi – khí quản là:
Thanh quản
Khoang miệng
Hầu
Khoang mũi
Mặt trong phế nang có lớp tế bào biểu bì hẹp, có khả năng tiêu diệt bụi và vật lạ bằng cơ chế:
Xuất bào loại bỏ hạt bụi ra ngoài
Ẩm bào đưa chất lạ vào bào tương mà không tiêu hóa
Thực bào của đại thực bào phế nang
Tiết enzym ra dịch phế nang để phân hủy bên ngoài tế bào
Cấu tạo bởi 16–20 vòng sụn hình móng ngựa chồng lên nhau dài khoảng 12 cm:
Thanh quản
Khí quản
Phế quản
Phế nang
Các dây thanh âm nằm ở phần:
Thanh quản
Khí quản
Phế quản
Phế nang
Sự trao đổi khí giữa phế nang và máu theo cơ chế:
Khuếch tán
Ẩm bào
Thực bào
Thẩm thấu
Bộ phận nào không thuộc đơn vị thận:
Nang Bowman
Ống thận
Quản cầu Malpighi
Niệu quản
Khoảng 90% chất thải có trong máu được bài tiết nhờ:
Da
Thận
Phổi
Chất nào không có trong nước tiểu chính thức:
Axit amin
Photphat
Axit uric
Lon K
Tuyến nào không được dẫn xuất qua da?
Tuyến nhờn
Tuyến mồ hôi
Tuyến sữa
Tuyến nước bọt
Lượng khí cacbonic tạo ra từ hoạt động của các tế bào trong cơ thể được thải ra qua:
Da
Thận
Phổi
Ruột già
Ở trẻ em tuyến mồ hôi hoạt động vào giai đoạn:
Phát triển trong bụng mẹ
Sơ sinh (từ lúc lọt lòng đến 1 tháng)
Bú mẹ (kéo dài đến hết năm đầu)
Dậy thì (12 tuổi đến 18 tuổi)
Bộ phận dẫn nước tiểu từ bàng đái ra môi trường:
Đơn vị thận
Bể thận
Niệu quản
Niệu đạo
Dẫn nước tiểu từ bể thận xuống bàng đái:
Đơn vị thận
Bể thận
Niệu quản
Niệu đạo
Nơi tập trung nước tiểu được tạo ra từ các đơn vị thận là ở đâu?
Bóng đái
Bể thận
Niệu quản
Niệu đạo
Giai đoạn lọc máu xảy ra ở bộ phận nào của đơn vị thận?
Nang Bowman
Ống lượn gần
Ống lượn xa
Ống góp
Cấu trúc hình thành do sự kết tinh của các chất vô cơ và hữu cơ trong đường dẫn tiểu là gì?
Nước tiểu đầu
Nước tiểu chính thức
Sỏi
Chất bã
Sản phẩm tạo ra ngay sau giai đoạn lọc máu trong thận là gì?
Nước tiểu đầu
Nước tiểu chính thức
Axit uric
Chất bã
Bệnh nào có thể xảy ra ở thận khi bị viêm tai, mũi, họng?
Sỏi thận
Sỏi bàng quang
Lưu lượng máu qua thận mỗi ngày khoảng bao nhiêu?
180 lít
200 lít
600 lít
800 lít
Nếu trẻ có biểu hiện biếng ăn, tiêu hóa không tốt, hay đau bụng đi ngoài, thể trọng giảm sút, có thể là do nguyên nhân nào?
Thiếu vitamin C
Thiếu kẽm
Thiếu vitamin B1
Thiếu canxi
Năng lượng được chứa trong các chất dự trữ như glycogen được gọi là gì?
Động năng
Hóa năng
Nhiệt năng
Điện năng
Sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào diễn ra theo cơ chế nào?
Khuếch tán
Thẩm thấu
Ẩm bào
Thực bào
Trong các câu sau, câu nào sai? Các điều kiện chuẩn để đo chuyển hóa cơ bản là:
Nghỉ ngơi
Nhịn đói
Nhiệt độ bằng 18 – 20 độ C
Nhiệt độ bằng 37 độ C
Vitamin B12 có tác dụng gì?
Chống khô mắt
Chống thiếu máu
Chống bệnh tê phù
Chống còi xương
Trong cơ thể, nước không có chức năng nào?
Vận chuyển các chất
Là thành phần cấu tạo của tế bào
Là môi trường của các phản ứng
Cung cấp năng lượng
Trong các câu sau, câu nào sai?
Vitamin D chống còi xương
Vitamin E chống xảy thai
Vitamin K chống bệnh tê phù
Vitamin C chống chảy máu
Vitamin A có tác dụng gì?
Chống khô mắt
Chống thiếu máu
Chống bệnh tê phù
Chống còi xương
Trong cơ thể, protein không có vai trò nào?
Là thành phần cấu tạo của tế bào
Bảo vệ cách nhiệt
Cung cấp năng lượng
Chuyển hóa thành gluxit
Trong cơ thể, lipit không có vai trò nào?
Là thành phần cấu tạo của tế bào
Bảo vệ và cách nhiệt
Cung cấp năng lượng
Trong cơ thể, gluxit không có vai trò nào?
Là thành phần cấu tạo của máu
Là thành phần cấu tạo của axit nucleic
Cung cấp năng lượng
Chuyển hóa thành protein
Điều kiện nào dưới đây không đúng?
Phản xạ không điều kiện là cơ sở hình thành phản xạ có điều kiện
Phản xạ không điều kiện có cung phản xạ đơn giản
Phản xạ có điều kiện trả lời kích thích bất kì hay kích thích có điều kiện
Phản xạ có điều kiện có tính chất di truyền và mang tính chủng loại
Vị trí 1, 3, 5 ở hình dưới đây lần lượt là:
Thực quản, tuyến tụy, túi mật
Thực quản, tuyến gan, túi mật
Thực quản, túi mật, tuyến tụy
Thực quản, lá lách, túi mật
Enzim (men) nào sau đây có vai trò tiêu hóa protein của sữa?
Pepsin
Prezua
Lipaza
Tripsin
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về xương dài?
Hai đầu xương là mô xương cứng, có các nan xương xếp theo kiểu vòng cung tạo ra các ô trống có chứa tuỷ đỏ
Ở hai đầu xương có lớp sụn bao bọc
Thân xương có hình ống, cấu tạo từ ngoài vào trong gồm màng xương mỏng, mô xương cứng và khoang xương
Khoang xương chứa tuỷ xương; tuỷ đỏ ở trẻ em và tuỷ vàng ở người trưởng thành
Khớp ở sọ não thuộc loại khớp nào?
Bán động
Động
Bất động
Linh hoạt
Thành phần nào sau đây là chủ yếu của xương đặc?
Nước
Chất khoáng
Chất keo
Protein
