Font size
WorksheetsTrích xuất câu hỏi từ worksheet: TEST MÔN SINH HỌC – DI TRUYỀN
Total questions: 149
Worksheet time: 1hrs 15mins
Thành tế bào Prokaryota được đặc trưng bởi sự có mặt của một thành phần có tên là …………..
cellulose
kitin
peptidoglycan
Màng lipid đảm nhận phần cấu trúc cơ bản, còn các chức năng đặc hiệu của màng sinh chất thì phần lớn do các phân tử ………… đảm nhiệm.
cholesterol
protein
carbohydrate
Màng sinh chất được cấu tạo bởi … (1) ……, trên đó có … (2) ……
(1) lớp kép Lipid; (2) hai lớp Protein
(1) lớp kép Protein; (2) lớp kép Lipid
(1) lớp kép lipid; (2) Protein xuyên màng và Protein bám màng
(1) lớp kép Protein; (2) các phân tử Lipid
Tính lỏng linh động của màng sinh chất chủ yếu là do phân tử ………… tạo nên.
phospholipid
cholesterol
carbohydrate
Ti thể là bào quan ………………… bao bọc.
không có màng
có màng đơn
có màng kép
… là nơi diễn ra quá trình tổng hợp protein.
Màng sinh chất
Golgi
Ribosome
Lysosome
Vai trò của bào quan Golgi là ………………… các sản phẩm của lưới nội chất.
thu góp, chế biến, đóng gói và phân phát
tổng hợp, chế biến
phân giải và phân phát
thu góp, phân giải, phân phát
Chức năng của nhân con (hạch nhân) là gì?
Lưu giữ và truyền đạt thông tin di truyền
Bảo vệ nhân và điều chỉnh sự trao đổi chất giữa nhân và các phần còn lại của tế bào
Là nơi diễn ra quá trình tổng hợp các tiểu đơn vị của ribosome
Chứa chất nhiễm sắc, các ion, các enzyme
Các phân tử phospholipid cấu tạo nên màng sinh chất có ……………
một đầu ưa nước và một đuôi kị nước
một đầu ưa nước và hai đuôi kị nước
hai đầu ưa nước và hai đuôi kị nước
hai đầu ưa nước và một đuôi kị nước
Theo phương pháp nhuộm Gram, vi khuẩn Gram dương sẽ bắt màu …………
tím
xanh
đỏ
Màng nhân có một đặc điểm quan trọng là tính không liên tục; trên màng nhân có rất nhiều … (1) …, giúp cho phần bên trong của nhân thông với … (2) …
(1) khe hẹp; (2) tế bào chất
(1) lỗ nhỏ; (2) tế bào chất
(1) lỗ nhỏ; (2) màng sinh chất
(1) khe hẹp; (2) màng sinh chất
Nhiễm sắc thể của tế bào Eukaryota được tạo nên nhờ sự kết hợp của …………, còn nhiễm sắc thể của tế bào Prokaryota chỉ là sợi ADN.
ADN và các protein (chủ yếu là histon)
ADN và ARN
ARN và các protein (chủ yếu là histon)
Thời gian xảy ra quá trình phân bào chiếm ……… thời gian cả vòng đời của tế bào.
phần lớn
phần nhỏ
phần rất nhỏ
Chu kỳ sống của tế bào là thời gian diễn ra kể từ thời điểm tế bào được hình thành nhờ phân bào của tế bào mẹ và kết thúc bởi quá trình …………………
tổng hợp tế bào mới
phân bào hình thành tế bào mới
phân giải của tế bào
Phân bào giảm nhiễm gồm hai lần phân bào sau cùng của … (1) … để tạo nên các … (2) …
(1) tế bào sinh dục; (2) tế bào mới
(1) tế bào sinh dưỡng; (2) tế bào mới
(1) tế bào sinh dục; (2) giao tử
(1) tế bào sinh dưỡng; (2) giao tử
Các giao tử được sản sinh ra bởi quá trình nào sau đây:
Thụ tinh
Giảm phân
Nguyên phân
Sinh sản vô tính
46 nhiễm sắc thể ở người được xếp thành 22 cặp, đánh số thứ tự từ 1 đến 22 theo ……….. và cặp nhiễm sắc thể XX hoặc XY, các cặp đó được xếp thành 7 nhóm.
chiều dài giảm dần.
chiều dài tăng dần.
vị trí phần tâm khác nhau.
Hội chứng Mèo kêu là do đột biến ……………… gây nên.
mất đoạn nhánh ngắn nhiễm sắc thể số 4.
mất đoạn nhánh ngắn nhiễm sắc thể số 5.
mất đoạn nhánh dài nhiễm sắc thể số 9.
mất đoạn nhánh dài nhiễm sắc thể số 18.
Ở người, hội chứng được tạo ra do đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là:
Hội chứng Down.
Hội chứng mèo kêu.
Hội chứng Turner.
Hội chứng Clinefelter.
Hội chứng Down là:
Bệnh di truyền.
Tật di truyền.
Bệnh thông thường.
Trẻ sơ sinh dị dạng thanh quản, đầu nhỏ, mặt tròn, hai mắt xa nhau, mắt có nếp quạt, giảm trương lực cơ, trí tuệ kém phát triển v.v. là các triệu chứng của bệnh:
Mất đoạn nhánh ngắn nhiễm sắc thể số 5.
Cơ thể khảm tam bội.
Nhiễm sắc thể 21 hình vòng.
Lặp đoạn nhánh dài nhiễm sắc thể số 3.
Hội chứng nào sau đây do đột biến nhiễm sắc thể giới tính:
Hội chứng Down.
Hội chứng Edward.
Hội chứng Patau.
Hội chứng Turner.
Bệnh hemoglobin S (HbS) do đột biến ở vị trí acid amin thứ sáu của chuỗi .................. là acid glutamic bị thay thế bởi valin.
α.
β.
γ.
Cả α và β.
Nguyên nhân gây bệnh thalassemia do đột biến ............ kiểm soát quá trình tổng hợp các chuỗi polypeptit của hemoglobin.
gen cấu trúc.
gen điều hòa.
gen khởi động.
Người bệnh có hồng cầu bé nhưng thường được bù bởi tăng số lượng hồng cầu nên chỉ bị thiếu máu nhẹ là các triệu chứng của bệnh:
Hemoglobin S.
Bệnh thalassemia.
Hemoglobin E.
Bệnh phenylceton niệu.
Trẻ em có dấu hiệu đầu nhỏ, trí tuệ kém phát triển, thể chất kém phát triển, chậm biết nói, chậm biết ngồi, chậm biết đi, da trắng bệch, tóc màu sáng vì thiếu sắc tố melanin là các triệu chứng của bệnh:
Hemoglobin S.
Bệnh Thalassemia.
Hemoglobin E.
Bệnh phenylceton niệu.
Bệnh đái tháo đường type I là do tế bào β tuyến tụy không sản xuất được ……(1)…… do đó làm giảm quá trình vận chuyển ……… (2)…… vào trong tế bào, giảm kích thích tổng hợp chất béo ở mô cơ, mô mỡ, tăng quá trình tạo đường mới ở gan, hậu quả là tăng đường máu và xuất hiện đường trong nước tiểu.
(1) glucose, (2) insulin.
(1) insulin, (2) glucose.
(1) insulin, (2) chất béo.
(1) chất béo, (2) insulin.
Kết quả nghiên cứu gia hệ của những người bệnh đái tháo đường type II cho thấy: khoảng 50% những trường hợp bệnh gây nên do những đột biến gen tổng hợp glucokinase dẫn đến hạn chế chuyển ...................... thành glucose-6-phosphat ở tuyến tụy nên gây tăng đường huyết.
fructose.
đường.
glucose.
insulin.
Bệnh Hemophilia gây ra do đột biến:
Gen lặn trên nhiễm sắc thể X.
Gen trội trên nhiễm sắc thể X.
Gen trên nhiễm sắc thể Y.
Cơ sở di truyền phân tử của bệnh Hemophilia A là do gen quy định tổng hợp .......................... nằm ở nhánh dài nhiễm sắc thể X. Người đột biến gen gây thiếu hoặc không tổng hợp được yếu tố này gây rối loạn quá trình đông máu.
yếu tố VII.
yếu tố VIII.
yếu tố IX.
Bệnh phenylceton niệu là do thiếu enzym…………
D-aminoacid oxydase.
phenylalaninhydroxylase.
catalase.
amylase.
Bệnh u xơ thần kinh, bệnh múa giật Huntington tuân theo quy luật di truyền nào?
Gen trội trên nhiễm sắc thể thường
Gen lặn trên nhiễm sắc thể thường
Gen trội liên kết nhiễm sắc thể X
Gen lặn liên kết nhiễm sắc thể X
Bệnh bạch tạng, tâm thần phân liệt, điếc bẩm sinh tuân theo quy luật di truyền nào?
Gen trội trên nhiễm sắc thể thường
Gen lặn trên nhiễm sắc thể thường
Gen trội liên kết nhiễm sắc thể X
Gen lặn liên kết nhiễm sắc thể X
Tật dính ngón, tật thừa ngón tuân theo quy luật di truyền nào?
Gen trội trên nhiễm sắc thể thường
Gen lặn trên nhiễm sắc thể thường
Gen trội liên kết nhiễm sắc thể X
Gen lặn liên kết nhiễm sắc thể X
Bệnh mù màu, hemophilia A, hemophilia B tuân theo quy luật di truyền nào?
Gen trội trên nhiễm sắc thể thường
Gen lặn trên nhiễm sắc thể thường
Gen trội liên kết nhiễm sắc thể X
Gen lặn liên kết nhiễm sắc thể X
Một người mắc bệnh mang cặp gen dị hợp tử (bệnh di truyền theo quy luật trội hoàn toàn, gen bệnh là gen trội) lấy một người lành, xác suất bị bệnh ở những người con của họ là ………… (trừ đột biến mới phát sinh).
100%
50%
25%
0%
Nếu gen bệnh là gen lặn, bệnh di truyền theo quy luật trội hoàn toàn, hai người dị hợp tử mang gen bệnh lặn lấy nhau, xác suất bị bệnh ở những người con của họ là ………… (trừ đột biến mới phát sinh).
0%
25%
50%
75%
Nếu mẹ bị bệnh mù màu sắc, bố bình thường và sinh con thì xác suất bị bệnh ở những người con của họ là ……………
Tất cả con bị bệnh
Tất cả các con lành
Các con trai lành, các con gái bệnh
Các con trai bệnh, các con gái lành
Bệnh di truyền trội trên nhiễm sắc thể X, bố bị bệnh, mẹ lành thì xác suất bị bệnh ở con ……………………
Tất cả con bị bệnh
Tất cả các con lành
Các con trai lành, các con gái bệnh
Các con trai bệnh, các con gái lành
Nếu các gen bệnh nằm trên nhiễm sắc thể Y thì các gen này chỉ truyền từ ………………………
mẹ sang con gái
mẹ sang con trai
bố sang con trai
bố sang con gái
Chi phối sự hình thành hệ nhóm máu ABO do 3 alen: IA, IB và i, chúng là ……………………
Các gen thuộc các locus khác nhau
Các alen của 1 gen
Các alen của nhiều gen
Di truyền đơn gen là kiểu di truyền mà các alen của …….. tương tác và liên quan ảnh hưởng nhau để quy định sự biểu hiện của các trạng thái của ………
(1) 1 gen; (2) 1 tính trạng
(1) 1 gen; (2) nhiều tính trạng
(1) nhiều gen; (2) 1 tính trạng
(1) nhiều gen; (2) nhiều tính trạng
Sự tiếp hợp và bắt chéo ở giữa các cặp nhiễm sắc thể tương đồng xảy ra ở ………… của quá trình phân chia giảm nhiễm của tế bào.
Gian kỳ
Kỳ đầu giảm phân I
Kỳ giữa giảm phân I
Kỳ đầu giảm phân II
Trong cùng 1 cơ thể có 2 hoặc nhiều dòng tế bào chứa karyotyp khác nhau, những cơ thể đó được gọi là ……………
Thể lai
Thể đột biến
Thể khảm
Các trường hợp mất đoạn nhánh ngắn hoặc nhánh dài của nhiễm sắc thể X ở nữ có biểu hiện của …………………, kích thước của đoạn bị mất có liên quan đến mức độ phát triển của bệnh.
Hội chứng Down
Hội chứng Turner
Hội chứng Klinefelter
Hội chứng Mèo kêu
Cấu tạo của phân tử ……….. ở người là một phức hợp gồm hai phần globin và hem.
ADN
ARN
Hemoglobin
Myoglobin
Tùy theo các giai đoạn phát triển ở người có sự thay đổi trong thành phần của hemoglobin (Hb). Trong giai đoạn bào thai và sơ sinh thì (1) chiếm ưu thế, về sau được thay thế dần dần bởi (2). Chọn cặp đúng cho (1) và (2).
(1) HbF; (2) HbA.
(1) HbA; (2) HbF.
(1) HbA; (2) HbA₂.
(1) HbA₂; (2) HbF.
Câu nâng cao: Câu nào đúng trong các câu sau? A. Đái tháo đường là bệnh rối loạn chuyển hóa hormon insulin. B. Phenylceton niệu thể kinh điển là một trong những bệnh do rối loạn chuyển hoá acid amin gây ra. C. Cơ chế di truyền của các bệnh rối loạn chuyển hóa là do đột biến nhiễm sắc thể. D. Đái tháo đường là bệnh tự miễn.
A đúng, B sai, C sai, D sai.
Chỉ B đúng.
Chỉ C đúng.
Chỉ D đúng.
Phần 2 Test đúng – sai – Bài 1 Cấu trúc và chức năng sinh học của tế bào (Câu cơ bản): Lưới nội chất gồm các ống, các túi tách biệt nhau.
Đúng
Sai
Phần 2 Test đúng – sai – Bài 1 Cấu trúc và chức năng sinh học của tế bào (Câu cơ bản): Màng nhân có bản chất cấu tạo là lipoprotein giống màng sinh chất.
Đúng
Sai
Phần 2 Test đúng – sai – Bài 1 Cấu trúc và chức năng sinh học của tế bào (Câu cơ bản): Dịch nhân là nơi chứa các enzyme thực hiện quá trình tự sao và sao mã.
Đúng
Sai
Phần 2 Test đúng – sai – Bài 1 Cấu trúc và chức năng sinh học của tế bào (Câu cơ bản): Hạch nhân xuất hiện liên tục trong nhân tế bào.
Đúng
Sai
Phần 2 Test đúng – sai – Bài 2 Phân chia tế bào: Kết quả của quá trình nguyên phân là tạo ra 2 tế bào giống hệt tế bào ban đầu về vật chất di truyền.
Đúng
Sai
Phần 2 Test đúng – sai – Bài 2 Phân chia tế bào: Kết quả của quá trình giảm phân là tạo ra 4 tế bào giống hệt tế bào ban đầu về vật chất di truyền.
Đúng
Sai
Phần 2 Test đúng – sai – Bài 2 Phân chia tế bào: Bộ nhiễm sắc thể được nhân đôi ở pha S kỳ trung gian.
Đúng
Sai
Phần 2 Test đúng – sai – Bài 3 Nhiễm sắc thể người và bệnh học nhiễm sắc thể: Hội chứng Down chỉ được tạo ra do đột biến Trisomi 21.
Đúng
Sai
Phần 2 Test đúng – sai – Bài 3 Nhiễm sắc thể người và bệnh học nhiễm sắc thể: Hội chứng Down gặp ở nam nhiều hơn nữ.
Đúng
Sai
Phần 2 Test đúng – sai – Bài 3 Nhiễm sắc thể người và bệnh học nhiễm sắc thể: Nam giới mắc hội chứng Down có karyotyp 47,XY,+21 .
Đúng
Sai
Phần 2 Test đúng – sai – Bài 3 Nhiễm sắc thể người và bệnh học nhiễm sắc thể: Các hội chứng Down, Edward, Patau, mèo kêu là bệnh đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
Đúng
Sai
Phần 2 Test đúng – sai – Bài 4 Di truyền phân tử của các bệnh ở người: Bệnh hemoglobin E (HbE), hồng cầu bị biến dạng thành hình lưỡi liềm.
Đúng
Sai
Phần 2 Test đúng – sai – Bài 4 Di truyền phân tử của các bệnh ở người: Bệnh hemoglobin S (HbS), hồng cầu bị biến dạng thành hình bia.
Đúng
Sai
Phần 2 Test đúng – sai – Bài 4 Di truyền phân tử của các bệnh ở người: Các bệnh hemoglobin S và hemoglobin E di truyền gen lặn trên nhiễm sắc thể thường.
Đúng
Sai
Phần 2 Test đúng – sai – Bài 4 Di truyền phân tử của các bệnh ở người: Bệnh hemoglobin S (HbS) và bệnh hemoglobin E (HbE) đều là do đột biến gen cấu trúc tổng hợp chuỗi β gây nên.
Đúng
Sai
Phần 2 Test đúng – sai – Bài 4 Di truyền phân tử của các bệnh ở người: Bệnh hemoglobin S (HbS), hồng cầu bị biến dạng thành hình lưỡi liềm.
Đúng
Sai
Phần 2 Test đúng – sai – Bài 4 Di truyền phân tử của các bệnh ở người: Bệnh hemophilia A, hemophilia B hay gặp ở nam, hiếm gặp ở nữ.
Đúng
Sai
Phần 2 Test đúng – sai – Bài 4 Di truyền phân tử của các bệnh ở người: Bệnh thalassemia do đột biến gen lặn gây nên.
Đúng
Sai
Phần 2 Test đúng – sai – Bài 5 Di truyền đơn gen: Bệnh di truyền gen trội trên nhiễm sắc thể thường; con bị bệnh thì ít nhất một trong hai bố hoặc mẹ bị bệnh.
Đúng
Sai
Phần 2 Test đúng – sai – Bài 5 Di truyền đơn gen: Bệnh di truyền gen trội trên nhiễm sắc thể thường; xác suất bị bệnh là ngang nhau ở cả hai giới và khả năng mắc bệnh ở con thấp.
Đúng
Sai
Phần 2 Test đúng – sai – Bài 5 Di truyền đơn gen: Bệnh di truyền gen lặn trên nhiễm sắc thể thường; con bị bệnh thì ít nhất một trong hai bố hoặc mẹ bị bệnh.
Đúng
Sai
Phần 2 Test đúng – sai – Bài 5 Di truyền đơn gen: Bệnh bạch tạng do gen lặn trên nhiễm sắc thể thường quy định.
Đúng
Sai
Phần 2 Test đúng – sai – Bài 5 Di truyền đơn gen: Gen trên nhiễm sắc thể giới tính X di truyền chéo, gen trên nhiễm sắc thể Y di truyền thẳng.
Đúng
Sai
Phần 2 Test đúng – sai – Bài 5 Di truyền đơn gen: Nếu cả bố và mẹ bị bệnh bạch tạng thì con mới bị bệnh bạch tạng.
Đúng
Sai
Khẳng định sau là đúng hay sai: Gen bệnh trên nhiễm sắc thể thường từ bố hoặc mẹ đều có khả năng di truyền bệnh; gen bệnh truyền cho con trai và con gái như nhau.
Đúng
Sai
Khẳng định sau là đúng hay sai: Tế bào bạch cầu và tế bào tuyến tụy có mức độ tổng hợp protein mạnh nên có lưới nội chất trơn phát triển.
Đúng
Sai
Khẳng định sau là đúng hay sai: Các tế bào bạch cầu mono và bạch cầu trung tính là những loại tế bào có số lượng lysosome trong tế bào chất tương đối lớn.
Đúng
Sai
Khẳng định sau là đúng hay sai: Các thuốc như morphin, codein được khử độc ở tế bào gan do lưới nội chất trơn phát triển giúp tổng hợp các enzyme khử độc.
Đúng
Sai
Khẳng định sau là đúng hay sai: Hằng số lắng ribosome của tế bào Eukaryota là 80S, còn của tế bào Prokaryota là 70S.
Đúng
Sai
Khẳng định sau là đúng hay sai: Tế bào thần kinh ở cơ thể trưởng thành hầu như không phân bào mà gian kỳ kéo dài cho đến khi tế bào hoặc cơ thể chết.
Đúng
Sai
Khẳng định sau là đúng hay sai: Sau khi kết thúc lần phân bào I của giảm phân, tế bào bước tiếp vào kỳ trung gian để chuẩn bị cho lần phân bào II.
Đúng
Sai
Khẳng định sau là đúng hay sai: Có thể sàng lọc phát hiện các bệnh về nhiễm sắc thể ngay từ khi mang thai.
Đúng
Sai
Khẳng định sau là đúng hay sai: Hồng cầu khi bị biến dạng thì rất dễ vỡ, gây hiện tượng thiếu máu.
Đúng
Sai
Khẳng định sau là đúng hay sai: Bệnh bạch tạng và bệnh bạch biến là giống nhau.
Đúng
Sai
Khẳng định sau là đúng hay sai: Bố nhóm máu A, mẹ nhóm máu B có thể sinh con nhóm máu AB.
Đúng
Sai
Khẳng định sau là đúng hay sai: Đái tháo đường type I là bệnh tự miễn, còn đái tháo đường type II không có hiện tượng tự miễn.
Đúng
Sai
Khẳng định sau là đúng hay sai: Nếu bố nhóm máu B, mẹ nhóm máu B thì con chỉ có duy nhất nhóm máu B, không thể có nhóm máu khác.
Đúng
Sai
Khẳng định sau là đúng hay sai: Hình dạng của nhiễm sắc thể mang tính đặc trưng và không bị thay đổi qua các kỳ phân bào.
Đúng
Sai
Khẳng định sau là đúng hay sai: Tế bào máu không có khả năng phân chia.
Đúng
Sai
Khẳng định sau là đúng hay sai: Nữ mắc hội chứng Turner chậm phát triển trí tuệ.
Đúng
Sai
Sự phát triển của bào quan nào sau đây giúp bạch cầu thực hiện chức năng chống lại các tác nhân lạ xâm nhập vào cơ thể?
Lưới nội chất
Bộ máy Golgi
Ribosome
Lysosome
Chức năng của màng tế bào là:
Bao bọc tế bào.
Trao đổi chất, trao đổi thông tin.
Cố định các chất độc.
Tất cả các phương án trên.
Loại chất tạo thành kênh dẫn, cổng vận chuyển các chất qua màng sinh chất là:
Các protein nói chung.
Các protein xuyên màng.
Các lipid phức tạp của màng.
Các protein bám màng.
Nhiễm sắc thể của tế bào Eukaryota được tạo nên nhờ sự kết hợp của:
ADN và protein.
ADN và lipid.
ARN và protein.
Protein và lipid.
Ở người, hạch nhân do 10 nhiễm sắc thể thuộc các cặp ... chụm đầu lại tạo thành:
1, 2, 3, 4, 5.
12, 13, 14, 20, 21.
13, 14, 15, 21, 22.
Fibronectin có chức năng:
Là thành phần cơ bản của màng sinh chất.
Vận chuyển các chất.
Liên kết các tế bào.
Tạo nên lớp áo tế bào.
Bào quan đóng vai trò thu góp, phân giải chất độc, phân giải hydroperoxyd là:
Golgi.
Không bào.
Ty thể.
Peroxisome.
Trong tế bào Eukaryota, ribosome có ở:
Trên màng lưới nội chất.
Tự do trong tế bào chất.
Trong ty thể và lạp thể.
Tất cả các phương án trên.
Chức năng của protein xuyên màng:
Liên kết các tế bào.
Là kênh vận chuyển các chất qua màng.
Bảo vệ tế bào, làm cho màng linh động.
Nhận diện, đề kháng, truyền tin ...
Fibronectin là loại phân tử:
Phospholipid.
Protein xuyên màng.
Protein bám màng.
Carbohydrate.
Bào quan đóng vai trò tiêu hủy các bào quan, tế bào già, tế bào bị tổn thương:
Golgi.
Ty thể.
Lysosome.
Lưới nội chất.
Trong chu kỳ sống của tế bào soma, nhiễm sắc thể của tế bào được nhân đôi ở giai đoạn:
G1.
G2.
S.
Phân chia nguyên nhiễm.
Ở giai đoạn G2 của tế bào soma ở người có:
23 nhiễm sắc thể.
46 nhiễm sắc thể.
92 nhiễm sắc thể.
Từ một tế bào 2n nhiễm sắc thể đến khi phân bào giảm nhiễm xong được:
2 tế bào lưỡng bội (2n).
4 tế bào đơn bội (1n).
2 tế bào đơn bội (n).
4 tế bào lưỡng bội (2n).
2 tế bào đa bội (4n).
Từ một tế bào ban đầu (2n) trải qua phân bào nguyên nhiễm để cuối cùng cho:
2 tế bào lưỡng bội (2n).
4 tế bào đơn bội (1n).
2 tế bào đơn bội (n).
4 tế bào lưỡng bội (2n).
2 tế bào đa bội (4n).
Các đột biến ... đều gây nên Hội chứng Down.
Trisomi 21 .
Chuyển đoạn nhiễm sắc thể 21 với một nhiễm sắc thể thuộc nhóm D hoặc G.
Nhiễm sắc thể 21 hình vòng.
Cả A và B.
Một bé có trán hẹp, sọ dài và to, khe mắt hẹp, tai ở vị trí thấp, ít quăn và nhọn nên trông giống như tai chồn, karyotyp: 47,XY,+18 . Bé mắc bệnh:
Down.
Edward.
Patau.
Một bé trai có đầu nhỏ, nhãn cầu nhỏ hay không có nhãn cầu, tai ở vị trí thấp và biến dạng. Thường bị điếc, thường bị sứt môi hai bên, có thể nứt khẩu cái, karyotyp: 47,XY,+13 . Bé mắc bệnh:
Down.
Edward.
Patau.
Một bé gái có chiều dài cơ thể ngắn, thừa da ở gáy, phù bạch huyết ở mô bàn tay, bàn chân, karyotyp: 45,X . Bé mắc hội chứng:
Down.
Turner.
Klinefelter.
Một người con trai tinh hoàn không phát triển, có chứng vú to, giới tính nam kém phát triển, dương vật bé, không có tinh trùng, karyotyp: 47,XXY . Người đó mắc bệnh:
Down.
Edward.
Patau.
Klinefelter.
Hội chứng Klinefelter là hội chứng có đặc điểm di truyền tế bào học là:
47,XXX .
45,XO .
47,XXY .
Các đột biến ... gây nên Hội chứng Turner.
45,X .
Mất đoạn NST X.
Cả A và B.
Ở người, hội chứng được tạo ra do đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là:
Hội chứng Down.
Hội chứng mèo kêu.
Hội chứng Turner.
Hội chứng Klinefelter.
Trường hợp bộ nhiễm sắc thể 2n bị thừa hoặc thiếu một hoặc vài nhiễm sắc thể được gọi là hiện tượng:
Thể đa bội.
Thể dị bội.
Thể một nhiễm.
Trường hợp có thể tạo ra hợp tử phát triển thành người mắc hội chứng Down là:
Giao tử không chứa nhiễm sắc thể số 21 kết hợp với giao tử bình thường.
Giao tử chứa 2 nhiễm sắc thể số 21 kết hợp với giao tử bình thường.
Giao tử chứa 2 nhiễm sắc thể số 23 kết hợp với giao tử bình thường.
Cơ chế của bệnh hemoglobin S là đột biến của gen cấu trúc dạng:
Mất 1 cặp nucleotid ở mã số 6 .
Thêm 1 cặp nucleotid ở mã số 6 .
Thay thế cặp nucleotid ở mã số 6 A–T bởi cặp T–A.
Đảo vị trí cặp nucleotid ở mã số 6 .
Cơ chế của bệnh hemoglobin E là đột biến của gen cấu trúc dạng:
Thêm 1 cặp nucleotid ở mã số 26 .
Thay thế cặp nucleotid ở mã số 26 bằng 1 cặp nucleotid khác.
Đảo vị trí cặp nucleotid ở mã số 26 .
Cả B và C.
Bệnh hemoglobin S (HbS), hồng cầu có đặc điểm:
Biến dạng thành hình lưỡi liềm.
Biến dạng thành hình bia.
Không biến đổi hình dạng nhưng kích thước nhỏ hơn bình thường.
Bệnh nhân có các biểu hiện: chảy máu kéo dài ngay cả khi chỉ có chấn thương rất nhẹ hoặc sau phẫu thuật; xuất huyết với các đặc tính chủ yếu: bầm tím ở da, có các bọc máu, xuất huyết ở niêm mạc, tràn máu khớp. Bệnh nhân có thể bị bệnh:
Hemophilia A.
Hemophilia B.
Cả A và B.
Bệnh thalassemia, hồng cầu có đặc điểm:
Biến dạng thành hình lưỡi liềm.
Biến dạng thành hình bia.
Không biến đổi hình dạng nhưng kích thước nhỏ hơn bình thường.
Nguyên nhân gây bệnh phenylceton niệu ở người là do:
Đột biến gen làm thiếu enzyme phenylalanin hydroxylase.
Đột biến gen hemoglobin beta.
Thiếu hormon insulin bẩm sinh.
Thiếu enzyme lactase ở ruột.
Bệnh hemoglobin E (HbE), hồng cầu có đặc điểm:
Biến dạng thành hình lưỡi liềm.
Biến dạng thành hình bia.
Không biến đổi hình dạng nhưng kích thước nhỏ hơn bình thường.
Ở người, bệnh mù màu đỏ và lục do gen lặn trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định, không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y. Một trong các đặc điểm của bệnh này là:
Thường gặp ở nam, hiếm gặp ở nữ.
Di truyền trực tiếp từ bố cho 100% con trai.
Chỉ xuất hiện ở nữ, không xuất hiện ở nam.
Xuất hiện phổ biến ở nữ, ít xuất hiện ở nam.
Người bị bệnh bạch tạng là do cơ thể bị thiếu:
Máu.
Sắc tố melanin.
Vitamin và khoáng chất.
Bệnh hemophilia A là bệnh di truyền theo quy luật:
Gen trội trên NST thường.
Gen lặn trên NST thường.
Gen trội trên NST X.
Gen lặn trên NST X.
Ở người, bệnh mù màu (đỏ, lục) là do đột biến gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Xm . Nếu mẹ bình thường, bố bị mù màu thì con trai mù màu của họ đã nhận Xm từ:
Mẹ.
Bố.
Bố và mẹ.
Ở người, một số đột biến gen trội trên NST thường gây nên:
Bệnh bạch tạng, máu khó đông, câm điếc.
Bệnh máu khó đông, mù màu, bạch tạng.
Bệnh mù màu, bạch tạng, hồng cầu hình liềm.
Tật tay 6 ngón, ngón tay ngắn.
Một trong những nguyên nhân khiến cho tế bào ung thư di căn là do:
Màng tế bào không có khả năng sản sinh fibronectin.
Có khả năng sản sinh fibronectin nhưng không có khả năng giữ nó trên bề mặt màng.
Không có lớp áo tế bào.
Không có protein ngoại vi.
Chức năng của phân bào nguyên nhiễm trong cơ thể người là:
Hàn gắn vết thương.
Sinh trưởng.
Thay thế các tế bào mất đi hoặc hư hỏng.
Tất cả các phương án trên.
Tế bào cơ của người chứa 46 nhiễm sắc thể, thì tế bào tinh trùng của người sẽ có:
23 NST đơn.
46 NST đơn.
46 NST kép.
Khi đã chín, các tế bào sinh trứng (2n) và tế bào sinh tinh (2n) sẽ sản xuất giao tử (n) nhờ quá trình:
Phân chia giảm nhiễm nhiều lần.
Phân chia giảm nhiễm hai lần.
Phân chia nguyên nhiễm rồi giảm nhiễm.
Phân chia giảm nhiễm I và II liên tiếp nhau.
Tế bào hồng cầu ở người có số nhiễm sắc thể là:
23 NST.
46 NST.
Không có NST nào.
Tỷ lệ hội chứng Down tăng lên trong trường hợp:
Tuổi mẹ tăng, đặc biệt khi tuổi trên 35.
Tuổi mẹ tăng, đặc biệt khi tuổi dưới 35.
Tuổi bố tăng, đặc biệt khi tuổi dưới 35.
Tuổi bố tăng, đặc biệt khi tuổi trên 3.
Đối với bệnh thalassemia, do đột biến gen điều hòa kiểm soát quá trình tổng hợp các chuỗi polypeptid của hemoglobin, sau khi sinh ra, cơ thể trẻ vẫn tiếp tục tổng hợp chuỗi polypeptid:
α và β.
α và γ.
α và δ.
Phân tử hemoglobin trong hồng cầu của người là:
Một globin gồm 4 chuỗi polypeptid kết hợp với 4 nhân hem.
Một protein có cấu trúc bậc 4.
Một phân tử hem kết hợp với một nguyên tử Fe.
Ở người, gen A quy định da bình thường, gen a quy định da bạch tạng, các gen nằm trên NST thường. Trong một gia đình cả bố và mẹ đều bình thường nhưng con trai của họ bị bạch tạng. Bố mẹ có kiểu gen như thế nào về tính trạng này:
P: AA × Aa
P: Aa × Aa
P: AA × AA
Bố mẹ mắc tật dính ngón (có kiểu gen dị hợp tử) thì xác suất đứa con của họ sinh ra bình thường là:
25%.
50%.
75%.
Con có nhóm máu O, mẹ có nhóm máu O, thì bố không thể có nhóm máu:
O
AB
A, O
B, O
Con có nhóm máu A, mẹ có nhóm máu B, thì bố không thể có nhóm máu:
O
AB
A, O
B, O
Con có nhóm máu AB, mẹ có nhóm máu AB, thì bố không thể có nhóm máu:
O
A, AB
AB
Phương pháp không được sử dụng trong nghiên cứu di truyền người là:
Nghiên cứu tế bào.
Nghiên cứu trẻ đồng sinh.
Nghiên cứu ADN, NST.
Gây đột biến và lai tạo.
Một bệnh nhi được xác định bệnh liên quan đến di truyền, biểu hiện chậm phát triển về trí tuệ, kèm theo thiếu sắc tố da nhẹ, dễ bị kích động, tăng co giật thì đó là bệnh:
Bạch tạng.
Chậm trí tuệ do đa nhân tố.
Down.
Phenylceton niệu.
Vợ chồng anh Nam, chị Mai 39 tuổi đã có hai con gái lớn, chị Mai cố sinh con trai nối dõi cho nhà chồng. Con thứ 3 là bé trai bị hội chứng Down. Gia đình nghĩ sinh con bị bệnh là do chị Mai. Theo bạn gia đình chị Mai nghĩ như vậy là đúng hay sai:
Đúng.
Sai.
Vợ chồng anh Trung, chị Hoa đều khoẻ mạnh bình thường. Sinh con đầu lòng bị bệnh bạch tạng. Họ rất lo lắng nếu sinh con thứ 2 bị bạch tạng. Theo bạn xác suất sinh con thứ 2 bị bạch tạng của họ là:
0%.
25%.
50%.
75%.
Bệnh nhân nữ 18 tuổi, cơ thể thấp lùn, tóc mọc thấp xuống tận gáy, ngực rộng hình lá chắn, hai núm vú xa nhau kém phát triển, chưa có kinh nguyệt. Bạn nghĩ đến hội chứng nào?
Down.
Edward.
Patau.
Turner.
Bệnh nhân nam 30 tuổi vô sinh do không có tinh trùng; ngoài ra có dương vật bé, tinh hoàn không phát triển, vú to. Bạn nghĩ đến hội chứng nào?
Down.
Edward.
Patau.
Klinefelter.
Trẻ nam đầu nhỏ, mặt tròn, mắt xếch, lông mi ngắn và thưa, lưỡi dày và dài; 2 tuổi chưa biết nói, chưa biết đi. Bạn nghĩ đến hội chứng:
Down.
Turner.
Edward.
Patau.
Một bé có trán hẹp, sọ dài và to, khe mắt hẹp, tai ở vị trí thấp, ít quăn và nhọn; xét nghiệm nhiễm sắc thể cho kết quả karyotyp 47, XY, +18. Bé mắc hội chứng:
Down.
Edward.
Patau.
Turner.
Bé gái 5 tuổi có gáy phẳng và rộng, mũi tẹt, hai mắt xa nhau, lưỡi thường thè ra, chậm phát triển trí tuệ; nghi ngờ bệnh về nhiễm sắc thể. Cần làm xét nghiệm nào để chẩn đoán bệnh:
Xét nghiệm hóa sinh máu.
Xét nghiệm nước tiểu.
Xét nghiệm nhiễm sắc thể đồ.
Xét nghiệm công thức bạch cầu.
Một cặp vợ chồng khoẻ mạnh bình thường sinh con đầu lòng bị thalassemia; người vợ đang mang thai con thứ hai. Để sinh con không mắc bệnh này, cặp vợ chồng cần làm gì:
Siêu âm thai thường xuyên.
Xét nghiệm NST cho thai nhi.
Phân tích ADN cho thai nhi.
Trẻ 2 tuổi thiếu máu, da xanh, chậm lớn; hồng cầu hình bia, lách to; trán dô, gò má cao. Trẻ mắc bệnh:
Bệnh hemophilia A.
Bệnh thiếu máu hồng cầu liềm.
Bệnh thalassemia.
Bệnh hemoglobin E.
