Font size
Worksheetshuyet
Total questions: 150
Worksheet time: 75hrs 0mins
Bào thai tháng thứ 2, cơ quan nào trong cơ quan sau làm nhiệm vụ sinh máu:
Đảo máu
Gan
Lách
Cả A + B
Bào thai tháng thứ 4, cơ quan nào trong các cơ quan sau làm nhiệm vụ sinh máu là chủ yếu:
Gan
Hạch
Lách
Gan và lách
Bào thai tháng thứ 6, cơ quan nào trong các cơ quan sau làm nhiệm vụ sinh máu:
Gan và lách
Tủy xương
Hạch, tuyến ức
Cả A + B + C
Tủy đỏ trong xương người lớn có nhiều ở:
Các đầu xương
Các thân xương
Các xương dẹt
Trong xương dẹt và đầu xương dài
Tỷ lệ máu toàn phần chiếm bao nhiêu phần so với trọng lượng cơ thể qua các số liệu sau:
13%
13‰
1/13
1/3
Nhiệm vụ sinh máu do tủy xương đảm nhận là chủ yếu khi thai có số tuổi:
6 tuần
8 tuần
6 tháng
8 tháng
Hồng cầu nguyên thủy là những hồng cầu:
Rất non
Mang Hb F
Trong bào thai
Mang Hb A
Tủy xương sinh máu có hiệu lực khi thai có số tuổi:
6 tuần
3 tháng
5 - 6 tháng
7 tháng
Tế bào gốc (nguồn) tạo máu là những tế bào non của:
Đảo máu
Gan, lách
Hạch, tủy xương
Tổ chức tạo máu
Khu vực tế bào tăng sinh và trưởng thành trong quá trình sinh máu chủ yếu được thực hiện ở:
Máu
Tủy xương
Hạch, lách
Cả B + C
Ở một số bệnh, tế bào gốc sinh máu không chỉ tăng sinh ở tủy xương mà còn xuất hiện nhiều ở:
Tủy xương
Máu ngoại vi
Hạch
Lách
Lớp tế bào máu thực hiện chức năng có mặt nhiều ở:
Máu
Tủy xương
Xoang gan, lách, hạch
Cả A + B + C
Ở trẻ sơ sinh, lượng Hb F chiếm:
1%
< 10%
> 10%
< 85%
Plasmocyte chủ yếu được sinh ra từ:
Tủy xương
Hạch
Lách
Gan
CFU-S là loại tế bào thuộc lớp:
Tế bào gốc
Tế bào tăng sinh
Tế bào chức năng
Tế bào định hướng
Ở giai đoạn phôi thai tế bào máu nguyên thủy có khả năng sinh ra các loại tế bào:
Tế bào gốc
Tế bào hồng cầu
Tế bào bạch cầu
Cả B và C
Huyết sắc tố Gower xuất hiện khi:
Tuần thứ nhất thời kỳ bào thai
Tuần thứ 2 thời kỳ bào thai
Tuần thứ 3 thời kỳ bào thai
Tuần thứ 4 thời kỳ bào thai
Huyết sắc tố Foetal xuất hiện khi:
Tuần thứ nhất thời kỳ bào thai
Tuần thứ 2 thời kỳ bào thai
Tuần thứ 3 thời kỳ bào thai
Tuần thứ 4 thời kỳ bào thai
Thời kỳ sinh máu ở trung mô bắt đầu khi:
Tuần thứ nhất thời kỳ bào thai
Tuần thứ 10 thời kỳ bào thai
Tuần thứ 3 thời kỳ bào thai
Tuần thứ 4 thời kỳ bào thai
Thời kỳ sinh máu ở gan bắt đầu khi:
Tuần thứ nhất thời kỳ bào thai
Tuần thứ 10 thời kỳ bào thai
Tuần thứ 3 thời kỳ bào thai
Tuần thứ 4 thời kỳ bào thai
Thời kỳ sinh máu ở lách bắt đầu khi:
Tuần thứ nhất thời kỳ bào thai
Tuần thứ 10 thời kỳ bào thai
Tuần thứ 3 thời kỳ bào thai
Tuần thứ 4 thời kỳ bào thai
Thời kỳ sinh máu ở hạch bắt đầu khi:
Tuần thứ nhất thời kỳ bào thai
Tuần thứ 10 thời kỳ bào thai
Tuần thứ 3 thời kỳ bào thai
Tuần thứ 4 thời kỳ bào thai
Thời kỳ sinh máu ở trung mô mạnh nhất khi:
Tuần thứ nhất thời kỳ bào thai
Tuần thứ 10 thời kỳ bào thai
Tuần thứ 3, 4 thời kỳ bào thai
Tuần thứ 6 thời kỳ bào thai
Thời kỳ sinh máu ở lách mạnh nhất khi:
Tháng thứ nhất thời kỳ bào thai
Tháng thứ 10 thời kỳ bào thai
Tháng thứ 3 thời kỳ bào thai
Tháng thứ 4 thời kỳ bào thai
Dòng mono được bắt đầu xuất hiện thời kỳ nào của bào thai:
Tháng thứ 3
Tháng thứ 4
Tháng thứ 5
Tháng thứ 6
Dòng tiểu cầu được bắt đầu xuất hiện thời kỳ nào của bào thai:
Tháng thứ 3
Tháng thứ 4
Tháng thứ 5
Tháng thứ 6
Ở người lớn, máu được sinh mạnh nhất ra từ tủy của xương:
Xương trụ
Xương chày
Xương chậu
Xương sườn
Tế bào gốc định hướng sinh tủy được ký hiệu là:
CFU-GM
CFU-E
CFU-B
CFU-L
Tế bào gốc vạn năng được ký hiệu là:
CFU-S
CFU-GEMM
CFU-ED
CFU-GM
Thể tích huyết tương trong máu toàn phần chiếm tỷ lệ:
55–60%
50–55%
40–45%
60–65%
Ở người trưởng thành tỷ lệ HbF còn:
< 1%
< 10%
< 85%
< 99%
Sự trưởng thành của dòng hồng cầu là quá trình:
Tổng hợp về men
Tổng hợp về huyết sắc tố (HST)
Tổng hợp về nhân
Tổng hợp về hem
Sự trưởng thành của dòng bạch cầu là quá trình:
Tổng hợp về men
Tổng hợp về huyết sắc tố (HST)
Tổng hợp về nhân
Tổng hợp về ty thể
pH máu được duy trì hằng định nhờ:
Hệ đệm của máu
Hệ đệm của thận
Hệ đệm của phổi
Tất cả phương án trên
Tế bào liên võng nội mô thuộc loại tế bào:
Tế bào gốc
Tế bào tăng sinh
Tế bào trưởng thành
Tế bào thực hiện chức năng
Nguyên mô bào máu thuộc loại tế bào:
Tế bào gốc
Tế bào trung gian
Là tế bào non nhất di động được
Tất cả phương án trên
Thể tích huyết cầu trong máu toàn phần chiếm tỷ lệ:
55–60%
50–55%
40–45%
60–65%
Sinh máu bắt đầu được hình thành bởi:
Nang gan
Tuỷ xương
Tiểu đảo Woll–Pander
Nang lách
Trong tuyến ức và các hạch chứa chủ yếu là tế bào:
Hồng cầu
Bạch cầu hạt
Lympho
Tiểu cầu
Huyết thanh và huyết tương khác nhau dựa vào:
Các yếu tố đông máu
Các tế bào máu
Các chất hoà tan
Các chất không hoà tan
Hồng cầu lưới có mặt ở:
Máu
Tuỷ xương
Tổ chức tạo máu
Cả A + B
Được coi là thiếu máu khi thấy kết quả xét nghiệm ở nữ giới:
Số lượng hồng cầu: 4,0 T/l
Hb < 120 g/l
Lượng huyết sắc tố trung bình hồng cầu (MCH) < 27 pg
Thể tích trung bình hồng cầu (MCV) < 80 fl
Tiền nguyên hồng cầu có kích thước:
7 – 8 µm
9 – 12 µm
15 – 30 µm
20 – 25 µm
Nguyên hồng cầu ưa axit có kích thước:
5 – 9 µm
6 – 10 µm
7 – 8 µm
8 – 10 µm
Bình thường hồng cầu có tuổi thọ:
4 giờ
4 ngày
4 tuần
4 tháng
Bình thường mỗi hồng cầu chứa một lượng huyết sắc tố khoảng:
20 – 30 pg
23 – 32 pg
32 – 36 pg
85 – 95 pg
Phân tử huyết sắc tố được cấu tạo bởi:
Một chuỗi polypeptit gắn 1 hem
4 chuỗi polypeptit gắn 1 hem
4 chuỗi polypeptit gắn 4 hem
1 chuỗi polypeptit gắn 4 hem
Hb A được cấu tạo bởi:
2 chuỗi anpha polypeptit
2 chuỗi beta polypeptit
2 chuỗi gama polypeptit
Cả A + B
Hb A2 được cấu tạo bởi:
2 chuỗi anpha polypeptit
2 chuỗi beta polypeptit
2 chuỗi denta (delta) polypeptit
Cả A + C
Hb F được cấu tạo bởi:
2 chuỗi anpha polypeptit
2 chuỗi beta polypeptit
2 chuỗi gama polypeptit
Cả A + C
Hb khi thoái hoá sẽ giải phóng ra sản phẩm cuối cùng là:
Fe++
Axit amin
Urobilin
Cả A + B + C
Hem của Hb khi thoái hoá sẽ giải phóng ra sản phẩm:
Fe++
Urobilin
Stercobilin
Cả A + B + C
Globin của Hb khi bị thoái hoá sẽ giải phóng ra sản phẩm cuối cùng là:
Fe++
Urobilin
Stercobilin
Axit amin
Hemoglobin có khả năng kết hợp oxy hoá khử nhờ Fe++ với:
O2 tự do
CO2 tự do
CO tự do
Chất oxy hoá mạnh
Bình thường tốc độ máu lắng ở nam giới người Việt Nam sau 1 giờ khoảng:
Dưới 6 mm
Dưới 15 mm
Dưới 25 mm
Dưới 35 mm
Bình thường hồng cầu trưởng thành có kích thước khoảng:
6 – 7 µm
7 – 8 µm
8 – 9 µm
9 – 10 µm
Cho hồng cầu bình thường vào một dung dịch, chất nào sau đây không được phép tự do qua lại màng hồng cầu?
O2
CO2
Na+
H2O
Mỗi hồng cầu bình thường có thể tích trung bình (MCV) trong khoảng nào?
75 - 96 fL
90 - 100 fL
80 - 90 fL
> 80 < 100 fL
Loại thức ăn có chứa chất sắt nhiều nhất là loại nào?
Thịt
Bánh
Sữa
Gan
Vitamin B12 và axit folic có nhiều trong nguồn thực phẩm nào?
Thịt
Trứng
Sữa
Cả A và B
Lượng Hb trung bình hồng cầu (MCH) là phân số giữa đại lượng nào?
Hb/Ht
Hb/SLHC
Ht/Hb
Ht/SLHC
Nồng độ Hb trung bình hồng cầu (MCHC) là phân số giữa đại lượng nào?
Hb/Ht
Hb/SLHC
Ht/Hb
Ht/SLHC
Thể tích trung bình của mỗi hồng cầu (MCV) là phân số giữa đại lượng nào?
Hb/Ht
Hb/SLHC
Ht/Hb
Ht/SLHC
Gọi là hồng cầu nhỏ khi hồng cầu có kích thước như thế nào?
Nhỏ hơn 8 µm
Nhỏ hơn 7 µm
Nhỏ hơn 6 µm
Nhỏ hơn 5 µm
Khi hồng cầu bị vỡ quá nhiều trong cơ thể, xét nghiệm nước tiểu có thể thấy chất nào?
Urobilin
Bilirubin (tăng trong máu)
Stercobilin
Cả A + B + C
Thông thường một tế bào gốc trong tuỷ xương sẽ sinh được số hồng cầu trưởng thành là bao nhiêu?
16 HC
20 HC
30 HC
32 HC
Hồng cầu lưới sau khi từ tuỷ xương vào máu sẽ thành hồng cầu trưởng thành trong thời gian bao lâu?
1 - 2 ngày
3 - 4 ngày
5 - 6 ngày
7 - 8 ngày
Những hồng cầu già thường có kích thước nào?
4 - 6 µm
7 - 8 µm
8 - 9 µm
9 - 12 µm
Bệnh nhân bị nhiễm độc trì khi soi tiêu bản máu dàn có thể thấy hình ảnh gì?
Hồng cầu đa sắc
Hồng cầu có vòng Cabot
Hồng cầu có thể Jolly
Hồng cầu có hạt kiềm
Yếu tố nào có thể kích thích cơ thể tăng tiết erythropoietin?
Tổ chức thiếu oxy
Kích tố tăng trưởng tuyến yên
Androgen
Cả ba phương án trên
Loại muối khoáng có nhiều nhất trong hồng cầu là gì?
Natri
Kali
Magiê
Canxi
Nhu cầu sắt trong khẩu phần ăn của người lớn trong một ngày là bao nhiêu?
1 - 2 g
1,5 - 2 mg
8 mg
6 mg
Thức ăn nào trong các loại sau chứa ít chất sắt nhất?
Thịt
Sữa bò
Trứng
Bánh mì
Người mắc bệnh nào sau đây dễ bị thiếu máu do thiếu vitamin B12?
Viêm gan mạn
Viêm dạ dày - tá tràng mạn
Viêm đại tràng mạn
Viêm tiểu tràng mạn
Loại men của cơ thể có thể khử MetHb thành Hb là loại nào?
Diaphorase
Hexokinase
Pyruvatkinase
Glutathion reductase
Một gam Hb có thể vận chuyển oxy từ phổi tới tổ chức sau một lần với số lượng bao nhiêu?
1,39 ml
1,39 ml (viết khác)
139 ml
0,39 ml
Tốc độ máu lắng chậm có thể gặp trong bệnh nào?
Viêm gan virus
Thấp tim
Lao toàn thể
Ung thư
Kết quả máu lắng có giá trị trong trường hợp nào sau đây?
Để chẩn đoán bệnh
Để theo dõi và tiên lượng bệnh
Để xác định viêm nhiễm
Phân biệt giữa sinh lý và bệnh lý
Máu lắng tăng trong trường hợp sinh lý nào dưới đây?
Người trẻ tuổi
Người béo
Người nghiện rượu
Người lớn tuổi
Một người có thể bị tan máu cấp dẫn tới tử vong do nguyên nhân nào?
Truyền nhiều dịch nhược trương
Tiêm nhiều nước cất vào tĩnh mạch
Tiêm ete hoặc cồn vào tĩnh mạch
Tất cả đều đúng
Thời gian để một tế bào gốc thành hồng cầu lưới là bao lâu?
1 tuần
2 tuần
3 tuần
4 tuần
Giai đoạn đầu tiên của dòng hồng cầu là:
Tiền nguyên hồng cầu
Nguyên hồng cầu ưa base
Nguyên hồng cầu đa sắc
Hồng cầu ưa acid
Đặc điểm chủ yếu để phân biệt dòng hồng cầu và bạch cầu là:
Nhân tròn
Vòng sáng quanh nhân
Có hạt nhân
Cả nhân tròn và vòng sáng quanh nhân
Có thể phân biệt giữa tiền nguyên hồng cầu và nguyên hồng cầu ưa base bằng đặc điểm:
Hình dạng
Nhân
Nguyên sinh chất
Hạt nhân
Có thể phân biệt giữa nguyên hồng cầu và nguyên hồng cầu ưa base bằng đặc điểm:
Hình dạng
Nhân
Nguyên sinh chất
Hạt nhân
Hồng cầu ưa acid có đặc điểm để nhận biết:
Nhân tròn
Nguyên sinh chất màu hồng
Không có khoảng sáng quanh nhân
Có hạt
Nguyên hồng cầu ưa đa sắc có đặc điểm để nhận biết:
Nguyên sinh chất màu tím
Nguyên sinh chất màu hồng
Không có khoảng sáng quanh nhân
Nguyên sinh chất màu hồng - xanh
Hồng cầu lưới có đặc điểm để nhận biết:
Tàn dư ARN riboxom
Nguyên sinh chất màu hồng
Bộ Golgi
Có hạt
Hình dạng bất thường của hồng cầu trưởng thành có thể gặp:
Bất thường về màu sắc nguyên sinh chất
Bất thường về hình dạng nhân
Bất thường về kích thước
Cả ba dạng bất thường trên
Hồng cầu có kích thước khổng lồ hay gặp trong tình trạng bệnh lý:
Thiếu máu ác tính thời kỳ bào thai
Nhiễm trùng nhiễm độc
Leukemie
Suy tuỷ xương
Vòng Cabot trong hồng cầu là do:
Có chất nhiễm sắc trong nguyên sinh chất
Di tích của màng nhân
Di tích của nhân
Cả ba nguyên nhân trên
Hồng cầu được phá huỷ chủ yếu ở:
Hạch
Gan
Lách
Tuỷ xương
Hormon tham gia điều hoà sinh hồng cầu là:
Thrombopoietin
Hormon tuyến cận giáp
Granulopoietin
Erythropoietin
Hormon tham gia điều hoà sinh hồng cầu được sinh ra từ:
Thận
Gan
Sự kích thích của tuyến yên
Cả ba đáp án trên
Hồng cầu được tăng sinh nhờ vào:
Tình trạng thiếu máu
Suy tuỷ
Tổ chức thiếu oxy
Suy thận
Màng hồng cầu có đặc điểm:
Có lỗ; bản chất là G, L, Pr
Có tính bán thấm
Cả hai đặc điểm trên
Không có tính bán thấm
Protein trên màng hồng cầu có khả năng:
Quy định màu sắc của hồng cầu
Quyết định hình dạng lõm của hồng cầu
Làm hồng cầu có khả năng vận chuyển khí
Làm hồng cầu có hình tròn
Trong nguyên sinh chất của hồng cầu phần lớn chứa:
Huyết sắc tố
Men
Nước
Các ion
Loại men có nhiều trong hồng cầu là:
Triose-photphat isomease
G6PD và PK
Hexokinase
Glutathion Reductase
Các yếu tố cần thiết để tạo hồng cầu là:
Sắt và muối khoáng
Vitamin B12 và acid forlic
Protein
Cả ba yếu tố trên
Sắt được dự trữ nhiều nhất trong cơ quan:
Thận
Lách
Tuỷ xương
Hệ thống võng mô và gan
Sắt dự trữ thường ở dưới dạng:
Transferin
Ferritin
Myelin
Siderophyilin
Sắt dùng để tổng hợp hồng cầu được lấy từ:
Từ thức ăn
Tái hấp thu từ hồng cầu chết
Từ tuỷ xương sản xuất
Từ gan sản xuất
Nhu cầu sắt được tăng lên trong trường hợp:
Phụ nữ có thai
Phụ nữ cho con bú
Mất máu nhiều
Cả ba trường hợp trên
Vitamin B12 và acid forlic có vai trò trong:
Sự chín của nhân hồng cầu
Sự trưởng thành của nguyên sinh chất
Tổng hợp Hb
Tổng hợp men
Vitamin B12 có nhiều trong:
Gan
Rau xanh
Thịt
Bia
Nhân Hem được cấu tạo bởi:
4 nhân pyrol và 4 Fe
4 nhân pyrol và 1 Fe
1 nhân pyrol và 4 Fe
4 nhân pyrol và 2 Fe
Globin được cấu tạo bởi bao nhiêu chuỗi peptid:
2 chuỗi
4 chuỗi
6 chuỗi
8 chuỗi
Ở người trưởng thành HbA chiếm tỷ lệ:
< 1%
96-98%
< 85%
100%
Ở người trưởng thành HbA2 chiếm tỷ lệ:
<1%
90-98%
<85%
2-3%
Ở người trưởng thành HbF chiếm tỷ lệ:
0,4-1%
90-98%
<85%
100%
Hội chứng Thalasemie do nguyên nhân:
Rối loạn nhân hem
Rối loạn cấu trúc Hb
Rối loạn quá trình trưởng thành của hồng cầu
Cả A,B,C
Hb vận chuyển oxy với phản ứng:
Phản ứng lên men
Phản ứng trao đổi
Phản ứng oxy hoá
Phản ứng oxy hoá khử
Số phân tử O2 có thể gắn vào 1 Hem là:
2
1
6
8
Chất có ái lực nhất với Hb là:
O2
CO2
CO
NO2
Chất có khả năng oxy hoá hem là:
HCl
HCN
Nitrit
Cả A,B,C
Chỉ số Ht tăng trong trường hợp:
Số lượng hồng cầu giảm
Hb giảm
Mất nước, mất huyết tương
Cả A, B, C
Tỷ lệ hồng cầu lưới bình thường:
0,06-0,18%
0,6-1,8%
6-18%
Tất cả đều sai
Xét nghiệm sức bền hồng cầu có ý nghĩa:
Đánh giá khả năng sinh hồng cầu của tuỷ xương
Đánh giá khả năng vận chuyển oxy của hồng cầu
Đánh giá sự bền vững của màng hồng cầu
Đánh giá vai trò của Hb
Nguyên tuỷ bào là tế bào non nhất của dòng tế bào:
Hồng cầu
Bạch cầu
Bạch cầu hạt
Lympho
Tuỷ bào là giai đoạn trung gian của bạch cầu hạt có kích thước:
15-25 µm
15-20 µm
20-25 µm
12-18 µm
Được gọi là bạch cầu hạt trung tính khi nguyên sinh chất của nó chứa các hạt đặc hiệu với đặc điểm:
To nhỏ không đều
To nhỏ màu xanh
Nhỏ đều
To đều màu vàng
Bình thường số bạch cầu hạt chia 3 đoạn trong máu chiếm:
5-10%
15-20%
20-40%
40-50%
Trên tiêu bản nhuộm, bạch cầu hạt trưởng thành có kích thước:
Tương đương hồng cầu
Lớn hơn hồng cầu
Gấp 1,5 - 2 lần hồng cầu
Gấp 3 lần hồng cầu
Bạch cầu hạt trung tính có thể có mặt ở:
Tuỷ xương
Máu
Tổ chức
Cả A + B + C
Các tế bào dòng Mono thường có kích thước:
5-9 µm
7-12 µm
10-15 µm
20-25 µm
Loại bạch cầu nào trong số các bạch cầu sau di chuyển bằng chân giả:
Bạch cầu hạt
Bạch cầu Mono
Monoxit
Bạch cầu hạt và Monoxit
Bạch cầu hạt có tuổi thọ trung bình khoảng:
6-8 giờ
6-12 ngày
6-12 tháng
Khó xác định
Monoxit có tuổi thọ trung bình khoảng:
Vài giờ
Vài ngày
Vài năm
Khó xác định
Gọi là bạch cầu hạt khổng lồ khi nó có kích thước:
10-15 µm
12-18 µm
>15 µm
>20 µm
Các bạch cầu hạt đều chứa men:
Peroxydaza
Phosphataza kiềm
Histamin
Cả A + B
Giai đoạn nào trong các giai đoạn sau của dòng bạch cầu hạt có khả năng phân bào:
Nguyên tuỷ bào
Tuỷ bào
Hậu tuỷ bào
Cả A + B( nguyen + tuy)
Lymphocyte thường có kích thước khoảng:
5-15 µm
8-9 µm
15-20 µm
12-18 µm
Nguyên sinh chất của Lymphocyte thường chiếm:
Gần hết tế bào
1/3 tế bào
1/5 tế bào
Từ 1/5 - 1/3 tế bào
Nguyên sinh chất của Plasmoxit thường chiếm:
1/3 tế bào
2/3 tế bào
1/4 tế bào
Gần hết tế bào
Các lymphoxit B có nhiều ở đâu?
Trong hạch
Trong lách
Mảng Peyer
Cả A + B + v
Số lượng bạch cầu hạt trung tính được gọi là rối loạn khi nào?
Chiếm dưới 40% tổng số bạch cầu
Dưới 1,5 G/l
Trên 9 G/l hoặc dưới 1,5 G/l
Trên 9 G/l
Ở người lớn, tỷ lệ lymphocyt nhỏ so với tổng số lympho trong máu chiếm khoảng bao nhiêu?
20%
49%
90%
10%
Số lượng bạch cầu hạt trung tính tăng trong trường hợp nào?
Nhiễm khuẩn cấp
Nhiễm khuẩn mạn
Nhiễm virus
Nhiễm ký sinh trùng
Nhiễm nhiều giun sán sẽ thấy loại bạch cầu nào sau tăng?
Bạch cầu đoạn trung tính
Bạch cầu đoạn axit (ưa axit)
Bạch cầu đoạn bazơ (ưa bazơ)
Lympho
Trong bệnh lao, sởi: thường gặp loại bạch cầu nào sau tăng?
Bạch cầu đoạn trung tính
Bạch cầu đoạn axit
Lympho
Mono
Trong bệnh virus, sốt rét: thường gặp loại bạch cầu nào sau tăng?
Bạch cầu đoạn trung tính
Bạch cầu đoạn axit
Mono
Lympho
Số lượng bạch cầu giảm có thể do nguyên nhân nào?
Sốt rét
Nhiễm virus
Nhiễm độc
Cả A + B + D
Bạch cầu hạt ưa axit tăng cao và liên tục trong bệnh nào?
Nhiễm khuẩn cấp
Do giun sán
Sốt rét
Sốc phản vệ
Lymphoxit thường tăng cao trong bệnh nào?
Hodgkin
Lao
Ho gà
Cả B + C
Lymphoxit thường giảm trong bệnh nào?
Một số bệnh nhiễm khuẩn cấp
Hodgkin
Nhiễm khuẩn mạn
Cả A + B
Tế bào nào trong số những tế bào sau không sống trong các tổ chức?
Hồng cầu
Bạch cầu hạt
Monocyt
Lymphocyt
Được gọi là bạch cầu hạt ưa axit khi nguyên sinh chất của nó chứa các hạt đặc hiệu với đặc điểm nào?
To nhỏ màu xanh
Nhỏ màu đỏ
To đều màu vàng
To màu xanh đen
Loại phản ứng cho dương tính với cả hạt ưa azua và hạt đặc hiệu của bạch cầu hạt là phản ứng nào?
Peroxydase
PAS
Soudan đen
Esterase
Trong điều kiện sinh lý, loại tế bào nào có thể xuất hiện ở máu ngoại vi?
Nguyên tuỷ bào
Tiền tuỷ bào
Hậu tuỷ bào
Tuỷ bào
