Font size
Worksheets109-260
Total questions: 152
Worksheet time: 1hrs 16mins
Trong số các cấu tạo dưới đây, cấu tạo nào không phải của não giữa?
Trần não
Nóc não
Các chân của não
Nhân đuôi
Phần của não trung gian có liên hệ trực tiếp với tuyến yên là:
Phần đồi thị
Vùng dưới đồi
Vùng sau đồi và các thể gối
Tất cả các vùng đều có mối liên hệ trực tiếp với tuyến yên
Ý nào không phải là nguyên tắc cơ bản của học thuyết Pavlov?
Quyết định tính
Lan tỏa, tập trung
Cấu trúc
Phân tích, tổng hợp
Bộ phận của noron tiếp nhận xung động thần kinh truyền đến là:
Thân
Đuôi gai
Chủ yếu ở thân, một phần ở đuôi gai
Chủ yếu ở đuôi gai, một phần ở thân
Cấu trúc tế bào thần kinh đảm nhiệm chức năng xử lý tín hiệu:
Thân tế bào
Đuôi gai
Sợi trục
Cúc tận cùng
Cơ chế hình thành phản xạ có điều kiện là:
Hình thành cung phản xạ có điều kiện
Hình thành phản xạ
Hình thành thói quen
Hình thành kỹ xảo
Ức chế trong là:
Là hiện tượng dập tắt các đường liên hệ thần kinh tạm thời
Là hiện tượng chèn ép phản xạ có điều kiện phát triển ngay trong cung phản xạ
Là hiện tượng chèn ép phản xạ có điều kiện
Là khả năng phân biệt các kích thích
Ức chế không điều kiện là:
Ức chế bẩm sinh, không cần phải tập luyện mới có
Ức chế tự tạo trong đời sống
Ức chế do kích thích mới lạ gây ra
Ức chế phát sinh trong cung phản xạ có điều kiện
Ức chế không điều kiện gồm:
Ức chế ngoài
Ức chế trên giới hạn
Ức chế ngoài và ức chế trên giới hạn
Ức chế dập tắt
Ức chế ngoài là:
Là ức chế xuất hiện khi có tác dụng của kích thích mới lạ
Là ức chế nằm ngoài cơ thể
Là ức chế nằm ngoài tầm kiểm soát của con người
Tất cả các đáp án trên
Ức chế ngoài bao gồm:
Ức chế tạm thời và ức chế thường xuyên
Ức chế tạm thời và ức chế dập tắt
Ức chế tạm thời và ức chế phân biệt
Ức chế thường xuyên và ức chế phân biệt
Ức chế tạm thời là:
Ức chế phát sinh trong trường hợp kích thích lạ chỉ có tác dụng ức chế phản xạ có điều kiện trong một vài lần đầu xuất hiện của nó
Ức chế diễn ra trong thời gian ngắn
Ức chế không gây ảnh hưởng đến hoạt động của con người
Ức chế không kéo dài
Ức chế thường xuyên là:
Ức chế do kích thích mới lạ gây ra và tác dụng ức chế của nó diễn ra không ngừng mỗi khi nó xuất hiện
Ức chế trong thời gian dài
Ức chế liên tục ảnh hưởng đến cuộc sống của con người
Ức chế liên tục khiến con người khó chịu
“Các em học sinh nhỏ không thể ngồi yên trong lớp khi thấy ngoài sân trường có tiếng nô đùa, la hét”. Đây là biểu hiện của ức chế:
Ức chế ngoài
Ức chế trong
Ức chế phân biệt
Ức chế dập tắt
“Nhà bên cạnh mở đài, lúc đầu ta không tập trung làm việc được, song dần dần tiếng loa đài không còn là trở ngại với ta nữa”. Đây là ức chế:
Ức chế trong
Ức chế tạm thời
Ức chế phân biệt
Ức chế dập tắt
“Những cơn đau đầu thường xuyên làm cho Tùng không thể tập trung học tập”. Đây là ức chế:
Ức chế trong
Ức chế thường xuyên
Ức chế phân biệt
Ức chế dập tắt
Ức chế trên giới hạn là:
Ức chế phát sinh khi kích thích có điều kiện có cường độ quá lớn hoặc tác dụng kéo dài
Ức chế do kích thích mới lạ gây ra và tác dụng ức chế của nó diễn ra không ngừng mỗi khi nó xuất hiện
Ức chế diễn ra trong thời gian ngắn
Là ức chế nằm ngoài tầm kiểm soát của con người
“Sinh viên học liên tục trong 4 tiếng không nghỉ, giảng viên giảng không hấp dẫn khiến nhiều sinh viên ngủ gật, mệt mỏi” là biểu hiện của ức chế:
Ức chế dập tắt
Ức chế trên giới hạn
Ức chế chậm
Ức chế tạm thời
Ức chế có điều kiện còn được gọi là:
Ức chế ngoài
Ức chế tạm tạm thời
Ức chế thường xuyên
Ức chế trong
Ức chế có điều kiện gồm:
Ức chế dập tắt
Ức chế phân biệt
Ức chế chậm
Tất cả đáp án đều đúng
Ức chế có điều kiện khác ức chế không điều kiện ở điểm nào?
Ức chế có điều kiện được hình thành sau một số lần phối hợp nhất định
Phát sinh ngay từ lần tác dụng đầu tiên của kích thích
Phụ thuộc vào điều kiện phát sinh
Củng cố kích thích có điều kiện
Lựa chọn kết luận đúng nhất:
Phản xạ có điều kiện theo thời gian càng ngày càng yếu đi
Phản xạ có điều kiện theo thời gian càng ngày càng hoàn thiện hơn
Phản xạ có điều kiện theo thời gian càng ngày trở nên hưng phấn
Phản xạ có điều kiện thực hiện nhiều lần trở nên ức chế
“Con người có thể từ bỏ những thói quen xấu, những quan niệm lỗi thời”, là biểu hiện của ức chế:
Ức chế tạm thời
Ức chế thường xuyên
Ức chế dập tắt
Ức chế phân biệt
“Chúng ta có thể phát hiện ra giọng nói của một ai đó khi nghe họ nói dù không nhìn thấy mặt họ”. Đây là biểu hiện của ức chế:
Ức chế tạm thời
Ức chế thường xuyên
Ức chế dập tắt
Ức chế phân biệt
Sự biết chờ đợi của con người đối với một sự việc nào đó là biểu hiện của ức chế:
Ức chế tạm thời
Ức chế thường xuyên
Ức chế dập tắt
Ức chế chậm
Ức chế chậm còn gọi là:
Ức chế tạm thời
Ức chế trì hoãn
Ức chế dập tắt
Ức chế phân biệt
Đâu không phải là đặc điểm của phản xạ có điều kiện?
Phản xạ tự tạo trong đời sống của từng cá thể nhằm thích ứng với sự thay đổi của điều kiện sống.
Phản ứng tất yếu của cơ thể đáp lại những kích thích của môi trường.
Quá trình diễn biến của phản xạ là quá trình hình thành đường liên hệ thần kinh tạm thời giữa các điểm trên vỏ não.
Phản xạ được hình thành với kích thích bất kì và báo hiệu gián tiếp sự tác động của một kích thích khác.
Quan điểm đúng đắn nhất về mối quan hệ giữa não và tâm lý là:
Quá trình tâm lý và sinh lý diễn ra song song trong não không phụ thuộc vào nhau
Tư tưởng do não tiết ra giống như gan tiết ra mật
Tâm lý là một hiện tượng tinh thần không liên quan gì đến não.
Tâm lý là chức năng của não.
Hưng phấn là:
Là quá trình thần kinh giúp hệ thần kinh thực hiện hoặc tăng độ mạnh của một hay nhiều phản xạ
Là quá trình thần kinh giúp kìm hãm hoặc làm mất đi một phản xạ hay một số phản xạ.
Là trạng thái thần kinh làm tăng khả năng của con người
Là thuộc tính nhằm tăng độ mạnh của con người
Ức chế là:
Là quá trình thần kinh giúp hệ thần kinh thực hiện hoặc tăng độ mạnh của một hay nhiều phản xạ
Là quá trình thần kinh giúp kìm hãm hoặc làm mất đi một phản xạ hay một số phản xạ.
Là trạng thái thần kinh làm tăng khả năng của con người
Là thuộc tính nhằm tăng độ mạnh của con người
Nào hình thành một hệ thống phản xạ có điều kiện để phản ứng trả lời theo một trật tự nhất định. Hiện tượng này gọi là:
Định hình động lực (động hình)
Phản xạ có điều kiện
Phản xạ không điều kiện
Hệ thống tín hiệu thứ hai
Định hình động lực còn được gọi là:
Định hình hành động
Động hình
Cố định hành động
Định hình thói quen
Định hình động lực là:
Hệ thống phản xạ có điều kiện
Hệ thống phản xạ có điều kiện được lặp đi lặp lại theo một trình tự nhất định và một khoảng thời gian nhất định
Là cơ sở sinh lý của kỹ năng, kỹ xảo, thói quen..
Tất cả đáp án đều đúng
Loại ức chế nào không phải là ức chế có điều kiện?
Ức chế tất
Ức chế chậm
Ức chế ngoại lai
Ức chế phân biệt
Nếu bị hủy tủy sống, cơ thể sẽ xảy ra hiện tượng gì?
Liệt toàn thân, mất cảm giác
Liệt toàn thân, vẫn còn cảm giác
Vẫn cử động được, mất cảm giác
Bị choáng tạm thời
Bộ phận của não nối liền trực tiếp với tủy sống là:
Não trung gian.
Não giữa.
Cầu não.
Hành não.
Hành não là bộ phận nối liền trực tiếp với:
Não trung gian.
Não giữa.
Cầu não.
Tủy sống.
Phản xạ nào dưới đây có sự tham gia của hệ thống tín hiệu thứ hai:
Chảy nước bọt khi có ai đó nhắc đến từ “me”.
Bò chạy khi có báo động cháy.
Nổi gai ốc khi đi qua nghĩa địa.
Dừng lại trước ngã tư khi nhìn thấy đèn tín hiệu màu đỏ bật sáng.
Phản xạ nào dưới đây không có sự tham gia điều khiển của vỏ não:
Môi tím tái khi trời rét.
Tìm đập nhanh khi nhìn thấy chó dại chạy đến gần.
Né sang đường khác khi thấy đường đang đi tới bị tắc.
Xếp hàng chờ mua bánh Trung thu
Người trưởng thành có khoảng bao nhiêu tế bào não?
Khoảng 1 tỉ tế bào.
Khoảng 100 tỉ tế bào.
Khoảng 10 triệu tế bào.
Khoảng 1 triệu tế bào.
Vì sao con người có thể sử dụng ngôn ngữ để giao tiếp?
Não bộ người có vùng vận động ngôn ngữ và vùng hiểu tiếng nói, chữ viết.
Cơ mặt người tiến hóa hoạt động linh hoạt.
Do đặc tính của bộ linh trưởng.
Não bộ người có đủ vùng vận động và vùng cảm giác.
Các nếp nhăn trên vỏ đại não có chức năng:
Giảm thể tích não bộ
Tăng diện tích bề mặt
Giảm trọng lượng của não
Sản xuất nơron thần kinh
Cấu trúc nào không xuất hiện trên vỏ não:
Nếp nhăn
Chất xám
Chất trắng
Dây thần kinh
Vùng thị giác nằm ở thùy nào?
Thùy chẩm
Thùy thái dương
Thùy đỉnh
Thùy trán
Vùng thính giác nằm ở thùy nào?
Thùy chẩm
Thùy thái dương
Thùy đỉnh
Thùy trán
Chức năng chủ yếu của thùy chẩm là gì?
Đảm nhận chức năng thị giác
Đảm nhận chức năng thính giác
Đảm nhận chức năng vận động
Đảm nhận chức năng xúc giác
Chức năng chủ yếu của thùy thái dương là gì?
Đảm nhận chức năng thị giác
Đảm nhận chức năng thính giác
Đảm nhận chức năng vận động
Đảm nhận chức năng xúc giác
Ở người, vùng chức năng nằm ở thùy trán là gì?
Vùng vị giác
Vùng hiểu tiếng nói
Vùng vận động ngôn ngữ
Vùng thính giác
Vùng vận động ngôn ngữ chủ yếu nằm ở thùy nào?
Thùy chẩm
Thùy thái dương
Thùy đỉnh
Thùy trán
Khi ngủ, một số vùng trên đại não không hoàn toàn nghỉ ngơi mà tiếp tục hưng phấn. Giải thích nào về hiện tượng mộng du sau đây là phù hợp?
Vùng cảm giác của não bộ khi ngủ hưng phấn.
Vùng vận động ngôn ngữ của não bộ khi ngủ hưng phấn.
Vùng vận động của não bộ khi ngủ hưng phấn.
Toàn bộ não bộ hưng phấn.
Ở người trưởng thành, diện tích bề mặt của vỏ não nằm trong khoảng bao nhiêu?
2300 – 2500 cm2
1800 – 2000 cm2
2000 – 2300 cm2
2500 – 2800 cm2
Nếu thùy chẩm bị tổn thương, cơ thể sẽ có biểu hiện gì?
Khiếm thị
Liệt các chi
Khiếm thính
Mất cảm giác
Nếu thùy thái dương bị tổn thương, cơ thể sẽ có biểu hiện gì?
Khiếm thị
Liệt các chi
Khiếm thính
Mất cảm giác
Chức năng của chất trắng trong vỏ não là:
Kết nối các vùng của vỏ não và nối hai nửa đại não với nhau
Kết nối các vùng của vỏ não với tủy sống
Kết nối hai nửa đại não và tiểu não
Kết nối hai nửa đại não và não trung gian
Nếu tổn thương bán cầu não trái, chúng ta thường có biểu hiện:
Liệt toàn thân, mất cảm giác
Liệt chân tay bên phải
Liệt chân tay bên trái
Tất cả đáp án đều đúng
Vỏ não được cấu tạo chủ yếu bởi các tế bào có hình dạng như thế nào?
Hình tháp
Hình nón
Hình trứng
Hình sao
Nhận định nào sau đây là đúng nhất:
Khi ngủ, một số vùng trên đại não không hoàn toàn nghỉ ngơi mà tiếp tục hưng phấn
Khi ngủ, tất cả các vùng trên đại não không hoàn toàn nghỉ ngơi
Khi ngủ, tất cả các vùng trên đại não hoàn toàn nghỉ ngơi
Khi ngủ, tất cả các vùng trên đại não hoàn toàn hoạt động
Chức năng của vùng dưới đồi gồm:
Trung khu thức-ngủ, trung khu cảm xúc cấp thấp, trung khu điều hoà trường lực cơ.
Trung khu cao cấp của hệ TK thực vật, trung khu cảm xúc cấp cao, trung khu thức-ngủ.
Trung khu cao cấp của hệ TK thực vật, trung khu hàng vi cảm xúc cấp thấp, tham gia cơ chế giấc ngủ, điều hoà hệ thống nội tiết.
Quy tụ các đường hướng tâm, trung khu vận động dưới vỏ, tham gia cơ chế giấc ngủ, điều hoà hệ thống nội tiết.
Bộ phận được coi là "Bộ não cảm xúc của con người" là:
Hành tuỷ
Tuỷ sống
Tiểu não
Hệ Limbic
Hành não có vai trò sinh mạng do:
Là đường đi qua của tất cả các bó dẫn truyền cảm giác và vận động.
Có cấu tạo lưới và trung tâm điều hoà trường lực cơ.
Có nhân dây X, nhân tiền đình và nơi các bó tháp đi qua.
Có các trung khu điều hoà hô hấp và điều hoà tim mạch.
Tiểu não có chức năng nào sau đây?
Điều hoà trương lực cơ và giữ thăng bằng cho cơ thể.
Điều hoà trương lực cơ, giữ thăng bằng và phối hợp động tác tuỷ ý.
Điều hoà trương lực cơ, giữ thăng bằng, phối hợp động tác tuỷ ý và không tuỷ ý.
Giữ thăng bằng, làm tăng trương lực cơ, phối hợp động tác không tuỷ ý.
Điều hoà trương lực cơ, giữ thăng bằng, phối hợp động tác tuỷ ý và không tuỷ ý là chức năng cơ bản của bộ phận nào?
Tiểu não
Não trung gian
Não giữa
Bán cầu đại não
Chức năng đối thị gồm:
Trung tâm cao cấp dưới vỏ của mọi cảm giác và cảm xúc cấp thấp.
Trung khu điều hoà trương lực cơ và cảm giác đau.
Trạm dừng của mọi cảm giác và giác quan, trung khu phát động vận động tự động.
Trạm dừng của mọi cảm giác và giác quan, trung khu cao cấp dưới vỏ của cảm giác đau.
Tổn thương hoàn toàn hồi trán bên trái sẽ có hiện tượng nào sau đây?
Liệt nửa người bên trái, kèm theo mất tiếng.
Liệt nửa người bên phải, kèm theo điếc.
Liệt nửa người bên phải, kèm theo mất tiếng.
Mất vận động và cảm giác nửa người phía trên.
Tổn thương hoàn toàn hồi trán bên phải sẽ có hiện tượng:
Liệt nửa người bên trái, kèm theo mất tiếng.
Liệt nửa người bên phải, kèm theo điếc.
Liệt nửa người bên phải, kèm theo mất tiếng.
Mất vận động và cảm giác nửa người phía trên.
Tính chất phản xạ không điều kiện là:
Bẩm sinh, di truyền, bền vững, cung phản xạ có sẵn.
Tập thành, có tính chất loài, không bền vững.
Bẩm sinh, mang tính cá thể, bền vững, di truyền.
Bẩm sinh, mang tính loài, bền vững, di truyền, cung phản xạ có sẵn.
Tính chất của phản xạ có điều kiện:
Bẩm sinh, di truyền, không bền.
Tập thành, di truyền, bền vững, cung phản xạ không có sẵn.
Tập thành, mang tính cá thể, không di truyền, không bền, cung phản xạ không có sẵn.
Bẩm sinh có thể biến đổi, mang tính cá thể.
"Muốn có phản xạ lái xe cần phải lái xe thường xuyên". Đây là biểu hiện của quy luật hoạt động thần kinh:
Cảm ứng qua lại
Lan toả và tập trung
Hoạt động theo hệ thống
Phụ thuộc vào cường độ kích thích
Đường liên hệ thần kinh tạm thời được hình thành giữa:
Các trung khu ở tuỷ sống.
Các trung khu ở tuỷ sống và các cấu trúc dưới vỏ.
Giữa các trung khu không điều kiện ở dưới vỏ và ở vỏ não.
Giữa trung khu không điều kiện và có điều kiện ở vỏ não theo cơ chế mở đường
Theo Pavlov, phản xạ có điều kiện tiết nước bọt ở chó thuận lợi khi:
Chó ăn rất no.
Chó nhịn đói kéo dài.
Gây ồn ào khi tập.
Chó khoẻ mạnh.
Theo Pavlov, muốn thành lập phản xạ có điều kiện tiết nước bọt ở chó phải kết hợp nhiều lần:
Cho ăn, ngay sau đó bật đèn.
Bật đèn 3-5 giây rồi cho ăn.
Tắt đèn sau 3-5 giây thì cho ăn.
Đồng thời bật đèn và cho ăn.
Các trung khu thần kinh chủ yếu liên quan tới hình thành ngôn ngữ gồm:
Vỏ não vùng trán và vùng đỉnh.
Vỏ não vùng đỉnh và vùng chẩm.
Vỏ não vùng đỉnh, vùng chẩm và hệ limbic.
Thuỳ chẩm, vùng Wernicke và vùng Broca.
Thuỳ có chức năng quan trọng trong việc cảm nhận âm thanh, ngôn ngữ, trí nhớ hình ảnh là:
Thuỳ chẩm
Thuỳ thái dương
Thuỳ đỉnh
Thuỳ trán
Tổn thương thuỳ này, bệnh nhân không thể nhận ra vật bằng việc nhìn:
Thuỳ chẩm
Thuỳ thái dương
Thuỳ đỉnh
Thuỳ trán
Đồi thị là cấu trúc nằm trong:
Não trung gian
Tuỷ sống
Trụ não
Hành não
Vùng nào của vỏ não chỉ có ở người:
Vùng hiểu tiếng nói và chữ viết
Vùng vận động cơ thể
Vùng chi phối cảm giác cơ thể
Tất cả đáp án đều đúng
Vùng vận động cơ thể nằm ở:
Thuỳ trán
Thuỳ đỉnh
Thuỳ thái dương
Thuỳ chẩm
Thuỳ trán chủ yếu đảm nhận chức năng:
Vận động của cơ thể
Cảm giác
Ngôn ngữ
Tư duy
Thuỳ thái dương có chứa:
Vùng vị giác
Vùng cảm giác
Vùng vận động
Vùng thị giác
Diện tích bề mặt của vỏ đại não ở người trưởng thành khoảng:
2300 - 2500 cm³
2000 - 2200 cm³
1500 - 2000 cm³
Dưới 1500 cm³
Cấu trúc nào chi phối các hoạt động có ý thức là:
Tiểu não
Não trung gian
Trụ não
Cả 3 đáp án đều sai
Cấu trúc nào chi phối các hoạt động có ý thức là:
Tiểu não
Não trung gian
Trụ não
Bán cầu đại não
Não giữa bao gồm:
Đồi thị và vùng dưới đồi thị
Cuống não và củ não sinh tư
Cuống não và vùng dưới đồi thị
Đồi thị và củ não sinh tư
Vị trí của não trung gian là:
Nằm phía dưới tuỷ sống
Nằm ở giữa trụ não và đại não
Nằm ở tuỷ sống và trụ não
Nằm ở giữa hành não và cầu não
Số lượng dây thần kinh não trong cơ thể là:
31 đôi
12 đôi
20 đôi
25 đôi
Cấu trúc não có chất xám nằm bên ngoài tạo thành lớp vỏ là:
Hành não và tiểu não
Trụ não và não giữa
Tiểu não và đại não
Trụ não và não trung gian
Cấu trúc não lớn nhất là:
Đại não
Não giữa
Tiểu não
Cầu não
Liềm đen là cấu trúc quan trọng nằm trong:
Não giữa
Tuỷ sống
Trụ não
Hành não
Nhân đỏ là cấu trúc quan trọng nằm trong:
Não giữa
Tuỷ sống
Trụ não
Hành não
Hồi hải mã là cấu trúc quan trọng nằm trong:
Não giữa
Tuỷ sống
Trụ não
Hệ Limbic
Bị tổn thương vùng này sẽ suy giảm trí nhớ và nhanh chóng quên các sự kiện vừa xảy ra:
Não giữa
Tuỷ sống
Trụ não
Hồi hải mã
"Một người mẹ vừa sinh con, em bé chỉ cần đập rất nhẹ có thể khiến người mẹ tỉnh ngủ". Đây là biểu hiện của:
Não giữa
Tuỷ sống
Trụ não
Hệ Limbic
Số lượng bán cầu não của cơ thể là:
4
1
2
3
Đơn vị cấu tạo nên hệ thần kinh là gì?
Hạch thần kinh.
Dây thần kinh.
Cúc xináp.
Nơron.
Chức năng của hệ thần kinh trung ương là gì?
Làm cơ thể thích nghi với ngoại cảnh.
Phối hợp hoạt động giữa các cơ quan nội tạng.
Điều hoà dinh dưỡng các cơ quan trong cơ thể và làm cơ thể hoạt động thích nhất với môi trường.
Điều hoà hoạt động các cơ quan trong cơ thể, làm cơ thể hoạt động thống nhất với môi trường.
Những nguyên tắc hoạt động cơ bản của hệ thần kinh trung ương là gì?
Nguyên tắc ức chế và con đường chung cuối cùng.
Nguyên tắc phản xạ và hưng phấn.
Nguyên tắc lệ thuộc, phản xạ, ưu thế, con đường chung cuối cùng.
Nguyên tắc hưng phấn, ức chế và ưu thế.
Những nguyên tắc hoạt động cơ bản của hệ thần kinh trung ương gồm những gì?
Lệ thuộc
Phản xạ
Ưu thế
Tất cả đáp án đều đúng
“Khi tách não bộ khỏi các phần bên dưới như tủy sống con vật xuất hiện hiện tượng choáng”. Đây là biểu hiện của nguyên tắc hoạt động thần kinh
Lệ thuộc
Hưng phấn
Ức ché
Tất cả các đáp án trên
“Mọi hoạt động của não, dù phức tạp đến đâu đều là phản xạ”. Đây là biểu hiện của nguyên tắc:
Phản xạ
Hưng phấn
Ức chế
Tất cả các đáp án trên
“Khi xuất hiện một ổ hưng phấn cực đại trong hệ thần kinh, các trường thụ cảm khác nhau sẽ bị lôi cuốn vào phản ứng”. Đây là biểu hiện của nguyên tắc:
Hưng phấn
Ưu thế
Ức chế
Tất cả các đáp án trên
“Các phản xạ cùng hướng sẽ cộng tác dụng với nhau, còn các phản xạ đối lập sẽ ức chế lẫn nhau” là biểu hiện của nguyên tắc:
Hưng phấn
Ức chế
Con đường chung cuối cùng
Tất cả các đáp án
“Hiện tượng cộng tác dụng của các phản ứng nhỏ hay của các kích thích dưới ngưỡng để cho ra một phản ứng mạnh hơn” là biểu hiện của nguyên tắc:
Hưng phấn
Ức chế
Tập cộng
Tất cả đáp án đều đúng
Khái niệm nào không phải là nguyên tắc hoạt động cơ bản của hệ thần kinh?
Lệ thuộc
Phản xạ
Cảm ứng
Ưu thế
Khái niệm nào không phải là nguyên tắc hoạt động cơ bản của hệ thần kinh?
Lệ thuộc
Phản xạ
Tập cộng
Động hình
Khái niệm nào không phải là nguyên tắc hoạt động cơ bản của hệ thần kinh?
Hưng phấn
Phản xạ
Tập cộng
Con đường chung cuối cùng
Khái niệm nào không phải là nguyên tắc hoạt động cơ bản của hệ thần kinh
Lệ thuộc
Ức chế
Tập cộng
Con đường cuối cùng
Các quá trình hoạt động cơ bản của hệ TKTƯ là:
Quá trình hưng phấn và ức chế
Quá trình hình thành phản xạ.
A. Quá trình thành lập đường liên hệ tạm thời.
Quá trình hình thành con đường chung cuối cùng.
Sợi thần kinh hướng tâm dẫn xung thần kinh đến:
Trung khu xử lý thông tin
Cơ quan thụ cảm
Cơ quan trả lời kích thích
Dây thần kinh li tâm
Cấu tạo của hệ thần kinh người gồm:
Bộ não và các dây thần kinh
Các dây thần kinh
Bộ não và các cơ quan trong cơ thể
Phần ngoại biên ( các sợi thần kinh và các hạch thần kinh) và phần trung ương ( não bộ và tủy sống)
Hệ thần kinh gồm
Phần ngoại biên ( các sợi thần kinh và các hạch thần kinh) và phần trung ương ( não bộ và tủy sống)
Các dây thần kinh
Bộ não và các cơ quan trong cơ thể
Não bộ và tủy sống
Muốn học bài tốt và nhớ bài lâu, cần vận dụng quy luật hoạt động nào của hệ thần kinh
Quy luật cảm ứng qua lại
Quy luật lan tỏa và tập trung
Quy luật hoạt động theo hệ thống
Quy luật phụ thuộc vào cường độ kích thích
Tại sao trong trạng thái bình thường chúng ta lại không cảm thấy đau đớn?
Do sự cân bằng trong hoạt động giữa hệ thống gây đau và giảm đau trong cơ thể
Do kích thích quá yếu
Do hệ thần kinh hoạt động bình thường
Do các cơ quan trong cơ thể hoạt động bình thường
Quá trình phát triển của hệ thần kinh trải qua giai đoạn:
2 giai đoạn: phôi thai và sau phôi thai
Nhiều giai đoạn
Giai đoạn phân chia, trưởng thành, ổn định
Giai đoạn phát triển các tế bào thần kinh và hoàn chỉnh hóa các rễ
Có mấy cách phân loại nơ ron:
Có nhiều cách phân loại
Có 3 cách: dựa vào vị trí, chức năng và hình dạng của nơron
Có 3 cách cơ bản: dựa vào số lượng rễ, dựa vào hình dạng, dựa vào chức năng của nơ ron
Có 2 cách: dựa vào chức năng và cấu tạo của nơron
Xinap là:
Là điểm tiếp xúc giữa các tế bào thần kinh với nhau
Là cấu tạo đặc biệt trong hệ thần kinh
Là cấu tạo đặc biệt tại điểm tiếp xúc giữa các tế bào thần kinh với nhau, giữa tế bào thần kinh với các sợi cơ
Là điểm kết thúc của các sợi thần kinh
Sự khác nhau giữa hệ thần kinh sinh dưỡng và hệ thần kinh trung ương là:
Toàn bộ các tế bào thần kinh
Các sợi của hệ thần kinh sinh dưỡng xuất phát từ tủy sống và từ các phần bên dưới của não bộ
Các sợi thần kinh xuất phát từ nơ ron nằm trong hệ thần kinh trung ương
Truyền xung thần kinh tới hệ thần kinh trung ương
Dựa vào chức năng, dây thần kinh được phân thành:
Dây thần kinh động vật, dây thần kinh sinh dưỡng
12 đôi dây thần kinh sọ não và 31 đôi dây thần kinh tủy sống
Dây thần kinh hướng tâm, các dây thần kinh ly tâm, các dây thần kinh pha
Dây thần kinh giao cảm và phó giao cảm
Mối liên hệ giữa não bộ với các cơ quan thụ cảm được thực hiện:
Qua hệ thần kinh sinh dưỡng
Qua các dây thần kinh hướng tâm và li tâm
Qua các phần khác nhau của hệ thần kinh trung ương
Qua 12 đôi dây thần kinh sọ não
Đặc điểm nào không phải là quy luật của hoạt động thần kinh cấp cao?
Hưng phấn hay ức chế nảy sinh ở một điểm trong hệ thần kinh, từ đó lan toả sang các điểm khác
Cường độ kích thích càng mạnh thì sẽ gây ra hưng phấn cành mạnh
Cảm ứng qua lại đồng thời là hưng phấn ở điểm này gây ra ức chế ở điểm kia hay ngược lại
Độ lơn của phản ứng tỉ lệ thuận với cường độ của kích thích tác động trong phạm vi con người có thể phản ứng lại được
Quy luật cảm ứng qua lại của hoạt động thần kinh cấp cao là:
Là hiện tượng gây ra trạng thái đối lập của hai quá trình hưng phấn và ức chế của hệ thần kinh
Là hiện tượng hình thành ổ hưng phấn hay ức chế trên vỏ não
Là quá trình chuyển từ hưng phấn sang ức chế của hệ thần kinh
Hình thành định hình động lực trên vỏ não
Quy luật hoạt động nào của hệ thần kinh được thể hiện qua đặc điểm “ Trong những điều kiện và hoàn cảnh giống nhau, độ lớn của phản xạ có điều kiện phụ thuộc vào cường độ của kích thích”?
Quy luật chuyển từ hưng phấn sang ức chế
Quy luật lan tỏa, tập trung
Quy luật tính hệ thống
Quy luật mối tương quan giữa cường độ kích thích và cường độ phản xạ
Loại hình thần kinh nào không phải là loại hình cơ bản theo quan niệm của Pavlov
Loại mạnh, cân bằng, linh hoạt
Loại yếu, cân bằng, không linh hoạt
Loại mạnh, cân bằng, không linh hoạt
Loại mạnh, không cân bằng, dễ bị kích thích
Đặc điểm nào thuộc loại hình thần kinh mạnh, cân bằng, linh hoạt:
Hưng phấn và ức chế đều mạnh
Hưng phấn và ức chế đều yếu
Hưng phấn mạnh
Ức chế mạnh
Đặc điểm nào không phải là tiêu chuẩn phân loại kiểu hình thần kinh
Cường độ của các quá trình thần kinh
Tính linh hoạt
Sức chịu đựng của hệ thần kinh
Tính cân bằng
Đặc điểm nào của nơ ron chứng tỏ hệ thần kinh đã phát triển hoàn chỉnh?
Các nơ ron đạt kích thích cố định
Khi các sợi trục tại tất cả các phần của hệ thần kinh đã có màng Myelin bao bọc
Khi các nơ ron đã phân ra thành các nhóm khác nhau rõ rệt
Khi số rễ của các tế bào thần kinh không tăng nữa
Đặc điểm đúng nhất về sự dẫn truyền hưng phấn trên dây thần kinh là:
Dẫn truyền được thực hiện theo phương thức điện học
Tốc độ lan truyền tỉ lệ thuận với đường kính của dây thần kinh
Dẫn truyền một chiều
Tất cả đáp án đều đúng
Đặc điểm nào không đúng về cơ chế truyền xung qua xinap:
Phụ thuộc đặc điểm cấu tạo của nó
Dẫn truyền chỉ xảy ra theo một chiều
Dẫn truyền trên sợi nhánh hay trực tiếp trên thân bào
Phải có sự tham gia của các chất môi giới thần kinh với một lượng nhất định
Những nguyên tắc dẫn truyền xung thần kinh trên sợi trục là:
Dẫn truyền nhờ chất trung gian hoá học
Dẫn truyền hai chiều và điện thế giảm dần khi xa thân nơron
Dẫn truyền một chiều và điện thế giảm dần dọc theo sợi trục
Dẫn truyền một chiều và điện thế không hao hụt
Cấu trúc cơ bản của xinap là
Cúc tận cùng thần kinh, màng sau xinap và khe xinap
Các túi nhỏ chứa chất trung gian hóa học và thụ cảm thể nhận cảm với chất này
Màng trước xinap, khe xinap và màng sau xinap
Các tận cùng thần kinh, các túi xinap và khe xinap
Các cách dẫn truyền hưng phấn trên dây thần kinh
Dẫn truyền hưng phấn trên dây thần kinh có màng mêelin
Dẫn truyền hưng phấn trên dây thần kinh có màng mêelin và không có màng mêelin
Dẫn truyền qua xinap
Sự dẫn truyền hưng phấn trên dây thần kinh diễn ra như thế nào
Dẫn truyền hai chiều và điện thế không hao hụt
Dẫn truyền 1 chiều và điện thế không hao hụt
Dẫn truyền qua chất trung gian hóa học
Tất cả đáp án dều đúng
Hệ thần kinh là
Hệ thống chuyên biệt để tiếp nhận, xử lý thông tin và đưa ra các phản ứng thích hợp
Là hệ thống xử lý thông tin
Là hệ thống tiếp nhận thông tin
Là hệ thống phản xạ
Phần thần kinh trung ương gồm:
Não bộ
Não bộ và tủy sống
Các dây thần kinh
Các hạch thần kinh
Phần thần kinh ngoại biên gồm
Não bộ
Não bộ và tủy sống
Các dây thần kinh và các hạch thần kinh
Các hạch thần kinh
Dựa vào chức năng, hệ thần kinh được phân thành
Hệ thần kinh động vật và hệ thần kinh thực vật
Hệ thần kinh thực vật và hệ thần kinh sinh dưỡng
Hệ thần kinh động vật
Hệ thần kinh sinh dưỡng
Hệ thần kinh sinh dưỡng còn gọi là
Hệ thần kinh thực vật
Hệ thần kinh động vật
Hệ thần kinh tự chủ
Hệ thần kinh chủ động
Hệ thần kinh tự chủ còn gọi là
Hệ thần kinh thực vật
Hệ thần kinh động vật
Hệ thần kinh tự chủ
Hẹ thần kinh chủ động
Hệ thần kinh không tự chủ còn gọi là
Hệ thần kinh thực vật
Hệ thần kinh động vật
Hệ thần kinh sinh dưỡng
Hệ thần kinh chủ động
Noron là
Là những tế bào thần kinh có chức năng cảm ứng và dẫn truyền xung điện
Là tế bào thần kinh
Là sợi thần kinh
Là hạch thần kinh
Xinap là
Tế bào thần kinh
Là cấu tạo đặc biệt tại điểm tiếp xúc giữa các tế bào thần kinh với nhau, giữa tế bào thần kinh với các sợi cơ
Là một bộ phận của hệ thần kinh
Là nơi tiếp xúc giữa các tế bào thần kinh
Chức năng của Xinap
Dẫn truyền xung thần kinh
Điểm tiếp xúc giữa các tế bào thần kinh
Chức năng cảm ứng
Tất cả đáp án trên
Dựa vào chức năng, nơ ron được phân thành
Nơ ron cảm giác và nơ ron vận động
Nơ ron cảm giác và nơ ron vận động, nơ ron trung gian
Nơ ron vận động, nơ ron trung gian
Nơ ron hướng tâm và li tâm
Dựa vào số lượng rễ, nơ rơn được phân thành
Nơ ron đơn cực và đa cực
Nơ ron đơn cực, lưỡng cực, đa cực
Nơ ron lưỡng cực, đa cực
Nơ ron đơn cực, lưỡng cực
Đặc điểm của nơ ron đơn cực
Có 1 sợi trục
Có 1 rễ
Chỉ có 1 rễ duy nhất trong các hạch cảm giác
Chỉ có 1 rễ duy nhất trong các hạch cảm giác,liên quan tới cảm giác đau, nhiệt độ, xúc giác, độ rung, xác định khoảng cách giữa 2 điểm tiếp xúc trên bề
mặt da
Đặc điểm của nơ ron lưỡng cực
Có 1 sợi trục
Có 1 sợi trục và 1 sợi nhánh
Có 1 sợi trục và 1 sợi nhánh đặc trưng cho hệ thị giác, thính giác, khứu giác
Chỉ có 1 rễ duy nhất trong các hạch cảm giác,liên quan tới cảm giác đau, nhiệt độ, xúc giác, độ rung, xác định khoảng cách giữa 2 điểm tiếp xúc trên bề mặt da
Đặc điểm của nơ ron đa cực
Có 2 sợi trục
Có 1 sợi trục và 1 sợi nhánh
Có 1 sợi trục và 1 sợi nhánh đặc trưng cho hệ thị giác, thính giác, khứu giác
Có 1 sợi trục và nhiều sợi nhánh, được chia thành nhiều loại khác nhau như nơ ron hình tháp, hình sao, hình thoi…
Dựa vào chức năng, dây thần kinh được phân thành
Dây thần kinh hướng tâm, ly tâm và dây thần kinh pha
Dây thần kinh hướng tâm, ly tâm
Dây thần kinh ly tâm, dây thần kinh pha
Dây thần kinh hướng tâm, dây thần kinh pha
Dựa vào bộ phận tạo ra dây thần kinh, dây thần kinh được phân thành
Dây thần kinh hướng tâm, ly tâm và dây thần kinh pha
12 đôi dây thần kinh sọ não
31 đôi dây thần kinh tủy
12 đôi dây thần kinh sọ não và 31 đôi dây thần kinh tủy
Nhiệm vụ của dây thần kinh hướng tâm
Mang các thông tin từ tế bào thụ thể cảm giác tới hệ thần kinh trung ương
Mang thông tin từ hệ thần kinh trung ương tới các cơ bắp và các tuyến trong cơ thể
Truyền thông tin từ nơ- ron cảm giác tới các nơ- ron khác
Truyền thông tin từ nơ- ron cảm giác tới hệ thần kinh trung ương
Chức năng của tủy sống
Dẫn truyền cảm giác và vận động. Là trung khu của PX trương lực, PX da, PX gân-xương, PX thực vật
Dẫn truyền cảm giác và vận động, trung tâm của các phản xạ sinh mạng
Dẫn truyền cảm giác và giác quan, trung tâm của các loại phản xạ
đơn giản
Dẫn truyền cảm giác và vận động, trung tâm của mọi phản xạ
Khi nói về cấu tạo của đại não, phát biểu nào dưới đây là đúng ?
Chất xám bao bọc bên ngoài, chất trắng nằm bên trong
Chất xám bao bọc bên ngoài, chất trắng nằm bên trong tạo thành các nhân nền
Chất trắng bao bọc bên ngoài, chất xám nằm bên trong
Chất trắng bao bọc bên ngoài, chất xám nằm bên trong tạo
Phản xạ nào dưới đây có thể bị mất đi nếu không thường xuyên củng cố
Co chân lại khi bị kim châm
Đỏ bừng mặt khi uống rượu
Bật dậy khi nghe thấy tiếng chuông báo thức
Vã mồ hôi khi lao động nặng nhọc
