NEW
Font size
WorksheetsCHƯƠNG II- HỆ TUẦN HOÀN VÀ CÁC BỆNH LIÊN QUAN
Total questions: 70
Worksheet time: 35mins
Hệ tuần hoàn gồm có
Tuần hoàn máu và tuần hoàn bạch huyết
Tuần hoàn hệ thống và tuần hoàn phổi
Tuần hoàn lớn và tuần hoàn nhỏ
Tuần hoàn hệ thống và hệ thống cửa
Đặc điểm cấu tạo của tim là:
Gồm hai nửa trên và dưới
Là một khối cơ rỗng
Có động mạch đổ máu về tim
Có tĩnh mạch dẫn máu ra khỏi tim
Tim nằm ở
Trung thất trên
Trung thất giữa
Trung thất trước
Trung thất sau
Trục tim có hướng
Từ trên xuống dưới sang trái và ra sau
Từ trên xuống dưới sang phải và ra sau
Từ trên xuống dưới sang phải và ra trước
Từ trên xuống dưới sang trái và ra trước
Val 3 lá
Nằm giữa tâm nhĩ phải với động mạch phổi
Nằm giữa tâm nhĩ trái với tâm thất trái
Nằm giữa tâm nhĩ phải với tâm thất phải
Nằm giữa tâm thất phải và động mạch chủ.
Vách gian nhĩ
Sau khi sinh thường có lỗ thông giữa hai tâm nhĩ trong thời gian dài
Ngăn cách giữa tâm nhĩ trái và tâm thất phải
Ngăn cách giữa tâm nhĩ trái và tâm nhĩ phải
Có lỗ bầu dục thông giữa tâm nhĩ trái và tâm thất phải
Tâm nhĩ có đặc điểm
Có các động mạch lớn đi ra
Thông với các tâm thất
Thông với nhau
Có các tĩnh mạch lớn dẫn máu đi
Đáy tim
Nằm ở phía trên, nhìn sang trái ra sau
Nằm ở phía trên, nhìn sang phải và ra sau
Nằm ở phía dưới, nhìn sang phải và ra sau
Nằm ở phía trên, nhìn sang phải và ra trước
Tĩnh mạch chủ trên
Đổ máu về tâm nhĩ trái.
Đổ máu về tâm thất trái.
Đổ máu về tiểu nhĩ phải
Đổ máu về tâm nhĩ phải
Đỉnh tim đối chiếu lên lồng ngực:
Ngang mức khoảng gian sườn V bên trái, trên đường giữa xương đòn
Ngang mức khoảng gian sườn V bên trái, trên đường nách trước
Ngang mức khoảng gian sườn IV bên trái, trên đường giữa xương đòn
Ngang mức khoảng gian sườn IV bên trái, trên đường cạnh ức
Nếu lấy tim làm điểm bắt đầu thì máu ở tuần hoàn nhỏ có đường đi như sau:
Từ tim vào động mạch chủ đến các mao mạch trở về các tĩnh mạch chủ để về tim
Từ tim vào động mạch phổi đến các mao mạch trở về các tĩnh mạch chủ để về tim
Từ tim vào động mạch chủ đến các mao mạch trở về các tĩnh mạch phổi để về tim
Từ tim vào động mạch phổi đến các mao mạch trở về các tĩnh mạch phổi để về tim
Các tĩnh mạch phổi:
Đổ máu về tâm nhĩ trái
Đổ máu về tâm thất trái.
Đổ máu về tiểu nhĩ phải
Đổ máu về tiểu nhĩ trái
Tâm thất trái có thành dày hơn thất phải vì:
Nó phải tống máu với tốc độ cao hơn
Nó chứa nhiều máu hơn
Nó phải tống máu với áp suất cao hơn
Nó phải tống máu qua lổ hẹp là van tổ chim
Đúng vào lúc nghe tiếng tim thứ nhất thì:
Nhĩ đang giãn, sau khi co
Nhĩ đang giãn, thất vừa mới co
Nhĩ đang giãn, thất đang tống máu
Thất đang co
Thể tích cuối tâm trương:
Bị giảm nếu van động mạch chủ bị hẹp
Lớn nhất khi bắt đầu thì tâm thu
Phụ thuộc vào lượng máu về tâm nhĩ
Phụ thuộc hoàn toàn vào nhĩ thu
Vị trí dẫn nhịp bình thường ở tim người là:
Nút nhĩ thất
Thân bó His
Nút xoang
Bó His
Yếu tố chủ yếu tạo nên sức cản ngoại biên toàn bộ:
Hệ tiểu động mạch
Hệ động mạch
Sợi cơ trơn tạo nên tính co thắt ở mạch máu
Hoạt động hệ giao cảm
Đúng vào lúc nghe thấy tiếng tim thứ hai:
Nhĩ đang giãn, thất đã giãn hoàn toàn
Thất vừa giãn, nhĩ đang giãn
Thất đang co, nhĩ bắt đầu co
Nhĩ bắt đầu co, thất đang giãn
Tiếng tim thứ nhất là do:
Đóng van nhĩ-thất
Sự rungcủa tâm thất trong thì tâm thu
Đóng van hai lá
Luồng máu chảy ngược lại trong tĩnh mạch chủ
Trong chu kỳ hoạt động của tim, thời kỳ bắt đầu đóng van nhĩ thất cho đến cuối kỳ đóng van động mạch, phù hợp với giai đoạn:
Tâm nhĩ thu
Tâm nhĩ giãn
Tâm thất thu
Tâm nhĩ giãn, Tâm thất thu
Sự đóng van động mạch chủ xảy ra lúc bắt đầu của pha nào trong chu chuyển tim:
Co đẳng trường
Sự tống máu nhanh
Cuối tâm trương
Giãn đẳng trường
Huyết áp có xu hướng tăng ở người gia tăng trọng lượng do:
Tăng cholesterol máu
Tăng chiều dài mạch máu
Tăng thể tích máu
Giảm khả năng đàn hồi mạch máu
Sự chênh lệch áp suất giữa tim và động mạch chủ là ở:
Thất trái trong thời kỳ tâm thu
Thất phải trong thời kỳ tâm trương
Thất phải trong thời kỳ tâm trương
Thất trái trong thời kì tâm trương
Máu lên phổi dễ dàng chủ yếu nhờ:
Tác động hệ thần kinh thực vật
Mao mạch phổi rộng
Áp lực thất phải lớn
Áp lực âm trong màng phổi
Vòng tuần hoàn lớn là:
Vòng tuần hoàn chức phận
Vòng tuần hoàn dinh dưỡng
Vai trò chủ yếu vận chuyển máu và các chất
Hoạt động với áp lực lớn
Thành động mạch phổi có khả năng .............hơn động mạch chủ do .............và chứa .............sợi cơ trơn:
Co thắt ; mỏng ; nhiều
Giãn; mỏng; nhiều
giãn ; mỏng; ít
Thay đổi khẩu kính; mỏng; nhiều
Lưu lượng máu não được duy trì gần như hằng định khoảng............... chiếm.............. lưu lượng tim lúc nghỉ:
750ml/phút; 15%
550ml/phút ; 12%
1200ml/phút ; 18%
750ml/phút ; 12%
Trong hệ tuần hoàn, hệ thống van có thể thấy ở :
A. Trong tim
B. Trong tĩnh mạch chi
C. Trong tĩnh mạch não
D. Câu A và B đúng
Nơi chứa tỉ lệ thể tích máu lớn nhất :
Động mạch
Tĩnh mạch
Mao mạch
Tiểu động mạch
Yếu tố sau đây làm tăng huyết áp, ngoại trừ :
Tăng lưu lượng tim
Tăng sức cản ngoại vi toàn bộ
Tăng thể tích máu
Tăng tính đàn hồi thành động mạch
Yếu tố nào làm thay đổi huyết áp mạnh nhất
Thể tích tổng máu tâm thu
Tăng nhịp tim
Tăng sức co của tim
Độ co giãn mạch máu
Hậu quả của suy cơ tim
Hậu quả của suy cơ tim
Thiếu oxy
Giảm lưu lượng
Giảm cung lượng thất trái
Biểu hiện sớm và dễ thấy nhất của suy tim trái
Ứ trệ máu ở phổi
Phù phổi
Khó thở
Hen tim
Tuần hoàn phổi và tuần hoàn hệ thống có những tính chất sau, ngoại trừ:
Đều là tuần hoàn chức phận và dinh dưỡng
Vận chuyển khí và dưỡng chất đến các tổ chức
Vận chuyển và trao đổi khí ớ phổi
Phụ thuộc vào sức bơm của tim và sức cản của hệ mạch
Máu từ tĩnh mạch về tim nhờ các yếu tố sau, ngoại trừ:
Sức co của tim
Sức cản mạch máu
Áp suất âm trong lồng ngực
Sự co giãn cơ vân
Nguyên nhân kể sau không thuộc nguyên nhân suy tim trái:
Tăng huyết áp.
Hở van hai la.
Hở van hai lá.
Thông liên nhĩ.
Nguyên nhân kể sau không thuộc nguyên nhân suy tim phải:
Hẹp hai lá..
Viêm phế quản mạn.
Tổn thương van ba lá.
Bệnh van động mạch chủ.
Cung lượng tim phụ thuộc vào 4 yếu tố: tiền gánh, hậu gánh, sức co bóp tim và:
Huyết áp động mạch.
Huyết áp tĩnh mạch.
Độ dầy cơ tim.
Tần số tim.
Triệu chứng cơ năng chính của suy tim trái là:
Ho khan
Khó thở
Đau ngực
Hồi hộp
Đặc điểm sau không phải là của phù tim trong hội chứng suy tim phải:
Phù thường ở hai chi dưới.
Phù tăng dần lên phía trên.
Phù có thể kèm theo cổ trướng.
Phù ở mi mắt trong giai đoạn đầu.
. Biểu hiện đặc trưng của trụy tim mạch mà người thầy thuốc cần tập trung giải quyết hồi phục cho người bệnh
Khó thở
Huyết áp tối đa tụt xuống rất thấp
Rối loạn mạch
Mất tri giác
Đặc điểm sau không phải là của gan tim trong suy tim phải:
Gan to đau
Kèm dấu phản hồi gan tĩnh mạch cổ
Gan đàn xếp
Gan nhỏ lại khi ăn nhạt, nghĩ ngơi
. Các triệu chứng cơ năng xuất hiện kể cả khi gắng sức, ít làm hạn chế các hoạt động thể lực. Theo Hội tim mạch NewYork (NYHA) đó là giai đoạn suy tim:
Độ I
Độ II
Độ III
Độ IV
Triệu chứng chung về lâm sàng của hội chứng suy tim phải là:
Khó thở dữ dội.
Gan to.
Bóng tim to.
Ứ máu ngoại biên.
Chọn định nghĩa đúng nhất về ngừng tim và tuần hoàn:
Là tình trạng mất hoạt động hiệu quả của cơ tim.
Là tình trạng mất hoạt động hiệu quả của cơ tim và hệ thống tuần hoàn gây ảnhhưởng đến tuần hoàn não và các cơ quan trong cơ thể.
Là tình trạng gây ảnh hưởng đến tuần hoàn não.
Là tình trạng ảnh hưởng đến các cơ quan trong cơ thể.
Triệu chứng thực thể sau không thuộc về hội chứng suy tim trái:
Mõm tim lệch trái.
Xanh tím.
Nhịp tim nhanh.
Thổi tâm thu van hai lá.
Cơ chế chủ yếu nhất gây cao huyết áp thứ phát
Tăng sức co bóp của thất trái
Tăng sản xuất renin
Tăng áp lực đóng van động mạch chủ
Tăng sức cản ngoại vi
Nguyên nhân, cơ chế nhanh nhất đưa đến suy tim toàn bộ
Sốc
Thiếu vitamin B1 trầm trọng
Nhịp nhanh kịch phát
Sốt cao, nhiễm khuẩn nặng
Nguyên nhân gây sốc nặng và nhanh nhất
Sốc chấn thương
Sốc bỏng
Sốc phản vệ
Sốc nhiễm khuẩn
Ngất là hiện tượng
Mất tri giác từ từ
Mất tri giác đột ngột, tuần hoàn não bị ngừng trệ bất chợt
Huyết áp giảm
Tự hồi phục
Huyết áp tâm thu giảm và huyết áp tâm trương bình thường là đặc điểm của:
Suy tim phải nặng
Suy tim trái nặng
Suy tim toàn bộ
Tim bình thường ở người lớn tuổi
Hậu quả khi xẩy ra ngừng tim và tuần hoàn là:
Ngừng hô hấp.
Thiếu oxy mô.
Toan chuyển hoá gây tổn thương cơ quan vĩnh viễn nếu không cứu chữa kịp thời.
Câu A, B, C đều đúng
Biểu hiện khác nhau chủ yếu của sốc so với trụy tim mạch
Huyết áp hạ
Thờ ơ với ngoại cảnh
Có giai đoạn phản ứng thích nghi và không thích nghi
Sau giai đoạn 2 thì có thể tự hồi phục
Khi ngừng tim, sau 3─5 phút tế bào não tổn thương không hồi phục do:
Thiếu oxy, thiếu lipid
Thiếu glucose, thiếu lipid
Thiếu oxy, thiếu glucose
Thiếu oxy, thiếu protein
Các nguyên nhân gây phù phổi cấp do tim bao gồm, ngoại trừ:
Tăng huyết áp
Viêm cầu thận
Nhồi máu cơ tim
Hẹp van 2 lá
Nhóm các chất sinh năng lượng cho cơ thể con người là:
Protein, Maltose, Retinol
Niacin, glycogen, stearic
Oleic, protein, Calci
Maltose, glycogen, palmitic
Khi chăm sóc bệnh nhân tim mạch, chú ý loại đường nào không có tác dụng tăng cholesterol máu:
Saccarose
Fructose
Glucose
Lactos
Loại nào dưới đây cần hạn chế trong chế độ dinh dưỡng cho người bị bệnh tim mạch:
Muối
Mỡ
Tinh bột
Muối và mỡ
Cá là thức ăn tốt cho bệnh nhân tim mạch. Protein của cá có chứa chủ yếu các tiểu phần nào:
Casein, albumin, globulin
Albumin, nucleprotein, globulin
Albumin, lactoglobulin, phosphoprotein
Elastin, lactoalbumin, globulin
Ngô, đậu cô ve, thịt bò, sữa mẹ
Đậu cô ve, sữa mẹ, thịt bò, ngô
Thịt bò, sữa mẹ, ngô, đậu cô ve
Các loại hạt giàu omega-3 là loại acid béo hữu ích cho bệnh nhân tim mạch do tác dụng:
Ngăn chặn huyết khối hình thành
Giảm hàm lượng LDL, triglyceride cũng như cholesterol toàn phần
Giảm thiểu sự hiện diện của các mảng bám trên thành động mạch
Cả 3 câu trên
Chế độ ăn cho người bệnh nhân suy tim độ III bao gồm những thức ăn sau, ngoại trừ:
Thức ăn giáu chất xơ
Uống nhiều nước
Hạn chế muối và các thực phẩm giàu natri
Hạn chế chất béo
Bệnh nhân 50 tuổi, nhồi máu cơ tim, năng lượng tối thiểu cần cung cấp cho chuyển hóa cơ bản trong 24 h là:
1000Kcal
1200Kcal
1240Kcal
1250 Kcal
Đặc điểm sau không phải là của Digital:
Tăng co bóp tim.
Tăng dẫn truyền tim.
Chậm nhịp tim.
Tăng độ bloc tim nếu dùng liều cao kéo dài.
Propranolol là thuốc được chỉ định:
Tăng huyết áp kèm suy tim
Tăng huyết áp kèm suy hô hấp
Tăng huyết áp kèm nhịp tim chậm
Tăng huyết áp kèm nhịp tim nhanh nhưng không suy tim
Thuốc giảm hậu gánh trong điều trị suy tim được ưa chuộng hiện nay là:
Hydralazin
Nitrate
Ức chế men chuyển
Ức chế canxi
Bệnh nhân suy tim ứ huyết, thuốc được lựa chọn điều trị tốt nhất là:
Furosemid
Captopril
Propranolol
Uabain
Aldomet là thuốc điều trị:
Xơ gan
Suy thận cấp
Tăng huyết áp
Phù do suy tim
Bệnh nhân 60 tuổi, chẩn đoán cơn đau thắc ngực, thuốc được chỉ định tốt nhất là:
Furosemid
Nitroglyxerin
Hypothiazid
Propranolol
Bệnh nhân 65 tuổi, chẩn đoán suy tim phải, hiện tại phù, gan to, thuốc được chỉ định tốt nhất là:
Nifedipin
Propanolol
Aldomet
Hypothiazid
