wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc nghiệm luật CQDP (P2)

Total questions: 119

Worksheet time: 3570secs

Name
Class
Date
1.

Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15, Ủy ban nhân dân phường có nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Phê duyệt chủ trương đầu tư công của tỉnh

b)

Liên kết, hợp tác phát triển kinh tế với các phường lân cận

c)

Bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân

d)

Quyết định tổ chức lại cơ cấu Ủy ban nhân dân cấp quận

2.

Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15, cơ quan nào thực hiện thu phí, lệ phí tại phường?

a)

Hội đồng nhân dân phường

b)

Ủy ban nhân dân phường

c)

Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường

d)

Chi cục Thuế thành phố

3.

Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15, Chủ tịch UBND phường có quyền kiểm tra hoạt động của tổ chức nào sau đây?

a)

Đảng ủy phường

b)

Hội Cựu chiến binh

c)

Tổ dân phố

d)

Ủy ban MTTQ phường

4.

Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15, trong các lĩnh vực sau, lĩnh vực nào là trọng tâm của UBND phường trong phát triển bền vững đô thị?

a)

Chống ùn tắc, bảo vệ không gian xanh, xử lý nước thải

b)

Phát triển nông thôn, khuyến nông

c)

Quản lý rừng và nguồn tài nguyên khoáng sản

d)

Cấp giấy phép kinh doanh toàn thành phố

5.

Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15, Hội đồng nhân dân phường có quyền quyết định biện pháp nào sau đây để thúc đẩy phát triển đô thị?

a)

Tổ chức thực hiện chương trình tái cơ cấu và chỉnh trang đô thị

b)

Quyết định chính sách phát triển vùng nông thôn và miền núi

c)

Quyết định các biện pháp phát triển kinh tế đô thị, thương mại, dịch vụ, công nghệ cao

d)

Ban hành kế hoạch ngân sách đầu tư công trung hạn của quận

6.

Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15, UBND phường có quyền nào sau đây nhằm phát triển liên kết đô thị?

a)

Tổ chức liên kết với huyện khác để xây dựng đường vành đai

b)

Liên kết phát triển kinh tế – xã hội với các xã cùng địa bàn

c)

Liên kết phát triển hạ tầng, lãnh thổ, môi trường với các phường lân cận

d)

Ký kết hợp tác quốc tế về quy hoạch đô thị

7.

Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15, ai là người có thẩm quyền chỉ đạo và tổ chức thực hiện quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị ở phường?

a)

Hội đồng nhân dân phường

b)

UBND quận

c)

Chủ tịch UBND phường

d)

UBND phường

8.

Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15, ai có trách nhiệm duy tu, bảo dưỡng hạ tầng đô thị và kiểm tra xây dựng nhà ở tại phường?

a)

UBND phường

b)

Chủ tịch UBND quận

c)

UBND quận

d)

Chủ tịch UBND phường

9.

Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15, HĐND phường không có nhiệm vụ nào dưới đây?

a)

Quyết định chính sách phát triển tài chính đô thị

b)

Tổ chức thực hiện thu phí trên địa bàn

c)

Thành lập, tổ chức lại tổ dân phố

d)

Quyết định biện pháp thực hiện quy hoạch đô thị

10.

Theo Luật TCCQĐP số 72/2025/QH15, chính quyền địa phương ở đặc khu sẽ thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn tương ứng của cấp nào sau đây trong điều kiện thông thường?

a)

Cấp huyện

b)

Cấp tỉnh

c)

Chính quyền địa phương ở xã

d)

Chính quyền địa phương ở phường

11.

Theo Luật TCCQĐP số 72/2025/QH15, nếu đặc khu được công nhận là đô thị thì chính quyền đặc khu thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn tương ứng với cấp nào?

a)

Chính quyền địa phương ở quận

b)

Chính quyền địa phương ở huyện

c)

Chính quyền địa phương ở xã

d)

Chính quyền địa phương ở phường

12.

Theo Luật TCCQĐP số 72/2025/QH15, một trong những nguyên tắc khi quy định nhiệm vụ, quyền hạn cho chính quyền địa phương ở đặc khu là:

a)

Tập trung để ly quốc phòng, an ninh, khai thác phát triển kinh tế biển

b)

Tăng cường quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của cơ quan nhà nước tại địa phương

c)

Gắn kết chặt chẽ với tỉnh, cấp huyện thực hiện hành

d)

Giảm thiểu phân cấp, tránh chồng chéo

13.

Theo Luật TCCQĐP số 72/2025/QH15, đối với đặc khu có dân số thường trú dưới 1.000 người thì:

a)

Không tổ chức Hội đồng nhân dân, chỉ có Chủ tịch UBND đặc khu

b)

Không tổ chức chính quyền địa phương, UBND đặc khu là cơ quan hành chính nhà nước

c)

Chỉ tổ chức Hội đồng nhân dân và không có UBND

d)

Chính quyền địa phương cấp tỉnh trực tiếp điều hành đặc khu

14.

Theo Luật TCCQĐP số 72/2025/QH15, để xây dựng cơ chế, chính sách đặc thù phát triển từng đặc khu, chính quyền cấp tỉnh cần thực hiện việc nào sau đây?

a)

Tự quyết định và ban hành nghị quyết đặc thù

b)

Trình UBTVQH phê duyệt

c)

Trình Chính phủ để trình Quốc hội xem xét, quyết định

d)

Xin ý kiến Bộ Kế hoạch và Đầu tư

15.

Theo Luật TCCQĐP số 72/2025/QH15, trong trường hợp đặc khu chưa được công nhận là đô thị, thì chính quyền địa phương ở đặc khu có nhiệm vụ, quyền hạn tương ứng với:

a)

Chính quyền địa phương ở cấp huyện

b)

Chính quyền địa phương ở cấp xã

c)

Chính quyền địa phương ở cấp tỉnh

d)

Chính quyền địa phương ở cấp trung ương

16.

Theo Luật TCCQBP số 72/2025/QH15, mục tiêu hàng đầu khi quy định nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể cho chính quyền đặc khu là

a)

Tăng cường tính tập trung, kiểm soát của cấp trung ương

b)

Bảo đảm quản lý thống nhất trên toàn quốc

c)

Phát huy tự chủ, chủ động và đổi mới bảo vệ chủ quyền lãnh thổ

d)

Giảm tải nhiệm vụ cho cơ quan quản lý ven biển

17.

Theo Luật TCCQBP số 72/2025/QH15, nhiệm vụ nào sau đây không phải của chính quyền cấp tỉnh trong việc phân cấp cho đặc khu

a)

Đẩy mạnh phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn cho chính quyền đặc khu

b)

Cử người đứng đầu để tiếp cận và chỉ đạo công việc của đặc khu

c)

Trình Chính phủ trình Quốc hội quyết định cơ chế đặc thù

d)

Phân cấp cho chính quyền cấp huyện nhiệm vụ quản quyền

18.

Theo Luật TCCQBP số 72/2025/QH15, khi đặc khu có dưới 1.000 dân thường trú, thì hình thức tổ chức chính quyền là

a)

Không tổ chức Hội đồng nhân dân, chỉ có chức Ủy ban nhân dân

b)

Chuyển thành đơn vị hành chính trực thuộc huyện

c)

UBND đặc khu là cơ quan hành chính nhà nước, không tổ chức chính quyền địa phương

d)

Trực thuộc Chủ tịch UBND tỉnh quản lý

19.

Theo Luật TCCQBP số 72/2025/QH15, tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân đặc khu (trong trường hợp đặc thù) được quy định bởi

a)

Chính phủ

b)

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

c)

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

d)

Quốc hội

20.

Theo Luật TCCQĐP số 72/2025/QH15, cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân không bao gồm bộ phận nào sau đây?

a)

Thường trực Hội đồng nhân dân

b)

Các Ban của Hội đồng nhân dân

c)

Văn phòng Hội đồng nhân dân

d)

Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân

21.

Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã có thể là:

a)

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

b)

Đại biểu Hội đồng nhân dân không hoạt động chuyên trách

c)

Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân

d)

Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

22.

Ban của Hội đồng nhân dân có nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Ban hành nghị quyết về tổ chức bộ máy

b)

Phê duyệt ngân sách địa phương

c)

Thẩm tra, giám sát và kiến nghị

d)

Tổ chức thực hiện quy hoạch

23.

Hội đồng nhân dân cấp xã có các Ban nào sau đây?

a)

Ban Pháp chế và Ban Văn hóa – Xã hội

b)

Ban Kinh tế – Ngân sách và Ban Văn hóa – Xã hội

c)

Ban Dân tộc và Ban Pháp chế

d)

Ban Kinh tế – Ngân sách và Ban Đô thị

24.

Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân do cơ quan nào quyết định thành lập?

a)

Chủ tịch Hội đồng nhân dân

b)

Thường trực Hội đồng nhân dân

c)

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp

d)

Ban Tổ chức Tỉnh ủy

25.

Thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân không thể đồng thời là:

a)

Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân

b)

Đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách

c)

Thành viên Ủy ban nhân dân cùng cấp

d)

Tổ trưởng Tổ đại biểu

26.

Đại biểu Hội đồng nhân dân được bầu bổ sung bắt đầu nhiệm vụ từ thời điểm nào?

a)

Ngay sau khi công bố kết quả

b)

Ngày Hội đồng nhân dân triệu tập đầu tiên

c)

Ngày khai mạc kỳ họp tiếp sau cuộc bầu cử

d)

Ngày HĐND triệu tập đầu tiên

27.

Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc tỉnh có thể thành lập thêm Ban nào so với cấp xã?

a)

Ban Kinh tế – Ngân sách

b)

Ban Văn hóa – Xã hội

c)

Ban Đô thị

d)

Ban Dân tộc

28.

Tiêu chuẩn thành lập Ban Dân tộc của HĐND cấp tỉnh do cơ quan nào quy định?

a)

HĐND cấp tỉnh

b)

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

c)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội

d)

Bộ Nội vụ

29.

Khi HĐND kết thúc nhiệm kỳ, các Ban của HĐND sẽ:

a)

Ngừng hoạt động ngay

b)

Tiếp tục nhiệm vụ cho đến khi có Ban mới

c)

Chuyển giao toàn bộ quyền cho UBND

d)

Chờ hướng dẫn từ cấp trên

30.

Theo Luật TCCQĐP số 72/2025/QH15, số lượng đại biểu HĐND được bầu của tỉnh có từ 1.000.000 dân trở xuống là:

a)

45 đại biểu

b)

50 đại biểu

c)

55 đại biểu

d)

60 đại biểu

31.

Theo Luật TCCQĐP số 72/2025/QH15, Thành phố Hà Nội và TP.HCM được bầu bao nhiêu đại biểu HĐND?

a)

100 đại biểu

b)

115 đại biểu

c)

120 đại biểu

d)

125 đại biểu

32.

Theo Luật TCCQĐP số 72/2025/QH15, xã ở miền núi, hải đảo có ≤ 5,0005{,}000 dân được bầu bao nhiêu đại biểu HĐND?

a)

10 đại biểu

b)

13 đại biểu

c)

15 đại biểu

d)

20 đại biểu

33.

Theo Luật TCCQĐP số 72/2025/QH15, phường thuộc tỉnh có trên 20,00020{,}000 dân thì cứ thêm bao nhiêu dân được bầu thêm 1 đại biểu?

a)

2,0002{,}000 dân

b)

3,0003{,}000 dân

c)

5,0005{,}000 dân

d)

8,0008{,}000 dân

34.

Theo Luật TCCQĐP số 72/2025/QH15, nhiệm kỳ của đại biểu HĐND được tính như thế nào?

a)

Tính từ ngày trúng cử

b)

Theo nhiệm kỳ HĐND cùng cấp

c)

Theo nhiệm kỳ Chủ tịch UBND

d)

Theo nhiệm kỳ khóa ngắn nhất

35.

Theo Luật TCCQĐP số 72/2025/QH15, Trưởng ban HĐND cấp tỉnh có thể là:

a)

Thành viên UBND

b)

Chủ tịch UBND

c)

Đại biểu HĐND hoạt động chuyên trách

d)

Chủ nhiệm MTTQ

36.

Theo Luật TCCQĐP số 72/2025/QH15, Thường trực HĐND có trách nhiệm:

a)

Tổ chức cuộc họp UBND

b)

Xây dựng kế hoạch phát triển địa phương

c)

Giữ mối liên hệ với đại biểu HĐND

d)

Phê chuẩn ngân sách

37.

Theo Luật TCCQĐP số 72/2025/QH15, trong thời gian HĐND không họp, Thường trực HĐND có quyền:

a)

Phê chuẩn đề án đầu tư công trung hạn

b)

Quyết định các công việc đột xuất, cấp bách

c)

Bổ nhiệm Chủ tịch UBND

d)

Giải tán Hội đồng nhân dân

38.

Theo Luật TCCQDP số 72/2025/QH15, ai có thẩm quyền triệu tập kỳ họp của HĐND?

a)

Chủ tịch HĐND

b)

Ban Pháp chế HĐND

c)

UBND cùng cấp

d)

Thường trực HĐND

39.

Theo Luật TCCQDP số 72/2025/QH15, Ban Đô thị là Ban chuyên trách của HĐND cấp nào?

a)

Tỉnh

b)

Thành phố

c)

Phường

d)

40.

Theo Luật TCCQDP số 72/2025/QH15, ai có trách nhiệm phê chuẩn danh sách và việc cho thôi làm Phó Trưởng Ban, Ủy viên Ban của HĐND cấp mình?

a)

Chủ tịch HĐND

b)

Ban Pháp chế HĐND

c)

UBND cùng cấp

d)

Ban Tổ chức Tỉnh ủy

41.

Theo Luật TCCQDP số 72/2025/QH15, trong thời gian HĐND không họp, Thường trực HĐND cấp tỉnh được quyết định:

a)

Kế hoạch đầu tư công dài hạn

b)

Chỉ tiêu tuyển dụng công chức

c)

Chế độ chi ngân sách với nhiệm vụ đột xuất

d)

Mức thu phí, lệ phí trên địa bàn

42.

Theo Luật TCCQDP số 72/2025/QH15, Ban Dân tộc của HĐND cấp tỉnh được thành lập trong trường hợp nào?

a)

Tỉnh có vùng cao

b)

Tỉnh có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số

c)

Tỉnh thuộc miền núi

d)

Tỉnh có địa bàn rộng

43.

Theo Luật TCCQDP số 72/2025/QH15, ai là người quyết định số lượng thành viên các Ban của HĐND cấp mình?

a)

Chủ tịch HĐND

b)

Bí thư cấp ủy

c)

Thường trực HĐND

d)

UBND cùng cấp

44.

Theo Luật TCCQDP số 72/2025/QH15, đại biểu HĐND được bầu bổ sung bắt đầu làm nhiệm vụ đại biểu từ thời điểm nào?

a)

Ngay sau khi công bố kết quả bầu cử

b)

Sau khi HĐND tổ chức công nhận

c)

Sau ngày khai mạc kỳ họp tiếp theo sau cuộc bầu cử bổ sung

d)

Sau khi có thông báo của Thường trực HĐND của cấp bầu

45.

Theo Luật TCCQDP số 72/2025/QH15, một xã miền núi có 12.000 dân sẽ được bầu bao nhiêu đại biểu HĐND?

a)

20 đại biểu

b)

24 đại biểu

c)

28 đại biểu

d)

30 đại biểu

46.

Theo Luật TCCQDP số 72/2025/QH15, phường thuộc thành phố có 60.000 dân được bầu bao nhiêu đại biểu HĐND?

a)

22 đại biểu

b)

25 đại biểu

c)

28 đại biểu

d)

30 đại biểu

47.

Theo Luật TCCQĐP số 72/2025/QH15, tỉnh có 1.210.000 dân sẽ được bầu bao nhiêu đại biểu HĐND cấp tỉnh?

a)

53 đại biểu

b)

70 đại biểu

c)

71 đại biểu

d)

85 đại biểu

48.

Theo Luật TCCQĐP số 72/2025/QH15, phường thuộc tỉnh có 25.000 dân sẽ được bầu bao nhiêu đại biểu HĐND?

a)

20 đại biểu

b)

25 đại biểu

c)

28 đại biểu

d)

30 đại biểu

49.

Theo Luật TCCQĐP số 72/2025/QH15, xã hải đảo có 7.500 dân sẽ được bầu bao nhiêu đại biểu HĐND?

a)

17 đại biểu

b)

20 đại biểu

c)

25 đại biểu

d)

30 đại biểu

50.

Theo Luật TCCQĐP số 72/2025/QH15, cùng dân số 12.000 người, xã miền núi và xã đồng bằng được bầu bao nhiêu đại biểu HĐND cấp xã?

a)

Miền núi 20 – Đồng bằng 16

b)

Miền núi 28 – Đồng bằng 26

c)

Miền núi 30 – Đồng bằng 24

d)

Cả hai cùng 30

51.

Theo Luật TCCQDP số 72/2025/QH15, giữa phường thuộc tỉnh và phường thuộc thành phố, đơn vị nào có ngưỡng dân số cao hơn để tăng số lượng đại biểu HĐND?

a)

Phường thuộc tỉnh

b)

Phường thuộc thành phố

c)

Cả hai giống nhau

d)

Không quy định

52.

Theo Luật TCCQDP số 72/2025/QH15, đơn vị nào có số đại biểu HĐND tối đa cao nhất?

a)

Phường thuộc >25.000 dân

b)

Xã miền núi 14.000 dân

c)

Thị trấn 2 triệu dân

d)

Hà Nội, TP.HCM

53.

Theo Luật TCCQDP số 72/2025/QH15, đặc khu và xã miền núi có cách tính số lượng đại biểu HĐND như thế nào?

a)

Đặc khu ít hơn

b)

Giống nhau

c)

Đặc khu cao hơn

d)

Đặc khu không có HĐND

54.

Theo Luật TCCQDP số 72/2025/QH15, điều kiện để một tỉnh được bầu hơn 50 đại biểu HĐND là gì?

a)

Dân số >700.000

b)

Dân số từ 1.000.000 trở lên

c)

Dân số >1.000.000

d)

Dân số <1.000.000

55.

Theo Luật TCCQDP số 72/2025/QH15, một xã đồng bằng có 25.000 dân sẽ được bầu bao nhiêu đại biểu HĐND?

a)

20 đại biểu

b)

21 đại biểu

c)

22 đại biểu

d)

25 đại biểu

56.

Theo Luật TCCQDP số 72/2025/QH15, một phường thuộc tỉnh có dân số 18.000 người được bầu bao nhiêu đại biểu HĐND?

a)

19 đại biểu

b)

21 đại biểu

c)

22 đại biểu

d)

30 đại biểu

57.

Theo Luật TCCQDP số 72/2025/QH15, một xã miền núi có 9.500 dân thì số đại biểu HĐND được bầu là bao nhiêu?

a)

17 đại biểu

b)

19 đại biểu

c)

23 đại biểu

d)

25 đại biểu

58.

Theo Luật TCCQDP số 72/2025/QH15, phường nào sau đây được bầu số đại biểu HĐND nhiều nhất?

a)

Phường thuộc tỉnh có 30.000 dân

b)

Phường thuộc thành phố có 40.000 dân

c)

Phường thuộc thành phố có 35.000 dân

d)

Phường thuộc tỉnh có 25.000 dân

59.

Theo Luật TCCQDP số 72/2025/QH15, khi dân số vượt ngưỡng nào thì tỉnh được bầu thêm đại biểu HĐND?

a)

300.000 người

b)

500.000 người

c)

800.000 người

d)

1.000.000 người

60.

Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15, ai có thẩm quyền quyết định tạm đình chỉ công tác đối với Phó Chủ tịch HĐND cùng cấp?

a)

Thường trực HĐND

b)

Chủ tịch HĐND cấp trên trực tiếp

c)

Chủ tịch HĐND cùng cấp

d)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội

61.

Theo Luật số 72/2025/QH15, đại biểu HĐND không được bắt, giam, giữ nếu không có sự đồng ý của cơ quan nào?

a)

Ủy ban nhân dân cùng cấp

b)

Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực HĐND

c)

Viện kiểm sát nhân dân

d)

Tòa án nhân dân

62.

Theo Luật số 72/2025/QH15, kỳ họp thứ nhất của HĐND khóa mới phải được tổ chức chậm nhất là bao nhiêu ngày kể từ ngày bầu cử?

a)

30 ngày

b)

45 ngày

c)

60 ngày

d)

90 ngày

63.

Theo Luật số 72/2025/QH15, ai có quyền giới thiệu người ứng cử chức danh Trưởng Ban của HĐND?

a)

Chủ tịch UBND

b)

Chủ tịch HĐND

c)

Thường trực HĐND

d)

Tổ đại biểu HĐND

64.

Theo Luật số 72/2025/QH15, người được Hội đồng nhân dân bầu giữ chức vụ Chủ tịch UBND cấp tỉnh thì kết quả bầu phải được ai phê chuẩn?

a)

Chủ tịch UBND cấp tỉnh

b)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội

c)

Thủ tướng Chính phủ

d)

Chủ tịch nước

65.

Trường hợp Hội đồng nhân dân cấp tỉnh khuyết cả Chủ tịch và Phó Chủ tịch thì ai chỉ định người điều hành?

a)

Chủ tịch UBND cấp tỉnh

b)

Thường trực HĐND cấp xã

c)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội

d)

Cử tri toàn tỉnh

66.

Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền đề xuất tổ chức phiên họp nào sau đây?

a)

Phiên họp thường kỳ của UBND

b)

Phiên họp báo chí

c)

Phiên họp chuyên đề, phiên họp kín hoặc đột xuất

d)

Phiên họp nội bộ của các tổ chức chính trị

67.

Việc Thường trực Hội đồng nhân dân tạm đình chỉ đại biểu HĐND do hành vi vi phạm pháp luật cần được:

a)

Công khai trên báo chí

b)

Báo cáo HĐND tại kỳ họp gần nhất

c)

Thông qua Chủ tịch UBND

d)

Được Ủy ban Mặt trận Tổ quốc phê duyệt

68.

Trường hợp đại biểu HĐND bị khởi tố thì cơ quan nào có thẩm quyền quyết định tạm đình chỉ thực hiện nhiệm vụ?

a)

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc

b)

Ủy ban nhân dân

c)

Thường trực HĐND

d)

Hội đồng nhân dân

69.

Sau khi HĐND miễn nhiệm Chủ tịch HĐND, kết quả đó cần được ai phê chuẩn (cấp tỉnh)?

a)

Thủ tướng Chính phủ

b)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội

c)

Chính phủ

d)

Chủ tịch nước

70.

Theo Luật TCCQPP số 72/2025/QH15, thành viên nào sau đây không thể đồng thời là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND cùng cấp?

a)

Trưởng Ban của HĐND

b)

Chủ tịch HĐND

c)

Phó Chủ tịch HĐND

d)

Ủy viên HĐND

71.

Theo Luật TCCQPP số 72/2025/QH15, trong trường hợp cả Chủ tịch và Phó Chủ tịch HĐND cấp xã đều khuyết, ai là người có thẩm quyền chỉ định người điều hành hoạt động của HĐND cấp đó?

a)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội

b)

Chủ tịch UBND cấp tỉnh

c)

Thường trực HĐND cấp tỉnh

d)

Chủ tịch UBND cấp xã

72.

Ai quy định khung số lượng Phó Chủ tịch UBND và cơ cấu Ủy viên UBND?

a)

Hội đồng nhân dân

b)

Ủy ban nhân dân cấp trên

c)

Thủ tướng Chính phủ

d)

Chính phủ

73.

Ủy ban nhân dân họp định kỳ với tần suất như thế nào?

a)

2 tháng 1 lần

b)

3 tháng 1 lần

c)

Hằng quý

d)

Mỗi tháng 1 lần

74.

Trong trường hợp Chủ tịch UBND vắng mặt, ai sẽ thay mặt lãnh đạo công tác UBND?

a)

Chủ tịch HĐND

b)

Bí thư cấp ủy

c)

Một Phó Chủ tịch UBND được phân công

d)

Một Ủy viên UBND được phân công

75.

Việc điều động Chủ tịch UBND cấp tỉnh do ai quyết định?

a)

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

b)

Chủ tịch UBND cấp tỉnh

c)

Thường trực Tỉnh ủy

d)

Thủ tướng Chính phủ

76.

Khi biểu quyết tại UBND, nếu kết quả ngang nhau thì xử lý thế nào?

a)

Tham khảo ý kiến Chủ tịch HĐND

b)

Trình lên cấp trên quyết định

c)

Theo ý kiến của Chủ tịch UBND

d)

Không quyết định được

77.

Quyền Chủ tịch UBND chấm dứt khi nào?

a)

Khi hết nhiệm kỳ UBND

b)

Khi có quyết định điều động

c)

Khi có Chủ tịch mới được bầu

d)

Khi Thường trực HĐND yêu cầu

78.

Ai là cơ quan phối hợp tổ chức hội nghị đối thoại giữa chính quyền cấp xã với Nhân dân?

a)

UBND và Công an xã

b)

UBND và UBMTTQ Việt Nam cùng cấp

c)

UBND và Đảng ủy xã

d)

Chủ tịch UBND và Trưởng thôn

79.

Đối thoại giữa chính quyền cấp xã với Nhân dân phải được tổ chức ít nhất:

a)

1 lần/6 tháng

b)

2 lần/năm

c)

1 lần/năm

d)

Khi có yêu cầu của UBND cấp huyện

80.

Kết quả hội nghị đối thoại với Nhân dân phải được thông báo trong thời hạn bao lâu?

a)

5 ngày

b)

7 ngày

c)

10 ngày

d)

15 ngày

81.

Theo Luật TCCQĐP số 72/2025/QH15, trong phiên họp của Ủy ban nhân dân, nếu biểu quyết ngang nhau thì quyết định được thực hiện theo:

a)

Ý kiến của Phó Chủ tịch UBND phụ trách lĩnh vực liên quan

b)

Ý kiến của đa số các thành viên UBND

c)

Ý kiến Chủ tịch UBND tại phiên họp đó

d)

Ý kiến của Thường trực HĐND cùng cấp

82.

Theo quy định của Luật TCCQBP số 72/2025/QH15, ai có quyền yêu cầu tổ chức họp UBND chuyên đề hoặc đột xuất?

a)

Phó Chủ tịch UBND và Chủ tịch HĐND

b)

Chủ tịch UBND và ít nhất 1/3 số thành viên UBND

c)

Chủ tịch HĐND và Bí thư cấp ủy

d)

Chủ tịch UBND và Giám đốc cơ quan chuyên môn

83.

Ai là người chủ trì hội nghị đối thoại giữa chính quyền cấp xã với Nhân dân?

a)

Chủ tịch UBND xã

b)

Chủ tịch HĐND xã

c)

Đại diện UBND, UBMTTQ và HĐND cùng cấp

d)

Bí thư Đảng ủy và Chủ tịch UBND xã

84.

Đối với hoạt động thảo luận và quyết định tại UBND cấp tỉnh, vấn đề nào sau đây thuộc thẩm quyền của UBND nhưng phải báo cáo cấp có thẩm quyền?

a)

Dự thảo quyết định của Chủ tịch UBND

b)

Kế hoạch chi tiết về chi thường xuyên

c)

Kế hoạch tài chính – ngân sách nhà nước 03 năm

d)

Biểu thuế địa phương

85.

Theo Luật TCCQBP số 72/2025/QH15, khi Chủ tịch UBND vắng mặt thì Phó Chủ tịch UBND có vai trò như thế nào?

a)

Được ủy quyền hành mọi công việc của UBND

b)

Chỉ đạo các cuộc họp UBND thay Chủ tịch

c)

Được Chủ tịch phân công thay mặt điều hành toàn bộ công tác UBND

d)

Quyền hạn như Chủ tịch UBND cho đến khi Chủ tịch trở lại

86.

Trường hợp nào sau đây không phải là thẩm quyền của Hội đồng nhân dân khi liên quan đến miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch UBND?

a)

Chủ tịch UBND bị điều động

b)

Chủ tịch UBND xin từ chức

c)

Chủ tịch UBND vi phạm pháp luật

d)

Chủ tịch UBND chuyển công tác khác

87.

Việc giao quyền Chủ tịch UBND trong thời gian khuyết Chủ tịch UBND cấp tỉnh do ai trình và ai quyết định?

a)

Chủ tịch HĐND trình, Thủ tướng quyết định

b)

Thường trực HĐND trình, Thủ tướng quyết định

c)

Chủ tịch UBND cấp tỉnh trình, Thường vụ Quốc hội quyết định

d)

Thường trực UBND trình, Thường vụ Tỉnh ủy quyết định

88.

Nội dung nào sau đây không thuộc thẩm quyền UBND thảo luận tập thể và quyết định tại phiên họp định kỳ?

a)

Kế hoạch đầu tư công năm sau

b)

Dự toán ngân sách địa phương

c)

Chương trình kỳ họp HĐND

d)

Báo cáo tình hình kinh tế – xã hội 6 tháng

89.

Đối với hội nghị đối thoại với Nhân dân, thời hạn thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng là:

a)

Trước 03 ngày

b)

Trước 05 ngày

c)

Trước 07 ngày

d)

Trước 10 ngày

90.

Quyết định điều động Chủ tịch UBND cấp xã thuộc thẩm quyền của:

a)

Chủ tịch UBND cấp huyện

b)

Thường trực HĐND cấp huyện

c)

Chủ tịch UBND cấp tỉnh

d)

Thủ tướng Chính phủ

91.

UBND tỉnh A vừa tổ chức họp định kỳ tháng 8. Trong phiên họp, có 14/27 thành viên biểu quyết đồng ý thông qua dự thảo kế hoạch phát triển KT-XH 5 năm. Chủ tịch UBND không đồng ý. Theo quy định, quyết định này:

a)

Được thông qua vì có hơn 50% thành viên tán thành

b)

Không được thông qua vì thiếu 1 phiếu để đạt quá bán

c)

Không được thông qua vì quyết định có sự đồng ý của Chủ tịch UBND

d)

Được thông qua nếu có thêm phiếu của Thường trực HĐND

92.

Sau khi Chủ tịch UBND xã B bị điều động lên huyện, xã này chưa kịp bầu Chủ tịch mới. Trong thời gian chờ, UBND xã muốn họp để thông qua chương trình công tác năm. Ai là người có thẩm quyền triệu tập và chủ trì cuộc họp này?

a)

Chủ tịch HĐND xã

b)

Thường trực UBND xã

c)

Phó Chủ tịch UBND được phân công

d)

Bí thư Đảng ủy xã

93.

Tại một xã miền núi đông dân, nhiều cử tri bức xúc vì hệ thống thoát nước xuống cấp trầm trọng, đề nghị chính quyền họp bàn giải pháp. Có 11,5% tổng số cử tri xã ký tên vào đơn kiến nghị. Theo luật, chính quyền xã:

a)

Có thể từ chối vì chưa đủ 15% số cử tri

b)

Phải tổ chức họp đối thoại hoặc kỳ họp chuyên đề của HĐND xã

c)

Chuyển đơn cho UBND huyện vì thuộc cấp quản lý

d)

Chỉ tổ chức thêm cơ chế tham vấn của Mặt trận Tổ quốc

94.

Sau phiên họp UBND tháng 10, Chủ tịch UBND tỉnh A yêu cầu biểu quyết bằng cách gửi phiếu lấy ý kiến thành viên UBND thay vì họp trực tiếp. Biện pháp này:

a)

Không đúng luật vì phải họp trực tiếp

b)

Được phép nếu có sự đồng ý của Thường trực HĐND

c)

Được phép nếu tuân thủ đúng Quy chế làm việc của UBND

d)

Phải có đủ 100% thành viên đồng ý mới hợp lệ

95.

Sau cuộc họp tháng 7, Chủ tịch UBND tỉnh A bị khởi tố do vi phạm nghiêm trọng. Tỉnh này chưa bầu được Chủ tịch mới. Theo luật, ai có thẩm quyền quyết định người tạm giữ chức quyền Chủ tịch UBND?

a)

Chủ tịch HĐND tỉnh

b)

Bí thư Tỉnh ủy

c)

Chính phủ

d)

Thủ tướng Chính phủ

96.

Khi nhiều đơn vị hành chính nhập thành một đơn vị hành chính mới cùng cấp thì đại biểu Hội đồng nhân dân của các đơn vị hành chính cũ sẽ:

a)

Tự động mãn nhiệm và tổ chức bầu đại biểu mới

b)

Chuyển sang đơn vị hành chính cấp trên

c)

Hợp thành Hội đồng nhân dân đơn vị mới và hoạt động đến hết nhiệm kỳ

d)

Do Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định giữ lại hay không

97.

Khi chia 1 đơn vị hành chính thành nhiều đơn vị mới, Hội đồng nhân dân mới được phép bầu các chức danh theo Điều 36 khi:

a)

Có ít nhất 1/2 tổng số đại biểu được bầu

b)

Có 2/3 tổng số đại biểu được bầu

c)

Có sự đồng thuận của Chủ tịch UBND tỉnh

d)

Có Thường trực HĐND cấp tỉnh chỉ định

98.

Khi thành lập mới đơn vị hành chính từ phần diện tích của các đơn vị cùng cấp, đại biểu Hội đồng nhân dân sẽ được xác định như thế nào?

a)

Chỉ được bầu mới

b)

Do Chủ tịch UBND tỉnh chỉ định

c)

Đại biểu ở phần địa giới điều chỉnh hợp thành HĐND mới

d)

Do Ủy ban Thường vụ Quốc hội phân bổ

99.

Hội đồng nhân dân cấp xã bị giải tán thì ai có thẩm quyền chỉ định quyền Chủ tịch UBND cấp xã?

a)

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

b)

Chủ tịch UBND cấp tỉnh

c)

Thường trực HĐND cấp huyện

d)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội

100.

Trong trường hợp tập thể dân cư được di chuyển đến đơn vị hành chính khác, thì đại biểu HĐND:

a)

Chấm dứt tư cách đại biểu

b)

Vẫn là đại biểu của nơi cũ

c)

Trở thành đại biểu của đơn vị hành chính mới

d)

Phải bầu lại

101.

Khi HĐND bị giải tán, thì UBND cùng cấp:

a)

Vẫn hoạt động cho đến khi có HĐND mới

b)

Chuyển thẩm quyền cho UBND cấp trên

c)

Cùng chấm dứt hoạt động

d)

Do Chủ tịch HĐND quyết định

102.

Khóa của HĐND sau khi nhập các đơn vị hành chính được tính lại từ đầu (Khóa I) khi nào?

a)

Khi tên gọi và loại đơn vị hành chính không đổi

b)

Khi tên gọi và loại đơn vị hành chính được giữ nguyên

c)

Khi thay đổi tên gọi hoặc loại đơn vị hành chính

d)

Khi có chỉ đạo từ Ủy ban Thường vụ Quốc hội

103.

Ai có thẩm quyền giải tán HĐND cấp tỉnh?

a)

Cử tri

b)

Quốc hội

c)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội

d)

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

104.

Trường hợp điều chỉnh địa giới giữa hai đơn vị hành chính, đại biểu HĐND được xác định thế nào?

a)

Vẫn giữ nguyên vị trí đại biểu ở nơi cũ

b)

Trở thành đại biểu HĐND của nơi tiếp nhận

c)

Phải từ nhiệm và bầu lại

d)

Do UBND quyết định

105.

Theo Luật TCCQĐP số 72/2025/QH15, khi chia một đơn vị hành chính thành nhiều đơn vị mới, Hội đồng nhân dân của các đơn vị mới chỉ được bầu các chức danh nếu:

a)

Có đủ 1/2 tổng số đại biểu theo quy định

b)

Có số đại biểu hoặc vượt quá 3/4 tổng số đại biểu theo quy định

c)

Có số lượng đại biểu bằng hoặc vượt quá 2/3 tổng số đại biểu theo quy định

d)

Có ít hơn 2/3 tổng số đại biểu hiện có

106.

Theo Luật TCCQDP số 72/2025/QH15, khi nhập nhiều đơn vị hành chính thành một, ai có thẩm quyền quyết định triệu tập phiên kỳ họp đầu tiên HĐND cấp xã mới?

a)

Chủ tịch UBND cấp tỉnh

b)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội

c)

Chủ tịch HĐND cấp xã

d)

Thường trực HĐND cấp tỉnh

107.

Theo Luật TCCQDP số 72/2025/QH15, trong trường hợp thành lập đơn vị hành chính mới trên cơ sở nguyên trạng, quyền hạn của UBND và HĐND cũ sẽ như thế nào?

a)

Hết hiệu lực ngay khi có quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền

b)

Được chuyển sang đơn vị mới tương ứng

c)

Chỉ có hiệu lực trong phạm vi đơn vị mới

d)

Do cơ quan cấp trên quyết định, có thể giữ nguyên hoặc không

108.

Theo Luật TCCQDP số 72/2025/QH15, khi không còn đủ 2/3 tổng số đại biểu HĐND và thời gian còn lại của nhiệm kỳ không quá 18 tháng thì cần thực hiện điều gì?

a)

Giải tán HĐND ngay

b)

Không tổ chức bầu cử bổ sung đại biểu

c)

Tiến hành bầu cử bổ sung ngay lập tức

d)

Chuyển giao chức năng cho UBND cấp trên

109.

Theo Luật TCCQDP số 72/2025/QH15, việc quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND khi chỉ còn 1/3 đại biểu HĐND được bầu cử cần tỷ lệ biểu quyết như thế nào?

a)

Toàn bộ đại biểu hiện có đồng thuận

b)

Trên 1/2 tổng số đại biểu hiện có đồng ý

c)

Trên 2/3 số đại biểu hiện có đồng ý

d)

Ít nhất 1/2 số đại biểu được triệu tập

110.

Theo Luật TCCQĐP số 72/2025/QH15, trường hợp đơn vị hành chính mới giữ nguyên tên gọi cũ thì khóa Hội đồng nhân dân (HĐND) được tính như thế nào?

a)

Tính lại từ đầu (Khóa I)

b)

Giữ nguyên khóa cũ

c)

Tùy quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

d)

Theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội

111.

Theo Luật TCCQĐP số 72/2025/QH15, khi HĐND cấp xã bị giải tán, quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) xã do ai chỉ định?

a)

Chủ tịch UBND huyện

b)

Thường trực HĐND huyện

c)

Thủ tướng Chính phủ

d)

Chủ tịch UBND cấp huyện chỉ định

112.

Theo Luật TCCQĐP số 72/2025/QH15, sau khi HĐND cấp xã bị giải tán, ngày bầu cử đại biểu HĐND cấp xã do ai quyết định?

a)

UBND cấp xã

b)

Thường trực HĐND cấp tỉnh

c)

Chủ tịch UBND cấp tỉnh

d)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội

113.

Theo Luật TCCQĐP số 72/2025/QH15, khi HĐND cấp tỉnh bị giải tán, Chủ tịch UBND lâm thời được ai chỉ định?

a)

HĐND cấp huyện bầu

b)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội chỉ định

c)

Thủ tướng Chính phủ chỉ định

d)

Do Chính phủ thống nhất chỉ định

114.

Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 có hiệu lực thi hành kể từ thời điểm nào?

a)

Ngày 01 tháng 7 năm 2025

b)

Ngày 01 tháng 1 năm 2026

c)

Ngày 16 tháng 6 năm 2025

d)

Ngày được Chủ tịch nước công bố

115.

Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 có hiệu lực thi hành kể từ thời điểm nào?

a)

Từ ngày 01/7/2025

b)

Từ ngày được công bố

c)

Từ ngày được thông qua

d)

Từ ngày 01/01/2026

116.

Luật nào là bị bãi bỏ khi Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025 có hiệu lực?

a)

Luật cũ

b)

Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 65/2025/QH15

c)

Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015

d)

Luật Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân

117.

Chính quyền cấp nào chấm dứt hoạt động từ ngày 01/7/2025 theo quy định của Luật số 72/2025/QH15?

a)

Chính quyền cấp tỉnh

b)

Chính quyền cấp xã

c)

Chính quyền cấp huyện

d)

Chính quyền cấp phường

118.

Việc xác định thẩm quyền phân định địa giới hành chính trên biển được quy định thông qua việc sửa đổi văn bản nào?

a)

Luật Tổ chức Quốc hội

b)

Luật Biển Việt Nam

c)

Luật Tổ chức chính quyền đô thị

d)

Luật Quốc phòng

119.

Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân phường tại TP. Hà Nội, TP. HCM và Đà Nẵng sẽ được tổ chức trở lại theo quy định nào sau đây?

a)

Theo Luật Tổ chức chính quyền đô thị

b)

Theo Nghị quyết 136/2024/QH15

c)

Theo mô hình không có HĐND

d)

Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15