NEW
Font size
WorksheetsTiếng Việt lớp 4 - Từ loại (danh từ, động từ, tính từ)
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Câu văn dưới đây có bao nhiêu động từ: Gió rừng thổi vi vu làm cho các cành cây đu đưa một cách nhẹ nhàng, yểu điệu.
3 động từ
4 động từ
5 động từ
6 động từ
Từ bó trong những kết hợp từ in đậm nào ở các câu văn dưới đây tạo thành một động từ?
Những bó hoa huệ trắng muốt.
Mẹ em đang bó rau.
Cuộc sống của anh ấy thật gò bó.
Cả a,b,c đều sai
Chỉ ra những danh từ trong dãy các từ sau: niềm vui, vui tươi, vui chơi, tình thương, yêu thương, đáng yêu.
niềm vui, vui tươi
vui tươi, vui chơi
niềm vui, tình thương
yêu thương, đáng yêu
Chỉ ra động từ trong câu thành ngữ: Đi ngược về xuôi.
Đi, về
Ngược, về
Về, xuôi
Xuôi, ngược
. Dòng nào chỉ bao gồm danh từ chỉ khái niệm trong các dãy từ sau:
tư tưởng, đạo đức, khả năng, tính nết, thói quen
sở trường, giây, tình cảm, sự kính trọng, cô giáo
giây, phút, giờ, tuần, tháng, mùa, buổi
xóm, thôn, nắng, mưa, lũ lụt
Bộ phận in đậm nào dưới đây là động từ?
Anh ấy đang suy nghĩ về bài toán.
Những suy nghĩ của anh ấy rất sâu sắc.
Kết luận ấy thể hiện một sự chuẩn bị chắc chắn.
Anh ấy có ước mơ thật lớn lao.
Từ kỉ niệm trong trường hợp nào dưới đây là động từ?
Những kỉ niệm đã qua em sẽ không bao giờ quên.
Chuyến đi ấy để lại trong tôi nhiều kỉ niệm.
Tớ kỉ niệm bạn chiếc bút này.
Cả a,b,c đều đúng.
Có bao nhiêu động từ trong câu văn sau: Gió bắt đầu thổi mạnh, lá cây rơi nhiều, từng đàn cò bay nhanh theo mây.
3 động từ
4 động từ
5 động từ
6 động từ
Có bao nhiêu tính từ trong hai câu thơ sau:
Sum sê xoài biếc, cam vàng
Dừa nghiêng, cau thẳng, hàng hàng nắng soi.
5 tính từ
6 tính từ
7 tính từ
8 tính từ
Dòng nào ghi lại những động từ trong dãy các từ sau: xúc động, nhớ, thương, lễ phép, buồn, vui, thân thương, sự nghi ngờ, suy nghĩ, cái đẹp, cuộc vui, cơn giận dữ, trìu mến, nỗi buồn.
xúc động, nhớ, thương, lễ phép, vui, thân thương
vui, thân thương, sự nghi ngờ, suy nghĩ, cái đẹp
xúc động, nhớ, thương, buồn, vui, suy nghĩ
cuộc vui, cơn giận dữ, trìu mến, nỗi buồn
Từ người lớn trong câu văn nào dưới đây là tính từ?
Nhà toàn người lớn, không có trẻ em.
Bé nói năng rất người lớn.
Người lớn, trẻ em cùng chung tay bảo vệ môi trường.
Sinh nhật năm nay, cô ấy đã trở thành người lớn.
Câu 3. Dòng nào dưới đây không có danh từ chung?
Thanh Xuân, Cầu Giấy, Long Biên, quận
Hà Nội, Hồ Chí Minh, Việt Nam, Sầm Sơn
Ba Vì, núi, Nghĩa Lĩnh, Tam Đảo
công viên, Pháp, Lý Thái Tổ, Hồ Gươm
Từ “đông” trong câu nào dưới đây là danh từ?
Mùa đông, từng cơn gió bấc tràn về.
Nước đã đông lại thành đá.
Ngoài đường, xe cộ qua lại đông đúc.
Cả ba đáp án trên đều sai.
Từ con trong câu văn nào dưới đây là tính từ?
Con tôi ngoan quá!
Bạn ấy có dáng ngưởi nhỏ con.
Hôm nay con được điểm 10 môn Toán mẹ ạ!
Những con chim non ríu rít trên cành cây.
Từ hay trong câu văn nào dưới đây là một động từ?
Chiều nay học Toán hay học tiếng Việt?
Quyển truyện này đọc rất hay.
Có học mới hay, có cày mới biết.
Cả a,b,c đều sai.
Từ được in đậm ở câu văn nào trong những câu văn dưới đây là tính từ?
Niềm vui lớn nhất của trẻ thơ là được cắp sách đến trường.
Bạn An vui mừng vì vừa nhận được kết quả thi học sinh giỏi.
Anh ấy đã kể cho tôi nghe một câu chuyện vui.
Tôi vui sướng reo lên khi được mẹ tặng quà.
Từ kén trong bộ phận được in đậm ở câu văn nào dưới đây là danh từ?
Những kén tằm vàng óng.
Công chúa đang kén chồng.
Bé Hồng rất kén ăn.
Cả a,b,c đều đúng.
Bộ phận in đậm trong câu văn nào dưới đây không phải là danh từ?
Những suy nghĩ của anh ấy rất sâu sắc.
Kết luận đó rất chắc chắn.
Anh ấy sẽ kết luận sau.
Anh ấy có ước mơ thật lớn lao.
Đâu là các danh từ trong hai câu thơ sau:
Cảnh rừng Việt Bắc thật là hay
Vượn hót, chim kêu suốt cả ngày
cảnh, rừng, Việt Bắc, vượn, chim, ngày
hót, kêu, ngày
hay, hót, kêu, suốt
vượn, chim, hay, ngày
Dòng nào dưới đây chỉ gồm các động từ?
cho, biếu, tặng, sách, mượn, lấy
ngồi, nằm, đi, đứng, chạy, nhanh
ngủ, thức, khóc, cười, hát, chạy
hiểu, phấn khởi, lo lắng, hồi hộp, nhỏ nhắn, sợ hãi
