wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn thi TNTV lớp 5

Total questions: 47

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

1. sắp xếp lại các vị trí, các ô trống để thành câu hoặc phép tính phù hợp

1. Chắt/ nhiều/ phung/ chiu/ ít/ hơn/ còn/ phí/./

a)

Ít chắt chiu còn hơn nhiều phung phí.

b)

Ít chắt chiu còn hơn còn hơn nhiều phung phí.

c)

Ít phung phí chắt chiu còn hơn nhiều

d)

Ít chắt chiu nhiều phung phí còn hơn

2.

Câu 1. Câu thơ “Quả dừa - đàn lợn con nằm trên cao” sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Đảo ngữ

d)

Câu hỏi tu từ

3.

Câu 2. Trong các câu dưới đây, câu nào là câu hỏi và cần đặt dấu chấm hỏi ở cuối câu?

a)

Tôi tin bạn ấy biết phải làm gì

b)

Tôi không biết tại sao bạn ấy lại lười như vậy

c)

Tôi nghĩ bạn sẽ biết đáp án câu hỏi này là gì

d)

Cậu đã đọc xong quyển sách này chưa

4.

Điền dấu câu thích hợp vào câu sau:

"Ôi chao ( ) chú chuồn chuồn nước mới đẹp làm sao ( )”

a)

Dấu phẩy

b)

Dấu chấm

c)

Dấu chấm than

d)

Dấu ba chấm

5.

Câu 4. Từ “cao thượng” được hiểu là gì?

a)

Đứng ở vị trí cao nhất

b)

Cao vượt lên trên cái tầm thường, nhỏ nhen

c)

Có quyết định nhanh chóng và dứt khoát

d)

Chăm chỉ, nhanh nhẹn, cẩn thận

6.

Câu 5. câu nào dưới đây sử dụng sai dấu câu

a)

Nam ơi! Cậu có đi học không?

b)

Đất nước mình đẹp lắm!

c)

Vừa thông minh lại vừa đáng yêu thế?

d)

Trên cánh đồng, đàn trâu đang thung thăng gặm cỏ.

7.

Câu 6. từ “là” trong câu nào dưới đây không phải là từ so sánh?

a)

Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi 

b)

Hàng ngàn búp non là hàng ngàn ánh nên trong xanh 

c)

Mẹ là đất nước, tháng ngày của con 

d)

Đối với Chuồn chuồn, họ Dế chúng tôi là láng giềng lâu năm.

8.

Câu 7. Dấu phẩy trong câu “Tùng, cúc, trúc, mai biểu tượng cho những đức tính của người quân tử” có tác dụng gì?

a)

Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu 

b)

Ngăn cách trạng ngữ với vị ngữ và chủ ngữ 

c)

Ngăn cách các vế câu trong câu ghép 

d)

Kết thúc câu cảm thán, cầu khiến

9.

·         Câu 8. Từ nào có nghĩa là cách giải quyết đặc biệt hiệu nghiệm mà ít người biết?

a)

·         Bí ẩn 

b)

Bí bách 

c)

Bí hiểm 

d)

Bí quyết

10.

Câu 10.

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống

“Con ơi đánh giặc mười năm

Chưa bằng …….. đời bầm sáu mươi.” (Bầm ơi - Tố Hữu)

a)

Khó nhọc

b)

Vất vả

c)

Gian khổ

d)

Khó khổ

11.

Ăn trông nồi ........

a)

ngồi trông hướng

b)

ngồi trông ghế

c)

ngồi trông cơm

d)

ngồi trông cá

12.

Bán anh em xa ............

a)

mua cái chi cần

b)

mua nhà ở gần

c)

mua láng giềng gần

d)

mua bạn bè gần

13.

Đi một ngày đàng

a)

học một sàng khôn

b)

học một tràng khôn

c)

học một cái khôn

d)

học một bạn khôn

14.

Khoai đất lạ......

a)

ăn thì ngon

b)

khoai đất quen

c)

mạ đất quen

d)

mạ ruộng quen

15.

Mâm cao...... đầy

a)

cỗ

b)

thịt

c)

d)

xôi

16.

Nói có sách, mách có.....

a)

tiếng

b)

chứng

c)

người

d)

bạn

17.

Điều.... lẽ phải

a)

thật

b)

hay

c)

tốt

d)

18.

Nuôi.... tay áo

a)

muỗi

b)

chồn

c)

cáo

d)

ong

19.

Nước chảy, .... mềm

a)

đá

b)

suối

c)

đất

d)

rừng

20.

Nước lã vã nên....

a)

sông

b)

hồ

c)

đầy

d)

uống

21.

Nước sôi lửa.....

a)

đỏ

b)

nóng

c)

chín

d)

bỏng

22.

Ở chọn nơi, .... chọn bạn

a)

đi

b)

chơi

c)

học

d)

du lịch

23.

Phù.... độ trì

a)

phép

b)

nề

c)

sa

d)

hộ

24.

“Chết đuối bám được cọc”; “Bụi bám đầy quần áo”; “Bé bám lấy mẹ”

Các từ bám ở trong những ví dụ trên là các từ:

a)

Từ nhiều nghĩa

b)

Từ đồng nghĩa

c)

Từ đồng âm

d)

Từ gần nghĩa

25.

Trong câu nào dưới đây, từ mầm non được dùng với nghĩa gốc?

a)

Bé đang học ở trường mầm non.

b)

Thiếu niên, nhi đồng là mầm non của đất nước.

c)

Trên cành cây có những mầm non mới nhú.

d)

Thế hệ mầm non tương lai của đất nước cần ra sức thi đua, học tập.

26.

Từ đi trong câu tục ngữ nào dưới đây được dùng theo nghĩa chuyển?

a)

Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.

b)

Ăn cỗ đi trước, lội nước đi sau.

c)

Sai một ly, đi một dặm.

d)

Chỉ một đường, đi một nẻo.

27.

Từ xuân trong câu “Bảy mươi tuổi vẫn còn xuân.” được dùng theo nghĩa nào?

a)

Nghĩa gốc

b)

Nghĩa chuyển

c)

Nghĩa trừu tượng

d)

Cả nghĩa gốc và nghĩa chuyển

28.

Trong các từ ngữ sau: “Chiếc dù, chân đê, xua xua tay” những từ nào mang nghĩa chuyển?

a)

Chỉ có từ “chân” mang nghĩa chuyển

b)

Có hai từ “dù” và “chân” mang nghĩa chuyển

c)

Cả ba từ “dù”, “chân” và “tay” đều mang nghĩa chuyển

d)

Có hai từ “chân” và “tay” mang nghĩa chuyển

29.

Từ nào chứa tiếng “mắt” mang nghĩa gốc?

a)

quả na mở mắt

b)

mắt em bé đen lay láy

c)

mắt bão

d)

dứa mới chín vài mắt

30.

Từ xanh trong câu “Đầu xanh tuổi trẻ sẵn sàng xông pha” và từ xanh trong câu “Bốn mùa cây lá xanh tươi tốt” có quan hệ với nhau như thế nào?

a)

Đó là từ nhiều nghĩa

b)

Đó là hai từ đồng âm

c)

Đó là hai từ đồng nghĩa

d)

Đó là từ nhiều nghĩa và từ đồng âm

31.

Trong các câu sau, câu nào có từ ăn được dùng theo nghĩa gốc?

a)

Làm không cẩn thận thì ăn đòn như chơi.

b)

Chúng tôi là những người làm công ăn lương.

c)

Cá không ăn muối cá ươn.

d)

Bạn Hà thích ăn cơm với cá.

32.

Đọc hai câu thơ sau:


Sáu mươi tuổi vẫn còn xuân chán

So với ông Bành vẫn thiếu niên.


Nghĩa của từ “ xuân” trong đoạn thơ là:

a)

Mùa đầu tiên trong 4 mùa

b)

Trẻ trung, đầy sức sống

c)

Tuổi tác

d)

Ngày

33.

Câu nào có từ “chạy” mang nghĩa gốc?

a)

Tết đến hàng bán rất chạy.

b)

Nhà nghèo, Bác phải chạy ăn từng bữa.

c)

Lớp chúng tôi tổ chức thi chạy.

d)

Đồng hồ chạy rất đúng giờ.

34.

Từ “đánh” trong câu nào được dùng với nghĩa gốc?

a)

Mẹ chẳng đánh em Hoa bao giờ vì em rất ngoan.

b)

Bạn Hùng có tài đánh trống.

c)

Quân địch bị các chiến sĩ ta đánh lạc hướng.

d)

Bố cho chú bé đánh giầy một chiếc áo len.

35.

Từ “đánh” trong câu nào dưới đây được dùng với nghĩa gốc?

a)

Hằng tuần, vào ngày nghỉ, bố thường đánh giầy.

b)

Sau bữa tối, ông và bố tôi thường ngồi đánh cờ.

c)

Các bác nông dân đánh trâu ra đồng cày.

d)

Cậu ấy thấy ân hận khi đánh bạn.

36.

Từ “đi” trong câu nào dưới đây mang nghĩa gốc?

a)

Anh đi ô tô, còn tôi đi xe đạp.

b)

Nó chạy còn tôi đi.

c)

Thằng bé đã đến tuổi đi học.

d)

Anh đi con mã, còn tôi đi con tốt.

37.

Từ “vàng” trong câu: “Giá vàng trong nước tăng đột biến”“Tấm lòng vàng” có quan hệ với nhau như thế nào?

a)

Từ đồng âm

b)

Từ đồng nghĩa

c)

Từ nhiều nghĩa

d)

Từ trái nghĩa

38.

Trong các câu sau, câu nào có từ “quả” được hiểu theo nghĩa gốc?

a)

Trăng tròn như quả bóng.

b)

Quả dừa đàn lợn con nằm trên cao.

c)

Quả đồi trơ trụi cỏ.

d)

Quả đất là ngôi nhà của chúng ta.

39.

Từ “chạy” trong những câu nào được dùng với nghĩa chuyển?

a)

Ở cự li chạy 100 mét, chị Lan luôn dẫn đầu.

b)

Con đường mới mở chạy qua làng tôi.

c)

Bé trai thi chạy, bé gái nhảy dây.

d)

Đánh kẻ chạy đi, không đánh kẻ chạy lại.

40.

Trong câu: Ruồi đậu mâm xôi đậu từ nào là từ đồng âm?

a)

ruồi

b)

đậu

c)

mâm

d)

xôi

41.

Trong câu: Kiến bò đĩa thịt bò, từ nào là từ đồng âm?

a)

kiến

b)

c)

đĩa

d)

thịt

42.

Từ trong câu văn nào dưới đây chỉ một loại động vật?

a)

Trưa nay con nấu hai bò gạo nhé!

b)

Ngang như cua bò.

c)

Chưa học bò đã lo học chạy.

d)

Ngoài bờ ruộng, những con bò đang thung thăng gặm cỏ.

43.

Câu văn nào có từ gạch chân không phải là dùng từ đồng âm?

a)

Mọi người ngồi vào bàn, bàn kế hoạch công tác.

b)

Con ngựa sổ lồng, chạy như lồng.

c)

Cô gái vàng trong thể thao Việt Nam đã nhận được huy chương vàng ở cuộc thi đó.

d)

Trong các món đồ cổ thì có cái bình cao cổ là đẹp nhất.

44.

Bà già đi chợ Cầu Đông

Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?

Thầy bói gieo quẻ nói rằng

Lợi thì có lợi nhưng răng chẳng còn.


Đâu là từ đồng âm được sử dụng trong bài ca dao trên?

a)

Cầu Đông

b)

chăng

c)

răng

d)

lợi

45.

Trong câu “Ăn xôi đậu để thi đậu.” từ đậu thuộc:

a)

Từ trái nghĩa

b)

Từ đồng nghĩa

c)

Từ đồng âm

d)

Cả a,b,c đều sai.

46.

Từ nào có tiếng “truyền” có nghĩa là trao lại cho người khác (thế hệ sau)?

a)

truyền tin

b)

truyền thanh

c)

lan truyền

d)

truyền ngôi

47.

Tiếng trung trong từ nào có nghĩa là ở giữa?

a)

trung nghĩa

b)

trung thu

c)

trung kiên

d)

trung hiếu