wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bộ câu hỏi trắc nghiệm đàm phán (lớp 12)

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Người đàm phán cần sử dụng chiến lược giải quyết mâu thuẫn nào khi đối phương đưa ra yêu cầu rất bất hợp lý và biểu hiện sự ngang ngạnh?

a)

Thay thế nhân sự

b)

Giữ vững nguyên tắc

c)

Tìm phương án thay thế

d)

Quan tâm đến lợi ích

2.

Thông tin “Nhà thầu phụ là tổ chức hay cá nhân ký hợp đồng với nhà thầu để trực tiếp thực hiện công việc” thuộc điều khoản nào?

a)

Điều khoản công việc

b)

Điều khoản chất lượng hàng hóa

c)

Điều khoản tên hàng

d)

Điều khoản định nghĩa

3.

Thông tin “Đối với các sản phẩm sai sót (chưa bảo đảm yêu cầu của hợp đồng) thì phải được sửa chữa, trường hợp không sửa chữa được thì phải loại bỏ. Bên nào gây ra sai sót thì bên đó phải chịu toàn bộ chi phí liên quan đến sửa chữa, kiểm định lại và các chi phí liên quan đến việc khắc phục sai sót, cũng như tiến độ thực hiện hợp đồng” thuộc điều khoản nào?

a)

Điều khoản chất lượng

b)

Điều khoản số lượng

c)

Điều khoản phạt vi phạm

d)

Điều khoản giải quyết tranh chấp

4.

Tìm phương án sai. Trong quy trình thuyết phục, nhà đàm phán nên:

a)

Không đưa ra những thông tin làm bằng chứng về sản phẩm

b)

Mô tả lợi ích của sản phẩm

c)

Nói đến những đặc tính của sản phẩm

d)

Đưa ra những ưu điểm của sản phẩm

5.

Phương pháp chốt giao dịch đàm phán hiệu quả là gì?

a)

Sử dụng câu hỏi đề xuất để khuyến khích khách hàng đưa ra quyết định mua hàng

b)

Tập trung vào việc giảm giá để thuyết phục khách hàng

c)

Tìm cách hạn chế giải đáp thắc mắc của khách hàng trước khi chốt giao dịch

d)

Cố gắng tạo áp lực lên khách hàng để buộc họ phải mua hàng

6.

Để đánh giá thành công của cuộc đàm phán, chúng ta cần căn cứ vào:

a)

Mục tiêu đã được xác định trước khi tiến hành đàm phán

b)

Thời gian diễn ra toàn bộ cuộc đàm phán

c)

Lợi ích của hai bên sau khi đàm phán

d)

Mối quan hệ giữa hai bên sau khi đàm phán

7.

Khi xây dựng BATNA trong quá trình đàm phán, người đàm phán thực hiện nguyên tắc nào?

a)

Đàm phán đôi bên cùng có lợi

b)

Đàm phán phải có mục tiêu rõ ràng

c)

Các bên tham gia đàm phán phải tôn trọng nhau

d)

Đàm phán phải là một việc tự nguyện

8.

Chọn phương án đúng nhất. Khi việc đàm phán đã đạt được thỏa thuận chủ yếu, người đàm phán nên:

a)

Tổ chức tiệc chiêu đãi và tặng quà đối tác

b)

Hoàn tất thỏa thuận và đánh giá rút kinh nghiệm

c)

Kiểm tra lại hợp đồng

d)

Tiến tới ký kết hợp đồng

9.

“Một người sẽ trả giá thấp với các điều kiện khắt khe làm đối phương hoang mang, người đưa ra giá phù hợp hơn để đối phương dễ dàng chấp nhận” là đặc điểm của chiến thuật nào?

a)

Chiến thuật “dồn nhau tới bờ vực nguy hiểm”

b)

Chiến thuật “bắt chẹt”

c)

Chiến thuật “kẻ đàm người xoá”

d)

Chiến thuật “chia cắt đối phương để thương lượng”

10.

Theo điều 301, Luật Thương mại “Mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng mức phạt đối với nhiều vi phạm do các bên thỏa thuận trong hợp đồng nhưng không quá....... giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm”

a)

5%

b)

8%

c)

12%

d)

10%

11.

Mức giá tại đó một người thương lượng sẽ dừng lại là công cụ đàm phán nào?

a)

ZOPA

b)

BATNA

c)

Giá chấp nhận

d)

Tạo ra giá trị thông qua trao đổi

12.

Lựa chọn phương án đúng nhất. Đàm phán trực tiếp đòi hỏi chủ thể tham gia đàm phán phải:

a)

Có nhiều thông tin về đối tác

b)

Có kỹ năng soạn thảo hợp đồng

c)

Có kỹ năng giao tiếp tốt

d)

Có nhiều thông tin về thị trường

13.

Người đàm phán có thể sử dụng những kĩ thuật trả lời câu hỏi nào?

a)

Né tránh câu hỏi; kéo dài thời gian; không trả lời câu hỏi của đối phương

b)

Kéo dài thời gian; né tránh câu hỏi; trả lời tất cả câu hỏi của đối phương

c)

Né tránh câu hỏi; kéo dài thời gian; không trả lời sát vào câu hỏi của đối phương

d)

Né tránh câu hỏi; tạm dừng và suy nghĩ; không trả lời câu hỏi của đối phương

14.

Luận điểm nào dưới đây thể hiện đúng bản chất của hoạt động đàm phán?

a)

Hoạt động đàm phán chỉ cần thiết khi con người thực hiện những công việc quan trọng

b)

Hoạt động đàm phán chỉ xuất hiện khi con người có đối kháng về lợi ích

c)

Hoạt động đàm phán chỉ xuất hiện khi con người cần phải giải quyết những mâu thuẫn trong hoạt động kinh doanh

d)

Hoạt động đàm phán luôn gắn liền với sự tồn tại của con người

15.

Tìm phương án đúng nhất. Điều gì là cần thiết khi thu thập thông tin cho cuộc đàm phán?

a)

Thu thập thông tin càng nhiều, càng chính xác thì càng có khả năng thắng lợi trên bàn đàm phán

b)

Thu thập những thông tin sơ bộ, khái quát về đối tác, không cần nhiều và chi tiết

c)

Thu thập những thông tin sơ bộ, khái quát về thị trường, không cần nhiều và chi tiết

d)

Thu thập những thông tin về đời sống riêng tư, tính cách của đối tác

16.

Yếu tố nào được nhận thức “như một yếu tố nhạy cảm nhất của văn hóa”?

a)

Giá trị và thái độ

b)

Tôn giáo, tín ngưỡng

c)

Phong tục tập quán và cách cư xử

d)

Thẩm mỹ, giáo dục

17.

Tìm phương án sai. Yếu tố thời gian sẽ giúp cho nhà đàm phán:

a)

Có đủ thế để buộc đối tác phải chấp nhận những yêu sách của mình

b)

Tìm hiểu về những thời hạn của đối tác để dễ dàng nhận được sự nhượng bộ

c)

Tạo ra cơ hội để người đàm phán bền bỉ thuyết phục đối tác

d)

Tạo ra lợi thế khi các bên gặp nhau trực tiếp để đàm phán

18.

Người đàm phán cần làm gì để vượt qua những sự khác biệt về văn hóa trong đàm phán?

a)

“Nhìn mặt mà bắt hình dong”, tùy vào vẻ ngoài của đối tác mà cư xử theo chuẩn cư xử của nền văn hóa nhân mình

b)

Cư xử thoải mái với tất cả đối tác, coi họ như những người bạn, luôn hào phóng, hòa nhã với mọi người

c)

Yêu cầu đối tác đưa ra những điều không nên cư xử với họ, những điều khác với văn hóa của mình

d)

Tìm hiểu trước văn hóa đặc trưng, những điều lưu ý với từng đối tác để tránh làm căng thẳng, mất thiện chí với đối tác

19.

Anh Hùng đã kết thúc cuộc đàm phán. Cách nói nào sau đây của anh Hùng là phương pháp tăng tốc trực tiếp?

a)

Đưa ra giải pháp theo giai đoạn, giải pháp sơ bộ, giải pháp riêng lẻ từng vấn đề

b)

Bắt đầu bằng cụm từ “Chúng ta sẽ quyết định như sau...” hay dùng câu hỏi hoặc đề nghị điều gì đó như là ý muốn của đối tác

c)

Nói về cách giải quyết các điều kiện sao cho đạt được đối tác trước các quyết định cụ thể

d)

Đưa ra các giải pháp lựa chọn buộc đối tác phải đưa ra quyết định nhượng bộ

20.

Thông tin “Trường hợp thương lượng không có kết quả thì trong vòng 5 ngày kể từ ngày phát sinh tranh chấp Hợp đồng không thể hòa giải, các bên sẽ gửi vấn đề lên Trọng tài để xử lý tranh chấp theo các quy tắc của Việt Nam (hoặc Tòa án Nhân dân) theo qui định của pháp luật. Quyết định của Trọng tài (hoặc Tòa án Nhân dân) là quyết định cuối cùng và có tính chất bắt buộc các bên” thuộc điều khoản nào?

a)

Điều khoản giải quyết tranh chấp

b)

Điều khoản phạt vi phạm

c)

Điều khoản số lượng

d)

Điều khoản chất lượng

21.

Người đàm phán xác định được BATNA của mình trước khi tham gia đàm phán sẽ:

a)

Biết được mục đích đàm phán của đối phương

b)

Biết được chắc chắn phần trăm thắng lợi của mình

c)

Biết thời điểm chấm dứt đàm phán

d)

Biết được BATNA của đối phương

22.

Luận điểm nào sau đây không đúng khi đề cập đến giai đoạn chuẩn bị đàm phán?

a)

Mức độ thành công của cuộc đàm phán phụ thuộc vào sự chuẩn bị của người đàm phán

b)

Để đàm phán thành công thì giai đoạn chuẩn bị đàm phán cần được thực hiện một cách cẩn thận, chu đáo.

c)

Nếu không chuẩn bị trước thì người đàm phán khó có thể thành công trong cuộc đàm phán

d)

Để cuộc đàm phán thành công, người đàm phán không cần phải chuẩn bị quá cẩn thận, chu đáo

23.

Phương án nào sau đây đúng về các công cụ đàm phán?

a)

ZOPA và tạo ra giá trị thông qua trao đổi là hai khái niệm giống nhau

b)

Khi xây dựng BATNA, nên tìm phương án tạo ra giá trị thông qua trao đổi

c)

Mỗi tình huống đàm phán chỉ có một BATNA

d)

BATNA là phạm trù có ý nghĩa rộng hơn ZOPA

24.

Thông tin “Trong vòng 30 ngày kể từ ngày phát hiện những nội dung không phù hợp với hợp đồng đã ký, bên phát hiện phải thông báo ngay cho bên kia về những nội dung đó và khiếu nại về các nội dung này. Ngoài khoảng thời gian này, nếu không bên nào có khiếu nại thì các bên phải thực hiện theo đúng những điều khoản đã ký” thuộc điều khoản nào?

a)

Điều khoản giải quyết tranh chấp

b)

Điều khoản phạt vi phạm

c)

Điều khoản số lượng

d)

Điều khoản chất lượng

25.

Phương án nào dưới đây không đúng với mục đích của đàm phán:

a)

Đạt được những thỏa thuận giữa hai bên nhằm cam kết mở rộng mối quan hệ cho những lần đàm phán tiếp theo

b)

Đạt được mục đích của người đàm phán, không cần quan tâm đến mục đích của đối phương

c)

Đạt được thỏa thuận về những vấn đề ngăn cách các bên mà không bên nào có đủ sức mạnh để giải quyết những vấn đề ngăn cách đó.

d)

Đạt được những thỏa thuận trong khi ta và phía bên kia có những quyền lợi có thể chia sẻ và những quyền lợi đối kháng

26.

Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng khi nói về hình thức đàm phán kiểu nguyên tắc?

a)

Gắn cảm xúc với công việc

b)

Không dựa trên ý muốn chủ quan để đạt được thỏa thuận

c)

Không chú trọng vào lợi ích chung của cả hai bên

d)

Đưa ra một phương án để hai bên cùng thỏa thuận

27.

Người nông dân và Công ty mía đường chưa thống nhất được giá mía. Người nông dân muốn giá là 10001000 đ/kg, trong khi Công ty mía đường muốn giá là 850850 đ/kg. Sau đó, họ thống nhất giá mía là 950950 đ/kg và người nông dân nhận lại bã mía để tái chế. Họ đã áp dụng công cụ đàm phán nào dưới đây?

a)

BATNA

b)

ZOPA

c)

Tạo ra giá trị thông qua trao đổi

d)

Giá chấp nhận

28.

Phong cách hợp tác được sử dụng tốt nhất khi:

a)

Biết chắc chắn mình đúng, mình có lý và không thể khác được

b)

Các bên đàm phán đều có thiện ý, mong muốn tìm giải pháp phù hợp với lợi hại hay nhiều bên

c)

Cần phải có giải pháp tạm thời để người đàm phán có thời gian chuẩn bị tốt hơn trước khi đưa ra quyết định cuối cùng

d)

Cần làm cho đối tác bình tĩnh lại và có thể xoay chuyển tình hình đàm phán

29.

Anh Nam đang đàm phán một hợp đồng và nhận thấy rằng đối tác có vẻ không hoàn toàn tin tưởng vào khả năng của công ty anh. Anh Nam sẽ làm gì để xây dựng niềm tin và tiếp tục đàm phán một cách hiệu quả?

a)

Nhấn mạnh rằng đối tác phải tin tưởng anh nếu muốn tiếp tục đàm phán

b)

Đề nghị một thời gian thử nghiệm để chứng minh khả năng của công ty

c)

Cung cấp các tài liệu, chứng nhận và ví dụ cụ thể về các dự án thành công trước đó của công ty

d)

Chuyển hướng cuộc đàm phán sang các vấn đề khác để tránh nói về khả năng của công ty

30.

Trong đàm phán, các bên tham gia cần làm gì để giải quyết mâu thuẫn?

a)

Tìm hiểu đối tác, có các giải pháp để phòng ngừa, vì lợi ích của bản thân

b)

Cố gắng làm tốt công việc của mình để đối tác tin tưởng

c)

Tìm hiểu mối quan tâm, thái độ của đối tác, chấp nhận sự khác biệt, trái ngược vì lợi ích của các bên

d)

Hợp tác vui vẻ, cởi mở, chia sẻ cảm nhận cá nhân

31.

Hài hòa giữa mức giá mong muốn và mối quan hệ trong đàm phán thương mại có nghĩa là:

a)

Người bán đưa ra mức giá trị tương đương cho người mua mà vẫn đạt được mức giá kỳ vọng

b)

Đạt được mức giá mong đợi của bên mua

c)

Người bán giảm giá ở mức cao nhất có thể để có thể hài lòng người mua

32.

Tìm phương án đúng nhất. Chị Trang chuẩn bị tham gia đàm phán thương mại quốc tế với đối tác từ Trung Đông, chị đã giành nhiều thời gian tìm hiểu về văn hóa, tôn giáo của các quốc gia đó. Chị Trang đã vận dụng nguyên tắc đàm phán nào?

a)

Nguyên tắc đàm phán phải tôn trọng nhau

b)

Nguyên tắc đàm phán phải có mục tiêu rõ ràng

c)

Nguyên tắc đàm phán phải là một việc tự nguyện

d)

Nguyên tắc đàm phán đôi bên cùng có lợi

33.

Xác định phương án sai.

a)

Đàm phán không phải là cách tốt nhất để các bên đi đến một thỏa thuận chung

b)

Đàm phán là việc sử dụng thông tin và quyền lực để tác động đến các hành vi trong một "mớ các xung đột"

c)

Đàm phán nhằm điều hòa các xung đột và phát triển các lợi ích chung

d)

Đàm phán là quá trình điều hòa mối quan hệ giữa các bên, thông qua hiệp thương đi đến thỏa thuận nhất

34.

Những biểu hiện "lông mày nhô cao, mắt mở to, phần hàm dưới trễ xuống, miệng há hóc" thể hiện thái độ gì?

a)

Vui mừng

b)

Sợ hãi

c)

Buồn

d)

Ngạc nhiên

35.

Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của đàm phán kiểu nguyên tắc?

a)

Chú trọng đến việc xây dựng và duy trì mối quan hệ tốt đẹp giữa hai bên

b)

Hai bên tập trung vào lợi ích thực sự chứ không cố giữ lấy lập trường

c)

Tin cậy đối tác, chịu nhượng bộ để giữ gìn mối quan hệ thân thiện

d)

Dễ gây cho đối phương cảm xúc bất bình, tức giận vì bị thua thiệt

36.

Đối tác Nga sắp gặp để đàm phán là người linh hoạt và dễ thích nghi. Cô nên làm gì để đàm phán thành công và xây dựng được mối quan hệ lâu dài với đối tác?

a)

Không để ý đến phong cách của đối tác

b)

Đi thẳng vào vấn đề chính, tập trung và ngắn gọn

c)

Cùng đối tác bàn luận các chủ đề không nằm trong nội dung đàm phán

d)

Dành thời gian tạo dựng mối quan hệ cá nhân trước khi vào làm việc

37.

Ưu điểm của việc sử dụng phương thức đàm phán qua thư tín/văn bản là:

a)

Tốc độ truyền thông tin nhanh

b)

Điều chỉnh được ngôn ngữ và ngôn ngữ cơ thể

c)

Phù hợp khi đàm phán các hợp đồng lớn

d)

Có tính thuyết phục cao vì luôn có bằng chứng cho những điều đã thỏa thuận

38.

Tìm nhận định sai. Khi đàm phán với một nền văn hóa khác cần lưu ý điều gì?

a)

Với những nền văn hóa giống nhau cần có những kiểu đàm phán giống nhau

b)

Cẩn thận về ngôn ngữ cử chỉ và ý nghĩa kèm theo

c)

Ngôn ngữ là vấn đề quan trọng để liên kết giữa các nền văn hóa và giữa những người đàm phán, nhưng nó cũng có thể là rào cản nếu chúng ta không biết

d)

Tìm hiểu phong cách về chiến lược và chiến thuật cần đàm phán sao cho thích nghi với con người, vấn đề và hoàn cảnh

39.

Anh Trung mua một chiếc điện thoại. Sau 2 tuần trải nghiệm, anh không thích điện thoại đó nữa. Cửa hàng đồng ý sẽ mua lại chiếc điện thoại với 85% giá tiền lúc bán. Anh Trung sẽ đổi một chiếc điện thoại khác và bù thêm số tiền còn thiếu. Anh Trung và cửa hàng đã áp dụng công cụ đàm phán nào dưới đây?

a)

ZOPA

b)

Giá chấp nhận

c)

BATNA

d)

Tạo ra giá trị thông qua trao đổi

40.

Chất lượng của hàng hóa trong đàm phán được hai bên xác định theo tiêu chuẩn nào?

a)

Tùy theo từng trường hợp

b)

Tiêu chuẩn hai bên đặt ra

c)

Tiêu chuẩn quốc gia

d)

Tiêu chuẩn quốc tế

41.

Trong đàm phán, người Ấn Độ thường quan tâm đến:

a)

Hình thức, cách thức làm việc, địa điểm, con dấu và danh thiếp

b)

Hình thức, địa điểm, con dấu và quà tặng, nội dung đàm phán

c)

Hình thức, cách làm, danh thiếp và quan hệ cá nhân, cách chào hỏi

d)

Sự kiên nhẫn, tôn giáo và thói quen ăn uống

42.

Trong quá trình chuẩn bị đàm phán, tại sao việc thiết lập các ưu tiên và mục tiêu rõ ràng lại quan trọng?

a)

Để kiểm soát cuộc đàm phán và dẫn dắt đối tác theo ý muốn của mình

b)

Để tập trung vào các mục tiêu chính và bị phân tán bởi những vấn đề không quan trọng

c)

Để tập trung vào các mục tiêu chính và tránh bị phân tán bởi những vấn đề không quan trọng

d)

Để dễ dàng thỏa hiệp và đạt được kết quả nhanh chóng

43.

Nhận định nào dưới đây là đúng?

a)

Giá chấp nhận nên bắt nguồn từ ZOPA của người đàm phán

b)

Giá chấp nhận là giá không cần rõ ràng, người thương lượng có thể thay đổi

c)

Giá chấp nhận trong một số tình huống, khác với BATNA

d)

Trong mỗi tình huống đàm phán, chỉ có một BATNA

44.

Tìm phương án sai. Thế mạnh trong đàm phán được hiểu là:

a)

Khả năng gây ảnh hưởng tới các tình thế để tạo ra những lợi thế nhất định trong đàm phán

b)

Khả năng gây ảnh hưởng tới con người để tạo ra những lợi thế cho một hoặc một số đối tượng

c)

Những điểm mạnh mà người đàm phán dùng nó để tạo điểm tựa cho mình trong quá trình đàm phán

d)

Những điểm mạnh mà người đàm phán dựa vào đó để đưa ra các quyết định một cách nhanh chóng khi đàm phán

45.

Tìm phương án sai. Mục tiêu chính của bước mở đầu cuộc đàm phán là giúp người đàm phán:

a)

Nắm được quyền chủ động trong đàm phán để đạt được lợi ích của mình

b)

Thể hiện sự cởi mở của mình đối với mối quan tâm của đối tác, thúc đẩy đối tác chú ý đến lợi ích của cả hai bên

c)

Xây dựng quan hệ tốt với đối tác ngay từ giây phút gặp mặt

d)

Xây dựng phong cách ứng xử hiệu quả để khai thác phục vụ tốt đạt được mục đích của mình

46.

Khi nhà đàm phán gia tăng sức ép khiến đối tác khuất phục để đạt được mục đích của mình, họ đã có chủ trương như thế nào đối với đối tác và công việc?

a)

Ôn hòa giữa con người và công việc

b)

Cứng rắn với con người và công việc

c)

Ôn hòa với con người, cứng rắn với công việc

47.

Các công cụ đàm phán bao gồm:

a)

BATNA, Giá trị tuyệt đối, ZOPA, Tạo giá trị thông qua trao đổi

b)

BATNA, Giá chấp nhận, ZOPA, Tạo giá trị thông qua trao đổi

c)

BATNA, Giá trị tương đối, ZOPA, Tạo giá trị thông qua trao đổi

48.

Phương án nào thể hiện tính nghệ thuật trong đàm phán?

a)

Là một khoa học về cách phân tích, giải quyết vấn đề

b)

Vận dụng linh hoạt các nguyên tắc, phương pháp, kỹ năng giao tiếp như kỹ năng lắng nghe, thuyết phục, đặt câu hỏi, trả lời

c)

Người đàm phán hiểu rõ các quy luật, sách lược đàm phán

d)

Nghiên cứu các quy luật, quy tắc, xử lý thông tin, đưa chiến lược, sách lược đàm phán

49.

Tìm phương án sai. Đối tác của bạn là người đàm phán linh hoạt và dễ thích nghi. Bạn sẽ làm gì để xây dựng mối quan hệ hợp tác có lợi với người này?

a)

Không để ý đến cảm xúc của đối tác, đề cập đến vấn đề mang tính mở rộng

b)

Nên chú ý đến cảm xúc của đối tác trong quá trình đàm phán

c)

Các thỏa thuận cần được đảm bảo thật rõ ràng và cụ thể trước khi kết thúc đàm phán

d)

Đầu tư thời gian để tìm hiểu kỹ sở thích cá nhân của đối tác

50.

Mâu thuẫn trong đàm phán là sự ........ hay đối lập về nhu cầu, giá trị, quyền lợi giữa các bên tham gia đàm phán.

a)

Bất đồng

b)

Đối kháng

c)

Đối nghịch

d)

Khác biệt