wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ch 9 ƯDCNTT TMĐT TRONG DL

Total questions: 46

Worksheet time: 2hrs 3mins

Name
Class
Date
1.

What is the objective of Chapter 9?

4 lines
2.

Sau khi học chương này, học sinh sẽ hiểu cơ bản về điều gì?

4 lines
3.

What is the overview of the development of information technology and its application in the tourism industry?

4 lines
4.

Tác động của thương mại điện tử đối với ngành du lịch là gì?

4 lines
5.

What are the top online travel companies in the world?

4 lines
6.

What is the current situation of online travel applications worldwide and in Vietnam?

4 lines
7.

Ngành công nghệ thông tin và việc phát triển các ứng dụng công nghệ thông tin cho ngành du lịch đã có sự tăng trưởng đáng kể trong những năm gần đây, với doanh thu hàng năm đạt bao nhiêu đô la?

4 lines
8.

Bao nhiêu làn sóng công nghệ thông tin đã ảnh hưởng đến ngành du lịch toàn cầu trong ba thập kỷ qua?

4 lines
9.

Trong những thập kỷ nào hệ thống đặt phòng và phản hồi toàn cầu (CRS và GDS) phát triển?

4 lines
10.

Hệ thống CRS ban đầu được phát triển để lưu trữ và truy xuất thông tin hành khách với mục đích phục vụ hoạt động vận chuyển hàng không. Hệ thống này sau đó mở rộng để kết nối với các đại lý du lịch như một kênh phân phối toàn cầu cho sản phẩm du lịch trên toàn thế giới. Trong vòng ba thập kỷ qua, điều bắt đầu từ một hệ thống đặt chỗ cho các hãng hàng không cá nhân đã phát triển thành một hệ thống đặt chỗ cho nhiều hãng hàng không, và bây giờ hệ thống này đã phát triển thành một hệ thống phân phối toàn cầu (GDS) bao gồm sáu lĩnh vực chính:

4 lines
11.

Một hệ thống mạng của một công ty du lịch đã phát triển thành một hệ thống mạng kết nối các hệ thống đặt chỗ tự động của các doanh nghiệp khác nhau, tiếp cận khách hàng thông qua các hệ thống kênh trung gian của các đại lý du lịch. Ban đầu, hệ thống phân phối toàn cầu bắt nguồn từ các hãng hàng không với bốn nhà cung cấp dịch vụ phân phối toàn cầu do các công ty hàng không sở hữu, đó là Sabre, Amadeus, Galileo International và Worldspan. Sự xuất hiện của các hệ thống này dựa trên các thỏa thuận giữa các đối tác để đảm bảo việc tiếp cận đến các đại lý du lịch trên toàn thế giới. Các đặc điểm chính của các hệ thống này là:

4 lines
12.

Hoạt động nào mà các doanh nghiệp và đại lý có thể tham gia thông qua hệ thống GDS?

4 lines
13.

Trong một thị trường cạnh tranh, các công ty thường thực hiện các chiến lược phân biệt giá thông qua hệ thống đặt phòng trực tuyến của họ để tối đa hóa lợi nhuận. Điều này được thực hiện như thế nào?

4 lines
14.

Which system is based on the System One system of Eastern Airlines?

a)

Amadeus

b)

Galileo

c)

SABRE

d)

WORLDSPAN

15.

Which system merged with Abacus and Fatasia?

a)

Amadeus

b)

Galileo

c)

SABRE

d)

WORLDSPAN

16.

What technology has made the development of the Internet and e-commerce popular?

4 lines
17.

Theo Bảng 9.2, khu vực nào có tỉ lệ tăng trưởng cao nhất về việc sử dụng Internet từ năm 2000 - 2004?

a)

Trung Đông

b)

Châu Âu

c)

Châu Phi

d)

Châu Á

e)

Bắc Mỹ

18.

Translate this question to Vietnamese language

a)

Dịch câu hỏi này sang tiếng Việt

b)

Dịch câu hỏi này thành tiếng Việt

c)

Chuyển đổi câu hỏi này sang tiếng Việt

d)

Chuyển đổi câu hỏi này thành tiếng Việt

19.

Ứng dụng của mô hình kinh doanh B2B (kết nối doanh nghiệp từ doanh nghiệp) liên quan đến các giao dịch điện tử như đặt hàng và mua hàng giữa các doanh nghiệp? Các doanh nghiệp lớn thường xuyên mua bán với nhau dựa trên Mạng Thêm Giá Trị (VAN) với giá trị giao dịch đáng kể. Mô hình này được áp dụng cho mục đích gì?

4 lines
20.

Làm thế nào mô hình kinh doanh B2C và C2B (kết nối doanh nghiệp với khách hàng) hoạt động trong thế giới thực?

4 lines
21.

C2C model involves transactions between customers. Here, customers directly engage in buying and selling with other customers through m

4 lines
22.

C2C model involves transactions between customers. Customers directly buy and sell with each other through an online intermediary. These online intermediary platforms are exchanges where millions of customers can exchange information and trade goods and services with each other. These exchanges charge a commission fee and are responsible for the transactions between customers. Sellers and buyers must register with the service provider on the e-commerce sites they want to buy and sell on. Additionally, sellers must pay a fixed fee to the service provider, while buyers can purchase products without any additional fees.

4 lines
23.

Các chiến lược kinh doanh cho bán hàng trực tuyến và phân phối đa kênh trong ngành du lịch. Các công ty và các đại lý du lịch đàm phán về vai trò của các trung gian cho các nhà cung cấp sản phẩm du lịch. Các công ty và các trung gian du lịch được hỗ trợ bởi một số lượng lớn các yếu tố trung gian được truyền thông qua mạng như hệ thống đặt phòng máy tính CRS và hệ thống phân phối toàn cầu GDS được đề cập ở trên. Các hệ thống trung gian du lịch trực tuyến giúp các doanh nghiệp du lịch giao dịch một cách thuận tiện, đặc biệt là trong việc đặt phòng. Các hệ thống trung gian du lịch trực tuyến này đã phát triển các liên kết tương hỗ và thường thì các hệ thống này có xu hướng sáp nhập với nhau để tạo ra một mạng lưới đối tác thân thiện. Ví dụ, vai trò của GDS đang ngày càng trở nên

4 lines
24.

Vai trò của GDSs đang ngày càng được củng cố so với bốn hệ thống cơ bản SABRE, Amadeus, Galileo và Worldspan.

4 lines
25.

Công nghệ ngày càng phát triển đã mở đường cho sự phát triển của hệ thống trung gian du lịch, với sự phát triển của Internet và các thiết bị truyền thông di động, các giao dịch truyền hình kỹ thuật số đang tạo điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng hệ thống trung gian du lịch.

4 lines
26.

Internet giúp khách hàng có thể liên lạc với các công ty du lịch bất kỳ lúc nào, 24 giờ một ngày và 365 ngày một năm.

4 lines
27.

Internet đã mở đường cho sự xuất hiện của một loạt các trung gian du lịch trong chuỗi giá trị của ngành công nghiệp.

4 lines
28.

Các nhà cung cấp sản phẩm du lịch đã tận dụng cơ hội mới từ sự tiến bộ của công nghệ thông tin để phát triển các ứng dụng kinh doanh trực tuyến cho phép khách hàng đặt phòng trực tiếp thông qua hệ thống đặt phòng của họ.

4 lines
29.

Một công ty du lịch cần phát triển một chiến lược để đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường. Họ nên làm gì?

4 lines
30.

Một công ty du lịch truyền thống đã thay đổi chiến lược của mình như thế nào để nhập cuộc vào thị trường du lịch trực tuyến?

4 lines
31.

Translate this question to Vietnamese language

a)

Dịch câu hỏi này sang tiếng Việt

b)

Đấu giá trực tuyến

c)

Cổng thông tin

d)

Mô hình giá động

32.

Loại mô hình kinh doanh nào cho phép người xem đấu giá các sản phẩm/dịch vụ mà họ mong muốn?

4 lines
33.

Business model nào tạo ra một nền tảng giao dịch ảo để mua và đấu giá hàng hóa và dịch vụ?

4 lines
34.

What is the concept of supply and demand in economics?

4 lines
35.

Trang web nào cho phép người dùng đấu giá các mặt hàng / dịch vụ mà họ muốn mua với giá ưu đãi của họ?

4 lines
36.

Trong ngành du lịch, những kênh phân phối nào được đề cập?

4 lines
37.

Theo dữ liệu của Anitc Travel Systems (2000), trong vòng 5 năm tới, cơ cấu đặt chỗ chính của các chuyến đi của khách du lịch trực tuyến trên thế giới là gì?

a)

Internet

b)

Tuyền hình tương tác

c)

Điện thoại di động

d)

Các thiết bị khác

38.

Công nghệ thông tin và viễn thông đã tạo ra nhiều cơ hội cho doanh nghiệp lữ hành trong việc thúc đẩy mối quan hệ với khách hàng thông qua việc triển khai hệ thống thông tin quản trị khách hàng. Hệ thống quản lý mối quan hệ với khách hàng tập trung vào quá trình thu thập và xử lý tự động các thông tin cá nhân của khách hàng mà công ty lữ hành thu thập được. Hệ thống thông tin quản trị mối quan hệ khách hàng bao gồm hệ thống quản trị thông tin marketing và hệ thống quản trị lực lượng bán hàng. Hệ thống quản trị thông tin marketing cung cấp các thông tin về môi trường kinh doanh bao gồm các đối thủ cạnh tranh, xu hướng phát triển của ngành và các biến động của môi trường kinh doanh vĩ mô. Hệ thống quản trị lực lượng bán hàng xử lý tự động các hoạt động bán của công ty và các chức năng quản trị bán hàng. Nó theo dõi các thông tin về khách hàng như sở thích và hành vi mua trong quá khứ và các thông tin nhãn hàng học cũng như các phàn nàn và yêu cầu của khách hàng. Nhờ vào hệ thống quản trị thông tin khách hàng mà mọi thông tin của khách hàng có thể lưu trữ và truy xuất nhanh chóng, hiệu quả khi khách hàng có yêu cầu gì. Hệ thống này cũng cho phép khách hàng thực hiện dịch vụ của họ thông qua các kênh giao tiếp giống như khách hàng có thể kiểm tra tài khoản ngân hàng trong s

4 lines
39.

Hệ thống nào cho phép khách hàng thực hiện dịch vụ của họ thông qua các kênh giao tiếp khác nhau?

4 lines
40.

Làm thế nào mạng internet giúp một công ty du lịch giao tiếp với khách hàng ở điểm nào?

4 lines
41.

Các công ty du lịch có thể dựa vào điều gì để triển khai các hoạt động tiếp thị?

4 lines
42.

Đo lường các lợi ích của doanh nghiệp trực tuyến là một thách thức vì chúng bao gồm những đặc điểm nào?

4 lines
43.

Aiden làm việc cho một công ty có tên STARS, đó là một hệ thống lưu trữ thông tin khách hàng cho ABACUS. Hệ thống cho phép các đại lý lưu trữ thông tin cơ bản về khách hàng và truy cập thông tin đó thường xuyên. STARS bao gồm chi tiết như hãng hàng không ưa thích, lựa chọn khách sạn, loại xe thuê, ghế yêu thích trên máy bay, thông tin thẻ tín dụng và số điện thoại liên hệ.

4 lines
44.

Hệ thống quản lý khách hàng trực tuyến sẽ giúp cải thiện dịch vụ khách hàng thông qua một hệ thống quản lý khách hàng trực tuyến. Dưới đây là những lợi ích của một hệ thống quản lý khách hàng trực tuyến nhằm mục đích nâng cao dịch vụ khách hàng cho các công ty du lịch.

4 lines
45.

Thông tin công nghệ đã cho phép khách hàng tham gia nhiều hơn trong việc lập kế hoạch và tạo ra trải nghiệm du lịch cá nhân của riêng họ, cho họ xây dựng các hành trình cá nhân hóa.

4 lines
46.

Ngày nay, Noah, Ethan và William thường thích tham gia vào các hoạt động du lịch mà họ được chú ý và dành thời gian cho những lợi ích đặc biệt của mình.

4 lines