NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP CỦNG CỐ KIẾN THỨC NLKT -2025
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Kế toán là việc:
Thu thập thông tin
Kiểm tra, phân tích thông tin
Ghi chép sổ sách kế toán
Cả A, B, C đều đúng
Khi phân loại kế toán theo chức năng cung cấp thông tin, kế toán được chia làm hai loại:
Kế toán tài chính và Kế toán quản trị
Kế toán đơn và Kế toán kép
Kế toán thu và Kế toán chi
Các câu trên đều sai
Báo cáo kế toán bao gồm các loại sau:
A. Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh
B. Bảng cân đối tài khoản, Báo cáo kết quả kinh doanh
C. Bảng cân đối tài khoản, Báo cáo KQHĐKD, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh BCTC
D. Bảng cân đối kế toán, Báo cáo KQHĐKD Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh BCTC
Có bao nhiêu nguyên tắc kế toán cơ bản:
01 nguyên tắc
03 nguyên tắc
05 nguyên tắc
07 nguyên tắc
Nguồn vốn trong doanh nghiệp bao gồm các nguồn nào sau đây:
Chủ doanh nghiệp đầu tư thêm vốn vào doanh nghiệp
Các thành viên góp vốn thành lập doanh nghiệp
Chủ doanh nghiệp dùng lợi nhuận để bổ sung vào vốn
Cả A, B, C đều đúng
Câu phát biểu nào sau đây đúng:
Vốn chủ sở hữu là tiền mặt của chủ sở hữu có trong doanh nghiệp
Vốn chủ sở hữu (nợ) phải trả luôn cân bằng với vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu là quyền của chủ sở hữu đối với tài sản của doanh nghiệp
Cả A, B, C đều đúng
Đối tượng nào sau đây là nguồn vốn:
Máy móc, thiết bị
Nhà xưởng, văn phòng
Nợ vay ngân hàng
Chọn câu phát biểu sai về tác dụng của định khoản kế toán:
A. Định khoản kế toán để phản ánh ngắn gọn nghiệp vụ kinh tế phát sinh
B. Định khoản kế toán để giảm bớt sai sót khi ghi sổ kế toán
C. Định khoản kế toán để giảm bớt việc ghi sổ kế toán
D. Cả A, B, C đều đúng
Tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có trong kỳ của 1 tài khoản bất kỳ luôn bằng nhau
Tổng số phát sinh nợ trên các tài khoản kế toán của DN trong cùng một kỳ kế toán luôn luôn bằng tổng số phát sinh có
Tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có trong kỳ của 1 tài khoản bất kỳ luôn bằng nhau
Số phát sinh nợ và tổng số chi của các định khoản kế toán luôn bằng nhau
Cả A, B, C đều đúng
Kế toán tài chính có các đặc điểm là:
Thông tin về những sự kiện đã xảy ra
Gắn liền với phạm vi toàn DN
Có tính pháp lệnh và độ tin cậy cao
Cả A, B, C đều đúng
Có bao nhiêu hình thức ghi sổ kế toán:
02 hình thức ghi sổ kế toán
03 hình thức ghi sổ kế toán
04 hình thức ghi sổ kế toán
05 hình thức ghi sổ kế toán
Có bao nhiêu phương pháp quản lý hàng tồn kho:
01 (một) phương pháp
02 (hai) phương pháp
03 (ba) phương pháp
04 (bốn) phương pháp
Bảng cân đối tài khoản được lập từ các tài khoản:
Loại 1,2,3,4
Loại 5,6,7,8,9
Loại 2,4,6,8
Kết hợp cả A và B
Khi mua vật liệu nhập kho, chiết khấu thương mại được hưởng kế toán:
Ghi tăng chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
Ghi giảm giá trị nguyên vật liệu nhập kho
Phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh của nhiều kỳ kế toán
Ghi tăng giá vốn hàng bán
Chi phí vận chuyển khi mua nguyên vật liệu được:
Ghi tăng giá trị nguyên vật liệu nhập kho
Ghi tăng chi phí bán hàng
Ghi tăng chi phí quản lý doanh nghiệp
Ghi tăng chi phí khác
Khi mua nguyên vật liệu đã nhập kho, chưa thanh toán cho người bán, kế toán ghi:
Nợ TK Nguyên vật liệu (152)
Ghi Nợ TK thuế GTGT đầu vào (133) (nếu có)
Ghi Có TK phải trả người bán (331)
Kết hợp các cách ghi trên
Khi mua hàng hóa đã nhập kho, chưa thanh toán cho người bán, kế toán ghi:
Có TK Nguyên vật liệu (152)
Ghi Nợ TK Hàng mua đang đi đường (151) trong thời gian chờ nhận hóa đơn
Nợ TK Nguyên vật liệu (152)
Không ghi theo các cách trên
Theo phương pháp kê khai thường xuyên, nghiệp vụ xuất kho vật liệu để sản xuất sản phẩm được kế toán định khoản:
Nợ TK 627/Có TK 152
Nợ TK 621/Có TK 152
Nợ TK 152/Có TK 627
Nợ TK 152/Có TK 621
Khi xuất kho công cụ dụng cụ sử dụng ở bộ phận bán hàng, ghi:
Nợ TK Công cụ dụng cụ (153)
Nợ TK Chi phí trả trước (242)
Nợ TK Chi phí bán hàng (641)
Nợ TK Giá thành sản xuất (631)
Nhiên liệu xuất kho sử dụng cho hoạt động sản xuất sản phẩm trong kì được hạch toán:
Nợ TK Chi phí sản xuất chung (627)
Nợ TK Nguyên vật liệu trực tiếp (621)
Nợ TK Giá thành sản xuất (631)
Nợ TK Nguyên vật liệu (152)
Theo phương pháp kê khai thường xuyên, khi xuất kho công cụ dụng cụ phục vụ sản xuất sản phẩm, kế toán ghi:
Ghi Nợ TK Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (621)
Ghi Nợ TK Chi phí sản xuất chung (627)
Ghi Nợ TK Công cụ dụng cụ (153)
Không cần ghi sổ kế toán, chỉ theo dõi về mặt hiện vật
Khi nhận góp vốn bằng mua công cụ, dụng cụ , kế toán ghi:
Nợ TK Tài sản cố định hữu hình (211) / Có TK Công cụ, dụng cụ (153)
Nợ TK Công cụ, dụng cụ (153)/ Có TK Vốn chủ sở hữu (411)
Nợ TK Tài sản cố định hữu hình (211) / Nợ TK Công cụ, dụng cụ (153)
Các bút toán trên đều sai
Nếu doanh nghiệp trả lại công cụ dụng cụ đã mua cho người bán (đã được người bán chấp thuận) thì doanh nghiệp ghi giảm:
Chi phí sản xuất kinh doanh
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí bán hàng
Không có câu nào đúng
Doanh nghiệp khai thuế theo phương pháp khấu trừ, giá trị công cụ, dụng cụ nhập kho được tính bằng:
Giá mua bao gồm thuế + Chi phí thu mua
Giá mua bao gồm thuế + Chi phí thu mua – Chiết khấu TM/Giảm giá hàng bán/Hàng trả lại
Giá mua hàng hóa bao gồm:
Giá mua không bao gồm thuế + Chi phí thu mua + Chiết khấu TM/Giảm giá hàng bán/Hàng trả lại
Giá mua không bao gồm thuế + Chi phí thu mua + Chiết khấu TM/Giảm giá hàng bán/Hàng trả lại
Giá mua không bao gồm thuế + Chi phí thu mua + Chiết khấu TM/Giảm giá hàng bán/Hàng trả lại
Giá mua không bao gồm thuế + Chi phí thu mua – Chiết khấu TM/Giảm giá hàng bán/Hàng trả lại
Khi tính Khấu hao tài sản cố định tại bộ phận bán hàng, kế toán ghi:
Nợ TK Khấu hao tài sản cố định (214)/Có TK Chi phí bán hàng (641)
Nợ TK Tài sản cố định (211)/Có TK Chi phí bán hàng (641)
Nợ TK Chi phí bán hàng (641)/Có TK Khấu hao tài sản cố định (214)
Các câu trên đều đúng
Doanh nghiệp khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, mua một thiết bị dùng trong sản xuất sản phẩm có giá mua chưa thuế 500.000.000đ, thuế GTGT 10%, chưa trả tiền người bán. Chi phí chạy thử trước khi sử dụng đã trả bằng tiền mặt 24.000.000đ. Kế toán tính nguyên giá ghi sổ là:
500.000.000đ
550.000.000đ
524.000.000đ
524.000.000đ
Chuyển tiền gửi ngân hàng trả lương cho người lao động 500.000.000đ, đã được ngân hàng báo nợ. Kế toán ghi:
Nợ TK 131: 500.000.000đ/Có TK 112: 500.000.000đ
Nợ TK 334: 500.000.000đ/Có TK 112: 500.000.000đ
Nợ TK 112: 500.000.000đ/Có TK 334: 500.000.000đ
Nợ TK 112: 500.000.000đ/Có TK 131: 500.000.000đ
Doanh nghiệp mua 01 lô đất trị giá 450.000.000đ và đã nhận được giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất từ cơ quan quản lý nhà nước, kế toán ghi:
Nợ TK 211
Nợ TK 212
Nợ TK 213
Không có câu nào đúng
Các tài khoản theo dõi Hàng tồn kho bao gồm các tài khoản sau:
TK 151, 152, 153, 154, 155, 156, 157, 158
TK 151, 152, 153, 154, 155, 156, 157
TK 152, 153, 154, 155, 156, 157
TK 152, 153, 154, 155, 156
Điều kiện để ghi nhận một tài sản là Tài sản cố định thì nguyên giá của tài sản đó phải có giá trị lớn hơn hoặc bằng:
20.000.000đ
30.000.000đ
50.000.000đ
100.000.000đ
Theo phương pháp kê khai thường xuyên, khi kiểm kê kho vào lúc cuối kỳ, kế toán sẽ xác định được Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ bằng công thức:
Giá trị hàng tồn kho CKỳ = Giá trị hàng tồn kho ĐK + Giá trị hàng nhập TK - Giá trị hàng xuất trong kỳ
Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ = Giá trị hàng tồn kho ĐK - Giá trị hàng nhập TK - Giá trị hàng xuất TK
Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ = Giá trị hàng tồn kho ĐK + Giá trị hàng nhập TK + Giá trị hàng xuất TK
Không có cấu nào đúng
Tài khoản phải thu khách hàng
Có số dư ghi bên nợ
Có số dư ghi bên có
Số dư có thể ghi bên nợ, hoặc bên có tuỳ trường hợp
Cả A, B, C đều đúng
Tài khoản phải trả người bán
Có số dư ghi bên nợ
Có số dư ghi bên có
Số dư có thể ghi bên nợ, hoặc bên có tuỳ trường hợp
Cả A, B, C đều đúng
Đối tượng của kế toán doanh nghiệp là
Tình hình thị trường, tình hình cạnh tranh
Tài sản, nguồn vốn hình thành tài sản doanh nghiệp và sự vận động của chúng
Tình hình thực hiện kỷ luật lao động
Tình hình thu chi tiền mặt
Tài sản trong doanh nghiệp khi tham gia vào quá trình sản xuất sẽ
Không biến động
Thường xuyên biến động
Có giá trị tăng dần
Có giá trị giảm dần
Các khoản nợ phải trả là
Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
Một loại nợ của doanh nghiệp
Nguồn vốn của doanh nghiệp
Không chắc chắn là tài sản của doanh nghiệp
Kế toán chi tiết được thể hiện ở
các sổ TK cấp 2
sổ chi tiết
sổ TK cấp 3
Cả A, B, C đều đúng
Nợ phải trả phát sinh do
Lập hoá đơn và dịch vụ đã thực hiện cho khách hàng
Mua thiết bị bằng tiền
Trả tiền cho người bán về vật dụng đã mua
Mua hàng hoá chưa thanh toán
Các khoản phải trả người bán là
Tài sản của doanh nghiệp
Một loại nguồn vốn của doanh nghiệp
Không phải là nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp
Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
Doanh nghiệp đang xây nhà kho, công trình xây dựng dở dang này là
Nguồn vốn hình thành nên tài sản của doanh nghiệp
Tài sản của doanh nghiệp
Tuỳ thuộc quan điểm của từng nhân viên kế toán
Phụ thuộc vào quy định của cơ quan chủ quản
Hoạt động nào sau đây sẽ được ghi nhận là nghiệp vụ kinh tế phát sinh của kế toán
Khách hàng thanh toán tiền nợ cho doanh nghiệp
Nhân viên văn phòng sử dụng vật dụng văn phòng
Phòng văn cử viên xin việc
Không có sự kiện nào
Thước đo chủ yếu của kế toán là
Thước đo lao động ngày công
Thước đo hiện vật
Thước đo giá trị
Cả A, B, C đều đúng
Trong tháng 4, doanh nghiệp bán một lượng sản phẩm thu bằng tiền mặt 20tr và thu bằng TGNH 30tr; cung cấp một dịch vụ cho khách hàng A trị giá 10tr chưa thu tiền; Khách hàng B trả nợ 5tr; khách hàng F ứng tiền trước 20tr chưa nhận hàng. Vậy doanh thu tháng 4 của doanh nghiệp là.
85tr
80tr
50tr
60tr
Tài sản giống nhau được Doanh nghiệp mua ở 2 thời điểm khác nhau, nên có giá khác nhau. Khi ghi giá của 2 tài sản này kế toán phải tuân thủ:
Tài sản giống nhau phải ghi cùng giá
Căn cứ vào chi phí thực tế mà DN đã bỏ ra để có được tài sản
Căn cứ vào sự thay đổi của giá thị trường
Cả A, B đều sai
Doanh nghiệp nhập kho nguyên vật liệu 700 kg, giá mua chưa kể thuế là 3.000 đồng/kg, thuế GTGT 10%, chi phí bốc dỡ, vận chuyển là 100.000 đồng, được giảm giá 100.000 đồng. Kế toán tính giá nhập kho nguyên vật liệu bằng:
2.200.000 đồng
2.100.000 đồng
2.000.000 đồng
2.310.000 đồng
Căn cứ để kế toán định khoản các nghiệp vụ phát sinh là
Căn cứ vào chứng từ kế toán
Căn cứ vào sổ kế toán
Căn cứ vào bảng CDKT
Cả A, B đều đúng
Tài khoản hao mòn TSCĐ thuộc loại
Tài khoản phản ánh tài sản
Tài khoản điều chỉnh giảm tài sản
Tài khoản phản ánh nguồn vốn
Cả A và B đều đúng
Mục đích của việc định khoản kế toán
Để phản ánh ngân gọn nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Để giảm bớt sai sót khi ghi sổ kế toán
Doanh nghiệp khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, mua một công cụ về nhập kho, giá mua chưa thuế 20.000.000đ, thuế GTGT 10%, chưa trả tiền người bán. Chi phí vận chuyển trả bằng tiền mặt 550.000 đồng đã bao gồm thuế GTGT 10%. Kế toán tính giá nhập kho công cụ dụng cụ là:
20.000.000
22.000.000
20.500.000
22.550.000
