wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

PLĐC 239-253

Total questions: 15

Worksheet time: 8mins

Name
Class
Date
1.

Hiệu lực thi hành của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 được quy định như thế nào?

a)

Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.

b)

Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.

c)

Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 và từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 đối với một số trường hợp.

d)

Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2015.

2.

Theo Luật Tố tụng dân sự năm 2015, cơ quan tiến hành tố tụng bao gồm những cơ quan nào?

a)

Tòa án, Viện kiểm sát.

b)

Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án.

c)

Thẩm phán, Kiểm sát viên.

d)

Điều tra viên, Thẩm tra viên.

3.

Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định những người nào là đương sự trong vụ án dân sự?

a)

Đương sự trong vụ án dân sự là cơ quan, tổ chức.

b)

Đương sự trong vụ án dân sự là cơ quan, tổ chức, cá nhân bao gồm nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

c)

Đương sự trong vụ án dân sự là cá nhân.

d)

Đương sự trong vụ án dân sự là pháp nhân nước ngoài.

4.

Tố tụng dân sự là toàn bộ thủ tục giải quyết:

a)

Các vụ án dân sự

b)

Các việc dân sự

c)

Các vụ việc dân sự

d)

Các vụ án dân sự, hình sự và hành chính.

5.

Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định cấp xét xử là

a)

Sơ thẩm và phúc thẩm

b)

Giám đốc thẩm

c)

Tái thẩm

d)

Sơ thẩm, phúc thẩm và Giám đốc thẩm hoặc Tái thẩm.

6.

Theo Bộ luật Dân sự năm 2015, chủ thể nào phải bồi thường thiệt hại do cây cối gây ra?

a)

Chủ sở hữu.

b)

Người được giao quản lý.

c)

Chủ sở hữu, người chiếm hữu, người được giao quản lý.

d)

Thiệt hại do người bị thiệt hại tự chịu.

7.

Theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 về trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, người gây thiệt hại không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp nào?

a)

Thiệt hại phát sinh không do sự kiện bất khả kháng.

b)

Thiệt hại phát sinh do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại và không có thỏa thuận khác hoặc luật quy định khác.

c)

Thiệt hại phát sinh do một phần lỗi của bên bị thiệt hại.

d)

Thiệt hại xảy ra nếu hai bên không có thoả thuận trước.

8.

Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định như thế nào về thời hiệu?

a)

Thời hiệu là thời hạn do luật quy định.

b)

Thời hiệu là thời hạn do luật quy định mà khi kết thúc thời hạn đó thì phát sinh hậu quả pháp lý đối với chủ thể theo điều kiện do luật quy định.

c)

Thời hiệu là thời hạn chấm dứt hợp đồng.

d)

Thời hạn là thời hạn thì bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ của mình nếu không phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bên có quyền.

9.

Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định pháp nhân chấm dứt tồn tại trong trường hợp nào sau đây?

a)

Hợp nhất, sáp nhập, chia, chuyển đổi hình thức, giải thể pháp nhân.

b)

Hợp nhất, sáp nhập, chia, chuyển đổi hình thức, giải thể pháp nhân theo quy định của BLDS. Bị tuyên bố phá sản theo quy định của pháp luật về phá sản.

c)

Bị hạn chế năng lực pháp luật dân sự.

d)

Tuyên bố phá sản

10.

Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định như thế nào về quyền xác định lại giới tính?

a)

Cá nhân không có quyền xác định lại giới tính.

b)

Chỉ một số cá nhân nhất định có quyền xác định lại giới tính.

c)

Cá nhân có quyền xác định lại giới tính. Việc xác định lại giới tính của một người được thực hiện trong trường hợp giới tính của người đó bị khuyết tật bẩm sinh hoặc chưa định hình chính xác mà cần có sự can thiệp của y học nhằm xác định rõ giới tính.

d)

Người chuyển giới.

11.

Quyền sở hữu là tổng hợp các ………………… nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực ………………… các tài sản theo quy định của pháp luật.

a)

quy định pháp luật … chiếm hữu, sử dụng và định đoạt…

b)

quy phạm pháp luật - chiếm hữu…

c)

quy phạm pháp luật - sử dụng…

d)

quy phạm pháp luật - định đoạt…

12.

Theo quy định của Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015, chủ thể nào được kháng nghị bản án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục Giám đốc thẩm và Tái thẩm:

a)

Chánh án Toà án nhân dân cấp tỉnh và Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân cấp tỉnh.

b)

Chánh án Toà án nhân dân cấp huyện và Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân cấp huyện nơi đã ban hành bản án đã có hiệu lực pháp luật.

c)

Chánh án Toà án nhân dân cấp cấp cao và Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân cấp cao.

d)

Chánh án Toà án nhân dân cấp cao, Chánh án Toà án nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.

13.

Theo quy định của Bộ Luật tố tụng dân sự 2015, quyết định nào của Toà án nhân dân cấp sơ thẩm sẽ không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm?

a)

Quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự.

b)

Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự.

c)

Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự

d)

Bản án sơ thẩm

14.

Theo Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, những trường hợp nào Hội đồng xét xử không công bố tài liệu, chứng cứ của vụ án?

a)

Không công bố mọi tài liệu, chứng cứ của vụ án.

b)

Không công bố tài liệu, chứng cứ do cơ quan tiến hành tố tụng thu thập.

c)

Không công bố những tài liệu, chứng cứ thuộc trường hợp cần giữ bí mật nhà nước, giữ gìn thuần phong mỹ tục của dân tộc, giữ bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình, bảo vệ người chưa thành niên theo yêu cầu của đương sự.

d)

Những chứng cứ bất lợi cho bị đơn hoặc nguyên đơn.

15.

Theo Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, tính chất của xét xử phúc thẩm được quy định như thế nào?

a)

Xét xử phúc thẩm là việc Tòa án cấp phúc thẩm trực tiếp xét xử lại vụ án mà bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị.

b)

Xét xử phúc thẩm là việc Tòa án cấp phúc thẩm trực tiếp xét xử lại vụ án mà bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm bị đương sự kháng cáo.

c)

Xét xử phúc thẩm là việc Tòa án phát hiện bản án, quyết định có vi phạm và trực tiếp xét xử lại vụ án mà bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật.

d)

Xét xử phúc thẩm là việc Tòa án cấp phúc thẩm trực tiếp xét xử lại vụ án mà bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm đã có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị.