wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 59

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, chọn phương án đúng về trường hợp hợp đồng bảo hiểm vô hiệu.

a)

Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm giao kết hợp đồng bảo hiểm giả tạo

b)

Tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảo hiểm không biết sự kiện bảo hiểm đã xảy ra

c)

Đại lý bảo hiểm không nộp phí bảo hiểm đã thu của bên mua bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm

d)

A, B, C đúng

2.

Chọn 1 phương án đúng về trường hợp hợp đồng bảo hiểm vô hiệu.

a)

Bên mua bảo hiểm - không có quyền lợi có thể được bảo hiểm

b)

Tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm, đối tượng bảo hiểm - không tồn tại

c)

Tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảo hiểm - biết sự kiện bảo hiểm đã xảy ra

d)

A, B, C đúng

3.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, chọn phương án sai về trường hợp hợp đồng bảo hiểm vô hiệu.

a)

Bên mua bảo hiểm không có quyền lợi có thể được bảo hiểm tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm

b)

Không có đối tượng bảo hiểm tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm

c)

Tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảo hiểm biết sự kiện bảo hiểm đã xảy ra

d)

Đại lý bảo hiểm không nộp phí bảo hiểm đã thu của bên mua bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm

4.

Hợp đồng bảo hiểm vô hiệu khi.

a)

Tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảo hiểm không biết sự kiện bảo hiểm đã xảy ra

b)

Không có đối tượng bảo hiểm tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm

c)

Hợp đồng bảo hiểm được giao kết do bị đe dọa, cưỡng ép

d)

B, C đúng

e)

A, B, C đúng

5.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, hợp đồng bảo hiểm vô hiệu trong trường hợp nào sau đây.

a)

Tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảo hiểm không biết sự kiện bảo hiểm đã xảy ra

b)

Tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm không có đối tượng bảo hiểm

c)

Tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảo hiểm không có quyền lợi có thể được bảo hiểm

d)

B, C đúng

e)

A, B, C đúng

6.

Hợp đồng bảo hiểm có thể bị hủy bỏ toàn bộ trong các trường hợp sau.

a)

Bên mua bảo hiểm yêu cầu hủy bỏ hợp đồng nếu trong thời hạn hợp đồng bảo hiểm đang có hiệu lực chưa xảy ra sự kiện bảo hiểm

b)

Doanh nghiệp bảo hiểm đơn phương đình chỉ hợp đồng theo quy định của pháp luật

c)

A và B đúng

d)

Không thể hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm

7.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm có ý không thực hiện nghĩa vụ cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin sai sự thật nhằm giao kết hợp đồng bảo hiểm thì.

a)

Bên mua bảo hiểm có quyền hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm; Doanh nghiệp bảo hiểm không phải bồi thường thiệt hại phát sinh cho bên mua bảo hiểm do cung cấp thông tin sai sự thật

b)

Bên mua bảo hiểm có quyền hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm; Doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường thiệt hại phát sinh cho bên mua bảo hiểm do cung cấp thông tin sai sự thật

c)

Bên mua bảo hiểm không có quyền hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm; Doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường thiệt hại phát sinh cho bên mua bảo hiểm do cung cấp thông tin sai sự thật

d)

Bên mua bảo hiểm không có quyền hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm; Doanh nghiệp bảo hiểm không phải bồi thường thiệt hại phát sinh cho bên mua bảo hiểm do cung cấp thông tin sai sự thật

8.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có quyền hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm trong trường hợp nào sau đây.

a)

Bên mua bảo hiểm có ý cung cấp không đầy đủ thông tin nhằm giao kết hợp đồng bảo hiểm để được bồi thường, trả tiền bảo hiểm

b)

Bên mua bảo hiểm cung cấp thông tin sai sự thật nhằm giao kết hợp đồng bảo hiểm để được bồi thường, trả tiền bảo hiểm

c)

A, B đúng

d)

A, B sai

9.

Chọn 1 phương án đúng về trường hợp hợp đồng bảo hiểm chấm dứt.

a)

Bên mua bảo hiểm không còn quyền lợi có thể được bảo hiểm

b)

Bên mua bảo hiểm không đóng đủ phí bảo hiểm hoặc không đóng phí bảo hiểm theo thời hạn thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác

c)

Bên mua bảo hiểm không đóng phí bảo hiểm trong thời hạn gia hạn đóng phí bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm

d)

B, C đúng

10.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, ngoài các trường hợp chấm dứt hợp đồng theo quy định của Bộ luật dân sự, hợp đồng bảo hiểm còn chấm dứt trong các trường hợp sau đây.

a)

Bên mua bảo hiểm không còn quyền lợi có thể được bảo hiểm

b)

Bên mua bảo hiểm không đóng đủ phí bảo hiểm hoặc không đóng phí bảo hiểm theo thời hạn thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác

c)

Bên mua bảo hiểm không đóng đủ phí bảo hiểm trong thời gian gia hạn đóng phí bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm

d)

A, B, C

11.

Trong trường hợp chấm dứt hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm.

a)

Hoàn lại phí bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm tương ứng với thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm mà bên mua bảo hiểm đã đóng phí bảo hiểm, sau khi đã trừ các chi phí hợp lý có liên quan đến hợp đồng bảo hiểm

b)

Hoàn lại 100% phí bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm tương ứng với thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm mà bên mua bảo hiểm đã đóng phí bảo hiểm

c)

Hoàn lại 50% phí bảo hiểm bên mua bảo hiểm đã đóng cho toàn bộ hợp đồng bảo hiểm

d)

Không có trách nhiệm hoàn phí bảo hiểm

12.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm trong trường hợp nào sau đây.

a)

Bên mua bảo hiểm không đồng ý chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm theo quy định của pháp luật

b)

Bên mua bảo hiểm không đóng phí bảo hiểm hoặc không đóng đủ phí bảo hiểm theo thời hạn thỏa thuận hoặc sau thời gian gia hạn đóng phí

c)

Người được bảo hiểm không thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn cho đối tượng bảo hiểm theo quy định của pháp luật

d)

A, B, C đúng

13.

Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền đơn phương đình chỉ hợp đồng bảo hiểm trong trường hợp nào dưới đây.

a)

Khi có sự thay đổi làm tăng các rủi ro được bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm tính tăng phí cho thời gian còn lại của hợp đồng nhưng bên mua không chấp nhận

b)

Bên mua bảo hiểm không thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn cho đối tượng bảo hiểm trong thời hạn mà doanh nghiệp bảo hiểm đã ấn định để bên mua thực hiện

c)

A, B đúng

d)

A, B sai

14.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm không có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm (đồng thời phải thông báo ngay bằng văn bản cho bên mua bảo hiểm) trong trường hợp nào dưới đây.

a)

Khi có sự thay đổi những yếu tố làm cơ sở để tính phí bảo hiểm dẫn đến tăng các rủi ro được bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm tính lại phí bảo hiểm cho thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm nhưng bên mua bảo hiểm không chấp nhận

b)

Bên mua bảo hiểm không thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn cho đối tượng bảo hiểm trong thời hạn mà doanh nghiệp bảo hiểm đã ấn định để bên mua thực hiện các biện pháp đó

c)

Bên mua bảo hiểm không đóng đủ phí bảo hiểm trong thời gian gia hạn đóng phí

d)

Bên mua bảo hiểm không đồng ý chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm theo quy định tại Luật Kinh doanh bảo hiểm

15.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm trong trường hợp nào sau đây.

a)

Bên mua bảo hiểm không có quyền lợi có thể được bảo hiểm

b)

Bên mua bảo hiểm không còn quyền lợi có thể được bảo hiểm

c)

Bên mua bảo hiểm không đóng phí bảo hiểm hoặc không đóng đủ phí bảo hiểm theo thời hạn thỏa thuận hoặc sau thời gian gia hạn đóng phí

d)

B, C đúng

16.

Khi đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm nhóm thì bên mua bảo hiểm có phải đóng đủ phí từ khi tham gia đến khi chấm dứt thực hiện hợp đồng không?

a)

b)

Không

17.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm trong trường hợp nào sau đây.

a)

Bên mua bảo hiểm không đồng ý chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm theo quy định của pháp luật

b)

Bên mua bảo hiểm không đóng phí bảo hiểm hoặc không đóng đủ phí bảo hiểm theo thời hạn thỏa thuận hoặc sau thời gian gia hạn đóng phí

c)

Người được bảo hiểm không thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn cho đối tượng bảo hiểm theo quy định của pháp luật

d)

A, B, C đúng.

18.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trường hợp đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm do bên mua bảo hiểm không đóng phí bảo hiểm hoặc không đóng đủ phí bảo hiểm theo thời hạn thỏa thuận hoặc sau thời gian gia hạn đóng phí, bên mua bảo hiểm vẫn phải đóng đủ phí bảo hiểm đến thời điểm đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm. Quy định này được áp dụng đối với:

a)

Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm.

b)

Hợp đồng bảo hiểm tài sản.

c)

Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ (trừ hợp đồng bảo hiểm nhóm).

d)

A, B đúng.

19.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm không có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm (đồng thời phải thông báo ngay bằng văn bản cho bên mua bảo hiểm) trong trường hợp nào dưới đây:

a)

Khi có sự thay đổi những yếu tố làm cơ sở để tính phí bảo hiểm dẫn đến tăng các rủi ro được bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm tính lại phí bảo hiểm cho thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm nhưng bên mua bảo hiểm không chấp nhận.

b)

Bên mua bảo hiểm không thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn cho đối tượng bảo hiểm trong thời hạn mà doanh nghiệp bảo hiểm đã ấn định để bên mua bảo hiểm thực hiện các biện pháp đó.

c)

Bên mua bảo hiểm không đóng đủ phí bảo hiểm trong thời gian gia hạn đóng phí.

d)

Bên mua bảo hiểm không đồng ý chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm theo quy định tại Luật Kinh doanh bảo hiểm.

20.

Chọn phương án đúng về trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm:

a)

Bên mua bảo hiểm không có quyền lợi có thể được bảo hiểm.

b)

Bên mua bảo hiểm không còn quyền lợi có thể được bảo hiểm.

c)

Bên mua bảo hiểm không đóng phí bảo hiểm hoặc không đóng đủ phí bảo hiểm theo thời hạn thỏa thuận hoặc sau thời gian gia hạn đóng phí.

d)

A, B, C đúng.

21.

Theo luật kinh doanh bảo hiểm, đối với hợp đồng bảo hiểm thuộc loại hình bảo hiểm phi nhân thọ, trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng bảo hiểm do bên mua bảo hiểm không đóng phí bảo hiểm hoặc không đóng đủ phí bảo hiểm theo thời hạn thỏa thuận, hoặc sau thời gian gia hạn đóng phí, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm bồi thường cho người được bảo hiểm khi:

a)

Sự kiện bảo hiểm xảy ra trước thời điểm đơn phương chấm dứt hợp đồng bảo hiểm.

b)

Sự kiện bảo hiểm xảy ra sau thời điểm đơn phương chấm dứt hợp đồng bảo hiểm.

c)

Sự kiện bảo hiểm xảy ra tại thời điểm đơn phương chấm dứt hợp đồng bảo hiểm.

d)

Không có trách nhiệm bồi thường.

22.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đối với hợp đồng bảo hiểm tài sản, trong trường hợp đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm khi bên mua bảo hiểm không đóng đủ phí bảo hiểm sau thời gian gia hạn đóng phí bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm thì:

a)

Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm bồi thường cho người được bảo hiểm khi sự kiện bảo hiểm xảy ra trước thời điểm đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm và có quyền khấu trừ phí bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

b)

Bên mua bảo hiểm vẫn phải đóng đủ phí bảo hiểm đến thời điểm đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm.

c)

A, B đúng.

d)

A, B sai.

23.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trường hợp đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm do bên mua bảo hiểm không đóng phí bảo hiểm hoặc không đóng đủ phí bảo hiểm theo thời hạn thỏa thuận hoặc sau thời gian gia hạn đóng phí, bên mua bảo hiểm vẫn phải đóng đủ phí bảo hiểm đến thời điểm đơn phương chấm dứt thực hiện hoạt động bảo hiểm. Quy định này được áp dụng đối với:

a)

Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm.

b)

Hợp đồng bảo hiểm tài sản.

c)

Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ (trừ hợp đồng bảo hiểm nhóm).

d)

A, B đúng.

24.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây đúng về việc chuyển giao hợp đồng bảo hiểm:

a)

Bên mua bảo hiểm không có quyền chuyển giao hợp đồng bảo hiểm.

b)

Bên mua bảo hiểm có quyền chuyển giao hợp đồng bảo hiểm.

25.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào dưới đây sai:

a)

Bên mua bảo hiểm có quyền chuyển giao hợp đồng bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm hoặc theo quy định của pháp luật.

b)

Bên mua bảo hiểm không có quyền chuyển giao hợp đồng bảo hiểm.

c)

Bên mua bảo hiểm không có quyền lợi có thể được bảo hiểm tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm thì hợp đồng bảo hiểm sẽ vô hiệu.

d)

Khi hợp đồng bảo hiểm vô hiệu thì hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết.

26.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, việc chuyển giao hợp đồng bảo hiểm (trừ trường hợp việc chuyển giao được thực hiện theo tập quán quốc tế hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm) chỉ có hiệu lực khi:

a)

Bên mua bảo hiểm thông báo bằng văn bản.

b)

Được doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài đồng ý bằng văn bản.

c)

A, B đúng.

d)

A, B sai.

27.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, việc chuyển nhượng hợp đồng bảo hiểm chỉ có hiệu lực khi:

a)

Bên mua bảo hiểm thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp bảo hiểm về việc chuyển nhượng và doanh nghiệp bảo hiểm có văn bản chấp thuận việc chuyển nhượng đó.

b)

Bên mua bảo hiểm thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp bảo hiểm về việc chuyển nhượng và doanh nghiệp bảo hiểm có văn bản chấp thuận việc chuyển nhượng đó trừ trường hợp việc chuyển nhượng được thực hiện theo tập quán quốc tế.

c)

Việc chuyển nhượng hợp đồng được tự động thực hiện theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm.

d)

A, B đúng.

e)

A, C đúng.

28.

Bên mua bảo hiểm có thể chuyển nhượng hợp đồng bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm. Việc chuyển nhượng hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực trong trường hợp (trừ trường hợp việc chuyển nhượng được thực hiện theo tập quán quốc tế):

a)

Bên mua bảo hiểm chuyển nhượng hợp đồng bảo hiểm cho bên nhận chuyển nhượng và không cần phải thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm.

b)

Bên mua bảo hiểm chuyển nhượng hợp đồng bảo hiểm cho bên nhận chuyển nhượng và thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp bảo hiểm về việc chuyển nhượng.

c)

Bên mua bảo hiểm chuyển nhượng hợp đồng bảo hiểm cho bên nhận chuyển nhượng, thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp bảo hiểm về việc chuyển nhượng và phải có sự chấp thuận bằng văn bản của doanh nghiệp bảo hiểm về việc chuyển nhượng đó.

d)

Không phương án nào đúng.

29.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, chọn phương án đúng nhất về chuyển giao hợp đồng bảo hiểm:

a)

Bên mua bảo hiểm có quyền chuyển giao hợp đồng bảo hiểm.

b)

Đối với hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, việc chuyển giao phải được sự đồng ý bằng văn bản của người được bảo hiểm hoặc người đại diện theo pháp luật của người được bảo hiểm.

c)

Bên nhận chuyển giao hợp đồng bảo hiểm phải có quyền lợi có thể được bảo hiểm, được kế thừa quyền và nghĩa vụ của bên chuyển giao.

d)

A, B, C đúng.

30.

Chọn phương án đúng nhất về chuyển giao hợp đồng bảo hiểm:

a)

Việc chuyển giao hợp đồng bảo hiểm phải được thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm.

b)

Bên nhận chuyển giao hợp đồng bảo hiểm phải có quyền lợi có thể được bảo hiểm, được kế thừa quyền và nghĩa vụ của bên chuyển giao.

c)

Bên mua bảo hiểm thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp bảo hiểm về việc chuyển giao hợp đồng bảo hiểm và được doanh nghiệp bảo hiểm chấp thuận bằng văn bản, trừ trường hợp việc chuyển giao thực hiện theo tập quán quốc tế hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

d)

B, C đúng.

31.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trừ trường hợp việc chuyển giao hợp đồng bảo hiểm được thực hiện theo tập quán quốc tế hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm thì việc chuyển giao hợp đồng bảo hiểm chỉ có hiệu lực khi:

a)

Bên mua bảo hiểm chuyển giao hợp đồng bảo hiểm cho bên nhận chuyển giao và không cần phải thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm.

b)

Bên mua bảo hiểm chủ động chuyển giao hợp đồng bảo hiểm cho bên nhận chuyển giao sau khi có thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp bảo hiểm về việc chuyển giao mà không cần có sự chấp thuận của doanh nghiệp bảo hiểm.

c)

Bên mua bảo hiểm thông báo bằng văn bản và được doanh nghiệp bảo hiểm đồng ý bằng văn bản về việc chuyển giao đó.

d)

A, B, C sai.

32.

Trong trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm có nguy cơ mất khả năng thanh toán, giải thể mà không thỏa thuận được việc chuyển giao hợp đồng bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm khác thì:

a)

Bộ Tài chính chỉ định doanh nghiệp bảo hiểm nhận chuyển giao.

b)

Hợp đồng bảo hiểm không được chuyển giao, hợp đồng bảo hiểm coi như vô hiệu.

c)

Hợp đồng bảo hiểm không được chuyển giao, hợp đồng bảo hiểm chấm dứt và thực hiện theo sự phán xử của Tòa án.

33.

Theo quy định của Pháp luật, việc chuyển giao hợp đồng bảo hiểm giữa các doanh nghiệp bảo hiểm được thực hiện trong những trường hợp nào sau đây:

a)

Doanh nghiệp bảo hiểm có nguy cơ mất khả năng thanh toán.

b)

Doanh nghiệp bảo hiểm chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể.

c)

Theo thỏa thuận giữa các doanh nghiệp bảo hiểm.

d)

A, B, C đúng.

34.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây đúng về các trường hợp chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm:

a)

Thu hẹp nội dung, phạm vi hoạt động.

b)

Chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, chấm dứt hoạt động.

c)

A, B đúng.

d)

A, B sai.

35.

Hợp đồng bảo hiểm có thể được chuyển giao giữa các doanh nghiệp bảo hiểm theo phương thức nào dưới đây:

a)

Chuyển giao toàn bộ hợp đồng.

b)

Chuyển giao một hoặc một số nghiệp vụ bảo hiểm.

c)

Không được chuyển giao.

d)

A, B đúng.

36.

Theo quy định của Pháp luật, việc chuyển giao hợp đồng bảo hiểm phải kèm theo việc chuyển giao các yếu tố nào dưới đây (liên quan đến toàn bộ hợp đồng bảo hiểm được chuyển giao)

a)

Các quỹ

b)

Dự phòng nghiệp vụ

c)

A và B

37.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, việc chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm phải kèm theo việc chuyển giao các đối tượng nào dưới đây của toàn bộ danh mục hợp đồng bảo hiểm được chuyển giao:

a)

Tài sản tương ứng với dự phòng nghiệp vụ

b)

Quỹ dự trữ bắt buộc

c)

A, B đúng

38.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây đúng nhất về điều kiện của doanh nghiệp bảo hiểm được nhận chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm:

a)

Đang kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm nhận chuyển giao

b)

Bảo đảm tỷ lệ an toàn vốn, khả năng thanh toán theo quy định của pháp luật.

c)

Bảo đảm điều kiện triển khai nghiệp vụ bảo hiểm sau khi nhận chuyển giao.

d)

A, B, C đúng.

39.

Trong thời hạn bao nhiêu ngày, kể từ khi Bộ Tài chính chấp thuận việc chuyển giao hợp đồng bảo hiểm giữa các doanh nghiệp với nhau thì doanh nghiệp chuyển giao hợp đồng bảo hiểm phải công bố việc chuyển giao và thông báo bằng văn bản cho bên mua bảo hiểm:

a)

60 ngày

b)

15 ngày

c)

90 ngày

d)

30 ngày

40.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, thời hạn nộp hồ sơ yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm là:

a)

6 tháng (thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan không tính vào thời hạn nộp hồ sơ yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm)

b)

1 năm (thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan không tính vào thời hạn nộp hồ sơ yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm)

c)

2 năm (thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan không tính vào thời hạn nộp hồ sơ yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm)

d)

3 năm (thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan không tính vào thời hạn nộp hồ sơ yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm)

41.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trường hợp người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng chứng minh được rằng không biết thời điểm xảy ra sự kiện bảo hiểm thì thời hạn nộp hồ sơ yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm là:

a)

01 năm kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm

b)

01 năm kể từ ngày người được bảo hiểm thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm về việc xảy ra sự kiện bảo hiểm

c)

01 năm tính từ ngày người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng biết việc xảy ra sự kiện bảo hiểm

d)

02 năm tính từ ngày người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng biết việc xảy ra sự kiện bảo hiểm

42.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trường hợp không có thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm về thời hạn bồi thường, trả tiền bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm trong thời hạn:

a)

15 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ về yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm

b)

30 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ về yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm

c)

45 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ về yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm

d)

60 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ về yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm

43.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, thời hạn phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ về yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm (trường hợp không có thỏa thuận về thời hạn bồi thường, trả tiền bảo hiểm) là:

a)

15 ngày

b)

30 ngày

c)

45 ngày

d)

60 ngày

44.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trừ trường hợp có thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm, thời hạn bồi thường, trả tiền bảo hiểm là:

a)

21 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ về yêu cầu bồi thường.

b)

15 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ về yêu cầu bồi thường.

c)

30 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ về yêu cầu bồi thường.

d)

1 năm kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ về yêu cầu bồi thường.

45.

Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, thời gian 15 ngày là quy định về thời hạn nào trong những thời hạn dưới đây:

a)

Thời hạn doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ về yêu cầu trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường (trừ trường hợp có thỏa thuận khác về thời hạn trong hợp đồng bảo hiểm)

b)

Thời hạn yêu cầu trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường theo hợp đồng bảo hiểm, kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm

c)

Thời hiệu khởi kiện về hợp đồng bảo hiểm, kể từ ngày phát sinh tranh chấp.

46.

Luật Kinh doanh bảo hiểm, thời hạn yêu cầu trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường theo hợp đồng bảo hiểm là:

a)

01 năm kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm

b)

01 năm kể từ ngày người được bảo hiểm thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm về việc xảy ra sự kiện bảo hiểm

c)

A, B đúng

47.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm:

a)

Theo thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm

b)

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ về yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm (trường hợp không có thỏa thuận về thời hạn)

c)

A, B đúng

48.

Trong trường hợp không có thỏa thuận về thời hạn, doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm trong vòng:

a)

15 ngày

b)

30 ngày

c)

45 ngày

d)

60 ngày

49.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, thời hạn nộp hồ sơ yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm là:

a)

01 năm kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm. Thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan không tính vào thời hạn nộp hồ sơ yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm.

b)

01 năm kể từ ngày người được bảo hiểm thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm về việc xảy ra sự kiện bảo hiểm. Thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan không tính vào thời hạn nộp hồ sơ yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm.

c)

A, B đúng.

50.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đối với các hợp đồng bảo hiểm (trừ bảo hiểm trách nhiệm), trường hợp không có thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm và người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng không chứng minh được rằng không biết thời điểm xảy ra sự kiện bảo hiểm thì thời hạn nộp hồ sơ yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm là:

a)

03 tháng kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm (trừ sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan)

b)

01 năm kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm (trừ sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan)

c)

06 tháng kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm (trừ sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan)

d)

09 tháng kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm (trừ sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan)

51.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trong trường hợp người thứ ba yêu cầu bên mua bảo hiểm bồi thường về những thiệt hại thuộc trách nhiệm bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm thì thời hạn nộp hồ sơ yêu cầu bồi thường theo hợp đồng bảo hiểm là:

a)

1 năm kể từ ngày xảy ra sự kiện.

b)

1 năm kể từ ngày xảy ra tranh chấp.

c)

1 năm kể từ ngày người thứ ba yêu cầu.

d)

2 năm kể từ ngày người thứ ba yêu cầu.

52.

Trong trường hợp bên mua bảo hiểm chứng minh được rằng họ không biết thời điểm xảy ra sự kiện bảo hiểm thì thời hạn yêu cầu trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường là:

a)

1 năm kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm.

b)

2 năm kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm.

c)

1 năm kể từ ngày bên mua bảo hiểm biết việc xảy ra sự kiện bảo hiểm.

d)

2 năm kể từ ngày bên mua bảo hiểm biết việc xảy ra sự kiện bảo hiểm.

53.

Thời hiệu khởi kiện về hợp đồng bảo hiểm theo Luật Kinh doanh bảo hiểm là:

a)

1 năm kể từ thời điểm phát sinh tranh chấp.

b)

2 năm kể từ thời điểm phát sinh tranh chấp.

c)

3 năm kể từ thời điểm phát sinh tranh chấp.

d)

4 năm kể từ thời điểm phát sinh tranh chấp.

54.

Thời hiệu khởi kiện các tranh chấp liên quan đến Hợp đồng bảo hiểm bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc là:

a)

Ba (03) năm kể từ thời điểm phát sinh tranh chấp

b)

Năm (05) năm kể từ thời điểm phát sinh tranh chấp

c)

Bốn (04) năm kể từ thời điểm phát sinh tranh chấp

d)

Hai (02) năm kể từ thời điểm phát sinh tranh chấp

55.

Thời hạn thanh toán tiền bồi thường trong bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc là:

a)

Ba mươi lăm (35) ngày kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định

b)

Năm (05) ngày kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định

c)

Mười lăm (15) ngày kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định

d)

Hai mươi lăm (25) ngày kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định

56.

Kể từ ngày nhận được thông báo hủy bỏ hợp đồng của bên mua bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải hoàn lại cho bên mua bảo hiểm 80% số phí bảo hiểm tương ứng với thời gian hủy bỏ trong thời hạn:

a)

15 ngày

b)

10 ngày

c)

25 ngày

d)

20 ngày

57.

Trường hợp đóng phí bảo hiểm theo kỳ, thời hạn thanh toán phí bảo hiểm của kỳ đóng phí bảo hiểm đầu tiên không vượt quá bao nhiêu ngày kể từ ngày hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực:

a)

30 ngày

b)

15 ngày

c)

20 ngày

d)

10 ngày

58.

Thời hạn yêu cầu bồi thường của chủ xe cơ giới là bao nhiêu năm kể từ ngày xảy ra tai nạn:

a)

01 năm (trừ trường hợp chậm trễ do nguyên nhân khách quan và bất khả kháng theo quy định của pháp luật)

b)

02 năm (trừ trường hợp chậm trễ do nguyên nhân khách quan và bất khả kháng theo quy định của pháp luật)

c)

03 năm (trừ trường hợp chậm trễ do nguyên nhân khách quan và bất khả kháng theo quy định của pháp luật)

d)

04 năm (trừ trường hợp chậm trễ do nguyên nhân khách quan và bất khả kháng theo quy định của pháp luật)

59.

Thời hạn thanh toán bồi thường của doanh nghiệp bảo hiểm là bao nhiêu ngày kể từ khi nhận được hồ sơ bồi thường thuộc trách nhiệm bảo hiểm của chủ xe cơ giới:

a)

15 ngày và không quá 30 ngày trong trường hợp phải tiến hành xác minh hồ sơ.

b)

20 ngày và không quá 30 ngày trong trường hợp phải tiến hành xác minh hồ sơ. 15 ngày và không quá 90 ngày trong trường hợp phải tiến hành xác minh hồ sơ.

c)

30 ngày và không quá 40 ngày trong trường hợp phải tiến hành xác minh hồ sơ.