wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG XIN K32

Total questions: 144

Worksheet time: 1hrs 13mins

Name
Class
Date
1.

Thiết kế nghiên cứu loại nào là thích hợp nếu người nghiên cứu mong muốn: "Xác định tỷ lệ hiện mắc của một bệnh nào đó trong một quần thể dân cư nhất định"?

a)

Nghiên cứu bệnh chứng

b)

Nghiên cứu thuần tập

c)

Nghiên cứu cắt ngang

d)

Nghiên cứu chùm bệnh

e)

Nghiên cứu can thiệp

2.

Thiết kế nghiên cứu loại nào là thích hợp nếu người nghiên cứu mong muốn: "Chứng minh giả thuyết về quan hệ nhân quả giữa yếu tố nguy cơ và bệnh khi nghiên cứu một bệnh hiếm gặp"?

a)

Nghiên cứu bệnh chứng

b)

Nghiên cứu thuần tập

c)

Nghiên cứu cắt ngang

d)

Nghiên cứu chùm bệnh

e)

Nghiên cứu can thiệp

3.

Thiết kế nghiên cứu loại nào là thích hợp nếu người nghiên cứu mong muốn: "Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của nhóm các bệnh nhân có cùng một bệnh"?

a)

Nghiên cứu bệnh chứng

b)

Nghiên cứu thuần tập

c)

Nghiên cứu cắt ngang

d)

Nghiên cứu chùm bệnh

e)

Nghiên cứu can thiệp cộng đồng

4.

Thiết kế nghiên cứu loại nào là thích hợp nếu người nghiên cứu mong muốn: "Đánh giá tác động của một giải pháp can thiệp lên sức khỏe của một quần thể dân cư so với một quần thể đối chứng"?

a)

Nghiên cứu bệnh chứng

b)

Nghiên cứu thuần tập

c)

Nghiên cứu cắt ngang

d)

Nghiên cứu chùm bệnh

e)

Nghiên cứu can thiệp cộng đồng

5.

Để đánh giá mức độ kết hợp giữa một phơi nhiễm và một bệnh, chỉ số thống kê sức khỏe nào có ích lợi nhất?

a)

Tỷ lệ mới mắc ở những người có phơi nhiễm

b)

Nguy cơ quy thuộc

c)

Tỷ lệ hiện mắc ở những người có phơi nhiễm

d)

Nguy cơ tương đối của bệnh

e)

Tỷ lệ tử vong theo tỷ lệ

6.

Mức độ kết hợp giữa một yếu tố nguy cơ và bệnh được đo lường tốt nhất bằng:

a)

Thời kỳ ủ bệnh

b)

Tỷ lệ mới mắc của bệnh trong toàn bộ dân chúng

c)

Sự phổ biến của yếu tố nguy cơ

d)

Nguy cơ quy thuộc

e)

Nguy cơ tương đối

7.

Điểm giống nhau cơ bản giữa nghiên cứu mô tả và nghiên cứu phân tích là:

a)

Cùng là nghiên cứu quan sát

b)

Cùng có nhóm so sánh

c)

Cùng kiểm tra một giả thuyết giữa một yếu tố nguy cơ và bệnh

d)

Các đối tượng nghiên cứu được chọn từ quần thể dân chúng nói chung

e)

Nghiên cứu nguy cơ tương đối của ung thư ở những người đàn ông đã bỏ thuốc lá và những người vẫn đang hút thuốc lá

8.

Năm 1975, người ta đã xác định 1000 công nhân làm việc ở nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng có sử dụng amiăng. Tỷ lệ mới mắc ung thư phổi ở những công nhân này vào năm 1995 đã được so sánh với tỷ lệ ung thư phổi của 1000 công nhân ở nhà máy dệt sợi bông. 30 công nhân làm việc ở nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng có sử dụng amiăng và 5 công nhân làm việc ở nhà máy dệt sợi bông đã bị ung thư phổi trong thời gian từ 1975–1995. Nguy cơ tương đối phát triển ung thư phổi ở những công nhân làm việc ở nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng có sử dụng amiăng là:

a)

2

b)

4

c)

6

d)

8

e)

Không thể tính được từ số liệu đã cho

9.

Một nghiên cứu lớn về ung thư bàng quang và hút thuốc lá thu được bảng số liệu, Nguy cơ tương đối phát triển ung thư bàng quang ở nam giới hút thuốc lá so với nam giới không hút thuốc lá là:

a)

48,0

b)

48,0 - 24,0 = 24

c)

48,0/24,0 = 2

d)

(48,0 - 24,0)/48,0

e)

Không thể tính được từ số liệu đã cho

10.

Một nhà nghiên cứu quan tâm đến bệnh vàng da của trẻ sơ sinh. Để nghiên cứu vấn đề này, ông ta đã chọn 100 trẻ em đã được chẩn đoán vàng da và 100 trẻ em sinh ra trong cùng một thời gian, ở cùng một bệnh viện mà không bị vàng da, sau đó xem xét lại hồ sơ sản khoa và lúc đẻ của các bà mẹ để xác định phơi nhiễm trước và trong lúc đẻ. Đây là ví dụ về:

a)

Nghiên cứu cắt ngang

b)

Nghiên cứu bệnh chứng

c)

Nghiên cứu thuần tập

d)

Thử nghiệm lâm sàng

e)

Nghiên cứu thực nghiệm

11.

Loại nghiên cứu nào sau đây là nghiên cứu bệnh chứng:

a)

Nghiên cứu tỷ lệ tử vong hay mắc bệnh trước đây cho phép ước lượng tỷ lệ bệnh trong tương lai

b)

Phân tích các nghiên cứu cũ trước đây ở những nơi khác nhau trong những hoàn cảnh khác nhau cho phép đưa ra một giả thuyết dựa trên hiểu biết về tất cả các yếu tố nguy cơ dẫn đến bệnh mà ta nghiên cứu

c)

Thu thập tiền sử và những thông tin khác từ một nhóm bệnh nhân đã biết và từ một nhóm so sánh không mắc bệnh đó để xác định tần số tương đối của các đặc trưng nghiên cứu ở những nhóm người đó

d)

Nghiên cứu nguy cơ tương đối của ung thư ở những người đàn ông đã bỏ thuốc lá và những người vẫn đang hút thuốc lá

e)

Điều tra xác định tỷ lệ hiện mắc của bệnh ở những nhóm khác nhau trong một quần thể

12.

Nguy cơ quy thuộc được tính bằng:

a)

Hệ số của tổng số mắc bệnh trong quần thể và tần suất mắc bệnh trong nhóm không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ

b)

Tỷ suất của tần suất mắc bệnh trong quần thể và tần suất mắc bệnh trong nhóm không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ

c)

Hệ số của tần suất mắc bệnh trong nhóm phơi nhiễm và tần suất mắc bệnh trong nhóm không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ

d)

Tỷ suất của tần suất mắc bệnh trong nhóm phơi nhiễm và tần suất mắc bệnh trong nhóm không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ

13.

Phương pháp xác định vấn đề ưu tiên cho nghiên cứu là:

a)

Kinh nghiệm của người nghiên cứu

b)

Kỹ thuật Delphi

c)

Thảo luận nhóm

d)

Phương pháp cho điểm ưu tiên

e)

Phương pháp vẽ bản đồ

14.

Ưu điểm của phương pháp cho điểm ưu tiên để xác định vấn đề cần nghiên cứu là:

a)

Khách quan và khoa học hơn các phương pháp khác

b)

Ít bị ảnh hưởng bởi người nghiên cứu

c)

Mất ít thời gian hơn phương pháp khác

d)

Không bị ảnh hưởng bởi các cấp có thẩm quyền

e)

Dễ dàng thống nhất các tiêu chuẩn giữa các thành viên trong nhóm nghiên cứu

15.

Nhược điểm của phương pháp cho điểm ưu tiên để xác định vấn đề cần nghiên cứu là:

a)

Ảnh hưởng bởi chủ quan của người nghiên cứu

b)

Ảnh hưởng bởi các cấp có thẩm quyền

c)

Khó cho điểm đối với một số vùng như vùng miền núi

d)

Mất nhiều thời gian hơn các phương pháp khác

e)

Khó thống nhất các tiêu chuẩn giữa các đối tượng trong nhóm nghiên cứu

16.

Tầm cỡ của một vấn đề sức khỏe được thể hiện ở:

a)

Tỷ lệ hiện mắc, mới mắc

b)

Phân bố của vấn đề sức khỏe đó

c)

Tỷ lệ tử vong

d)

Tỷ lệ tàn tật

e)

Khả năng khống chế bệnh

17.

Tính nghiêm trọng của một vấn đề sức khỏe thể hiện ở:

a)

Tỷ lệ hiện mắc, mới mắc

b)

Phân bố của vấn đề sức khỏe đó

c)

Tỷ lệ tử vong

d)

Tỷ lệ tàn tật

e)

Khả năng khống chế bệnh

18.

Khả năng khống chế một vấn đề sức khỏe thể hiện ở:

a)

Khả năng lây lan của bệnh

b)

Khả năng phát hiện sớm

c)

Khả năng chữa khỏi bệnh

d)

Sự sẵn có của các trang thiết bị để chẩn đoán và điều trị bệnh

e)

Tất cả các câu trên đều đúng

19.

Sự quan tâm và hưởng ứng của cộng đồng thể hiện ở:

a)

Cộng đồng có biết về vấn đề sức khỏe nghiên cứu không

b)

Cộng đồng có hiểu về vấn đề sức khỏe nghiên cứu không

c)

Cộng đồng có sẵn sàng tham gia vào nghiên cứu hay không

d)

Cộng đồng sẵn sàng hưởng ứng lời đề nghị của người nghiên cứu

e)

Cộng đồng sẵn sàng chi trả các giải pháp giải quyết vấn đề sức khỏe đó

20.

Một bệnh được coi là xác đáng cần nghiên cứu khi:

a)

Số người mắc bệnh này nhiều hơn số người mắc các bệnh khác trong danh sách các bệnh liệt kê

b)

Số người chết do bệnh này ít hơn số người chết do các bệnh khác trong danh sách các bệnh liệt kê

c)

Bệnh xảy ra vào một thời gian nhất định trong năm

d)

Bệnh có thể phát triển thành dịch nhỏ trong khi các bệnh khác chỉ lẻ tẻ ở các cá thể

e)

Tất cả các câu trên đều đúng

21.

Để lựa chọn vấn đề ưu tiên cho nghiên cứu, đầu tiên người nghiên cứu phải:

a)

Tìm các thông tin về vấn đề này

b)

Xem xét kinh phí hiện có

c)

Xem xét phản ứng của cộng đồng

d)

Xem xét phản ứng của các cấp có thẩm quyền

e)

Xem xét khả năng, trình độ của bản thân

22.

Một vấn đề được coi là mới được ưu tiên nghiên cứu khi:

a)

Người nghiên cứu hoàn toàn không biết về vấn đề đó

b)

Chưa có ai nghiên cứu về vấn đề này

c)

Chỉ một số ít người trong cộng đồng biết đến vấn đề này

d)

Chưa có giải pháp nào can thiệp vào vấn đề này

e)

Tất cả các câu trên đều đúng

23.

Một vấn đề được coi là cấp bách cần ưu tiên nghiên cứu khi:

a)

Nó cần thiết cho việc ra quyết định can thiệp làm giảm vấn đề này

b)

Không cần thiết cho việc thực hiện kế hoạch của người nghiên cứu

c)

Có ràng buộc thời gian phải nghiên cứu có liên quan tới vấn đề này

d)

Nó cần thiết cho việc giải ngân đúng tiến độ

e)

Tất cả các câu trên đều đúng

24.

Nếu một vấn đề không được các cấp có thẩm quyền chấp nhận, có nghĩa là:

a)

Vấn đề này đã được nhiều người nghiên cứu rồi và không có gì mới

b)

Vấn đề này có vi phạm tới tính cá nhân của đối tượng nghiên cứu

c)

Có rất ít người có thẩm quyền quan tâm tới vấn đề này

d)

Nghiên cứu vấn đề này chưa cần thiết cho việc ra quyết định làm giảm vấn đề này

e)

Tất cả các câu trên đều đúng

25.

Kết quả của nghiên cứu được coi là có thể áp dụng khi:

a)

Cải thiện được tình trạng sức khoẻ của nhân dân

b)

Cải thiện được tình trạng sức khoẻ của người nghiên cứu

c)

Cải thiện được tình trạng sức khoẻ của đối tượng nghiên cứu

d)

Sử dụng để lập kế hoạch can thiệp giải quyết vấn đề nghiên cứu

e)

Tất cả các câu trên đều đúng

26.

Tính khả thi của nghiên cứu trả lời cho câu hỏi:

a)

Liệu nghiên cứu có thể thực hiện được với số tiền hiện có không?

b)

Liệu nghiên cứu có thể áp dụng cho địa phương nghiên cứu không?

c)

Liệu nghiên cứu có thể thực hiện trên toàn bộ cộng đồng không?

d)

Liệu nghiên cứu có thể thực hiện được với số người hiện có không?

e)

Liệu nghiên cứu có thể áp dụng cho quyết định của người nghiên cứu không?

27.

Một chủ đề nghiên cứu được coi là có vấn đề đạo đức:

a)

Rất ít người đồng ý tham gia vào nghiên cứu

b)

Có nhiều người đồng ý tham gia nhưng họ không cho biết tên và địa chỉ

c)

Cộng đồng nghiên cứu không hưởng ứng nghiên cứu

d)

Cộng đồng nghiên cứu chưa sẵn sàng chi trả cho các giải pháp can thiệp về vấn đề nghiên cứu

e)

Tất cả các câu trên đều đúng

28.

Người nghiên cứu cần phải lựa chọn vấn đề ưu tiên cho nghiên cứu vì:

a)

Nguồn lực luôn luôn bị hạn chế

b)

Trình độ của người nghiên cứu bị hạn chế

c)

Do cộng đồng luôn luôn phản ứng với các vấn đề nghiên cứu

d)

Do vấn đề nào trong cộng đồng cũng cần phải nghiên cứu

e)

Tất cả các câu trên đều đúng

29.

Mô tả bản chất của vấn đề là mô tả (chọn câu đúng nhất):

a)

Sự khác biệt giữa cái hiện có và cái chúng ta mong muốn có

b)

Kết quả của nghiên cứu về vấn đề này

c)

Mô tả những thông tin về vấn đề nghiên cứu trả lời cho câu hỏi ai? ở đâu? khi nào?

d)

Mô tả về tính nghiêm trọng do vấn đề đó gây ra

e)

Mô tả khả năng khống chế vấn đề đó

30.

Nghiên cứu sẽ không khả thi nếu:

a)

Người nghiên cứu chưa bao giờ nghiên cứu vấn đề này

b)

Đường đi lại đến nơi thu thập số liệu quá xa

c)

Cộng đồng phản ứng rất rõ ràng với các vấn đề định nghiên cứu

d)

Các nhà lãnh đạo ít quan tâm tới vấn đề nghiên cứu

e)

Đã có nhiều nghiên cứu về vấn đề này

31.

Kỹ thuật “Nhưng tại sao?” dùng để:

a)

Xác định vấn đề nghiên cứu

b)

Phân tích có yếu tố có thể ảnh hưởng tới vấn đề nghiên cứu

c)

Lựa chọn các vấn đề ưu tiên cho nghiên cứu

d)

Xác định trung tâm và phạm vi nghiên cứu

e)

Tất cả các câu trên đều đúng

32.

Người nghiên cứu cần phải phân tích vấn đề vì:

a)

Họ không thể biết hết tất cả các vấn đề nghiên cứu

b)

Họ muốn dự đoán trước kết quả nghiên cứu

c)

Họ muốn khai thác sự hiểu biết của các đối tượng tham gia về vấn đề nghiên cứu

d)

Họ muốn trình bày các hiểu biết của bản thân họ về vấn đề nghiên cứu

e)

Tất cả các câu trên đều sai

33.

Mục đích của phân tích cây vấn đề trong nghiên cứu là:

a)

Tìm hiểu sâu sắc hơn bản chất của vấn đề nghiên cứu

b)

Xác định mục tiêu nghiên cứu

c)

Xác định số lượng đối tượng nghiên cứu

d)

Xác định biến số nghiên cứu

e)

Xác định nội dung nghiên cứu

34.

Phần đặt vấn đề cho nghiên cứu thể hiện (chọn một câu đúng nhất):

a)

Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu

b)

Vấn đề nghiên cứu được thực hiện ở đâu

c)

Thời gian thực hiện vấn đề nghiên cứu

d)

Ai là người thực hiện vấn đề nghiên cứu

e)

Các kết quả nghiên cứu chi tiết trước đó về vấn đề nghiên cứu

35.

Đặc điểm quan trọng nhất cần phải áp dụng trong nghiên cứu thăm dò là:

a)

Phải có sự phối hợp của nhiều cơ quan chính quyền

b)

Phải áp dụng các kỹ thuật nghiên cứu hiện đại

c)

Phải có sự tham gia tích cực của chính quyền, đoàn thể và người dân nơi triển khai nghiên cứu

d)

Chỉ được triển khai trong bệnh viện hoặc viện nghiên cứu

e)

Phải có nguồn kinh phí lớn

36.

Trong những nguồn tin sau đây để xác định vấn đề nghiên cứu, nguồn thông tin nào không nên sử dụng:

a)

Từ những nghiên cứu đã được thực hiện trước

b)

Từ phản ánh nhu cầu của cộng đồng thông qua các kênh như thông tin đại chúng

c)

Từ mong muốn chính trị của những nhà lập chính sách

d)

Từ ý kiến chủ quan của người làm nghiên cứu

37.

Tiêu chí không sử dụng để xác định tính xác đáng trong lựa chọn ưu tiên nghiên cứu y tế là:

a)

Tử vong cao

b)

Nhiều người mắc bệnh

c)

Lợi ích cao cho người cung ứng dịch vụ y tế

d)

Tỷ lệ tàn tật cao

38.

Nhận xét không đúng để xác định vấn đề ưu tiên nghiên cứu về chăm sóc sức khoẻ người nghèo là:

a)

Khoảng cách thu nhập giữa người giàu và người nghèo ngày càng lớn

b)

Ai có nhu cầu đến đâu thì được chăm sóc sức khoẻ đến đó

c)

Người nghèo không được hưởng dịch vụ khám chữa bệnh có chất lượng

d)

Giá thành dịch vụ y tế tại các cơ sở công cũng như tư quá cao đối với thu nhập bình quân của nhân dân

39.

Trong những nhận xét sau đây nhận xét nào không định hướng ưu tiên cho nghiên cứu vấn đề dùng thuốc không hợp lý:

a)

Tỷ lệ người đến mua thuốc không đơn tại cửa hàng thuốc lên tới 90%

b)

Thuốc cũng là một loại hàng hoá cần nghiên cứu vấn đề cung cầu

c)

Tỷ lệ đơn thuốc kê kháng sinh phổ rộng lên tới 30%

d)

Thầy thuốc và dược sỹ đều muốn kê đơn và bán các loại thuốc đắt tiền

40.

Trong các yếu tố sau đây yếu tố nào không giúp xác định ưu tiên trong nghiên cứu về những yếu tố ảnh hưởng tới sức khoẻ:

a)

Mong muốn chủ quan về một cuộc sống tốt đẹp

b)

Môi trường sống ngày càng ô nhiễm

c)

Môi trường xã hội gây nhiều căng thẳng tâm lý

d)

Cơ thể suy giảm miễn dịch

41.

Trong cuộc điều tra mức sống dân cư năm 2002 người ta thấy khoảng chênh lệch về thu nhập giữa người giàu và người nghèo tăng lên rất nhiều so với cuộc điều tra tương tự vào năm 1997. Cùng với tình hình này, nhất thiết nên hình sự dụng dịch vụ y tế cũng sẽ khác biệt nếu Nhà nước không có biện pháp thoả đáng. Và như vậy việc nghiên cứu câu .......... là ưu tiên cần được đặt ra.

a)

Sử dụng dịch vụ y tế của người nghèo

b)

Sử dụng dịch vụ của người giàu

c)

Tăng lợi nhuận cho người cung ứng dịch vụ y tế

d)

Thỏa mãn ý định của các quan chức

42.

Khi quyết định một vấn đề nghiên cứu người ta luôn luôn phải nghĩ đến …………….

a)

Lợi ích bằng tiền bạc mà người làm nghiên cứu có thể thu được

b)

Ý nghĩa chính trị của vấn đề nghiên cứu mang lại lợi ích cho nhân dân

c)

Việc làm thế nào để hài lòng các nhà chức trách

d)

Thỏa mãn sự tò mò

43.

“Sau khi liệt kê ra được những vấn đề cần nghiên cứu liên quan đến một lĩnh vực y tế đang được quan tâm, nếu số lượng và sắp xếp thứ tự ưu tiên của vấn đề nghiên cứu, người ta cần .......... để quyết định xem vấn đề nghiên cứu này có thể thực hiện được không?”

a)

Lên lại những nguồn thông tin

b)

Xem lại các tiêu chí lựa chọn ưu tiên

c)

Cân nhắc tính khả thi

d)

Cân nhắc sự mong muốn

44.

Sau khi đã xác định vấn đề nghiên cứu, việc đặt ra .......... là cần thiết để biết nghiên cứu này phải giải quyết cái gì?

a)

Các câu hỏi nghiên cứu

b)

Những khó khăn khi thực hiện

c)

Các yêu cầu đề nghiên cứu

d)

Các tài liệu cần tham khảo

45.

“Từ việc lựa chọn vấn đề nghiên cứu và việc đưa ra câu hỏi nghiên cứu, nhà nghiên cứu cần trình bày khung khái niệm của nghiên cứu trong đó ………… là cần thiết để tiến hành nghiên cứu”

a)

Việc nêu các định nghĩa cho các vấn đề liên quan

b)

Việc nêu lựa chọn vấn đề ưu tiên

c)

Việc đặt ra các câu hỏi nghiên cứu

d)

Việc thỏa mãn yêu cầu của lãnh đạo và mong muốn của nhà nghiên cứu

46.

Các biến sau đây là biến thứ hạng TRỪ:

          

a)

Tuổi của các đối tượng nghiên cứu (tính theo năm)

b)

Mức độ lách to

c)

Tuổi của các đối tượng nghiên cứu (xếp theo nhóm tuổi)

d)

Kết quả điều trị của bệnh nhân tại bệnh viện (Khỏi, đỡ, không khỏi, chết)

47.

Các biến sau đây là biến liên tục TRỪ:

         

a)

Hàm lượng đường huyết

b)

Số lượng hồng cầu/ml máu

c)

Cân nặng của trẻ (tính theo Kg)

d)

Hàm lượng huyết sắc tố

48.

Biến nào dưới đây KHÔNG phải biến định tính:

          

a)

Mức độ hài lòng với dịch vụ y tế của bệnh nhân đến khám bệnh

b)

Gan to (độ 1, độ 2, độ 3 và độ 4)

c)

Ure niệu (có hay không)

d)

Hàm lượng đường trong máu (mmMol/l)

49.

Biến nào dưới đây là biến thứ hạng:

          

a)

Mức độ uống rượu của bệnh nhân (tính theo ml/ngày)

b)

Mức độ uống rượu của bệnh nhân (uống nhiều, uống trung bình, uống ít)

c)

Bệnh nhân có uống rượu hay không uống rượu

d)

Loại rượu bệnh nhân hay uống (rượu trắng, rượu thuốc, rượu vang và rượu mạnh)

50.

Trong các biến sau đây, biến nào có thể chuyển dạng sang biến thứ hạng TRỪ:

         

a)

Cân nặng trẻ sơ sinh

b)

Khoảng cách từ nhà sản phụ đến bệnh viện/ trạm y tế

c)

Thời gian chuyển dạ đẻ

d)

Nhóm máu của sản phụ

51.

Việc xây dựng biến số cho một nghiên cứu dựa trên một yếu tố quan trọng nhất đó là:

           

a)

Kinh nghiệm của người nghiên cứu

b)

Mục tiêu nghiên cứu

c)

Kinh phí có cho nghiên cứu

d)

Nguồn nhân lực cho nghiên cứu

52.

Trong các tình huống sau, tình huống nào không phải là biến số:

         

a)

Thời gian đông máu

b)

Thời gian tiến hành phẫu thuật viêm ruột thừa

c)

Số giờ trong một ngày

d)

Thời gian chờ khám tại một cơ sở y tế

53.

Các hình thức của vấn đáp (chọn câu SAI):

a)

Phỏng vấn cá nhân, đối tượng bằng bộ câu hỏi soạn sẵn

b)

Dùng bộ câu hỏi qua thư, phiếu tự điền, hoặc qua thư điện tử

c)

Thảo luận nhóm có trọng tâm

d)

Ghi chép lại hồ sơ bệnh án

54.

Nguyên tắc và phương pháp xây dựng bảng kiểm (chọn câu SAI):

a)

Thông tin cần biết là gì

b)

Bảng kiểm có phải là công cụ phù hợp không

c)

Bảng kiểm sẽ áp dụng cho đối tượng nào

d)

Khi sử dụng bảng kiểm có làm cho người nghiên cứu thu thập được thông tin nhanh nhất không

55.

Kỹ thuật thu thập thông tin được áp dụng cho nghiên cứu định tính là:

a)

Đo lường

b)

Thảo luận nhóm

c)

Điều tra chọn mẫu theo bộ câu hỏi

d)

Vẽ bản đồ có sự tham gia của cộng đồng.

56.

Ưu điểm của bảng kiểm (chọn câu SAI):

a)

Hạn chế các sai sót hoặc tùy tiện trong nghiên cứu

b)

Có thể nhận xét kiểm tra được độ tin cậy hay mức đầy đủ của các thông tin thu thập

c)

Là một công cụ có thể dùng để thu thập tất cả các loại thông tin

d)

Có thể dùng thực hiện một thao tác như làm thủ thuật hay xét nghiệm

57.

Việc sử dụng kỹ thuật quan sát trong thu thập số liệu có các đặc điểm

a)

Không cung cấp thông tin chi tiết trong một bối cảnh thực tế

b)

Không cho phép kiểm định tính thực tế của thông tin đã thu thập bằng bộ câu hỏi

c)

Không đòi hỏi phải tập huấn người thu thập số liệu

d)

 Không đánh giá được các sự kiện xảy ra trong quá khứ

58.

Tính toán các chỉ số trung bình, trung vị và mode thường được sử dụng trong lĩnh vực nào?

a)

Đo lường độ kết hợp

b)

Đo lường độ tập trung

c)

Đo lường độ phân tán

d)

Đo lường mối tương quan

59.

Một nghiên cứu theo dõi sự xuất hiện nhiễm trùng tiết niệu sau ghép thận cho kết quả như sau: Bảng 2×2 về "Sử dụng kháng sinh trước mổ" và "Nhiễm trùng sau ghép" với số liệu: Không dùng kháng sinh trước mổ: nhiễm trùng 96, không nhiễm 63; Có dùng kháng sinh trước mổ: nhiễm trùng 42, không nhiễm 149. Thiết kế nghiên cứu này thuộc loại nào?

a)

Bệnh chứng

b)

Cắt ngang

c)

Thuần tập

d)

Can thiệp

60.

Dựa vào bảng 2×2 về việc sử dụng kháng sinh trước mổ và nhiễm trùng sau ghép thận (Không: 96 nhiễm, 63 không; Có: 42 nhiễm, 149 không), giá trị chỉ số đo lường tác dụng thích hợp là bao nhiêu?

a)

0,36

b)

0,19

c)

2,75

d)

5,41

61.

Diễn giải kết quả ước lượng điểm của chỉ số đo lường tác dụng từ bảng 2×2: Không dùng kháng sinh trước mổ có nguy cơ nhiễm trùng sau ghép thận gấp 2,75 lần so với có dùng. Kết luận nào sau đây là đúng?

a)

Việc dùng kháng sinh trước mổ làm tăng nguy cơ nhiễm trùng sau ghép

b)

Không dùng kháng sinh trước mổ liên quan đến nguy cơ nhiễm trùng sau ghép cao hơn khoảng 2,75 lần

c)

Không có sự khác biệt nguy cơ giữa hai nhóm

d)

Sự khác biệt nguy cơ chỉ là do sai số ngẫu nhiên, không có ý nghĩa

62.

Cân nặng lúc đẻ trung bình của trẻ sơ sinh con của 230 bà mẹ hút hơn một bao thuốc lá mỗi ngày trong khi có thai thấp hơn 200 g so với trẻ sơ sinh con của 180 bà mẹ không bao giờ hút thuốc; có khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mức 5% (p < 0,05). Diễn giải phù hợp nhất là gì?

a)

Hút thuốc lá khi có thai làm chậm sự phát triển của thai

b)

Sự khác biệt quan sát được về cân nặng lúc đẻ trung bình là quá lớn nên khó có thể là do may rủi

c)

Sự khác biệt quan sát được có thể hoàn toàn do may rủi

d)

Cỡ mẫu không đủ để đưa ra kết luận

e)

Hút thuốc lá khi có thai không ảnh hưởng đến sự phát triển của thai

63.

Một nghiên cứu về tuổi và béo phì đưa ra bảng: nhóm tuổi 20–40 có 19% béo phì, 40–60 có 25%, 60–80 có 15%, >80 có 5%. Người ta kết luận rằng tuổi càng cao, người ta càng gầy hơn. Đánh giá nào sau đây là phù hợp nhất đối với kết luận này?

a)

Đúng

b)

Không đúng, vì cần thêm tỷ lệ để hỗ trợ quan sát

c)

Không đúng, vì không có nhóm chứng hay nhóm so sánh

d)

Không đúng, vì không thể kết luận được từ các số liệu của nghiên cứu ngang

e)

Không đúng, vì cần tỷ lệ mới mắc chứ không phải hiện mắc

64.

Khi phân tích sự khác nhau giữa hai giá trị trung bình của hai nhóm độc lập với cỡ mẫu nhỏ hơn 30, nên dùng phép kiểm định nào?

a)

Z test cho hai biến định lượng

b)

T test cho hai biến độc lập

c)

Kiểm định khi bình phương χ2\chi^2

d)

OR

65.

Để đo lường độ lớn của mối quan hệ nhân quả giữa hai biến nhị phân trong một nghiên cứu thuần tập, chỉ số thích hợp là gì?

a)

ANOVA

b)

T test

c)

Kiểm định khi bình phương χ2\chi^2

d)

RR

66.

Test nào thích hợp nhất để so sánh tỷ lệ nhiễm giun đường ruột của học sinh ở một trường tiểu học trước và sau khi được tẩy giun hàng 6 tháng?

a)

χ2\chi^2 hoặc Fisher

b)

T-test

c)

T-test ghép cặp

d)

χ2\chi^2 test của McNemar

e)

Test ANOVA

67.

Test nào thích hợp nhất để so sánh lượng đường huyết trung bình của nhóm các đối tượng nghiên cứu trước và sau 1 giờ được uống glucose ưu trương?

a)

χ2\chi^2 hoặc Fisher

b)

T-test

c)

T-test ghép cặp

d)

F-test

e)

Hệ số tương quan rr

68.

Test nào thích hợp nhất để so sánh tỷ lệ nhiễm giun đường ruột của học sinh ở 2 trường tiểu học?

a)

χ2\chi^2 test hoặc Fisher

b)

T-test

c)

T-test ghép cặp

d)

χ2\chi^2 test của McNemar

e)

Hồi quy đa biến

69.

Phép phân tích nào thích hợp nhất để đánh giá mối liên quan giữa lượng chất béo trong khẩu phần ăn (gram) và huyết áp tâm thu (mmHg)?

a)

χ2\chi^2 của McNemar

b)

Phân tích hồi quy tuyến tính

c)

Phân tích hồi quy đa biến

d)

χ2\chi^2 test hoặc Fisher

e)

T-test

70.

Test chính xác Fisher được sử dụng để làm gì?

a)

Xem xét sự khác biệt tỷ lệ giữa hai nhóm độc lập

b)

Xem xét sự khác biệt tỷ lệ giữa hai nhóm độc lập và cỡ mẫu nhỏ

c)

Xem xét mối liên quan giữa hai biến định lượng

d)

Xem xét mối liên quan giữa một biến phụ thuộc và nhiều biến độc lập định lượng

71.

Trong một nghiên cứu xem xét mối liên quan giữa việc sử dụng cocain và các hành vi bạo lực ở các ca chết bất thường, đã đo nồng độ cocain ( μg/ml\mu g/ml ) ở các nạn nhân theo các nhóm. Cần dùng loại trắc nghiệm nào để so sánh?

a)

Kiểm định khi bình phương

b)

Test T ghép cặp

c)

Test T

d)

Test ANOVA một chiều

72.

Bảng phân bố cán bộ y tế công tác trong khoa sản tại một bệnh viện X liên quan đến việc đã hoặc chưa được đào tạo về giáo dục sức khỏe cho công tác kế hoạch hóa gia đình: Y tá sơ cấp (đã: 10, chưa: 37), Nữ hộ sinh (đã: 8, chưa: 19), Y sĩ (đã: 8, chưa: 8), Bác sĩ (đã: 6, chưa: 4). Loại cán bộ nào có sự thiếu hụt về đào tạo nhiều nhất?

a)

Y tá sơ cấp

b)

Nữ hộ sinh

c)

Y sĩ

d)

Bác sĩ

73.

Một nhiệm vụ của trung tâm y tế dự phòng ở tỉnh miền núi là theo dõi số ca sốt rét xảy ra trong năm. Để biểu thị số ca sốt rét theo thời gian, nên dùng loại biểu đồ nào?

a)

Biểu đồ cột dọc

b)

Biểu đồ chấm

c)

Biểu đồ đường thẳng

d)

Biểu đồ hình tròn

74.

Một nghiên cứu xem xét mối liên quan giữa thu nhập gia đình (đồng) và cân nặng trẻ 5–9 tuổi (kg). Loại biểu đồ phù hợp nhất để thể hiện mối liên quan này là gì?

a)

Biểu đồ đa giác

b)

Biểu đồ đường thẳng

c)

Biểu đồ cột

d)

Biểu đồ chấm

75.

Số liệu năm 2002: tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ dưới 5 tuổi 27%, gồm 7% độ 3, 12% độ 2, 8% độ 1. Loại biểu đồ KHÔNG thích hợp cho số liệu này là gì?

a)

Biểu đồ hình tròn

b)

Biểu đồ cột dọc

c)

Biểu đồ đa giác

d)

Biểu đồ cột ngang

76.

Chọn loại biểu đồ thích hợp cho tình huống: Biểu thị tỷ lệ mắc sốt rét theo các loại ký sinh trùng sốt rét khác nhau ở 2 cộng đồng A và B.

a)

Biểu đồ cột

b)

Biểu đồ hình tròn

c)

Biểu đồ chấm

d)

Biểu đồ cột chồng

77.

Chọn loại biểu đồ thích hợp cho tình huống: Biểu thị tình trạng dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi tại xã E.

a)

Biểu đồ hình tròn

b)

Biểu đồ cột liên tục

c)

Biểu đồ phân bố

d)

Biểu đồ cột

78.

Chọn loại biểu đồ thích hợp cho tình huống: Biểu thị tình trạng dinh dưỡng ở các mức độ khác nhau của trẻ em dưới 5 tuổi tại 2 cộng đồng A và B.

a)

Biểu đồ cột chồng

b)

Biểu đồ đường gấp khúc

c)

Biểu đồ cột liên tục

d)

Biểu đồ hình tròn

79.

Chọn loại biểu đồ thích hợp cho tình huống: Phân bố tình trạng mắc thương hàn tại tỉnh H theo tháng trong năm 1999.

a)

Biểu đồ đường gấp khúc

b)

Biểu đồ cột

c)

Biểu đồ chấm

d)

Biểu đồ hình tròn

80.

Chọn loại biểu đồ thích hợp cho tình huống: Phân bố tỷ lệ mắc tiêu chảy tại tỉnh M theo tháng trong năm 2000.

a)

Biểu đồ đường gấp khúc

b)

Biểu đồ cột liên tục

c)

Biểu đồ cột chồng

d)

Biểu đồ phân bố

81.

Chọn loại biểu đồ thích hợp cho tình huống: Phân bố tỷ lệ bị cận thị ở trẻ em dưới 15 tuổi theo các nhóm tuổi khác nhau.

a)

Biểu đồ phân bố

b)

Biểu đồ cột liên tục

c)

Biểu đồ chấm

d)

Biểu đồ cột

82.

Chọn loại biểu đồ thích hợp cho tình huống: Phân bố số bệnh nhân sốt rét phát hiện trong năm 1999 theo khu vực I.

a)

Biểu đồ cột

b)

Biểu đồ chấm

c)

Biểu đồ hình tròn

d)

Biểu đồ phân bố

83.

Chọn loại biểu đồ thích hợp cho tình huống: Diễn biến tỷ lệ mắc sốt rét tại cộng đồng M trong những năm trước và sau khi có chương trình can thiệp của BC.

a)

Biểu đồ phân bố

b)

Biểu đồ đường gấp khúc

c)

Biểu đồ cột liên tục

d)

Biểu đồ cột chồng

84.

Chọn loại biểu đồ thích hợp cho tình huống: Biểu thị tương quan giữa hàm lượng Cholesterol huyết thanh và huyết áp tâm trương của các cụ già trên 60 tuổi tại huyện M.

a)

Biểu đồ chấm

b)

Biểu đồ đường gấp khúc

c)

Biểu đồ cột

d)

Biểu đồ phân bố

85.

Chọn loại biểu đồ thích hợp cho tình huống: Biểu thị mối tương quan giữa hàm lượng chì trong không khí và hàm lượng chì trong máu của các công nhân trong phân xưởng ắc quy.

a)

Biểu đồ chấm

b)

Biểu đồ hình tròn

c)

Biểu đồ cột liên tục

d)

Biểu đồ phân bố

86.

Chọn loại biểu đồ thích hợp cho tình huống: Phân bố tỷ lệ sâu răng ở trẻ em dưới 15 tuổi theo các nhóm tuổi khác nhau.

a)

Biểu đồ phân bố

b)

Biểu đồ cột liên tục

c)

Biểu đồ đường gấp khúc

d)

Biểu đồ chấm

87.

Chọn loại biểu đồ thích hợp cho tình huống: Phân bố tỷ lệ mắc bướu cổ theo các nhóm dân tộc khác nhau.

a)

Biểu đồ cột

b)

Biểu đồ cột chồng

c)

Biểu đồ hình tròn

d)

Biểu đồ chấm

88.

Chọn loại biểu đồ thích hợp cho tình huống: Tỷ lệ nhiễm lao phân theo các nhóm tuổi khác nhau.

a)

Biểu đồ cột liên tục

b)

Biểu đồ phân bố

c)

Biểu đồ đường gấp khúc

d)

Biểu đồ chấm

89.

Chọn loại biểu đồ thích hợp cho tình huống: So sánh tỷ lệ sâu răng lứa tuổi học đường giữa các trường tiểu học trong khu vực X.

a)

Biểu đồ cột chồng

b)

Biểu đồ đường gấp khúc

c)

Biểu đồ phân bố

d)

Biểu đồ hình tròn

90.

Chọn loại biểu đồ thích hợp cho tình huống: Diễn biến tỷ lệ thiếu máu của phụ nữ có thai trong những năm trước và sau khi có chương trình can thiệp.

a)

Biểu đồ đường gấp khúc

b)

Biểu đồ cột chồng

c)

Biểu đồ cột liên tục

d)

Biểu đồ phân bố

91.

Những yếu tố nào sau đây là quan trọng nhất đối với tính giá trị của các kết luận rút ra từ một thử nghiệm lâm sàng?

a)

Số những người nhận thuốc điều trị và nhận placebo là như nhau

b)

Theo dõi được 100% cá thể nghiên cứu

c)

Phân bố ngẫu nhiên các cá thể nghiên cứu

d)

Tỷ lệ mới mắc tương đối cao của bệnh trong quần thể nghiên cứu

e)

Các cá thể nghiên cứu gồm có cả 2 nhóm và các lứa tuổi

92.

Giá trị bảo vệ trong nghiên cứu thử nghiệm hoặc can thiệp là:

a)

Sự chênh lệch về tỷ lệ xuất hiện bệnh trong nhóm được can thiệp và so với nhóm không được can thiệp biện pháp dự phòng hoặc điều trị

b)

Tần suất của tỷ lệ xuất hiện bệnh trong nhóm được can thiệp và tỷ lệ xuất hiện bệnh trong nhóm không được can thiệp biện pháp dự phòng hoặc điều trị

c)

Tỷ lệ giảm đi nguy cơ làm xảy ra bệnh khi một cá thể được can thiệp biện pháp dự phòng hoặc điều trị

d)

Các khái niệm trên đều sai

93.

Các biến sau đều có thể chuyển dạng sang biến thứ hạng TRỪ:

a)

Thời gian chuyển dạ

b)

Cân nặng trẻ sơ sinh

c)

Nhóm máu của sản phụ

d)

Khoảng cách từ nhà sản phụ đến bệnh viện/ trạm y tế

94.

Những biến sau đây là biến thứ hạng TRỪ:

a)

Mức độ lách to

b)

Tuổi của các đối tượng nghiên cứu (xếp theo nhóm tuổi)

c)

Kết quả điều trị của bệnh nhân tại bệnh viện (Khỏi, đỡ, không khỏi, chết)

d)

Tuổi của các đối tượng nghiên cứu (tính theo năm)

95.

Biến nào dưới đây được thu thập bằng nghiên cứu định tính:

a)

Gan to (độ 1, độ 2, độ 3, độ 4)

b)

Ure niệu (có hay không)

c)

Mức độ cao huyết áp (cao, thấp, trung bình)

d)

Mức độ hài lòng với dịch vụ y tế của bệnh nhân đến khám bệnh

96.

Các biến dưới đây là biến liên tục, TRỪ:

a)

Hàm lượng đường huyết

b)

Hàm lượng huyết sắc tố

c)

Cân nặng của trẻ (tính theo Kg)

d)

Số lượng hồng cầu/1ml máu

97.

Để tăng tính đại diện cho quần thể và tính chính xác cho mẫu, trong phương pháp chọn mẫu chùm cần phải:

a)

Chọn kích cỡ chùm nhỏ

b)

Chọn các chùm có kích cỡ bằng nhau

c)

Giảm cỡ mẫu

d)

Chọn các chùm gần nhau

98.

Chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống là:

a)

Các cá thể trong quần thể đều có cùng cơ hội được chọn vào mẫu

b)

Cá thể được chọn đầu tiên từ quần thể vào mẫu không nhất thiết phải được chọn ngẫu nhiên

c)

Mẫu không phân tán rải rác trong cả quần thể như trong chọn mẫu ngẫu nhiên đơn

d)

Khi quần thể là dân cư của một huyện, thì xã có số dân lớn hơn sẽ có cơ hội được chọn vào mẫu lơn hơn nếu khung mẫu được xếp theo từng xã.

99.

Chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống là:

a)

Mẫu không phân tán rải rác trong cả quần thể như trong chọn mẫu ngẫu nhiên đơn

b)

Cỡ mẫu thường lớn hơn vì phải nhân thêm với hệ số thiết kế (DE)

c)

Các thể được chọn đầu tiên từ quần thể vào mẫu không nhất thiết phải được chọn ngẫu nhiên

d)

Các cá thể trong quần thể đều có cùng cơ hội được chọn vào mẫu

100.

Ưu điểm của phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn:

a)

Các cá thể được chọn vào mẫu không phân bố tản mạn trong quần thể, do vậy việc thu thập số liệu sẽ không tốn kém và mất thời gian

b)

Nhanh và dễ áp dụng

c)

Có thể lồng vào tất cả các kỹ thuật chọn mẫu xác suất phức tạp khác

d)

Không cần phải có một danh sách của các đơn vị mẫu để phục vụ cho chọn mẫu

101.

Để tăng tính đại diện cho quần thể và tính chính xác cho mẫu trong phương pháp chọn mẫu chùm cần phải

a)

Giảm cỡ mẫu

b)

Chọn kích cỡ chùm nhỏ

c)

Chọn các chùm gần nhau

d)

Chọn các chùm có kích cỡ bằng nhau

102.

Trong một điều tra tỷ lệ chết mẹ trong cả nước, ta tính được chọn tỷ ba vùng Bắc - Trung - Nam, sau đó danh sách các huyện của 3 tỉnh được liệt kê làm khung chọn mẫu. Dùng phương pháp bốc thăm, người ta chọn từ mỗi tỉnh 4 huyện. Toàn bộ phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ ở các huyện này được đưa vào nghiên cứu. Hãy xác định kỹ thuật chọn mẫu đã được sử dụng:

a)

Mẫu ngẫu nhiên phân tầng

b)

Mẫu nhiều giai đoạn

c)

Mẫu hệ thống

d)

Mẫu chùm

103.

Các nhà nghiên cứu muốn biết tình hình viêm phổi bệnh viện tại một cơ sở y tế năm 2005. Lựa chọn phương án tính cỡ mẫu:

a)

Cỡ mẫu cho việc kiểm định sự khác nhau giữa hai tỷ lệ

b)

Cỡ mẫu cho nghiên cứu bệnh - chứng

c)

Cỡ mẫu cho việc ước tính một tỷ lệ trong quần thể

d)

Cỡ mẫu cho nghiên cứu thuận tập

104.

Khi điều tra về nhận thức của những người hành nghề mại dâm đối với HIV/ AIDS, các điều tra viên dựa trên danh sách một số đối tượng nghi vấn có hành nghề do Ủy ban nhân dân phường cấp để đi phỏng vấn. Sau khi phỏng vấn mỗi người, điều tra viên đề nghị người đó cung cấp tên của một hoặc vài người khác cùng hành nghề này để tiếp tục đến phỏng vấn. Quy trình được tiếp tục thực hiện đến khi đủ cỡ mẫu yêu cầu. Hãy xác định loại kỹ thuật chọn mẫu:

a)

Mẫu hệ thống

b)

Mẫu không xác suất

c)

Mẫu nhiều giai đoạn

d)

Mẫu xác suất

105.

Sau một can thiệp được tiến hành nhằm nâng cao tỷ lệ phụ nữ áp dụng các biện pháp tránh thai ở huyện B. Các nhà quản lý y tế muốn đánh giá sự khác biệt về tỷ lệ phụ nữ sử dụng biện pháp tránh thai ở huyện A (không có can thiệp) và huyện B là bao nhiêu và có ý nghĩa thống kê không? Lựa chọn phương án tính cỡ mẫu thích hợp cho nghiên cứu:

a)

Cỡ mẫu cho nghiên cứu thuận tập

b)

Cỡ mẫu cho nghiên cứu bệnh chứng

c)

Cỡ mẫu cho việc ước tính một tỷ lệ trong quần thể

d)

Cỡ mẫu cho việc kiểm định sự khác nhau giữa hai tỷ lệ

106.

Một bác sỹ sản khoa muốn đánh giá hiệu quả của hai phương pháp giảm đau cho phụ nữ khi sinh con. Chị muốn biết thời gian đau đẻ trung bình (theo phút) của hai nhóm phụ nữ sử dụng hai loại điều trị này có khác nhau không. Lựa chọn phương án tính cỡ mẫu thích hợp cho nghiên cứu:

a)

Cỡ mẫu cho nghiên cứu bệnh chứng

b)

Cỡ mẫu cho nghiên cứu thuận tập

c)

Cỡ mẫu cho việc ước tính một giá trị trung bình trong quần thể

d)

Cỡ mẫu cho việc kiểm định sự khác nhau giữa hai giá trị trung bình

107.

Lựa chọn câu SAI trong các câu sau:

a)

Thiết kế mẫu chùm yêu cầu cỡ mẫu lớn hơn thiết kế mẫu khác

b)

Mức tin cậy càng cao thì cỡ mẫu càng lớn

c)

Sự kiện nghiên cứu càng hiếm gặp thì cỡ mẫu cần thiết càng cao

d)

Mức độ sai lệch cho phép giữa tham số mẫu và tham số quần thể càng nhỏ thì cỡ mẫu càng nhỏ

108.

Công thức tính cỡ mẫu nào sau đây thích hợp trong nghiên cứu so sánh tỷ lệ tỷ lệ sử dụng vợ ống muệ ở vùng thành thị và nông thôn xem có sự khác biệt có ý nghĩa hay không?

a)

n=Z1α/22s2Δ2n = Z_{1-\alpha/2}^2 \dfrac{s^2}{\Delta^2}

b)

n=Z1α/22p(1p)Δ2n = Z_{1-\alpha/2}^2 \dfrac{p(1-p)}{\Delta^2}

c)

n=Z(1α/2, β)22s2λ2n = Z_{(1-\alpha/2,\ \beta)}^2 \dfrac{2s^2}{\lambda^2}

d)

n=2Z(1α/2, β)2p1(1p1)+p2(1p2)(p1p2)2n = 2Z_{(1-\alpha/2,\ \beta)}^2 \dfrac{p_1(1-p_1)+p_2(1-p_2)}{(p_1-p_2)^2}

109.

Những mục tiêu này được dùng trong nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng TRỪ:

a)

So sánh chỉ số thông minh ở trẻ suy dinh dưỡng và trẻ bình thường

b)

So sánh tỷ lệ cắt cơn của giữa nhóm bệnh nhân hen phế quản dùng thuốc đông y và nhóm dùng thuốc tây

c)

So sánh thời gian hồi tỉnh trung bình của nhóm gây mê đường hô hấp và nhóm gây mê tĩnh mạch

d)

So sánh thời gian khỏi bệnh tiêu chảy của nhóm bệnh nhân có thêm bài học vệ sinh và nhóm thăm khám bình thường

110.

Các mục tiêu sau đây là các mục tiêu nghiên cứu, TRỪ:

a)

Xác định tỷ lệ suy dinh dưỡng ở học sinh tiểu học tại xã A vào năm 2003

b)

Lượng giá một số yếu tố nguy cơ suy dinh dưỡng ở học sinh tiểu học tại xã A vào năm 2003

c)

Cải thiện tình trạng suy dinh dưỡng ở học sinh tiểu học tại xã A vào năm 2003 thông qua cung cấp bữa ăn trưa học đường

d)

Đánh giá tác động của tẩy giun định kỳ trong phòng chống suy dinh dưỡng ở học sinh tiểu học tại xã A vào năm 2003

111.

Mục tiêu “so sánh khả năng duy trì huyết áp ổn định ở nhóm bệnh nhân có điều trị bằng chăm cứu và bệnh nhân điều trị theo phác đồ điều trị tây y thông thường” là mục tiêu của nghiên cứu:

a)

Mô tả

b)

Theo dõi dọc

c)

Bệnh chứng

d)

Thử nghiệm lâm sàng

112.

Một nghiên cứu quan tâm đến bệnh cân của vàng da sơ sinh. Để nghiên cứu vấn đề này ông ta đã chọn 100 trẻ em đã được chẩn đoán vàng da và 100 trẻ em sinh ra trong cùng một thời gian ở cùng một bệnh viện mà không bị vàng da. Sau đó, ông ta xem xét lại tất cả các hồ sơ khám khoa và lúc đẻ của các bà mẹ để xác định phơi nhiễm trước và trong lúc đẻ. Đây là ví dụ về:

a)

Nghiên cứu ngang

b)

Nghiên cứu bệnh chứng

c)

Nghiên cứu thuận tập

d)

Thử nghiệm lâm sàng

113.

Điểm giống nhau cơ bản giữa nghiên cứu mô tả và nghiên cứu phân tích là:

a)

Cùng có nhóm so sánh

b)

Cùng là nghiên cứu quan sát

c)

Cùng là kiểm tra một giả thuyết giữa một yếu tố nguy cơ và bệnh

d)

Các đối tượng nghiên cứu đều được chọn từ quần thể dân chúng nói chung

114.

Những nhận xét nào dưới đây là ưu điểm của một nghiên cứu bệnh chứng:

a)

Hậu quả nhiều bệnh xảy ra sau khi phơi nhiễm với một yếu tố nguy cơ có thể được nghiên cứu một cách dễ dàng

b)

Loại trừ được sự phụ thuộc vào việc nhờ lại của đối tượng nghiên cứu

c)

Nó có thể được sử dụng để nghiên cứu bệnh cần các bệnh hiếm gặp

d)

Có khả năng xác định được tỷ lệ mới mắc thật của bệnh

115.

Nhận xét nào sau đây mô tả ưu điểm chủ yếu của thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên:

a)

Nó tránh được sai chệch quan sát

b)

Nó thích ứng về đạo đức

c)

Nó loại trừ được sự tự chọn của đối tượng nghiên cứu vào các nhóm điều trị khác nhau

d)

Nó mang lại kết quả có thể áp dụng được ở những bệnh nhân khác

116.

Nghiên cứu định tính nhằm mục đích:

a)

Tìm hiểu sự kết hợp của một số biến số nghiên cứu

b)

Xác định phân bố các hiện tượng, sự việc, vấn đề

c)

Tìm nguyên nhân, bản chất của hiện tượng, sự việc, vấn đề

d)

Xác định độ lớn của hiện tượng, sự việc vấn đề

117.

Nghiên cứu định tính có ưu điểm là:

a)

Phân tích đơn giản, dễ làm

b)

Độ chính xác cao

c)

Thăm dò, phát hiện nhanh vấn đề

d)

Sử dụng được các phương pháp phân tích chuẩn

118.

Người hướng dẫn thảo luận nhóm trong nghiên cứu định tính cần:

a)

Thuyết phục người tham gia thảo luận trả lời theo ý định của mình

b)

Thực hiện theo một khuôn mẫu thống nhất

c)

Phản ứng nhanh, linh hoạt với các tình huống xảy ra

d)

Yêu cầu đối tượng phải trả lời mọi câu hỏi

119.

Bắt đầu phân tích số liệu nghiên cứu định tính khi:

a)

Ngay sau mỗi cuộc phỏng vấn hay thảo luận nhóm

b)

Hoàn thành toàn bộ công việc thu thập số liệu

c)

Giữa đợt nghiên cứu định tính

d)

Kết thúc thu thập số liệu ở một địa phương, khu vực nghiên cứu

120.

Các mục tiêu sau đây là mục tiêu nghiên cứu TRỪ:

a)

Lượng giá một số yếu tố nguy cơ nhiễm giun tròn đường ruột ở học sinh tiểu học tại 6 tỉnh miền núi phía Bắc vào năm 2004

b)

Xác định tỷ lệ nhiễm giun tròn đường ruột ở học sinh tiểu học tại 6 tỉnh miền núi phía Bắc vào năm 2004

c)

Tiến hành tẩy giun hàng loạt để giảm tỷ lệ nhiễm giun tròn đường ruột ở học sinh tiểu học tại 6 tỉnh miền núi phía Bắc vào năm 2004

d)

Đánh giá tác động của các biện pháp vệ sinh học đường phòng chống nhiễm giun tròn đường ruột ở học sinh tiểu học tại 6 tỉnh miền núi phía Bắc vào năm 2004

121.

Tiêu chí dưới đây được sử dụng để xác định tính xác đáng trong lựa chọn một bệnh được ưu tiên nghiên cứu, TRỪ:

a)

Bệnh có tỷ lệ tàn tật và tử vong cao

b)

Bệnh ít khả năng lây lan

c)

Nhiều người mắc bệnh

d)

Bệnh được cộng đồng quan tâm hơn

122.

Trong những nhận xét sau đây, nhận xét nào không định hướng ưu tiên cho nghiên cứu về vấn đề dùng thuốc không hợp lý:

a)

Tỷ lệ đơn thuốc kê kháng sinh phổ rộng lên tới 30%

b)

Thuốc cùng là một loại hàng hoá cần nghiên cứu vấn đề cung cầu

c)

Tỷ lệ người đem mua thuốc không đơn tại các cửa hàng thuốc lên tới 90%

d)

Thầy thuốc và dược sỹ đều muốn kê đơn và bán các loại thuốc đắt tiền

123.

Tính khả thi của nghiên cứu trả lời cho câu hỏi:

a)

Liệu nghiên cứu có thể áp dụng cho địa phương nghiên cứu không?

b)

Liệu nghiên cứu có thể thực hiện được với số tiền hiện có không?

c)

Liệu nghiên cứu có thể thực hiện trên toàn bộ cộng đồng không?

d)

Liệu nghiên cứu có thể áp dụng cho quyết định của người nghiên cứu không?

124.

Trong các yếu tố sau đây, yếu tố nào không giúp xác định ưu tiên trong nghiên cứu về những yếu tố ảnh hưởng tới sức khỏe:

a)

Cơ thể suy giảm miễn dịch

b)

Mong muốn chủ quan về một cuộc sống tốt đẹp

c)

Môi trường xã hội gây nhiều căng thẳng tâm lý

d)

Môi trường sống ngày càng ô nhiễm

125.

Câu hỏi mở là câu hỏi:

a)

Được đặt ra như một gợi ý để đối tượng nói ra những gì mà họ đã trải qua hoặc đang suy nghĩ

b)

Chưa có sẵn các tình huống trả lời

c)

Có sẵn tất cả các tình huống trả lời

d)

Có sẵn một số các tình huống trả lời

126.

Nhược điểm của kỹ thuật quan sát trong thu thập số liệu là:

a)

Không cho phép kiểm định tính thực tế của thông tin đã thu thập bằng bộ câu hỏi

b)

Không cung cấp thông tin chi tiết trong một bối cảnh thực tế

c)

Không đánh giá được các sự kiện xảy ra trong quá khứ

d)

Không đòi hỏi phải tập huấn người thu thập số liệu

127.

Việc quyết định chọn kỹ thuật thu thập thông tin tùy thuộc vào, chọn câu SAI

a)

Các biến số, chỉ số, thông tin cần thu thập

b)

Mục tiêu nghiên cứu và các câu hỏi của nghiên cứu

c)

Là kỹ thuật mới nhất

d)

Các giả thuyết nghiên cứu thông tin cần để kiểm định giả thuyết

128.

Ưu điểm của việc sử dụng bộ câu hỏi tự trả lời là:

a)

Chi phí cho thu thập số liệu thường cao

b)

Thường có tỷ lệ đáp ứng cao

c)

Cần ít người tham gia thu thập số liệu

d)

Câu hỏi không bị hiểu lầm

129.

Trong một nghiên cứu về mối liên quan giữa việc sử dụng cocaine và các hành vi bạo lực ở các ca chết bất thường, người ta đã đo độ tập trung cocaine (µg/ml) ở các nạn nhân bị chết theo các nhóm: bị giết, do tai nạn và tự tử. Để xem xét sự khác biệt về nồng độ cocaine trong máu các nhóm nạn nhân này, cần phải dùng loại trắc nghiệm nào:

a)

Test t

b)

Test ghép cặp

c)

Test ANOVA một chiều

d)

Test khi bình phương

130.

Test Fisher chính xác được sử dụng để:

a)

Xem xét mối liên quan giữa hai biến định lượng

b)

Xem xét sự khác biệt của tỷ lệ giữa hai nhóm độc lập và cỡ mẫu nhỏ

c)

Xem xét sự khác biệt của tỷ lệ giữa hai nhóm độc lập

d)

Xem xét mối liên quan giữa một biến phụ thuộc và nhiều biến độc lập là định lượng

131.

Trong một nghiên cứu liên quan đến sự bất thường về miễn dịch ở những trẻ mắc chứng tự kỷ, người ta đo độ tập trung của kháng nguyên trong huyết thanh ở ba nhóm trẻ có độ tuổi từ 10 trở xuống (đơn vị đo là số đơn vị kháng nguyên trong 1 ml huyết thanh). Các nhóm này là: nhóm trẻ mắc chứng tự kỷ, nhóm trẻ bình thường và nhóm thiếu năng trí tuệ. Hãy xác định loại trắc nghiệm thống kê cần sử dụng:

a)

Test t

b)

Test ANOVA một chiều

c)

Test t ghép cặp

d)

Test chính xác của Fisher

132.

Phân tích nào thích hợp nhất để đánh giá mối liên quan giữa hàm lượng chất béo trong khẩu phần ăn (tính bằng gram) với huyết áp tâm trương (tính bằng mmHg)

a)

Test ANOVA

b)

Test t

c)

χ2 test hoặc Fisher test

d)

Phân tích hồi quy tuyến tính

133.

Để trình bày phân bố mật độ bệnh nhân sốt rét giữa các huyện trong một nghiên cứu, cần phải sử dụng loại biểu đồ nào?

a)

Biểu đồ cột chồng

b)

Bản đồ phân bố

c)

Biểu đồ đường gấp khúc

d)

Biểu đồ hình tròn

134.

Biểu đồ thích hợp để biểu diễn sự phân bố số trường hợp sốt xuất huyết của một tỉnh theo năm:

          

a)

Biểu đồ chấm

b)

Biểu đồ đa giác

c)

Biểu đồ đường gấp khúc

d)

Biểu đồ cột

135.

Số liệu thống kê của một xã cho biết, năm 2002 tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi là 27%, trong đó 7% là suy dinh dưỡng độ 3, 12% là suy dinh dưỡng độ 2 và 8% là suy dinh dưỡng độ 1. Loại biểu đồ nào không thích hợp cho số liệu này:    

a)

Biểu đồ cột dọc

b)

Biểu đồ hình tròn

c)

Biểu đồ đa giác

d)

Biểu đồ cột ngang

136.

Một nghiên cứu để xem xét mối liên quan giữa thu nhập gia đình và cân nặng của một nhóm trẻ từ 5 - 9 tuổi, thu nhập gia đình tính bằng đồng và cân nặng tính theo kilogram. Để thể hiện mối liên quan này, nên dùng loại biểu đồ nào:

           

a)

Biểu đồ cột

b)

Biểu đồ đa giác

c)

Biểu đồ đường gấp khúc

d)

Biểu đồ chấm

137.

Xử lý số liệu bao gồm các việc sau, TRỪ:

         

a)

Tính toán các chỉ số nghiên cứu

b)

Mã hoá số liệu

c)

Sửa chữa số liệu sau kiểm tra

d)

Kiểm tra chất lượng nhập liệu

138.

Làm sạch số liệu chỉ được tiến hành:

           

a)

Từ khi nhập liệu

b)

Từ trước khi thu thập số liệu

c)

Từ khi bắt đầu thu thập số liệu

d)

Từ khi bắt đầu phân tích số liệu

139.

Xử lý số liệu chỉ được tiến hành khi:

         

a)

Trong khi thu thập số liệu

b)

Từ khi bắt đầu thu thập số liệu

c)

Bắt đầu phân tích số liệu

d)

Sau khi số liệu đã thu thập

140.

Mã hoá số liệu là một bước trong:

           

a)

Làm sạch số liệu

b)

Xử lý số liệu

c)

Thu thập số liệu

d)

Phân tích số liệu

141.

Nguy cơ qui thuộc được tính bằng:

         

a)

Hiệu số của tần suất mắc bệnh trong quần thể và tần suất mắc bệnh trong nhóm không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ

b)

Tỷ suất của tần suất mắc bệnh trong nhóm phơi nhiễm và tần suất mắc bệnh trong nhóm không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ

c)

Hiệu số của tần suất mắc bệnh trong nhóm phơi nhiễm và tần suất mắc bệnh trong nhóm không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ

d)

Tỷ suất của tần suất mắc bệnh trong nhóm phơi nhiễm và tần suất mắc bệnh trong nhóm không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ.

142.

Để đánh giá mức độ kết hợp giữa một phơi nhiễm và một bệnh, những chỉ số thống kê sức khoẻ là có ích lợi nhất.

          

a)

Nguy cơ qui thuộc

b)

Tỷ lệ mới mắc bệnh ở những người có phơi nhiễm

c)

Nguy cơ tương đối của bệnh

d)

Tỷ lệ hiện mắc bệnh ở những người có phơi nhiễm.

143.

Phân tích hệ số tương quan chỉ được áp dụng cho:

          

a)

2 biến định lượng liên tục

b)

2 biến nhị phân

c)

2 biến định tính

d)

2 biến chia khoảng

144.

Những yếu tố nào sau đây là quan trong nhất đối với tính giá trị của các kết luận rút ra từ một thử nghiệm lâm sàng:

       

a)

Tỷ lệ mới mắc tương đối cao của bệnh trong quần thể

b)

Phân bổ ngẫu nhiên các cá thể nghiên cứu

c)

Số những người nhận thuốc điều trị và nhận placebo là như nhau

d)

Theo dõi được 100% cá thể nghiên cứu.