Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG XIN K32
Total questions: 144
Worksheet time: 1hrs 13mins
Thiết kế nghiên cứu loại nào là thích hợp nếu người nghiên cứu mong muốn: "Xác định tỷ lệ hiện mắc của một bệnh nào đó trong một quần thể dân cư nhất định"?
Nghiên cứu bệnh chứng
Nghiên cứu thuần tập
Nghiên cứu cắt ngang
Nghiên cứu chùm bệnh
Nghiên cứu can thiệp
Thiết kế nghiên cứu loại nào là thích hợp nếu người nghiên cứu mong muốn: "Chứng minh giả thuyết về quan hệ nhân quả giữa yếu tố nguy cơ và bệnh khi nghiên cứu một bệnh hiếm gặp"?
Nghiên cứu bệnh chứng
Nghiên cứu thuần tập
Nghiên cứu cắt ngang
Nghiên cứu chùm bệnh
Nghiên cứu can thiệp
Thiết kế nghiên cứu loại nào là thích hợp nếu người nghiên cứu mong muốn: "Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của nhóm các bệnh nhân có cùng một bệnh"?
Nghiên cứu bệnh chứng
Nghiên cứu thuần tập
Nghiên cứu cắt ngang
Nghiên cứu chùm bệnh
Nghiên cứu can thiệp cộng đồng
Thiết kế nghiên cứu loại nào là thích hợp nếu người nghiên cứu mong muốn: "Đánh giá tác động của một giải pháp can thiệp lên sức khỏe của một quần thể dân cư so với một quần thể đối chứng"?
Nghiên cứu bệnh chứng
Nghiên cứu thuần tập
Nghiên cứu cắt ngang
Nghiên cứu chùm bệnh
Nghiên cứu can thiệp cộng đồng
Để đánh giá mức độ kết hợp giữa một phơi nhiễm và một bệnh, chỉ số thống kê sức khỏe nào có ích lợi nhất?
Tỷ lệ mới mắc ở những người có phơi nhiễm
Nguy cơ quy thuộc
Tỷ lệ hiện mắc ở những người có phơi nhiễm
Nguy cơ tương đối của bệnh
Tỷ lệ tử vong theo tỷ lệ
Mức độ kết hợp giữa một yếu tố nguy cơ và bệnh được đo lường tốt nhất bằng:
Thời kỳ ủ bệnh
Tỷ lệ mới mắc của bệnh trong toàn bộ dân chúng
Sự phổ biến của yếu tố nguy cơ
Nguy cơ quy thuộc
Nguy cơ tương đối
Điểm giống nhau cơ bản giữa nghiên cứu mô tả và nghiên cứu phân tích là:
Cùng là nghiên cứu quan sát
Cùng có nhóm so sánh
Cùng kiểm tra một giả thuyết giữa một yếu tố nguy cơ và bệnh
Các đối tượng nghiên cứu được chọn từ quần thể dân chúng nói chung
Nghiên cứu nguy cơ tương đối của ung thư ở những người đàn ông đã bỏ thuốc lá và những người vẫn đang hút thuốc lá
Năm 1975, người ta đã xác định 1000 công nhân làm việc ở nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng có sử dụng amiăng. Tỷ lệ mới mắc ung thư phổi ở những công nhân này vào năm 1995 đã được so sánh với tỷ lệ ung thư phổi của 1000 công nhân ở nhà máy dệt sợi bông. 30 công nhân làm việc ở nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng có sử dụng amiăng và 5 công nhân làm việc ở nhà máy dệt sợi bông đã bị ung thư phổi trong thời gian từ 1975–1995. Nguy cơ tương đối phát triển ung thư phổi ở những công nhân làm việc ở nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng có sử dụng amiăng là:
2
4
6
8
Không thể tính được từ số liệu đã cho
Một nghiên cứu lớn về ung thư bàng quang và hút thuốc lá thu được bảng số liệu, Nguy cơ tương đối phát triển ung thư bàng quang ở nam giới hút thuốc lá so với nam giới không hút thuốc lá là:
48,0
48,0 - 24,0 = 24
48,0/24,0 = 2
(48,0 - 24,0)/48,0
Không thể tính được từ số liệu đã cho
Một nhà nghiên cứu quan tâm đến bệnh vàng da của trẻ sơ sinh. Để nghiên cứu vấn đề này, ông ta đã chọn 100 trẻ em đã được chẩn đoán vàng da và 100 trẻ em sinh ra trong cùng một thời gian, ở cùng một bệnh viện mà không bị vàng da, sau đó xem xét lại hồ sơ sản khoa và lúc đẻ của các bà mẹ để xác định phơi nhiễm trước và trong lúc đẻ. Đây là ví dụ về:
Nghiên cứu cắt ngang
Nghiên cứu bệnh chứng
Nghiên cứu thuần tập
Thử nghiệm lâm sàng
Nghiên cứu thực nghiệm
Loại nghiên cứu nào sau đây là nghiên cứu bệnh chứng:
Nghiên cứu tỷ lệ tử vong hay mắc bệnh trước đây cho phép ước lượng tỷ lệ bệnh trong tương lai
Phân tích các nghiên cứu cũ trước đây ở những nơi khác nhau trong những hoàn cảnh khác nhau cho phép đưa ra một giả thuyết dựa trên hiểu biết về tất cả các yếu tố nguy cơ dẫn đến bệnh mà ta nghiên cứu
Thu thập tiền sử và những thông tin khác từ một nhóm bệnh nhân đã biết và từ một nhóm so sánh không mắc bệnh đó để xác định tần số tương đối của các đặc trưng nghiên cứu ở những nhóm người đó
Nghiên cứu nguy cơ tương đối của ung thư ở những người đàn ông đã bỏ thuốc lá và những người vẫn đang hút thuốc lá
Điều tra xác định tỷ lệ hiện mắc của bệnh ở những nhóm khác nhau trong một quần thể
Nguy cơ quy thuộc được tính bằng:
Hệ số của tổng số mắc bệnh trong quần thể và tần suất mắc bệnh trong nhóm không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ
Tỷ suất của tần suất mắc bệnh trong quần thể và tần suất mắc bệnh trong nhóm không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ
Hệ số của tần suất mắc bệnh trong nhóm phơi nhiễm và tần suất mắc bệnh trong nhóm không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ
Tỷ suất của tần suất mắc bệnh trong nhóm phơi nhiễm và tần suất mắc bệnh trong nhóm không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ
Phương pháp xác định vấn đề ưu tiên cho nghiên cứu là:
Kinh nghiệm của người nghiên cứu
Kỹ thuật Delphi
Thảo luận nhóm
Phương pháp cho điểm ưu tiên
Phương pháp vẽ bản đồ
Ưu điểm của phương pháp cho điểm ưu tiên để xác định vấn đề cần nghiên cứu là:
Khách quan và khoa học hơn các phương pháp khác
Ít bị ảnh hưởng bởi người nghiên cứu
Mất ít thời gian hơn phương pháp khác
Không bị ảnh hưởng bởi các cấp có thẩm quyền
Dễ dàng thống nhất các tiêu chuẩn giữa các thành viên trong nhóm nghiên cứu
Nhược điểm của phương pháp cho điểm ưu tiên để xác định vấn đề cần nghiên cứu là:
Ảnh hưởng bởi chủ quan của người nghiên cứu
Ảnh hưởng bởi các cấp có thẩm quyền
Khó cho điểm đối với một số vùng như vùng miền núi
Mất nhiều thời gian hơn các phương pháp khác
Khó thống nhất các tiêu chuẩn giữa các đối tượng trong nhóm nghiên cứu
Tầm cỡ của một vấn đề sức khỏe được thể hiện ở:
Tỷ lệ hiện mắc, mới mắc
Phân bố của vấn đề sức khỏe đó
Tỷ lệ tử vong
Tỷ lệ tàn tật
Khả năng khống chế bệnh
Tính nghiêm trọng của một vấn đề sức khỏe thể hiện ở:
Tỷ lệ hiện mắc, mới mắc
Phân bố của vấn đề sức khỏe đó
Tỷ lệ tử vong
Tỷ lệ tàn tật
Khả năng khống chế bệnh
Khả năng khống chế một vấn đề sức khỏe thể hiện ở:
Khả năng lây lan của bệnh
Khả năng phát hiện sớm
Khả năng chữa khỏi bệnh
Sự sẵn có của các trang thiết bị để chẩn đoán và điều trị bệnh
Tất cả các câu trên đều đúng
Sự quan tâm và hưởng ứng của cộng đồng thể hiện ở:
Cộng đồng có biết về vấn đề sức khỏe nghiên cứu không
Cộng đồng có hiểu về vấn đề sức khỏe nghiên cứu không
Cộng đồng có sẵn sàng tham gia vào nghiên cứu hay không
Cộng đồng sẵn sàng hưởng ứng lời đề nghị của người nghiên cứu
Cộng đồng sẵn sàng chi trả các giải pháp giải quyết vấn đề sức khỏe đó
Một bệnh được coi là xác đáng cần nghiên cứu khi:
Số người mắc bệnh này nhiều hơn số người mắc các bệnh khác trong danh sách các bệnh liệt kê
Số người chết do bệnh này ít hơn số người chết do các bệnh khác trong danh sách các bệnh liệt kê
Bệnh xảy ra vào một thời gian nhất định trong năm
Bệnh có thể phát triển thành dịch nhỏ trong khi các bệnh khác chỉ lẻ tẻ ở các cá thể
Tất cả các câu trên đều đúng
Để lựa chọn vấn đề ưu tiên cho nghiên cứu, đầu tiên người nghiên cứu phải:
Tìm các thông tin về vấn đề này
Xem xét kinh phí hiện có
Xem xét phản ứng của cộng đồng
Xem xét phản ứng của các cấp có thẩm quyền
Xem xét khả năng, trình độ của bản thân
Một vấn đề được coi là mới được ưu tiên nghiên cứu khi:
Người nghiên cứu hoàn toàn không biết về vấn đề đó
Chưa có ai nghiên cứu về vấn đề này
Chỉ một số ít người trong cộng đồng biết đến vấn đề này
Chưa có giải pháp nào can thiệp vào vấn đề này
Tất cả các câu trên đều đúng
Một vấn đề được coi là cấp bách cần ưu tiên nghiên cứu khi:
Nó cần thiết cho việc ra quyết định can thiệp làm giảm vấn đề này
Không cần thiết cho việc thực hiện kế hoạch của người nghiên cứu
Có ràng buộc thời gian phải nghiên cứu có liên quan tới vấn đề này
Nó cần thiết cho việc giải ngân đúng tiến độ
Tất cả các câu trên đều đúng
Nếu một vấn đề không được các cấp có thẩm quyền chấp nhận, có nghĩa là:
Vấn đề này đã được nhiều người nghiên cứu rồi và không có gì mới
Vấn đề này có vi phạm tới tính cá nhân của đối tượng nghiên cứu
Có rất ít người có thẩm quyền quan tâm tới vấn đề này
Nghiên cứu vấn đề này chưa cần thiết cho việc ra quyết định làm giảm vấn đề này
Tất cả các câu trên đều đúng
Kết quả của nghiên cứu được coi là có thể áp dụng khi:
Cải thiện được tình trạng sức khoẻ của nhân dân
Cải thiện được tình trạng sức khoẻ của người nghiên cứu
Cải thiện được tình trạng sức khoẻ của đối tượng nghiên cứu
Sử dụng để lập kế hoạch can thiệp giải quyết vấn đề nghiên cứu
Tất cả các câu trên đều đúng
Tính khả thi của nghiên cứu trả lời cho câu hỏi:
Liệu nghiên cứu có thể thực hiện được với số tiền hiện có không?
Liệu nghiên cứu có thể áp dụng cho địa phương nghiên cứu không?
Liệu nghiên cứu có thể thực hiện trên toàn bộ cộng đồng không?
Liệu nghiên cứu có thể thực hiện được với số người hiện có không?
Liệu nghiên cứu có thể áp dụng cho quyết định của người nghiên cứu không?
Một chủ đề nghiên cứu được coi là có vấn đề đạo đức:
Rất ít người đồng ý tham gia vào nghiên cứu
Có nhiều người đồng ý tham gia nhưng họ không cho biết tên và địa chỉ
Cộng đồng nghiên cứu không hưởng ứng nghiên cứu
Cộng đồng nghiên cứu chưa sẵn sàng chi trả cho các giải pháp can thiệp về vấn đề nghiên cứu
Tất cả các câu trên đều đúng
Người nghiên cứu cần phải lựa chọn vấn đề ưu tiên cho nghiên cứu vì:
Nguồn lực luôn luôn bị hạn chế
Trình độ của người nghiên cứu bị hạn chế
Do cộng đồng luôn luôn phản ứng với các vấn đề nghiên cứu
Do vấn đề nào trong cộng đồng cũng cần phải nghiên cứu
Tất cả các câu trên đều đúng
Mô tả bản chất của vấn đề là mô tả (chọn câu đúng nhất):
Sự khác biệt giữa cái hiện có và cái chúng ta mong muốn có
Kết quả của nghiên cứu về vấn đề này
Mô tả những thông tin về vấn đề nghiên cứu trả lời cho câu hỏi ai? ở đâu? khi nào?
Mô tả về tính nghiêm trọng do vấn đề đó gây ra
Mô tả khả năng khống chế vấn đề đó
Nghiên cứu sẽ không khả thi nếu:
Người nghiên cứu chưa bao giờ nghiên cứu vấn đề này
Đường đi lại đến nơi thu thập số liệu quá xa
Cộng đồng phản ứng rất rõ ràng với các vấn đề định nghiên cứu
Các nhà lãnh đạo ít quan tâm tới vấn đề nghiên cứu
Đã có nhiều nghiên cứu về vấn đề này
Kỹ thuật “Nhưng tại sao?” dùng để:
Xác định vấn đề nghiên cứu
Phân tích có yếu tố có thể ảnh hưởng tới vấn đề nghiên cứu
Lựa chọn các vấn đề ưu tiên cho nghiên cứu
Xác định trung tâm và phạm vi nghiên cứu
Tất cả các câu trên đều đúng
Người nghiên cứu cần phải phân tích vấn đề vì:
Họ không thể biết hết tất cả các vấn đề nghiên cứu
Họ muốn dự đoán trước kết quả nghiên cứu
Họ muốn khai thác sự hiểu biết của các đối tượng tham gia về vấn đề nghiên cứu
Họ muốn trình bày các hiểu biết của bản thân họ về vấn đề nghiên cứu
Tất cả các câu trên đều sai
Mục đích của phân tích cây vấn đề trong nghiên cứu là:
Tìm hiểu sâu sắc hơn bản chất của vấn đề nghiên cứu
Xác định mục tiêu nghiên cứu
Xác định số lượng đối tượng nghiên cứu
Xác định biến số nghiên cứu
Xác định nội dung nghiên cứu
Phần đặt vấn đề cho nghiên cứu thể hiện (chọn một câu đúng nhất):
Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu
Vấn đề nghiên cứu được thực hiện ở đâu
Thời gian thực hiện vấn đề nghiên cứu
Ai là người thực hiện vấn đề nghiên cứu
Các kết quả nghiên cứu chi tiết trước đó về vấn đề nghiên cứu
Đặc điểm quan trọng nhất cần phải áp dụng trong nghiên cứu thăm dò là:
Phải có sự phối hợp của nhiều cơ quan chính quyền
Phải áp dụng các kỹ thuật nghiên cứu hiện đại
Phải có sự tham gia tích cực của chính quyền, đoàn thể và người dân nơi triển khai nghiên cứu
Chỉ được triển khai trong bệnh viện hoặc viện nghiên cứu
Phải có nguồn kinh phí lớn
Trong những nguồn tin sau đây để xác định vấn đề nghiên cứu, nguồn thông tin nào không nên sử dụng:
Từ những nghiên cứu đã được thực hiện trước
Từ phản ánh nhu cầu của cộng đồng thông qua các kênh như thông tin đại chúng
Từ mong muốn chính trị của những nhà lập chính sách
Từ ý kiến chủ quan của người làm nghiên cứu
Tiêu chí không sử dụng để xác định tính xác đáng trong lựa chọn ưu tiên nghiên cứu y tế là:
Tử vong cao
Nhiều người mắc bệnh
Lợi ích cao cho người cung ứng dịch vụ y tế
Tỷ lệ tàn tật cao
Nhận xét không đúng để xác định vấn đề ưu tiên nghiên cứu về chăm sóc sức khoẻ người nghèo là:
Khoảng cách thu nhập giữa người giàu và người nghèo ngày càng lớn
Ai có nhu cầu đến đâu thì được chăm sóc sức khoẻ đến đó
Người nghèo không được hưởng dịch vụ khám chữa bệnh có chất lượng
Giá thành dịch vụ y tế tại các cơ sở công cũng như tư quá cao đối với thu nhập bình quân của nhân dân
Trong những nhận xét sau đây nhận xét nào không định hướng ưu tiên cho nghiên cứu vấn đề dùng thuốc không hợp lý:
Tỷ lệ người đến mua thuốc không đơn tại cửa hàng thuốc lên tới 90%
Thuốc cũng là một loại hàng hoá cần nghiên cứu vấn đề cung cầu
Tỷ lệ đơn thuốc kê kháng sinh phổ rộng lên tới 30%
Thầy thuốc và dược sỹ đều muốn kê đơn và bán các loại thuốc đắt tiền
Trong các yếu tố sau đây yếu tố nào không giúp xác định ưu tiên trong nghiên cứu về những yếu tố ảnh hưởng tới sức khoẻ:
Mong muốn chủ quan về một cuộc sống tốt đẹp
Môi trường sống ngày càng ô nhiễm
Môi trường xã hội gây nhiều căng thẳng tâm lý
Cơ thể suy giảm miễn dịch
Trong cuộc điều tra mức sống dân cư năm 2002 người ta thấy khoảng chênh lệch về thu nhập giữa người giàu và người nghèo tăng lên rất nhiều so với cuộc điều tra tương tự vào năm 1997. Cùng với tình hình này, nhất thiết nên hình sự dụng dịch vụ y tế cũng sẽ khác biệt nếu Nhà nước không có biện pháp thoả đáng. Và như vậy việc nghiên cứu câu .......... là ưu tiên cần được đặt ra.
Sử dụng dịch vụ y tế của người nghèo
Sử dụng dịch vụ của người giàu
Tăng lợi nhuận cho người cung ứng dịch vụ y tế
Thỏa mãn ý định của các quan chức
Khi quyết định một vấn đề nghiên cứu người ta luôn luôn phải nghĩ đến …………….
Lợi ích bằng tiền bạc mà người làm nghiên cứu có thể thu được
Ý nghĩa chính trị của vấn đề nghiên cứu mang lại lợi ích cho nhân dân
Việc làm thế nào để hài lòng các nhà chức trách
Thỏa mãn sự tò mò
“Sau khi liệt kê ra được những vấn đề cần nghiên cứu liên quan đến một lĩnh vực y tế đang được quan tâm, nếu số lượng và sắp xếp thứ tự ưu tiên của vấn đề nghiên cứu, người ta cần .......... để quyết định xem vấn đề nghiên cứu này có thể thực hiện được không?”
Lên lại những nguồn thông tin
Xem lại các tiêu chí lựa chọn ưu tiên
Cân nhắc tính khả thi
Cân nhắc sự mong muốn
Sau khi đã xác định vấn đề nghiên cứu, việc đặt ra .......... là cần thiết để biết nghiên cứu này phải giải quyết cái gì?
Các câu hỏi nghiên cứu
Những khó khăn khi thực hiện
Các yêu cầu đề nghiên cứu
Các tài liệu cần tham khảo
“Từ việc lựa chọn vấn đề nghiên cứu và việc đưa ra câu hỏi nghiên cứu, nhà nghiên cứu cần trình bày khung khái niệm của nghiên cứu trong đó ………… là cần thiết để tiến hành nghiên cứu”
Việc nêu các định nghĩa cho các vấn đề liên quan
Việc nêu lựa chọn vấn đề ưu tiên
Việc đặt ra các câu hỏi nghiên cứu
Việc thỏa mãn yêu cầu của lãnh đạo và mong muốn của nhà nghiên cứu
Các biến sau đây là biến thứ hạng TRỪ:
Tuổi của các đối tượng nghiên cứu (tính theo năm)
Mức độ lách to
Tuổi của các đối tượng nghiên cứu (xếp theo nhóm tuổi)
Kết quả điều trị của bệnh nhân tại bệnh viện (Khỏi, đỡ, không khỏi, chết)
Các biến sau đây là biến liên tục TRỪ:
Hàm lượng đường huyết
Số lượng hồng cầu/ml máu
Cân nặng của trẻ (tính theo Kg)
Hàm lượng huyết sắc tố
Biến nào dưới đây KHÔNG phải biến định tính:
Mức độ hài lòng với dịch vụ y tế của bệnh nhân đến khám bệnh
Gan to (độ 1, độ 2, độ 3 và độ 4)
Ure niệu (có hay không)
Hàm lượng đường trong máu (mmMol/l)
Biến nào dưới đây là biến thứ hạng:
Mức độ uống rượu của bệnh nhân (tính theo ml/ngày)
Mức độ uống rượu của bệnh nhân (uống nhiều, uống trung bình, uống ít)
Bệnh nhân có uống rượu hay không uống rượu
Loại rượu bệnh nhân hay uống (rượu trắng, rượu thuốc, rượu vang và rượu mạnh)
Trong các biến sau đây, biến nào có thể chuyển dạng sang biến thứ hạng TRỪ:
Cân nặng trẻ sơ sinh
Khoảng cách từ nhà sản phụ đến bệnh viện/ trạm y tế
Thời gian chuyển dạ đẻ
Nhóm máu của sản phụ
Việc xây dựng biến số cho một nghiên cứu dựa trên một yếu tố quan trọng nhất đó là:
Kinh nghiệm của người nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu
Kinh phí có cho nghiên cứu
Nguồn nhân lực cho nghiên cứu
Trong các tình huống sau, tình huống nào không phải là biến số:
Thời gian đông máu
Thời gian tiến hành phẫu thuật viêm ruột thừa
Số giờ trong một ngày
Thời gian chờ khám tại một cơ sở y tế
Các hình thức của vấn đáp (chọn câu SAI):
Phỏng vấn cá nhân, đối tượng bằng bộ câu hỏi soạn sẵn
Dùng bộ câu hỏi qua thư, phiếu tự điền, hoặc qua thư điện tử
Thảo luận nhóm có trọng tâm
Ghi chép lại hồ sơ bệnh án
Nguyên tắc và phương pháp xây dựng bảng kiểm (chọn câu SAI):
Thông tin cần biết là gì
Bảng kiểm có phải là công cụ phù hợp không
Bảng kiểm sẽ áp dụng cho đối tượng nào
Khi sử dụng bảng kiểm có làm cho người nghiên cứu thu thập được thông tin nhanh nhất không
Kỹ thuật thu thập thông tin được áp dụng cho nghiên cứu định tính là:
Đo lường
Thảo luận nhóm
Điều tra chọn mẫu theo bộ câu hỏi
Vẽ bản đồ có sự tham gia của cộng đồng.
Ưu điểm của bảng kiểm (chọn câu SAI):
Hạn chế các sai sót hoặc tùy tiện trong nghiên cứu
Có thể nhận xét kiểm tra được độ tin cậy hay mức đầy đủ của các thông tin thu thập
Là một công cụ có thể dùng để thu thập tất cả các loại thông tin
Có thể dùng thực hiện một thao tác như làm thủ thuật hay xét nghiệm
Việc sử dụng kỹ thuật quan sát trong thu thập số liệu có các đặc điểm
Không cung cấp thông tin chi tiết trong một bối cảnh thực tế
Không cho phép kiểm định tính thực tế của thông tin đã thu thập bằng bộ câu hỏi
Không đòi hỏi phải tập huấn người thu thập số liệu
Không đánh giá được các sự kiện xảy ra trong quá khứ
Tính toán các chỉ số trung bình, trung vị và mode thường được sử dụng trong lĩnh vực nào?
Đo lường độ kết hợp
Đo lường độ tập trung
Đo lường độ phân tán
Đo lường mối tương quan
Một nghiên cứu theo dõi sự xuất hiện nhiễm trùng tiết niệu sau ghép thận cho kết quả như sau: Bảng 2×2 về "Sử dụng kháng sinh trước mổ" và "Nhiễm trùng sau ghép" với số liệu: Không dùng kháng sinh trước mổ: nhiễm trùng 96, không nhiễm 63; Có dùng kháng sinh trước mổ: nhiễm trùng 42, không nhiễm 149. Thiết kế nghiên cứu này thuộc loại nào?
Bệnh chứng
Cắt ngang
Thuần tập
Can thiệp
Dựa vào bảng 2×2 về việc sử dụng kháng sinh trước mổ và nhiễm trùng sau ghép thận (Không: 96 nhiễm, 63 không; Có: 42 nhiễm, 149 không), giá trị chỉ số đo lường tác dụng thích hợp là bao nhiêu?
0,36
0,19
2,75
5,41
Diễn giải kết quả ước lượng điểm của chỉ số đo lường tác dụng từ bảng 2×2: Không dùng kháng sinh trước mổ có nguy cơ nhiễm trùng sau ghép thận gấp 2,75 lần so với có dùng. Kết luận nào sau đây là đúng?
Việc dùng kháng sinh trước mổ làm tăng nguy cơ nhiễm trùng sau ghép
Không dùng kháng sinh trước mổ liên quan đến nguy cơ nhiễm trùng sau ghép cao hơn khoảng 2,75 lần
Không có sự khác biệt nguy cơ giữa hai nhóm
Sự khác biệt nguy cơ chỉ là do sai số ngẫu nhiên, không có ý nghĩa
Cân nặng lúc đẻ trung bình của trẻ sơ sinh con của 230 bà mẹ hút hơn một bao thuốc lá mỗi ngày trong khi có thai thấp hơn 200 g so với trẻ sơ sinh con của 180 bà mẹ không bao giờ hút thuốc; có khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mức 5% (p < 0,05). Diễn giải phù hợp nhất là gì?
Hút thuốc lá khi có thai làm chậm sự phát triển của thai
Sự khác biệt quan sát được về cân nặng lúc đẻ trung bình là quá lớn nên khó có thể là do may rủi
Sự khác biệt quan sát được có thể hoàn toàn do may rủi
Cỡ mẫu không đủ để đưa ra kết luận
Hút thuốc lá khi có thai không ảnh hưởng đến sự phát triển của thai
Một nghiên cứu về tuổi và béo phì đưa ra bảng: nhóm tuổi 20–40 có 19% béo phì, 40–60 có 25%, 60–80 có 15%, >80 có 5%. Người ta kết luận rằng tuổi càng cao, người ta càng gầy hơn. Đánh giá nào sau đây là phù hợp nhất đối với kết luận này?
Đúng
Không đúng, vì cần thêm tỷ lệ để hỗ trợ quan sát
Không đúng, vì không có nhóm chứng hay nhóm so sánh
Không đúng, vì không thể kết luận được từ các số liệu của nghiên cứu ngang
Không đúng, vì cần tỷ lệ mới mắc chứ không phải hiện mắc
Khi phân tích sự khác nhau giữa hai giá trị trung bình của hai nhóm độc lập với cỡ mẫu nhỏ hơn 30, nên dùng phép kiểm định nào?
Z test cho hai biến định lượng
T test cho hai biến độc lập
Kiểm định khi bình phương χ2
OR
Để đo lường độ lớn của mối quan hệ nhân quả giữa hai biến nhị phân trong một nghiên cứu thuần tập, chỉ số thích hợp là gì?
ANOVA
T test
Kiểm định khi bình phương χ2
RR
Test nào thích hợp nhất để so sánh tỷ lệ nhiễm giun đường ruột của học sinh ở một trường tiểu học trước và sau khi được tẩy giun hàng 6 tháng?
χ2 hoặc Fisher
T-test
T-test ghép cặp
χ2 test của McNemar
Test ANOVA
Test nào thích hợp nhất để so sánh lượng đường huyết trung bình của nhóm các đối tượng nghiên cứu trước và sau 1 giờ được uống glucose ưu trương?
χ2 hoặc Fisher
T-test
T-test ghép cặp
F-test
Hệ số tương quan r
Test nào thích hợp nhất để so sánh tỷ lệ nhiễm giun đường ruột của học sinh ở 2 trường tiểu học?
χ2 test hoặc Fisher
T-test
T-test ghép cặp
χ2 test của McNemar
Hồi quy đa biến
Phép phân tích nào thích hợp nhất để đánh giá mối liên quan giữa lượng chất béo trong khẩu phần ăn (gram) và huyết áp tâm thu (mmHg)?
χ2 của McNemar
Phân tích hồi quy tuyến tính
Phân tích hồi quy đa biến
χ2 test hoặc Fisher
T-test
Test chính xác Fisher được sử dụng để làm gì?
Xem xét sự khác biệt tỷ lệ giữa hai nhóm độc lập
Xem xét sự khác biệt tỷ lệ giữa hai nhóm độc lập và cỡ mẫu nhỏ
Xem xét mối liên quan giữa hai biến định lượng
Xem xét mối liên quan giữa một biến phụ thuộc và nhiều biến độc lập định lượng
Trong một nghiên cứu xem xét mối liên quan giữa việc sử dụng cocain và các hành vi bạo lực ở các ca chết bất thường, đã đo nồng độ cocain ( μg/ml ) ở các nạn nhân theo các nhóm. Cần dùng loại trắc nghiệm nào để so sánh?
Kiểm định khi bình phương
Test T ghép cặp
Test T
Test ANOVA một chiều
Bảng phân bố cán bộ y tế công tác trong khoa sản tại một bệnh viện X liên quan đến việc đã hoặc chưa được đào tạo về giáo dục sức khỏe cho công tác kế hoạch hóa gia đình: Y tá sơ cấp (đã: 10, chưa: 37), Nữ hộ sinh (đã: 8, chưa: 19), Y sĩ (đã: 8, chưa: 8), Bác sĩ (đã: 6, chưa: 4). Loại cán bộ nào có sự thiếu hụt về đào tạo nhiều nhất?
Y tá sơ cấp
Nữ hộ sinh
Y sĩ
Bác sĩ
Một nhiệm vụ của trung tâm y tế dự phòng ở tỉnh miền núi là theo dõi số ca sốt rét xảy ra trong năm. Để biểu thị số ca sốt rét theo thời gian, nên dùng loại biểu đồ nào?
Biểu đồ cột dọc
Biểu đồ chấm
Biểu đồ đường thẳng
Biểu đồ hình tròn
Một nghiên cứu xem xét mối liên quan giữa thu nhập gia đình (đồng) và cân nặng trẻ 5–9 tuổi (kg). Loại biểu đồ phù hợp nhất để thể hiện mối liên quan này là gì?
Biểu đồ đa giác
Biểu đồ đường thẳng
Biểu đồ cột
Biểu đồ chấm
Số liệu năm 2002: tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ dưới 5 tuổi 27%, gồm 7% độ 3, 12% độ 2, 8% độ 1. Loại biểu đồ KHÔNG thích hợp cho số liệu này là gì?
Biểu đồ hình tròn
Biểu đồ cột dọc
Biểu đồ đa giác
Biểu đồ cột ngang
Chọn loại biểu đồ thích hợp cho tình huống: Biểu thị tỷ lệ mắc sốt rét theo các loại ký sinh trùng sốt rét khác nhau ở 2 cộng đồng A và B.
Biểu đồ cột
Biểu đồ hình tròn
Biểu đồ chấm
Biểu đồ cột chồng
Chọn loại biểu đồ thích hợp cho tình huống: Biểu thị tình trạng dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi tại xã E.
Biểu đồ hình tròn
Biểu đồ cột liên tục
Biểu đồ phân bố
Biểu đồ cột
Chọn loại biểu đồ thích hợp cho tình huống: Biểu thị tình trạng dinh dưỡng ở các mức độ khác nhau của trẻ em dưới 5 tuổi tại 2 cộng đồng A và B.
Biểu đồ cột chồng
Biểu đồ đường gấp khúc
Biểu đồ cột liên tục
Biểu đồ hình tròn
Chọn loại biểu đồ thích hợp cho tình huống: Phân bố tình trạng mắc thương hàn tại tỉnh H theo tháng trong năm 1999.
Biểu đồ đường gấp khúc
Biểu đồ cột
Biểu đồ chấm
Biểu đồ hình tròn
Chọn loại biểu đồ thích hợp cho tình huống: Phân bố tỷ lệ mắc tiêu chảy tại tỉnh M theo tháng trong năm 2000.
Biểu đồ đường gấp khúc
Biểu đồ cột liên tục
Biểu đồ cột chồng
Biểu đồ phân bố
Chọn loại biểu đồ thích hợp cho tình huống: Phân bố tỷ lệ bị cận thị ở trẻ em dưới 15 tuổi theo các nhóm tuổi khác nhau.
Biểu đồ phân bố
Biểu đồ cột liên tục
Biểu đồ chấm
Biểu đồ cột
Chọn loại biểu đồ thích hợp cho tình huống: Phân bố số bệnh nhân sốt rét phát hiện trong năm 1999 theo khu vực I.
Biểu đồ cột
Biểu đồ chấm
Biểu đồ hình tròn
Biểu đồ phân bố
Chọn loại biểu đồ thích hợp cho tình huống: Diễn biến tỷ lệ mắc sốt rét tại cộng đồng M trong những năm trước và sau khi có chương trình can thiệp của BC.
Biểu đồ phân bố
Biểu đồ đường gấp khúc
Biểu đồ cột liên tục
Biểu đồ cột chồng
Chọn loại biểu đồ thích hợp cho tình huống: Biểu thị tương quan giữa hàm lượng Cholesterol huyết thanh và huyết áp tâm trương của các cụ già trên 60 tuổi tại huyện M.
Biểu đồ chấm
Biểu đồ đường gấp khúc
Biểu đồ cột
Biểu đồ phân bố
Chọn loại biểu đồ thích hợp cho tình huống: Biểu thị mối tương quan giữa hàm lượng chì trong không khí và hàm lượng chì trong máu của các công nhân trong phân xưởng ắc quy.
Biểu đồ chấm
Biểu đồ hình tròn
Biểu đồ cột liên tục
Biểu đồ phân bố
Chọn loại biểu đồ thích hợp cho tình huống: Phân bố tỷ lệ sâu răng ở trẻ em dưới 15 tuổi theo các nhóm tuổi khác nhau.
Biểu đồ phân bố
Biểu đồ cột liên tục
Biểu đồ đường gấp khúc
Biểu đồ chấm
Chọn loại biểu đồ thích hợp cho tình huống: Phân bố tỷ lệ mắc bướu cổ theo các nhóm dân tộc khác nhau.
Biểu đồ cột
Biểu đồ cột chồng
Biểu đồ hình tròn
Biểu đồ chấm
Chọn loại biểu đồ thích hợp cho tình huống: Tỷ lệ nhiễm lao phân theo các nhóm tuổi khác nhau.
Biểu đồ cột liên tục
Biểu đồ phân bố
Biểu đồ đường gấp khúc
Biểu đồ chấm
Chọn loại biểu đồ thích hợp cho tình huống: So sánh tỷ lệ sâu răng lứa tuổi học đường giữa các trường tiểu học trong khu vực X.
Biểu đồ cột chồng
Biểu đồ đường gấp khúc
Biểu đồ phân bố
Biểu đồ hình tròn
Chọn loại biểu đồ thích hợp cho tình huống: Diễn biến tỷ lệ thiếu máu của phụ nữ có thai trong những năm trước và sau khi có chương trình can thiệp.
Biểu đồ đường gấp khúc
Biểu đồ cột chồng
Biểu đồ cột liên tục
Biểu đồ phân bố
Những yếu tố nào sau đây là quan trọng nhất đối với tính giá trị của các kết luận rút ra từ một thử nghiệm lâm sàng?
Số những người nhận thuốc điều trị và nhận placebo là như nhau
Theo dõi được 100% cá thể nghiên cứu
Phân bố ngẫu nhiên các cá thể nghiên cứu
Tỷ lệ mới mắc tương đối cao của bệnh trong quần thể nghiên cứu
Các cá thể nghiên cứu gồm có cả 2 nhóm và các lứa tuổi
Giá trị bảo vệ trong nghiên cứu thử nghiệm hoặc can thiệp là:
Sự chênh lệch về tỷ lệ xuất hiện bệnh trong nhóm được can thiệp và so với nhóm không được can thiệp biện pháp dự phòng hoặc điều trị
Tần suất của tỷ lệ xuất hiện bệnh trong nhóm được can thiệp và tỷ lệ xuất hiện bệnh trong nhóm không được can thiệp biện pháp dự phòng hoặc điều trị
Tỷ lệ giảm đi nguy cơ làm xảy ra bệnh khi một cá thể được can thiệp biện pháp dự phòng hoặc điều trị
Các khái niệm trên đều sai
Các biến sau đều có thể chuyển dạng sang biến thứ hạng TRỪ:
Thời gian chuyển dạ
Cân nặng trẻ sơ sinh
Nhóm máu của sản phụ
Khoảng cách từ nhà sản phụ đến bệnh viện/ trạm y tế
Những biến sau đây là biến thứ hạng TRỪ:
Mức độ lách to
Tuổi của các đối tượng nghiên cứu (xếp theo nhóm tuổi)
Kết quả điều trị của bệnh nhân tại bệnh viện (Khỏi, đỡ, không khỏi, chết)
Tuổi của các đối tượng nghiên cứu (tính theo năm)
Biến nào dưới đây được thu thập bằng nghiên cứu định tính:
Gan to (độ 1, độ 2, độ 3, độ 4)
Ure niệu (có hay không)
Mức độ cao huyết áp (cao, thấp, trung bình)
Mức độ hài lòng với dịch vụ y tế của bệnh nhân đến khám bệnh
Các biến dưới đây là biến liên tục, TRỪ:
Hàm lượng đường huyết
Hàm lượng huyết sắc tố
Cân nặng của trẻ (tính theo Kg)
Số lượng hồng cầu/1ml máu
Để tăng tính đại diện cho quần thể và tính chính xác cho mẫu, trong phương pháp chọn mẫu chùm cần phải:
Chọn kích cỡ chùm nhỏ
Chọn các chùm có kích cỡ bằng nhau
Giảm cỡ mẫu
Chọn các chùm gần nhau
Chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống là:
Các cá thể trong quần thể đều có cùng cơ hội được chọn vào mẫu
Cá thể được chọn đầu tiên từ quần thể vào mẫu không nhất thiết phải được chọn ngẫu nhiên
Mẫu không phân tán rải rác trong cả quần thể như trong chọn mẫu ngẫu nhiên đơn
Khi quần thể là dân cư của một huyện, thì xã có số dân lớn hơn sẽ có cơ hội được chọn vào mẫu lơn hơn nếu khung mẫu được xếp theo từng xã.
Chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống là:
Mẫu không phân tán rải rác trong cả quần thể như trong chọn mẫu ngẫu nhiên đơn
Cỡ mẫu thường lớn hơn vì phải nhân thêm với hệ số thiết kế (DE)
Các thể được chọn đầu tiên từ quần thể vào mẫu không nhất thiết phải được chọn ngẫu nhiên
Các cá thể trong quần thể đều có cùng cơ hội được chọn vào mẫu
Ưu điểm của phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn:
Các cá thể được chọn vào mẫu không phân bố tản mạn trong quần thể, do vậy việc thu thập số liệu sẽ không tốn kém và mất thời gian
Nhanh và dễ áp dụng
Có thể lồng vào tất cả các kỹ thuật chọn mẫu xác suất phức tạp khác
Không cần phải có một danh sách của các đơn vị mẫu để phục vụ cho chọn mẫu
Để tăng tính đại diện cho quần thể và tính chính xác cho mẫu trong phương pháp chọn mẫu chùm cần phải
Giảm cỡ mẫu
Chọn kích cỡ chùm nhỏ
Chọn các chùm gần nhau
Chọn các chùm có kích cỡ bằng nhau
Trong một điều tra tỷ lệ chết mẹ trong cả nước, ta tính được chọn tỷ ba vùng Bắc - Trung - Nam, sau đó danh sách các huyện của 3 tỉnh được liệt kê làm khung chọn mẫu. Dùng phương pháp bốc thăm, người ta chọn từ mỗi tỉnh 4 huyện. Toàn bộ phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ ở các huyện này được đưa vào nghiên cứu. Hãy xác định kỹ thuật chọn mẫu đã được sử dụng:
Mẫu ngẫu nhiên phân tầng
Mẫu nhiều giai đoạn
Mẫu hệ thống
Mẫu chùm
Các nhà nghiên cứu muốn biết tình hình viêm phổi bệnh viện tại một cơ sở y tế năm 2005. Lựa chọn phương án tính cỡ mẫu:
Cỡ mẫu cho việc kiểm định sự khác nhau giữa hai tỷ lệ
Cỡ mẫu cho nghiên cứu bệnh - chứng
Cỡ mẫu cho việc ước tính một tỷ lệ trong quần thể
Cỡ mẫu cho nghiên cứu thuận tập
Khi điều tra về nhận thức của những người hành nghề mại dâm đối với HIV/ AIDS, các điều tra viên dựa trên danh sách một số đối tượng nghi vấn có hành nghề do Ủy ban nhân dân phường cấp để đi phỏng vấn. Sau khi phỏng vấn mỗi người, điều tra viên đề nghị người đó cung cấp tên của một hoặc vài người khác cùng hành nghề này để tiếp tục đến phỏng vấn. Quy trình được tiếp tục thực hiện đến khi đủ cỡ mẫu yêu cầu. Hãy xác định loại kỹ thuật chọn mẫu:
Mẫu hệ thống
Mẫu không xác suất
Mẫu nhiều giai đoạn
Mẫu xác suất
Sau một can thiệp được tiến hành nhằm nâng cao tỷ lệ phụ nữ áp dụng các biện pháp tránh thai ở huyện B. Các nhà quản lý y tế muốn đánh giá sự khác biệt về tỷ lệ phụ nữ sử dụng biện pháp tránh thai ở huyện A (không có can thiệp) và huyện B là bao nhiêu và có ý nghĩa thống kê không? Lựa chọn phương án tính cỡ mẫu thích hợp cho nghiên cứu:
Cỡ mẫu cho nghiên cứu thuận tập
Cỡ mẫu cho nghiên cứu bệnh chứng
Cỡ mẫu cho việc ước tính một tỷ lệ trong quần thể
Cỡ mẫu cho việc kiểm định sự khác nhau giữa hai tỷ lệ
Một bác sỹ sản khoa muốn đánh giá hiệu quả của hai phương pháp giảm đau cho phụ nữ khi sinh con. Chị muốn biết thời gian đau đẻ trung bình (theo phút) của hai nhóm phụ nữ sử dụng hai loại điều trị này có khác nhau không. Lựa chọn phương án tính cỡ mẫu thích hợp cho nghiên cứu:
Cỡ mẫu cho nghiên cứu bệnh chứng
Cỡ mẫu cho nghiên cứu thuận tập
Cỡ mẫu cho việc ước tính một giá trị trung bình trong quần thể
Cỡ mẫu cho việc kiểm định sự khác nhau giữa hai giá trị trung bình
Lựa chọn câu SAI trong các câu sau:
Thiết kế mẫu chùm yêu cầu cỡ mẫu lớn hơn thiết kế mẫu khác
Mức tin cậy càng cao thì cỡ mẫu càng lớn
Sự kiện nghiên cứu càng hiếm gặp thì cỡ mẫu cần thiết càng cao
Mức độ sai lệch cho phép giữa tham số mẫu và tham số quần thể càng nhỏ thì cỡ mẫu càng nhỏ
Công thức tính cỡ mẫu nào sau đây thích hợp trong nghiên cứu so sánh tỷ lệ tỷ lệ sử dụng vợ ống muệ ở vùng thành thị và nông thôn xem có sự khác biệt có ý nghĩa hay không?
n=Z1−α/22Δ2s2
n=Z1−α/22Δ2p(1−p)
n=Z(1−α/2, β)2λ22s2
n=2Z(1−α/2, β)2(p1−p2)2p1(1−p1)+p2(1−p2)
Những mục tiêu này được dùng trong nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng TRỪ:
So sánh chỉ số thông minh ở trẻ suy dinh dưỡng và trẻ bình thường
So sánh tỷ lệ cắt cơn của giữa nhóm bệnh nhân hen phế quản dùng thuốc đông y và nhóm dùng thuốc tây
So sánh thời gian hồi tỉnh trung bình của nhóm gây mê đường hô hấp và nhóm gây mê tĩnh mạch
So sánh thời gian khỏi bệnh tiêu chảy của nhóm bệnh nhân có thêm bài học vệ sinh và nhóm thăm khám bình thường
Các mục tiêu sau đây là các mục tiêu nghiên cứu, TRỪ:
Xác định tỷ lệ suy dinh dưỡng ở học sinh tiểu học tại xã A vào năm 2003
Lượng giá một số yếu tố nguy cơ suy dinh dưỡng ở học sinh tiểu học tại xã A vào năm 2003
Cải thiện tình trạng suy dinh dưỡng ở học sinh tiểu học tại xã A vào năm 2003 thông qua cung cấp bữa ăn trưa học đường
Đánh giá tác động của tẩy giun định kỳ trong phòng chống suy dinh dưỡng ở học sinh tiểu học tại xã A vào năm 2003
Mục tiêu “so sánh khả năng duy trì huyết áp ổn định ở nhóm bệnh nhân có điều trị bằng chăm cứu và bệnh nhân điều trị theo phác đồ điều trị tây y thông thường” là mục tiêu của nghiên cứu:
Mô tả
Theo dõi dọc
Bệnh chứng
Thử nghiệm lâm sàng
Một nghiên cứu quan tâm đến bệnh cân của vàng da sơ sinh. Để nghiên cứu vấn đề này ông ta đã chọn 100 trẻ em đã được chẩn đoán vàng da và 100 trẻ em sinh ra trong cùng một thời gian ở cùng một bệnh viện mà không bị vàng da. Sau đó, ông ta xem xét lại tất cả các hồ sơ khám khoa và lúc đẻ của các bà mẹ để xác định phơi nhiễm trước và trong lúc đẻ. Đây là ví dụ về:
Nghiên cứu ngang
Nghiên cứu bệnh chứng
Nghiên cứu thuận tập
Thử nghiệm lâm sàng
Điểm giống nhau cơ bản giữa nghiên cứu mô tả và nghiên cứu phân tích là:
Cùng có nhóm so sánh
Cùng là nghiên cứu quan sát
Cùng là kiểm tra một giả thuyết giữa một yếu tố nguy cơ và bệnh
Các đối tượng nghiên cứu đều được chọn từ quần thể dân chúng nói chung
Những nhận xét nào dưới đây là ưu điểm của một nghiên cứu bệnh chứng:
Hậu quả nhiều bệnh xảy ra sau khi phơi nhiễm với một yếu tố nguy cơ có thể được nghiên cứu một cách dễ dàng
Loại trừ được sự phụ thuộc vào việc nhờ lại của đối tượng nghiên cứu
Nó có thể được sử dụng để nghiên cứu bệnh cần các bệnh hiếm gặp
Có khả năng xác định được tỷ lệ mới mắc thật của bệnh
Nhận xét nào sau đây mô tả ưu điểm chủ yếu của thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên:
Nó tránh được sai chệch quan sát
Nó thích ứng về đạo đức
Nó loại trừ được sự tự chọn của đối tượng nghiên cứu vào các nhóm điều trị khác nhau
Nó mang lại kết quả có thể áp dụng được ở những bệnh nhân khác
Nghiên cứu định tính nhằm mục đích:
Tìm hiểu sự kết hợp của một số biến số nghiên cứu
Xác định phân bố các hiện tượng, sự việc, vấn đề
Tìm nguyên nhân, bản chất của hiện tượng, sự việc, vấn đề
Xác định độ lớn của hiện tượng, sự việc vấn đề
Nghiên cứu định tính có ưu điểm là:
Phân tích đơn giản, dễ làm
Độ chính xác cao
Thăm dò, phát hiện nhanh vấn đề
Sử dụng được các phương pháp phân tích chuẩn
Người hướng dẫn thảo luận nhóm trong nghiên cứu định tính cần:
Thuyết phục người tham gia thảo luận trả lời theo ý định của mình
Thực hiện theo một khuôn mẫu thống nhất
Phản ứng nhanh, linh hoạt với các tình huống xảy ra
Yêu cầu đối tượng phải trả lời mọi câu hỏi
Bắt đầu phân tích số liệu nghiên cứu định tính khi:
Ngay sau mỗi cuộc phỏng vấn hay thảo luận nhóm
Hoàn thành toàn bộ công việc thu thập số liệu
Giữa đợt nghiên cứu định tính
Kết thúc thu thập số liệu ở một địa phương, khu vực nghiên cứu
Các mục tiêu sau đây là mục tiêu nghiên cứu TRỪ:
Lượng giá một số yếu tố nguy cơ nhiễm giun tròn đường ruột ở học sinh tiểu học tại 6 tỉnh miền núi phía Bắc vào năm 2004
Xác định tỷ lệ nhiễm giun tròn đường ruột ở học sinh tiểu học tại 6 tỉnh miền núi phía Bắc vào năm 2004
Tiến hành tẩy giun hàng loạt để giảm tỷ lệ nhiễm giun tròn đường ruột ở học sinh tiểu học tại 6 tỉnh miền núi phía Bắc vào năm 2004
Đánh giá tác động của các biện pháp vệ sinh học đường phòng chống nhiễm giun tròn đường ruột ở học sinh tiểu học tại 6 tỉnh miền núi phía Bắc vào năm 2004
Tiêu chí dưới đây được sử dụng để xác định tính xác đáng trong lựa chọn một bệnh được ưu tiên nghiên cứu, TRỪ:
Bệnh có tỷ lệ tàn tật và tử vong cao
Bệnh ít khả năng lây lan
Nhiều người mắc bệnh
Bệnh được cộng đồng quan tâm hơn
Trong những nhận xét sau đây, nhận xét nào không định hướng ưu tiên cho nghiên cứu về vấn đề dùng thuốc không hợp lý:
Tỷ lệ đơn thuốc kê kháng sinh phổ rộng lên tới 30%
Thuốc cùng là một loại hàng hoá cần nghiên cứu vấn đề cung cầu
Tỷ lệ người đem mua thuốc không đơn tại các cửa hàng thuốc lên tới 90%
Thầy thuốc và dược sỹ đều muốn kê đơn và bán các loại thuốc đắt tiền
Tính khả thi của nghiên cứu trả lời cho câu hỏi:
Liệu nghiên cứu có thể áp dụng cho địa phương nghiên cứu không?
Liệu nghiên cứu có thể thực hiện được với số tiền hiện có không?
Liệu nghiên cứu có thể thực hiện trên toàn bộ cộng đồng không?
Liệu nghiên cứu có thể áp dụng cho quyết định của người nghiên cứu không?
Trong các yếu tố sau đây, yếu tố nào không giúp xác định ưu tiên trong nghiên cứu về những yếu tố ảnh hưởng tới sức khỏe:
Cơ thể suy giảm miễn dịch
Mong muốn chủ quan về một cuộc sống tốt đẹp
Môi trường xã hội gây nhiều căng thẳng tâm lý
Môi trường sống ngày càng ô nhiễm
Câu hỏi mở là câu hỏi:
Được đặt ra như một gợi ý để đối tượng nói ra những gì mà họ đã trải qua hoặc đang suy nghĩ
Chưa có sẵn các tình huống trả lời
Có sẵn tất cả các tình huống trả lời
Có sẵn một số các tình huống trả lời
Nhược điểm của kỹ thuật quan sát trong thu thập số liệu là:
Không cho phép kiểm định tính thực tế của thông tin đã thu thập bằng bộ câu hỏi
Không cung cấp thông tin chi tiết trong một bối cảnh thực tế
Không đánh giá được các sự kiện xảy ra trong quá khứ
Không đòi hỏi phải tập huấn người thu thập số liệu
Việc quyết định chọn kỹ thuật thu thập thông tin tùy thuộc vào, chọn câu SAI
Các biến số, chỉ số, thông tin cần thu thập
Mục tiêu nghiên cứu và các câu hỏi của nghiên cứu
Là kỹ thuật mới nhất
Các giả thuyết nghiên cứu thông tin cần để kiểm định giả thuyết
Ưu điểm của việc sử dụng bộ câu hỏi tự trả lời là:
Chi phí cho thu thập số liệu thường cao
Thường có tỷ lệ đáp ứng cao
Cần ít người tham gia thu thập số liệu
Câu hỏi không bị hiểu lầm
Trong một nghiên cứu về mối liên quan giữa việc sử dụng cocaine và các hành vi bạo lực ở các ca chết bất thường, người ta đã đo độ tập trung cocaine (µg/ml) ở các nạn nhân bị chết theo các nhóm: bị giết, do tai nạn và tự tử. Để xem xét sự khác biệt về nồng độ cocaine trong máu các nhóm nạn nhân này, cần phải dùng loại trắc nghiệm nào:
Test t
Test ghép cặp
Test ANOVA một chiều
Test khi bình phương
Test Fisher chính xác được sử dụng để:
Xem xét mối liên quan giữa hai biến định lượng
Xem xét sự khác biệt của tỷ lệ giữa hai nhóm độc lập và cỡ mẫu nhỏ
Xem xét sự khác biệt của tỷ lệ giữa hai nhóm độc lập
Xem xét mối liên quan giữa một biến phụ thuộc và nhiều biến độc lập là định lượng
Trong một nghiên cứu liên quan đến sự bất thường về miễn dịch ở những trẻ mắc chứng tự kỷ, người ta đo độ tập trung của kháng nguyên trong huyết thanh ở ba nhóm trẻ có độ tuổi từ 10 trở xuống (đơn vị đo là số đơn vị kháng nguyên trong 1 ml huyết thanh). Các nhóm này là: nhóm trẻ mắc chứng tự kỷ, nhóm trẻ bình thường và nhóm thiếu năng trí tuệ. Hãy xác định loại trắc nghiệm thống kê cần sử dụng:
Test t
Test ANOVA một chiều
Test t ghép cặp
Test chính xác của Fisher
Phân tích nào thích hợp nhất để đánh giá mối liên quan giữa hàm lượng chất béo trong khẩu phần ăn (tính bằng gram) với huyết áp tâm trương (tính bằng mmHg)
Test ANOVA
Test t
χ2 test hoặc Fisher test
Phân tích hồi quy tuyến tính
Để trình bày phân bố mật độ bệnh nhân sốt rét giữa các huyện trong một nghiên cứu, cần phải sử dụng loại biểu đồ nào?
Biểu đồ cột chồng
Bản đồ phân bố
Biểu đồ đường gấp khúc
Biểu đồ hình tròn
Biểu đồ thích hợp để biểu diễn sự phân bố số trường hợp sốt xuất huyết của một tỉnh theo năm:
Biểu đồ chấm
Biểu đồ đa giác
Biểu đồ đường gấp khúc
Biểu đồ cột
Số liệu thống kê của một xã cho biết, năm 2002 tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi là 27%, trong đó 7% là suy dinh dưỡng độ 3, 12% là suy dinh dưỡng độ 2 và 8% là suy dinh dưỡng độ 1. Loại biểu đồ nào không thích hợp cho số liệu này:
Biểu đồ cột dọc
Biểu đồ hình tròn
Biểu đồ đa giác
Biểu đồ cột ngang
Một nghiên cứu để xem xét mối liên quan giữa thu nhập gia đình và cân nặng của một nhóm trẻ từ 5 - 9 tuổi, thu nhập gia đình tính bằng đồng và cân nặng tính theo kilogram. Để thể hiện mối liên quan này, nên dùng loại biểu đồ nào:
Biểu đồ cột
Biểu đồ đa giác
Biểu đồ đường gấp khúc
Biểu đồ chấm
Xử lý số liệu bao gồm các việc sau, TRỪ:
Tính toán các chỉ số nghiên cứu
Mã hoá số liệu
Sửa chữa số liệu sau kiểm tra
Kiểm tra chất lượng nhập liệu
Làm sạch số liệu chỉ được tiến hành:
Từ khi nhập liệu
Từ trước khi thu thập số liệu
Từ khi bắt đầu thu thập số liệu
Từ khi bắt đầu phân tích số liệu
Xử lý số liệu chỉ được tiến hành khi:
Trong khi thu thập số liệu
Từ khi bắt đầu thu thập số liệu
Bắt đầu phân tích số liệu
Sau khi số liệu đã thu thập
Mã hoá số liệu là một bước trong:
Làm sạch số liệu
Xử lý số liệu
Thu thập số liệu
Phân tích số liệu
Nguy cơ qui thuộc được tính bằng:
Hiệu số của tần suất mắc bệnh trong quần thể và tần suất mắc bệnh trong nhóm không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ
Tỷ suất của tần suất mắc bệnh trong nhóm phơi nhiễm và tần suất mắc bệnh trong nhóm không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ
Hiệu số của tần suất mắc bệnh trong nhóm phơi nhiễm và tần suất mắc bệnh trong nhóm không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ
Tỷ suất của tần suất mắc bệnh trong nhóm phơi nhiễm và tần suất mắc bệnh trong nhóm không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ.
Để đánh giá mức độ kết hợp giữa một phơi nhiễm và một bệnh, những chỉ số thống kê sức khoẻ là có ích lợi nhất.
Nguy cơ qui thuộc
Tỷ lệ mới mắc bệnh ở những người có phơi nhiễm
Nguy cơ tương đối của bệnh
Tỷ lệ hiện mắc bệnh ở những người có phơi nhiễm.
Phân tích hệ số tương quan chỉ được áp dụng cho:
2 biến định lượng liên tục
2 biến nhị phân
2 biến định tính
2 biến chia khoảng
Những yếu tố nào sau đây là quan trong nhất đối với tính giá trị của các kết luận rút ra từ một thử nghiệm lâm sàng:
Tỷ lệ mới mắc tương đối cao của bệnh trong quần thể
Phân bổ ngẫu nhiên các cá thể nghiên cứu
Số những người nhận thuốc điều trị và nhận placebo là như nhau
Theo dõi được 100% cá thể nghiên cứu.
