Font size
WorksheetsCHƯƠNG I: ĐẠI CƯƠNG DƯỢC LÝ HỌC MỨC 1
Total questions: 146
Worksheet time: 1hrs 13mins
Quá trình dược động học của thuốc bao gồm các giai đoạn nào?
Chuyển hóa, hấp thu, thải trừ, tích lũy
Hấp thu, phân bố, chuyển hóa, thải trừ
Chuyển hóa, phân bố, thải trừ
Hấp thu, chuyển hóa, phân bố
Liều điều trị là lượng thuốc dùng cho người bệnh có đặc điểm nào?
Gây nhiễm độc cho cơ thể
Với số lượng nhỏ nhất có tác dụng, có gây biến đổi nhẹ nhưng chưa chuyển bệnh
Có hiệu lực và được áp dụng để điều trị
Với lượng qui định giới hạn điều trị có thể gây độc
Thời gian bán thải của thuốc là thời gian cần thiết để
Lượng thuốc trong huyết tương giảm đi
Lượng thuốc đã uống vào được vòng tuần hoàn
Nồng độ thuốc trong huyết tương giảm đi còn một nửa
Lượng thuốc đã uống ra khỏi vòng tuần hoàn
Khả năng thanh lọc thuốc qua gan phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào?
Quá trình hấp thu thuốc
Quá trình phân bố thuốc
Chức năng thận
Hệ enzym chuyển hóa thuốc
Đặc điểm hấp thu thuốc khi tiêm tĩnh mạch là gì?
Thuốc được hấp thu nhanh, tác dụng nhanh sau khi tiêm
Nguy cơ rủi ro hấp thu hơn tiêm bắp và tiêm dưới da
Nguy cơ rủi ro hấp thu hơn đường uống
Hấp thu chậm, tác dụng chậm hơn đường uống
Phản ứng chuyển hóa thuốc tại gan ở pha I thường là phản ứng nào?
Phản ứng acetyl hóa
Phản ứng methyl hóa
Phản ứng oxi hóa
Phản ứng liên hợp
Phản ứng chuyển hóa thuốc tại gan ở pha II thường là phản ứng nào?
Phản ứng oxi hóa
Phản ứng khử
Phản ứng thủy phân
Phản ứng liên hợp
Khi sử dụng thuốc trên người bệnh suy thận nặng, tác dụng và độc tính của thuốc sẽ thay đổi thế nào?
Thải trừ thuốc kém nên dễ bị ngộ độc thuốc
Thải trừ thuốc tăng nên dễ giảm tác dụng thuốc
Thải trừ thuốc kém nên dễ giảm tác dụng thuốc
Thải trừ thuốc tăng nên dễ bị ngộ độc thuốc
Tác dụng không mong muốn của thuốc là
Tác dụng dùng để điều trị bệnh
Tác dụng thứ phát của thuốc nhưng ít khi xảy ra
Tác dụng của thuốc nhưng không có ý nghĩa trong điều trị
Tác dụng của thuốc nhưng ít khi xảy ra
Tác dụng hồi phục của thuốc sau khi thải trừ là gì?
Nồng độ thuốc giảm chỉ duy trì tác dụng trong một thời gian ngắn
Thuốc giảm tác dụng, chức năng của cơ quan trở lại bình thường sau một khoảng thời gian ngắn
Thuốc duy trì tác dụng trong một khoảng thời gian ngắn để chức năng của cơ quan trở lại bình thường
Thuốc mất tác dụng, chức năng của cơ quan trở lại bình thường
Tác dụng chọn lọc của thuốc là gì?
Tác dụng điều trị xảy ra hợp với chỉ định nhất
Tác dụng điều trị xảy ra sớm nhất, đặc hiệu nhất trên một cơ quan
Tác dụng điều trị đặc hiệu mà không có chống chỉ định
Tác dụng của thuốc ở tất cả các vị trí gắn thuốc
Quen thuốc là tình trạng nào sau đây?
Muốn tiếp tục dùng thuốc hoặc muốn sử dụng thuốc lặp lại ở lần sau nhưng không bắt buộc
Làm thay đổi về tâm lý, thể xác rõ rệt, nô lệ hoàn toàn vào thuốc, khi cai thuốc có rối loạn mạnh về tâm lý và sinh lý
Nhu cầu muốn sử dụng thuốc, thèm thuốc mãnh liệt, xoay sở mọi cách để có thuốc dùng
Thuốc làm thay đổi một phần tâm lý, khi bỏ thuốc gây rối loạn tất cả chức năng cơ thể
Đặc điểm của dị ứng thuốc là gì?
Tác động đến rất ít các cơ quan và chức phận của cơ thể
Nghiêm trọng có thể tử vong
Không có tính đa dạng về biểu hiện lâm sàng, không có đặc hiệu
Không nghiêm trọng có thể tử vong
Thuốc KHÔNG được dùng khi mang thai là thuốc nào?
Benzyl penicilin
Co-trimoxazol
Oresol
Paracetamol
Thuốc có chu kỳ gan - ruột là thuốc nào?
Gentamycin
Cephalexin
Morphin
Ciprofloxacin
Thuốc gây kiềm hóa nước tiểu là thuốc nào?
Trimethoprim
Natri bicarbonat 1,4%
Phenobarbital
Aspirin
Kháng sinh cần cân nhắc khi dùng cho trẻ sơ sinh là thuốc nào?
Ampicilin
Gentamicin
Penicilin G
Amoxicilin
Kháng sinh nhóm Aminoglycosid tích lũy ở đâu nhiều nhất?
Da, niêm mạc
Thận, ốc tai
Sừng, lông, tóc, móng
Sụn, răng của trẻ nhỏ
Khả năng hấp thu của Lincomycin qua đường tiêu hóa thường nằm ở mức nào?
100%
80–90%
50–65%
20–35%
Khả năng hấp thu của Amoxicilin qua đường tiêu hóa thường ở mức nào?
80–90%
100%
50–65%
20–35%
Thuốc nào có thể phối hợp với Novocain để kéo dài thời gian gây tê?
Lidocain
Adrenalin
Noradrenalin
Procain
Độ pH ở tiêu tràng thường nằm trong khoảng nào?
6–8
10–12
3–5
1–2
Thuốc nào không tiêm vào bắp vì gây hoại tử?
Diazepam
Gentamycin
Calci clorid
Magnesi sulfat
Noradrenalin không được tiêm vào bắp vì dễ gây biến cố nào?
Gây hoại tử
Gây dị ứng
Gây shock phản vệ
Gây tắc mạch
Cimetidin gắn vào receptor ở cơ quan đích nào?
Mạch máu
Tế bào cơ tim
Dịch não tủy
Tế bào thành dạ dày
Digoxin gắn vào receptor ở cơ quan đích nào?
Tế bào thành dạ dày
Tế bào cơ tim
Mạch máu
Dịch não tủy
Thuốc nào gắn nhiều vào xương và mầm răng ở trẻ?
Cloramphenicol
Alaxan
Tetracyclin
Atropin sulfat
Thuốc thải trừ qua sữa có thể gây độc cho trẻ bú mẹ là thuốc nào?
Cloramphenicol
Paracetamol
Acid folic
Pyridoxin
Thuốc có tính kiềm yếu dễ bị tăng thải trừ khi pH nước tiểu mang tính acid nhẹ là thuốc nào?
Phenobarbital
Morphin
Aspirin
Streptomycin
Thuốc có tính acid yếu dễ bị tăng thải trừ khi pH nước tiểu mang tính kiềm là thuốc nào?
Phenobarbital
Morphin
Atropin
Diazepam
Mục đích phối hợp Adrenalin với Procain tiêm dưới da là gì?
Tăng thải trừ Procain
Tăng thải trừ Adrenalin
Kéo dài tác dụng gây tê của Procain
Kéo dài tác dụng gây tê của Adrenalin
Tỷ lệ phối hợp Trimetthoxazol và Sulfamethoxazol để tạo tác dụng mạnh nhất trên vi khuẩn là bao nhiêu?
4/5
3/5
2/5
1/5
Không uống Tetracyclin đồng thời với sữa hoặc thuốc chứa Calci vì lý do nào?
Khó hấp thu làm tăng tác dụng của Tetracyclin
Khó hấp thu làm giảm tác dụng của Tetracyclin
Dễ hấp thu làm giảm tác dụng của Tetracyclin
Dễ hấp thu làm tăng tác dụng của Tetracyclin
Thuốc cần tránh sử dụng cho phụ nữ ở thời kỳ kinh nguyệt là thuốc nào?
Oresol
Hydroxocobalamin
Paracetamol
Aspirin
Thuốc có thể gây quái thai nếu dùng liều cao kéo dài ở 3 tháng đầu thai kỳ là thuốc nào?
Thiamin
Retinol
Nicotinamid
Riboflavin
Thuốc dùng đồng thời với rượu làm tăng độc tính trên gan là thuốc nào?
Gentamycin
Paracetamol
Biosbutyl
Thiamin
Thuốc cần dùng với một lượng nước ít là thuốc nào?
Niclosamid
Biseptol
Sulfamid
Ciprofloxacin
Thuốc dùng cho người bệnh suy gan có thể gây xuất huyết nặng là:
Paracetamol
Amoxicilin
Benzyl penicilin
Acid acetylsalicylic
Thuốc bột tiêm Benzyl penicilin có thể pha với các dung môi có khoảng pH là:
1-5
10-14
5-8
8-10
Thuốc dùng để giải độc Phenobarbital khi bị ngộ độc là:
Sulfamethoxazol
Natri bicarbonat 1,4%
Streptomycin
Natri benzoat
KHÔNG nên ngâm các loại viên nén dùng cho đường uống vì:
Tá dược không phù hợp có thể gây loét niêm mạc
Mùi vị không thích hợp
Thuốc hấp thu nhanh vào thẳng vòng đại tuần hoàn
Tránh được chuyển hóa qua gan
Thuốc tây, thuốc nhuận tràng làm giảm hấp thu thuốc vì:
Tăng lưu lượng máu ở ruột
Tăng tích lũy thuốc, tăng độc tính của thuốc
Làm tăng nhu động ruột, tăng thải trừ thuốc ra ngoài
Giảm nhu động ruột, tăng tích lũy thuốc
Đặc điểm KHÔNG đúng về hấp thu thuốc qua đại tràng là:
Với thuốc đặt trực tràng sự hấp thu thuốc xảy ra nhanh
Sự hấp thu thuốc ở đại tràng là tốt nhất đối với thuốc dùng theo đường uống
Sự hấp thu thuốc ở đại tràng không đáng kể đối với thuốc dùng theo đường uống
Trực tràng có ít dịch làm cho nồng độ thuốc ở đây đậm đặc
Adrenalin làm tăng tác dụng gây tê của Novocain vì:
Gây giãn mạch làm cho Novocain thấm vào máu chậm
Gây co mạch làm cho Novocain thấm vào máu chậm
Gây giãn mạch làm cho Novocain thấm vào máu nhanh
Gây giãn mạch làm cho Novocain thấm vào máu nhanh
Yếu tố quyết định đến tác dụng của thuốc trên người bệnh thuộc về thuốc là:
Cân nặng
Tình trạng bệnh lý
Dạng thuốc và cách bào chế
Giới tính
Yếu tố thuộc về người bệnh ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc là:
Cân nặng
Tương tác thuốc
Cấu trúc hoá học
Độ tan thuốc
Đặc điểm sự phân bố thuốc ở những cơ thể giảm protein huyết tương là:
Thuốc ở dạng tự do tăng làm tác dụng và độc tính của thuốc giảm
Thuốc ở dạng phức hợp tăng làm tác dụng và độc tính của thuốc giảm
Thuốc ở dạng phức hợp tăng làm tác dụng và độc tính của thuốc cũng tăng theo
Thuốc ở dạng tự do tăng làm tác dụng và độc tính của thuốc cũng tăng theo
Đặc điểm sự phân bố thuốc vào thần kinh trung ương là:
Bình thường các thuốc khi vào cơ thể đều thấm được vào não
Khi màng não bị viêm, thuốc không thấm vào não
Não và dịch não tuỷ được bảo vệ bởi hệ thống hàng rào giúp cho rất nhiều thuốc dễ dàng vượt qua
Khi màng não bị viêm, thuốc dễ thấm vào não
Các phản ứng xảy ra ở pha I trong quá trình chuyển hoá thuốc là:
Phản ứng oxi hóa, phản ứng khử, phản ứng liên hợp
Phản ứng liên hợp, phản ứng acetyl hóa, phản ứng metyl hóa
Phản ứng oxi hóa, phản ứng liên hợp, phản ứng acetyl hóa
Phản ứng oxi hóa, phản ứng khử và phản ứng thuỷ phân
Các phản ứng xảy ra ở pha II trong quá trình chuyển hoá thuốc là:
Phản ứng liên hợp, phản ứng acetyl hóa, phản ứng metyl hóa
Phản ứng oxi hóa, phản ứng khử, phản ứng acetyl hóa
Phản ứng oxi hóa, phản ứng liên hợp, phản ứng thuỷ phân
Phản ứng oxi hóa, phản ứng khử, phản ứng liên hợp
Điều kiện xảy ra phản ứng chuyển hoá qua gan ở pha II:
Đòi hỏi cơ chất nội sinh, ngoại sinh
Đòi hỏi năng lượng và cơ chất nội sinh
Đòi hỏi cơ chất nội sinh, ngoại sinh
Đòi hỏi nhiệt độ và cơ chất nội sinh
Đặc điểm chuyển hoá của kháng sinh nhóm Aminoglycosid là:
Chuyển hóa qua gan tạo chất chuyển hóa có hoạt tính
Không chuyển hóa qua gan
Chuyển hóa qua gan thành chất chuyển hóa không có hoạt tính
Chuyển hóa qua gan giữ nguyên tác dụng
Đặc điểm quá trình chuyển hoá Vitamin D3 là:
Chuyển hóa qua gan giữ nguyên tác dụng
Chuyển hóa qua gan tạo chất chuyển hóa có hoạt tính
Chuyển hóa qua gan thành chất chuyển hóa không có hoạt tính
Không chuyển hóa qua gan
Thuốc muốn được hấp thu tốt phải có khả năng:
Tan tốt trong nước, không tan trong liid
Vừa tan được trong nước vừa tan được trong lipid
Tan tốt trong lipid, không tan trong nước
Vừa không tan trong nước vừa không tan trong lipid
Thuốc chống hấp thu qua ống tiêu hoá ở trẻ sơ sinh là:
Penicilin V
Paracetamol
Amoxicilin
Ampicilin
Thuốc có thể gây phản xạ ngừng tim, ngừng thở dẫn đến tử vong ở trẻ em dưới 6 tuổi khi nhỏ mũi là:
Natri clorid 0,9%
Sulfarin
Cloramphenicol 0,4%
Naphazolin
Người béo phì tỉnh mê chậm hơn người gầy vì:
Thuốc chuyển hóa nhanh
Thuốc thải trừ nhanh
Thuốc phân bố chậm
Thuốc tích lũy trong mỡ
Griseofulvin được hấp thu tốt hơn khi uống sau bữa ăn có nhiều dầu, mỡ vì:
Thuốc không tan trong lipd, không tan trong nước
Thuốc tan mạnh trong lipid
Thuốc phân cực nên dễ hấp thu
Thuốc tan trong nước tốt hơn trong lipid
Tác dụng của Acid acetylsalicylic là:
Hạ acid uric máu
Lợi tiểu
Diệt khuẩn
Hạ sốt, giảm đau, chống viêm, chống kết dính tiểu cầu
Tác dụng của Indomethacin là
Hạ acid uric
An thần, gây ngủ, chống co giật
Chống viêm, hạ sốt, giảm đau
Diệt khuẩn
Tác dụng của Ibuprofen là
Giảm đau, hạ sốt, chống viêm
Diệt khuẩn
An thần
Chống buồn nôn
Tác dụng của Diclofenac là
Hạ huyết áp
Gây tê
Diệt khuẩn
Giảm đau và chống viêm mạnh, hạ sốt
Tác dụng không mong muốn của Acid acetyl salicylic là
Gây ức chế miễn dịch
Gây rối loạn nhịp tim
Gây điếc không hồi phục
Gây rối loạn đông máu
Tác dụng không mong muốn của Ibuprofen là
Giảm Triglycerid máu
Gây rối loạn đông máu
Tăng huyết áp
Buồn nôn, nôn, đau vùng thượng vị, khó tiêu, táo bón hoặc ỉa chảy
Tác dụng không mong muốn của dẫn xuất Oxicam là
Rối loạn nhịp tim
Giữ muối, giữ nước tăng nguy cơ phù phổi cấp
Độc với dây thần kinh thính giác
Phát ban, mẩn ngứa, phù nề
Indomethacin có tác dụng không mong muốn là
Gây rối loạn đông máu
Rối loạn nhịp tim
Ức chế miễn dịch
Tăng kali máu gây rối loạn nhịp tim
Chống chỉ định dùng Acid acetyl salicylic cho các trường hợp:
Hen phế quản
Người tăng huyết áp
Người bị thận hư nhiễm mỡ
Người nhiễm nấm, nhiễm viruts
Chống chỉ định dùng Indomethacin cho các trường hợp
Người tăng huyết áp
Phụ nữ có thai, cho con bú
Bệnh lao đang tiến triển
Đang dùng vaccin sống
Chống chỉ định dùng Ibuprofen cho các trường hợp
Hội chứng Cushing
Suy gan, thận nặng
Tăng huyết áp
Thận hư nhiễm mỡ
Chống chỉ định dùng Diclofenac cho các trường hợp
Tăng huyết áp
Người nhiễm nấm, nhiễm virus
Con hen do dẫn chất Salicylic ức chế tổng hợp prostaglandin
Thận hư nhiễm mỡ
Chống chỉ định dùng dẫn xuất Oxicam cho các trường hợp
Thận hư nhiễm mỡ
Có tiền sử loét dạ dày – tá tràng
Tăng Aldosteron nguyên phát
Bệnh lao đang tiến triển
Chống chỉ định dùng Paracetamol cho các trường hợp
Bệnh lao đang tiến triển
Tăng huyết áp
Tăng aldosteron nguyên phát
Bệnh nặng ở gan, thận
Chỉ định Paracetamol là
Điều trị duy trì các thể thấp khớp mạn.
Tăng huyết áp
Sốt do mọi nguyên nhân
Điều trị đợt ngắn các chứng viêm khớp thoái hoá, thấp ngoài khớp, viêm thấp khớp mạn.
Tác dụng của Probenecid với liều điều trị là
Hạ sốt, giảm đau, chống viêm
Tác dụng đặc hiệu với cơn gút cấp.
Tác dụng làm tăng thải Acid uric
Giảm đau bụng kinh
Tác dụng của Allopurinol với liều điều trị là
Giảm đau, chống viêm
Tăng aldosteron
Hạ huyết áp
Giảm acid uric máu
Chỉ định của thuốc Probenecid là
Điều trị bệnh gút thể mạn đã có tổn thương mô
Điều trị huyết áp cao
Dùng hạ sốt, giảm đau, chống viêm
Điều trị con gút cấp
Chỉ định của thuốc Sulfinpyrazon là
Điều trị con gút cấp
Điều trị huyết áp cao
Dùng hạ sốt, giảm đau, chống viêm
Điều trị gút mạn, phối hợp với Colchicin và các thuốc chống viêm khác
Cách dùng viên nén bao tan ở ruột Acid acetyl salicylic là
Uống vào buổi sáng, sau ăn no
Nuốt nguyên cả viên, uống trước ăn 1 giờ hoặc sau ăn 2 giờ
Uống ngay sau khi ăn no
Uống sau bữa ăn có nhiều dầu mỡ
Acid acetyl salicylic là thuốc thuộc nhóm
Hạ sốt, giảm đau, chống viêm
Thuốc hạ Lipid máu
Thuốc lợi tiểu
Giảm đau thực thể
Nguyên tắc KHÔNG đúng khi dùng các thuốc nhóm NSAID là
Dùng thuốc vào trong hoặc sau bữa ăn
Chỉ định thận trọng với bệnh nhân viêm thận, suy gan
Phải dùng liều tấn công ngay từ đầu, không được giảm liều
Không chỉ định cho người viêm loét dạ dày – tá tràng
Thuốc hầu như không có tác dụng không mong muốn ở liều điều trị là
Aspirin
Ibuprofen
Paracetamol
Diclofenac
Paracetamol khi dùng liều cao >4g/ngày ở người lớn, kéo dài trên 2 tuần có khả năng gây
Viêm thận kẽ
Rối loạn tiêu hoá
Hoại tử tế bào gan
Giảm tiểu cầu
Thuốc có tác dụng hạ sốt, giảm đau, chống viêm là
Morphin
Aspirin
Paracetamol
Colchicin
Thuốc KHÔNG có tác dụng chống viêm là
Piroxicam
Acetaminophen
Diclofenac
Aspirin
Thuốc chỉ có tác dụng hạ sốt, giảm đau là
Aspirin
Paracetamol
Diclofenac
Ibuprofen
Thuốc có tác dụng chống kết dính tiểu cầu ở liều 81mg là
Acetaminophen
Aspirin
Clorpheniramin
Gentamycin
Nguyên tắc sử dụng các thuốc nhóm NSAID đường uống là
Có thể phối hợp với các thuốc chống đông máu
Uống xa bữa ăn
Uống thuốc vào trong hoặc ngay sau bữa ăn
Phối hợp các thuốc NSAID để tăng hiệu quả điều trị
Thuốc chỉ định điều trị gút mạn tính là
Propranolol
Allopurinol
Paracetamol
Fentanyl
Đường dùng của Colchicin là
Tiêm dưới da
Tiêm tĩnh mạch
Đường uống
Tiêm bắp
Thuốc chỉ định điều trị gút cấp tính là
Clorpheniramin
Sulfinpyrazol
Colchicin
Aspirin
Thuốc KHÔNG thuộc dẫn xuất Pyrazolon là
Metamizol
Indometacin
Noramidopyrin
Phenylbutazon
Thuốc Meloxicam thuộc nhóm thuốc
Acid Propionic
Oxicam
Indol
Pyrazolon
Thuốc Alaxan phối hợp gồm các hoạt chất
Aspirin và Ibuprofen
Paracetamol và Ibuprofen
Paracetamol và Diclofenac
Paracetamol và Indomethacin
Thuốc Panadol Extra phối hợp gồm các hoạt chất
Paracetamol và Ibuprofen
Paracetamol và Diclofenac
Paracetamol và Clorpheniramin
Paracetamol và Cafein
Thuốc Indomethacin thuộc nhóm thuốc
Indol
Acid Propionic
Oxicam
Pyrazolon
Thuốc KHÔNG thuộc nhóm NSAID là
Piroxicam
Fentanyl
Indomethacin
Diclofenac
Aspirin chống chỉ định cho người bệnh loét dạ dày tá tràng vì:
Thuốc gây buồn nôn
Thuốc gây rối loạn đông máu
Thuốc gây kích ứng niêm mạc tiêu hoá
Thuốc gây đầy bụng, tiêu chảy
Thuốc được chỉ định hạ sốt cho người bệnh có tiền sử viêm loét dạ dày - tá tràng là:
Panadol
Alaxan
Asprin
Indomethacin
Ngộ độc Paracetamol có thể xử trí bằng thuốc:
N- Acetylcystein
Than hoạt
Tanin
Dầu Parafine
Thuốc được chỉ định hạ sốt cho người bệnh bị sốt xuất huyết là:
Aspirin
Ibuprofen
Acetaminophen
Clorpheniramin
Chỉ định của thuốc Aspirin 81mg là:
Viêm khớp cấp
Phòng và điều trị huyết khối
Viêm khớp mạn
Đau răng, đau đầu
Đặc điểm dược động học của Allopurinol
Liên kết nhiều với protein huyết tương
Không hấp thu qua đường tiêu hoá
Ít liên kết với protein huyết tương
Thời gian bán thải khoảng 4 giờ
Thuốc ức chế enzyme xanthine oxidase là:
Sulfinpyrazol
Paracetamol
Allopurinol
Colchicin
Cơ chế tác dụng của Probenecid là:
Tăng thải urat ở ống thận
Ức chế tổng hợp prostaglandin
Giảm tạo acid uric ở gan
Ức chế kết tập tiểu cầu
Tác dụng chính của Pethidin hydroclorid là gì?
Giảm đau, an thần
Lợi tiểu
Hạ sốt, chống viêm
Dimetyl pethidin có tác dụng chủ yếu nào?
Hạ sốt, chống viêm
Giảm đau, an thần
Lợi tiểu
Chỉ định quan trọng của Morphin hydroclorid là gì?
Điều trị đau bụng kinh
Điều trị đau khớp mạn tính
Giảm đau trong các cơn đau dữ dội, bệnh không chữa khỏi
Điều trị huyết áp cao
Pethidin hydroclorid thường được dùng làm gì trong thực hành lâm sàng?
Dùng làm thuốc tiền mê
Điều trị con gút cấp
Dùng hạ sốt, giảm đau, chống viêm
Chống chỉ định của Pethidin hydroclorid ở đối tượng nào sau đây?
Trẻ em dưới 16 tuổi
Tổn thương ở đầu, mô sọ
Người đau dạ dày
Thuốc có tác dụng giảm đau mạnh nhất trong các lựa chọn sau là?
Aspirin
Morphin
Fentanyl
Panadol
Morphin phù hợp nhất để giảm đau trong trường hợp nào?
Các cơn đau dữ dội, bệnh không chữa khỏi
Đau đầu
Đau lưng
Đau dây thần kinh
Pethidin hydroclorid thuộc nhóm thuốc nào?
Hạ sốt, giảm đau, chống viêm
Giảm đau thực thể
Thuốc điều trị bệnh đường hô hấp
Thuốc lợi tiểu
Thuốc KHÔNG thuộc nhóm thuốc giảm đau thực thể là?
Indomethacin
Fentanyl
Morphin
Quy chế bảo quản thuốc Fentanyl là gì?
Thuốc hướng tâm thần
Thuốc gây nghiện
Thuốc kê đơn
Thuốc không phải kê đơn
Tác dụng giảm đau của Pethidin hydrochlorid kém Morphin bao nhiêu lần?
60 lần
2 lần
100 lần
10 lần
Fentanyl có tác dụng giảm đau mạnh hơn Morphin bao nhiêu lần?
80 - 100 lần
40 - 60 lần
20 - 40 lần
6 - 10 lần
Quy chế bảo quản thuốc Morphin là gì?
Thuốc không phải kê đơn
Thuốc hướng tâm thần
Thuốc gây nghiện
Thuốc độc
Clorpromazin có tác dụng là:
Gây ngủ
An thần trung bình
Chống loạn thần
An thần nhẹ
Thuốc gây giảm tinh dục, chứng vú to ở đàn ông là:
Acid valproic
Carbamazepin
Diazepam
Clorpromazin
Thuốc chống chỉ định với bệnh Parkinson là:
Valproat
Diazepam
Aminazin
Phenobarbital
Chỉ định của Clorpromazin là:
Các trạng thái lo âu, hồi hộp
Các trạng thái mất ngủ
Co giật do sốt cao tái phát ở trẻ nhỏ
Tâm thần phân liệt
Thuốc có tác dụng ức chế thần kinh trung ương là:
Diazepam
Thiamin
Strychnin25
Cafein
Chống chỉ định của Valproat là:
Động kinh cục bộ
Bloc nhĩ thất
Suy tuỷ và rối loạn tạo máu
Rối loạn chuyển hoá Porphyrin
Chống chỉ định của Carbamazepin là:
Bệnh động kinh
Suy tuỷ và rối loạn tạo máu
Suy hô hấp nặng
Co cứng cơ
Chống chỉ định của Diazepam là:
Tăng trương lực cơ
Suy gan, thận nặng
Co giật do sốt cao
Bệnh co cứng cơ
Chống chỉ định của Phenobarbital là:
Ngộ độc các thuốc kích thích thần kinh trung ương
Suy hô hấp nặng
Bệnh động kinh
Co giật do sốt cao tái phát ở trẻ nhỏ
Chống chỉ định của Clorpromazin là:
Bệnh co cứng cơ
Tâm thần phân liệt
Nhược cơ
Bệnh Parkinson
Chỉ định của Valproat là:
Ngộ độc các thuốc kích thích thần kinh trung ương
Động kinh cục bộ
Tâm thần phân liệt
Rối loạn chuyển hoá Porphyrin
Chỉ định của Carbamazepin là:
Bloc nhĩ thất
Ngộ độc các thuốc kích thích thần kinh trung ương
Đau dây thần kinh tam thoa
Rối loạn chuyển hoá Porphyrin
Thuốc chống chỉ định với người bệnh rối loạn chuyển hoá Porphyrin là:
Diazepam
Valproat
Gentamycin
Clorpromazin
Thuốc chống chỉ định cho người bệnh nhược cơ là:
Diazepam
Carbamazepin
Valproat
Phenobarbital
Thuốc có tác dụng chống co giật và động kinh là:
Alimemazin
Diazepam
Aminazin
Diclofenac
Thuốc có tác dụng gây ngủ nên có thể làm thuốc tiền mê là:
Promethazin
Phenobarbital
Alimemazin
Indomethacin
Thuốc có tác dụng an thần là
Phenobarbital
Metronidazol
Allopurinol
Adrenalin
Thuốc KHÔNG có tác dụng an thần là:
Diazepam
Aminazin
Phenobarbital
Benzyl penicilin
Diazepam được xếp vào nhóm thuốc nào trong thực hành lâm sàng?
Kháng sinh phổ rộng
An thần, gây ngủ, chống co giật
Hormon nội tiết
Kháng histamin H1
Valproat thuộc nhóm dược lý nào?
Hạ sốt, giảm đau, chống viêm
Kháng histamin H1
Kháng sinh diệt khuẩn
Chống động kinh
Loại thuốc dùng kéo dài có khả năng gây nghiện là?
Metronidazol kháng khuẩn
Mebendazol diệt giun
Moriamin bổ dưỡng
Morphin giảm đau mạnh
Lưu ý quan trọng khi sử dụng Diazepam là gì?
Uống thuốc vào buổi sáng
Không tiêm vào tĩnh mạch
Kiêng rượu trong thời gian dùng thuốc
Cho bệnh nhân nằm khi tiêm, theo dõi 15 phút
Người bệnh co giật do sốt cao có thể phối hợp hai thuốc nào?
Carbamazepin + Phenobarbital
Carbamazepin + Valproat
Phenobarbital + Diazepam
Paracetamol + Diazepam
Thuốc nào không được ngừng đột ngột trong điều trị động kinh?
Carbamazepin chống động kinh
Clorpheniramin kháng dị ứng
Cloramphenicol kháng khuẩn
Colchicin chống gout
Nguyên tắc sử dụng thuốc chống động kinh là?
Dùng ngắt quãng theo đợt cấp
Tăng liều trong đợt cấp, giảm liều duy trì
Dùng thường xuyên liên tục hằng ngày
Dùng thuốc theo đợt điều trị
Thuốc ưu tiên khi điều trị động kinh cục bộ là?
Diazepam benzodiazepin
Clorpromazin an thần
Carbamazepin chống động kinh
Methyl prednisolone corticoid
Trong động kinh cơn vắng, thuốc nào có thể dùng?
Haloperidol an thần
Clorpromazin an thần
Amitriptylin chống trầm cảm
Acetazolamid ức chế CA
Ngộ độc cấp Phenobarbital có thể xảy ra khi dùng liều nào?
Gấp 2 liều gây ngủ
Gấp 2 liều an thần
Gấp 5 lần liều an thần
Gấp 10 lần liều gây ngủ
Phenobarbital là dẫn xuất của nhóm hóa học nào?
Acid salicylic salicylat
Oxicam nhóm NSAID
Acid barbituric nhân barbiturat
Benzodiazepin vòng diazepin
