wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Âm dương và Ngũ hành – Bài tập trắc nghiệm

Total questions: 146

Worksheet time: 1hrs 13mins

Name
Class
Date
1.

Biểu hiện nào dưới đây không đúng với thuộc tính âm dương?

a)

Hưng phấn thuộc dương, ức chế thuộc âm

b)

Đất thuộc dương, trời thuộc âm

c)

Ngày thuộc dương, đất thuộc âm

d)

Mùa hạ thuộc dương, mùa đông thuộc âm

2.

Sự phân định thuộc tính âm dương về mặt tổ chức học cơ thể bao gồm các mục sau, ngoại trừ:

a)

Ngũ tạng thuộc âm

b)

Lục phủ thuộc dương

c)

Lưng thuộc âm, ngực thuộc dương

d)

Khí thuộc dương, huyết thuộc âm

3.

Theo quan điểm của Y học cổ truyền, bệnh tật phát sinh là do các yếu tố dưới đây, ngoại trừ:

a)

Âm dương đối lập mất cân bằng

b)

Âm dương không hỗ căn

c)

Âm dương cân bằng

d)

Âm dương không tiêu trưởng

4.

Bệnh hàn dùng thuốc ấm nóng, bệnh nhiệt dùng thuốc mát lạnh. Hư thì bổ, thực thì tả. Nguyên tắc điều trị này dựa vào quy luật nào của học thuyết âm dương?

a)

Âm dương đối lập

b)

Âm dương hỗ căn

c)

Âm dương tiêu trưởng

d)

Âm dương bình hành

5.

Âm dương đối lập không bao hàm nghĩa nào dưới đây?

a)

Âm dương mâu thuẫn

b)

Âm dương chế ước

c)

Vừa đối lập vừa thống nhất

d)

Âm dương đối lập tuyệt đối

6.

Âm dương hỗ căn bao gồm các nghĩa sau đây, ngoại trừ:

a)

Âm dương nương tựa vào nhau

b)

Dương lấy âm làm nền tảng

c)

Âm lấy dương làm gốc

d)

Âm dương luôn đơn độc phát triển

7.

Âm dương tiêu trưởng bao gồm các nghĩa sau đây, ngoại trừ:

a)

Âm dương luôn chế ước lẫn nhau

b)

Âm dương chuyển hoá lẫn nhau

c)

Âm dương không cố định mà luôn biến động không ngừng

d)

Khi âm tiêu thì dương trưởng, khi dương tiêu thì âm trưởng

8.

Âm dương bình hành không bao hàm nghĩa nào dưới đây?

a)

Âm dương bình hành nghĩa là cân bằng nhau

b)

Âm dương bình hành trong sự tiêu trưởng

c)

Âm dương đối lập trong thể bình hành

d)

Âm dương nương tựa vào nhau

9.

Chữa sốt cao cần dùng những vị thuốc có tính hàn lương, là dựa vào quy luật nào của học thuyết âm dương?

a)

Đối lập

b)

Hỗ căn

c)

Tiêu trưởng

d)

Bình hành

10.

Sự phân định thuộc tính âm trong cơ thể gồm có các bộ phận sau, ngoại trừ:

a)

Các tạng

b)

Các kinh âm

c)

Phần biểu

d)

Tinh, huyết, dịch

11.

Sự phân định thuộc tính dương trong cơ thể gồm có các bộ phận sau, ngoại trừ:

a)

Các phủ

b)

Các kinh dương

c)

Các tạng

d)

Khí, thần, vệ khí

12.

Những thuộc tính sau thuộc âm, ngoại trừ:

a)

Bên trong

b)

Tích tụ

c)

Bên dưới

d)

Vận động

13.

Những thuộc tính sau thuộc dương, ngoại trừ:

a)

Bên trong

b)

Bên phải

c)

Phần tán

d)

Bên ngoài

14.

Cặp phạm trù "Trong dương có âm, trong âm có dương" nằm trong quy luật nào của học thuyết âm dương?

a)

Âm dương đối lập

b)

Âm dương hỗ căn

c)

Âm dương tiêu trưởng

d)

Âm dương bình hành

15.

Cặp phạm trù "thật, giả" được giải thích dựa vào quy luật nào của học thuyết âm dương?

a)

Âm dương hỗ căn

b)

Âm dương bình hành

c)

Âm dương tiêu trưởng

d)

Âm dương đối lập

16.

Mục nào dưới đây không thuộc thuộc tính âm?

a)

Tỳ

b)

Phế

c)

Thận

d)

Bàng quang

17.

Mục nào dưới đây không thuộc thuộc tính dương?

a)

Đại tràng

b)

Tiểu trường

c)

Đờm

d)

Tỳ

18.

Mục nào dưới đây không thuộc triệu chứng âm thăng?

a)

Trong người thấy lạnh, ìa chảy

b)

Chân tay lạnh, sợ lạnh

c)

Rêu lưỡi trắng dày, chất lưỡi nhợt

d)

Mạch trầm vô lực

19.

Người bệnh bị nhiễm trùng, sốt thuộc chứng nào dưới đây?

a)

Âm chứng

b)

Dương chứng

c)

Âm hư

d)

Dương hư

20.

Tạng thận thuộc âm, nhưng trong tạng thận lại có thận âm và thận dương. Dựa vào quy luật nào của học thuyết âm dương để giải thích khái niệm này?

a)

Đối lập

b)

Hỗ căn

c)

Tiêu trưởng

d)

Bình hành

21.

Bệnh nhân bị nhiễm trùng, nhiễm độc nhưng trên lâm sàng lại biểu hiện chân tay lạnh, rét run. Tình trạng bệnh lý này thuộc chứng bệnh nào dưới đây?

a)

Chân hàn gia nhiệt

b)

Chân nhiệt gia hàn

c)

Chứng hàn

d)

Chứng nhiệt

22.

Âm thăng (âm thịnh) bao gồm các biểu hiện sau, ngoại trừ:

a)

Cơ thể thấy lạnh, sợ lạnh

b)

Đi ngoài phân lỏng, nát

c)

Rêu lưỡi trắng, dày, mạch xác

d)

Rêu lưỡi trắng, dày, mạch trì

23.

Dương thăng (dương thịnh) bao gồm các biểu hiện sau, ngoại trừ:

a)

Sốt, khát nước, mạch xác hữu lực

b)

Chân tay nóng, nước tiểu vàng

c)

Chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng

d)

Chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi vàng, mạch trì

24.

Âm hư bao gồm những biểu hiện sau, ngoại trừ:

a)

Chất lưỡi đỏ, không có rêu

b)

Môi khô, miệng khát

c)

Lòng bàn tay, bàn chân và ngực nóng

d)

Sốt cao, mạch xác, rêu lưỡi vàng

25.

Dương hư bao gồm những biểu hiện sau, ngoại trừ:

a)

Chân tay lạnh, sợ lạnh

b)

Liệt dương, mạch trầm vô lực

c)

Ngủ canh tả (ỉa chảy buổi sáng sớm)

d)

Chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi vàng

26.

Hội chứng bệnh nào dưới đây là do mất cân bằng âm dương?

a)

Âm hư sinh nội hàn

b)

Dương hư sinh nội nhiệt

c)

Âm thăng sinh ngoại hàn

d)

Dương thăng sinh ngoại nhiệt

27.

Cặp phạm trù "âm cực tất sinh dương, dương cực tất sinh âm" nằm trong quy luật nào của học thuyết âm dương?

a)

Âm dương bình hành

b)

Âm dương hỗ căn

c)

Âm dương tiêu trưởng

d)

Âm dương đối lập

28.

Sốt cao kéo dài làm cho tân dịch bị hao tốn, có thể dùng quy luật nào của học thuyết âm dương dưới đây để giải thích?

a)

Âm dương đối lập, chế ước

b)

Âm dương hỗ căn

c)

Âm dương tiêu trưởng

d)

Âm dương cân bằng

29.

Bệnh nhân sốt nhẹ về chiều đêm, ho khan, môi miệng khô, họng ráo khát, gò má đỏ, ra mồ hôi trộm, lòng bàn tay bàn chân nóng, bứt rứt khó ngủ, lưỡi đỏ, mạch tế sác là biểu hiện của chứng bệnh nào?

a)

Dương thịnh sinh ngoại nhiệt

b)

Dương hư sinh ngoại hàn

c)

Âm thịnh sinh nội hàn

d)

Âm hư sinh nội nhiệt

30.

Trường hợp bệnh nhân có chứng thực hàn hoặc dương hư sinh hàn, anh/chị chọn các vị thuốc có tính gì để điều trị?

a)

Tính ôn ấm

b)

Tính hàn lương

c)

Tính hàn

d)

Vị cay tính mát

31.

Phát hiện một lựa chọn dùng thuốc sai với chứng bệnh:

a)

Gốc bệnh là hàn, triệu chứng bệnh biểu hiện nhiệt, điều trị bằng dương dược

b)

Gốc bệnh là nhiệt, triệu chứng bệnh biểu hiện nhiệt, điều trị bằng dương dược

c)

Gốc bệnh là nhiệt, triệu chứng bệnh biểu hiện hàn, điều trị bằng âm dược

d)

Gốc bệnh là hàn, triệu chứng bệnh biểu hiện hàn, điều trị bằng dương dược

32.

Mục nào dưới đây không thuộc hành mộc?

a)

Can

b)

Mắt

c)

Đờm

d)

Cơ nhục

33.

Mục nào dưới đây không thuộc hành hỏa?

a)

Tâm

b)

Đại tràng

c)

Lưỡi

34.

Mục nào dưới đây KHÔNG THUỘC hành thổ:

a)

Tỳ

b)

Vị

c)

Cơ nhục

d)

Lưỡi

35.

Mục nào dưới đây KHÔNG THUỘC hành kim:

a)

Đại trường

b)

Môi miệng

c)

Da lông

d)

Mũi

36.

Mục nào dưới đây KHÔNG THUỘC hành thủy:

a)

Đại trường

b)

Bàng quang

c)

Xương tuỷ

d)

Môi miệng

37.

Mục nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG với mối quan hệ tương sinh:

a)

Mộc sinh hoả

b)

Hoả sinh kim

c)

Kim sinh thuỷ

d)

Thuỷ sinh mộc

38.

Mục nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG với mối quan hệ tương khắc:

a)

Can khắc Tỳ

b)

Tỳ khắc Phế

c)

Phế khắc Can

d)

Thận khắc Tâm

39.

Có một ý SAI trong các câu sau:

a)

Màu xanh thuộc hành hoả

b)

Màu vàng thuộc hành thổ

c)

Màu trắng thuộc hành kim

d)

Màu đen thuộc hành thủy

40.

Có một ý SAI trong các câu sau:

a)

Vị đắng thuộc hành hoả

b)

Vị ngọt thuộc hành thổ

c)

Vị chua thuộc hành kim

d)

Vị mặn thuộc hành thủy

41.

Có một ý SAI trong các câu sau:

a)

Tạng can thuộc hành mộc

b)

Tạng tỳ thuộc hành thổ

c)

Tạng phế thuộc hành kim

d)

Tạng tâm thuộc hành thủy

42.

Có một ý SAI trong các câu sau:

a)

Phù tiểu trường thuộc hành hoả

b)

Phù bàng quang thuộc hành thổ

c)

Phù đại tràng thuộc hành kim

d)

Phù đờm thuộc hành mộc

43.

Có một ý SAI trong các câu sau:

a)

Phương tây thuộc hành kim

b)

Phương nam thuộc hành hoả

c)

Phương đông thuộc hành thổ

d)

Phương bắc thuộc hành thủy

44.

Chỉ ra sự liên quan SAI giữa ngũ tạng và ngũ thể trong cơ thể:

a)

Tâm chủ huyết mạch

b)

Tỳ chủ môi miệng

c)

Can chủ cân

d)

Phế chủ bì mao

45.

Có một lựa chọn SAI khi sao tẩm thuốc quy kinh theo ý muốn:

a)

Muốn thuốc vào phế, thường sao tẩm với nước gừng

b)

Muốn thuốc vào can, thường sao tẩm với nước dấm

c)

Muốn thuốc vào thận, thường sao tẩm với nước muối nhạt

d)

Muốn thuốc vào tâm, thường sao tẩm với mật ong

46.

Căn cứ vào ngũ hành, nếu dùng quá nhiều vị ngọt thì sẽ ảnh hưởng đến chức năng tạng nào dưới đây:

a)

Tâm

b)

Can

c)

Tỳ

d)

Phế

47.

Có một nhận xét KHÔNG ĐÚNG với sự quy nạp của các tạng với ngũ hành:

a)

Tạng thận thuộc hành thủy

b)

Tạng can thuộc hành mộc

c)

Tạng phế thuộc hành thổ

d)

Tạng tâm thuộc hành hoả

48.

Có một nhận xét KHÔNG ĐÚNG về sự quy nạp của các phủ với ngũ hành:

a)

Đởm thuộc hành kim

b)

Tiểu trường thuộc hành hoả

c)

Bàng quang thuộc hành thủy

d)

Vị thuộc hành thổ

49.

Có một nhận xét KHÔNG ĐÚNG về sự quy nạp của các khiếu với ngũ hành:

a)

Mũi thuộc hành kim

b)

Môi miệng thuộc hành thổ

c)

Tai thuộc hành thủy

d)

Mắt thuộc hành hoả

50.

Có một nhận xét KHÔNG ĐÚNG về sự quy nạp của các thể với ngũ hành:

a)

Da lông thuộc hành kim

b)

Cơ nhục thuộc hành thổ

c)

Xương tuỷ thuộc hành thủy

d)

Mạch thuộc hành mộc

51.

Màu sắc và mùi vị nào dưới đây quy nạp KHÔNG ĐÚNG vào tạng phủ:

a)

Vị thuộc có màu đỏ, vị đắng quy vào tạng tâm

b)

Vị thuộc có màu xanh, vị chua quy vào tạng can

c)

Vị thuộc có màu trắng, vị cay quy vào tạng phế

d)

Vị thuộc có màu vàng, vị ngọt quy vào tạng thận

52.

Bệnh nhân mắc bệnh thuộc biểu chứng, cần chăm sóc theo những nội dung sau đây, NGOẠI TRỪ:

a)

Dùng các vị thuốc làm cho ra mồ hôi

b)

Cho ăn cháo hành, tía tô giải cảm

c)

Xông hơi các loại lá có tinh dầu, kháng sinh

d)

Không nên đánh gió cho bệnh nhân

53.

Ngũ hành tương sinh bao gồm các nghĩa sau, NGOẠI TRỪ:

a)

Là mối quan hệ "mẫu tử"

b)

Là động lực thúc đẩy

c)

Tạo điều kiện cho nhau phát triển

d)

Bị điều tiết lẫn nhau

54.

Ngũ hành tương khắc bao gồm các nghĩa sau, NGOẠI TRỪ:

a)

Sự giám sát lẫn nhau

b)

Là động lực thúc đẩy

c)

Sự kiềm chế không để phát triển quá mức

d)

Sự cạnh tranh lẫn nhau

55.

Sự kiềm chế quá mức làm cho hành bị khắc không hoàn thành được chức năng của mình thuộc mối quan hệ nào dưới đây:

a)

Tương sinh

b)

Tương thừa

c)

Tương khắc

d)

Tương vũ

56.

Hành khắc quá yếu, để hành bị khắc chống đối lại thuộc mối quan hệ nào dưới đây:

a)

Tương khắc

b)

Tương sinh

c)

Tương thừa

d)

Tương vũ

57.

Ứng dụng ngũ hành trong điều trị, tạng Phế hư thì phải bổ vào tạng nào dưới đây:

a)

Thận

b)

Phế

c)

Can

d)

Tỳ

58.

Bệnh lý do mối quan hệ tương thừa, khi điều trị cần phải can thiệp vào hành nào là chính:

a)

Hành sinh ra

b)

Hành nó sinh ra

c)

Hành khác nó

d)

Hành nó khắc

59.

Bệnh lý do mối quan hệ tương vũ, khi điều trị cần phải can thiệp vào hành nào là chính:

a)

Hành sinh ra

b)

Hành nó sinh ra

c)

Hành khác nó

d)

Hành nó khắc

60.

Tạng can khắc tạng tỳ gây bệnh loét dạ dày hành tá tràng là do cơ chế phát sinh bệnh nào dưới đây:

a)

Tương sinh

b)

Tương khắc

c)

Tương thừa

d)

Tương vũ

61.

Nguyên tắc điều trị "con hư bổ mẹ, mẹ thực tả con" là dựa trên mối quan hệ nào dưới đây:

a)

Ngũ hành tương sinh

b)

Ngũ hành tương khắc

c)

Ngũ hành tương thừa

d)

Ngũ hành tương vũ

62.

Ia chảy kéo dài do Tỳ hư, dẫn đến phù do thiếu dinh dưỡng. Bệnh do mối quan hệ chuyển biến nào dưới đây gây ra:

a)

Do Can khắc Tỳ quá mạnh

b)

Do Thận (thủy) tương vũ lại Tỳ (thổ)

c)

Do Phế (kim) tương vũ lại Tâm (hoả)

d)

Do Phế (kim) không sinh ra Thận (thủy)

63.

Trường hợp phù do thuỷ vũ thổ (Thận thủy phản vũ Tỳ thổ) lựa chọn phép điều trị nào dưới đây là thích hợp:

a)

Lợi tiêu tiểu phù

b)

Kiện tỳ là chính

c)

Bổ thận là chính

d)

Thanh nhiệt tiêu trược

64.

Dựa vào quan hệ ngũ hành tạng Can hư thì phải bổ vào tạng nào dưới đây:

a)

Tâm

b)

Can

c)

Tỳ

d)

Thận

65.

Nội dung nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG khi dựa vào ngũ sắc để gợi ý trong chẩn đoán:

a)

Da xanh thuộc mộc, bệnh thuộc tạng can, do phong

b)

Da vàng thuộc thổ, bệnh thuộc tạng tỳ, do thấp

c)

Da trắng thuộc kim, bệnh thuộc tạng tâm, do nhiệt

d)

Da xám đen thuộc thủy, bệnh thuộc tạng thận, do hàn

66.

Nhân viên điều dưỡng cần thực hiện tốt những nội dung sau, NGOẠI TRỪ:

a)

Nắm vững diễn biến của người bệnh

b)

Thực hiện nghiêm túc y lệnh của bác sĩ

c)

Tạo niềm tin cho người bệnh

d)

Thay đổi thuốc khi bệnh có diễn biến bất thường

67.

Trong quan hệ ngũ hành, bệnh mất ngủ do Tâm hoả vượng là do mối quan hệ chuyển biến nào dưới đây gây ra:

a)

Do thủy khắc hoả

b)

Do thủy ước chế được hoả

c)

Do mộc sinh hoả

d)

Do kim tương vũ lại hoả

68.

Các đặc điểm sau đây đều gợi ý trong chẩn đoán bệnh lý của tạng can, NGOẠI TRỪ:

a)

Giận dữ

b)

Da xanh

c)

Mắt đỏ

d)

Nhức xương

69.

Các đặc điểm sau đây đều gợi ý trong chẩn đoán bệnh lý của tạng thận, NGOẠI TRỪ:

a)

Hồi hộp

b)

Đái dầm

c)

Đau lưng

d)

Ù tai

70.

Các đặc điểm sau đây đều gợi ý chẩn đoán bệnh lý của tạng tỳ, NGOẠI TRỪ:

a)

Da vàng

b)

Cơ teo nhỏ

c)

Môi nhợt nhạt

d)

Hay giận dữ

71.

Giai đoạn đầu của các bệnh truyền nhiễm thuộc nguyên nhân gây bệnh nào dưới đây:

a)

Phong hàn

b)

Nội phong

c)

Phong thấp

d)

Phong nhiệt

72.

Các bệnh viêm khớp, phù dị ứng, chàm thuộc nguyên nhân gây bệnh nào dưới đây:

a)

Phong hàn

b)

Hàn thấp

c)

Phong thấp

d)

Phong nhiệt

73.

Có một nhận xét KHÔNG ĐÚNG khi nói về đặc điểm nguyên nhân gây bệnh bên trong:

a)

Hỷ là vui mừng, thái quá hại tâm

b)

Nộ là bực tức, thái quá hại can

c)

U là suy tư, lo âu, thái quá hại tỳ

d)

Bi là buồn, bi quan thái quá hại thận

74.

Có một nhận xét KHÔNG ĐÚNG khi nói về đặc điểm nguyên nhân gây bệnh bên trong:

a)

Khủng là khủng khiếp, thái quá hại can

b)

Kinh là kinh hoàng, thái quá hại thận, hại tâm

c)

Bi là bi quan, thái quá hại phế, hại tỳ

d)

Tư là tư lự, lo âu, thái quá hại tỳ

75.

Hàn có các đặc điểm gây bệnh sau, NGOẠI TRỪ:

a)

Là âm tà, gây tổn hại đến âm khí

b)

Hay gây co cứng, chườm nóng đỡ đau

c)

Hay gây đau, điểm đau không di chuyển

d)

Ngoại hàn thường gây bệnh ở biểu

76.

Táo có các đặc điểm gây bệnh sau, NGOẠI TRỪ:

a)

Là dương tà

b)

Làm tổn thương tân dịch

c)

Gây tổn thương chức năng tạng can

d)

Chủ khí về mùa thu

77.

Phát sốt, nhức đầu, sổ mũi, sợ lạnh, sợ gió, rêu lưỡi vàng mỏng là do cảm nhiễm ngoại tà nào dưới đây:

a)

Phong hàn

b)

Phong nhiệt

c)

Hàn thấp

d)

Thử thấp

78.

Phong nhiệt gây ra các bệnh là:

a)

Đau dây thần kinh, cảm mạo do lạnh, đau lưng do hàn thấp

b)

Cảm cúm, sốt, giai đoạn viêm long khởi phát của các bệnh truyền nhiễm

c)

Viêm khớp, phù dị ứng, chàm, sởi, ho gà

d)

Hay gây sốt cao vật vã, khát nước, mạch hồng

79.

Ía chảy do lạnh là do nguyên nhân gây bệnh nào dưới đây:

a)

Hàn thấp

b)

Thử thấp

c)

Thấp nhiệt

d)

Phong hàn

80.

Bệnh nhân mắc chứng phong thấp có các đặc điểm sau, NGOẠI TRỪ:

a)

Do vệ khí của cơ thể không đầy đủ

b)

Phong thấp xâm nhập vào can, cơ, khớp, kinh lạc

c)

Biểu hiện bằng các chứng đau nhức xương khớp

d)

Biểu hiện bằng các chứng nhức trong các ống xương

81.

Thực hiện chăm sóc bệnh nhân đau nhức các khớp cần chú ý các điểm sau, NGOẠI TRỪ:

a)

Châm các huyệt lân cận khớp đau

b)

Bệnh nhân nằm nơi thoáng, tránh ẩm thấp

c)

Xoa bóp, vận động các khớp nhẹ nhàng

d)

Không nên dùng cồn xoa bóp có mùi tiên để xoa bóp khớp đau

82.

Đối với bệnh nhân phù toàn thân do phong thủy, cần thực hiện chăm sóc theo các nội dung sau, NGOẠI TRỪ:

a)

Tránh nơi ẩm thấp

b)

Chế độ ăn nhạt, không dùng loại thức ăn gây động phong

c)

Cho uống bài thuốc sắc: Phòng phong thang gia giảm

d)

Cho uống bài thuốc sắc: Việt tỳ thang gia giảm

83.

Đánh giá kết quả chăm sóc bệnh nhân phù do phong thủy cần dựa vào các triệu chứng sau, NGOẠI TRỪ:

a)

Sốt

b)

Nước tiểu

c)

Tình trạng phù

d)

Mẩn ngứa

84.

Chứng phù do phong thủy là do các nguyên nhân sau đây, NGOẠI TRỪ:

a)

Do cảm nhiễm ngoại tà là phong tà, thủy thấp

b)

Do tỳ hư không vận hóa thủy thấp

c)

Do phế khí không tuyên thông

d)

Do thận hư không tàng tinh làm thủy dịch đình ngưng

85.

Chẩn đoán chứng bệnh do phong thấp dựa vào các triệu chứng sau, NGOẠI TRỪ:

a)

Đau mỏi các khớp

b)

Gặp ẩm thấp đau tăng

c)

Mẩn ngứa toàn thân

d)

Có thể phù toàn thân

86.

Kế hoạch chăm sóc chứng ngoại cảm phong thấp gồm các vấn đề sau, NGOẠI TRỪ:

a)

Nâng cao chính khí bằng thuốc, chế độ ăn uống

b)

Trừ phong thấp, thông kinh hoạt lạc bằng châm cứu, xoa bóp

c)

Dùng thuốc chữa có tác dụng tuyên phế, phát hãn, lợi tiểu

d)

Nên kết hợp với thuốc bổ thận âm, bổ huyết

87.

Kế hoạch chăm sóc bệnh nhân ia chảy do hàn thấp cần chú ý các nội dung sau, NGOẠI TRỪ:

a)

Giữ ấm cho bệnh nhân

b)

Dùng thuốc ôn trung táo thấp để chữa ia chảy

c)

Dùng thuốc thanh nhiệt trừ thấp để chữa ia chảy

d)

Dùng phương pháp châm bó để chữa chứng đầy bụng, sôi bụng

88.

Chăm sóc bệnh nhân ia chảy do hàn thấp cần thực hiện các nội dung sau, NGOẠI TRỪ:

a)

Để bệnh nhân nằm nơi kín gió, giữ ấm

b)

Cho bệnh nhân uống nước trà gừng nóng

c)

Cho bệnh nhân uống thuốc sắc bài Việt tỳ thang gia giảm

d)

Dùng phương pháp ôn châm hoặc cứu là tốt nhất

89.

Đánh giá kết quả chăm sóc KHÔNG DỰA vào nội dung nào dưới đây:

a)

Nhận định chức năng của tỳ sau điều trị

b)

Nhận định chức năng của can thận sau điều trị

c)

Nhận định chính khí của cơ thể sau điều trị

d)

Nhận định tình trạng hư thực sau điều trị

90.

Thấp nhiệt KHÔNG gây ra chứng bệnh nào dưới đây:

a)

Nhiễm khuẩn đường tiêu hoá

b)

Viêm nhiễm đường tiết niệu

c)

Viêm nhiễm đường hô hấp

d)

Bệnh ngoại da chảy nước ngứa

91.

Thấp nhiệt KHÔNG CÓ triệu chứng nào dưới đây:

a)

Đầy bụng, chậm tiêu, đi ngoài phân lỏng nát

b)

Phù, tiểu ít, nước tiểu đục hoặc vàng

c)

Da sẩn ngứa, đỏ, có nhiều bọng nước trong

d)

Ra nhiều khí hư màu vàng, tanh, hôi

92.

Lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân ia chảy do nhiễm khuẩn cần chú ý những nội dung sau, NGOẠI TRỪ:

a)

Cầm ia chảy, cầm nôn

b)

Bù nước và điện giải

c)

Tư vấn vệ sinh ăn uống

d)

Dùng nhóm thuốc kiện tỳ, tuyên phế

93.

Có 1 nội dung dưới đây KHÔNG ĐÚNG khi thực hiện kế hoạch chăm sóc bệnh nhân ia chảy do nhiễm khuẩn:

a)

Hạ sốt cầm ia chảy cho dùng bài thuốc Cát căn cầm liên thang

b)

Bù nước bằng cách cho uống nước gạo rang hoặc nước oresol

c)

Nếu có nôn mửa dùng thêm vị thuốc thương truật, bán hạ chế

d)

Nếu đầy bụng chậm tiêu thì cứu các huyệt hợp cốc, trung quản

94.

Bài thuốc "Cát căn cầm liên thang" chữa ia chảy do nhiễm khuẩn KHÔNG CÓ vị thuốc nào dưới đây:

a)

Cát căn

b)

Hoàng liên

c)

Hoàng bá

d)

Cam thảo

95.

Lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân lỵ, A míp KHÔNG CÓ nội dung nào dưới đây:

a)

Giảm đau quặn bụng

b)

Giảm mót rặn

c)

Cầm máu

d)

Chống nôn

96.

Lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân viêm phần phụ cấp KHÔNG CÓ nội dung nào dưới đây:

a)

Đưa ra những nội dung chuẩn xác cần tư vấn cho bệnh nhân

b)

Thực hiện y lệnh chăm sóc thuốc cho bệnh nhân

c)

Thực hiện kế hoạch dùng thuốc thanh thử nhiệt cho bệnh nhân

d)

Thông báo cho bác sĩ diễn biến bệnh hàng ngày

97.

Thấp nhiệt gây ra chứng bệnh lỵ Amip KHÔNG CÓ triệu chứng nào dưới đây:

a)

Đau quặn bụng

b)

Nôn nhiều

c)

Mót rặn nhiều

d)

Đại tiện ra phân nhầy máu

98.

Những bệnh sốt cao về mùa thu, sốt xuất huyết, viêm não… là do nguyên nhân gây bệnh nào dưới đây:

a)

Táo nhiệt

b)

Lương táo

c)

Thử nhiệt

d)

Thấp nhiệt

99.

Đặc điểm gây bệnh của táo là:

a)

Làm tổn thương tạng tỳ

b)

Làm tổn thương tạng can

c)

Làm tổn thương tạng phế

d)

Làm tổn thương tạng thận

100.

Kế hoạch chăm sóc bệnh nhân cảm nắng cần thực hiện các vấn đề sau, NGOẠI TRỪ:

a)

Cứu huyệt nhân trung để chống ngất

b)

Bù nước cho bệnh nhân

c)

Lập tức cầm máu cho bệnh nhân nếu có chảy máu cam

d)

Nhanh chóng hạ thân nhiệt cho bệnh nhân bằng mọi cách

101.

Có một nội dung dưới đây KHÔNG NÊN làm khi thực hiện kế hoạch chăm sóc cho bệnh nhân cảm nắng:

a)

Khẩn trương đưa người bệnh đến nơi thoáng mát

b)

Nới lỏng quần áo, quạt mát cho người bệnh

c)

Cho bệnh nhân uống nước trà gừng nóng

d)

Chườm khăn lạnh lên trán, hai hõ hốc nách

102.

Có 1 nhận định SAI về đặc điểm gây bệnh của thử thấp:

a)

Do thử kết hợp với thấp

b)

Gây ia chảy về mùa hè

c)

Gây chứng đầy bụng chậm tiêu

d)

Gây chứng ho hen về mùa hè

103.

Có 1 nhận định SAI về triệu chứng bệnh viêm phần phụ cấp:

a)

Có thể nôn mửa, ia chảy

b)

Sốt, hơi sợ lạnh, có mồ hôi

c)

Đau vùng hạ vị

d)

Ra khí hư tanh, hôi, đục, đặc

104.

Thực hiện kế hoạch chăm sóc bệnh nhân lỵ do Amip KHÔNG CÓ chỉ định nào dưới đây:

a)

Không nên cho bệnh nhân ăn kiêng

b)

Dùng thuốc thanh trừ thấp nhiệt, hạ sốt, cầm máu

c)

Chỉ định bài thuốc đại hoàng thang gia khổ luyện tử

d)

Châm các huyệt thiên khu, đại trương du, trung quản

105.

Chẩn đoán chứng bệnh do thử thấp gây ra KHÔNG DỰA vào triệu chứng nào dưới đây:

a)

Cát lưỡi nhợt, rêu vàng

b)

Ia chảy về mùa hè

c)

Đầy bụng chậm tiêu

d)

Tâm phiền, người nóng

106.

Có 1 nội dung dưới đây KHÔNG ĐÚNG khi lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân ia chảy do thử thấp:

a)

Cầm ia chảy

b)

Cứu hoặc ôn châm để chữa triệu chứng đầy bụng, chậm tiêu

c)

Hạ sốt

d)

Dùng phương pháp châm tả để chữa triệu chứng đầy bụng, chậm tiêu

107.

Không nên thực hiện kế hoạch nào dưới đây khi chăm sóc bệnh nhân ia chảy do thử thấp:

a)

Cho bệnh nhân uống phương thuốc giải thử hoá thấp để cầm ia chảy

b)

Không cho bệnh nhân ăn thức ăn tanh, sống, nhiều dầu mỡ trong thời gian điều trị

c)

Cứu huyệt quan nguyên và cho uống phương thuốc kiện tỳ

d)

Châm tả các huyệt trung quản, thiên khu, túc tam lý, hợp cốc

108.

Sang chấn tinh thần gây bệnh suy nhược thần kinh được xếp vào nguyên nhân gây bệnh nào dưới đây:

a)

Do ngoại nhân

b)

Do nội nhân

c)

Do bất nội ngoại nhân

109.

Phong có các đặc điểm gây bệnh sau đây, NGOẠI TRỪ:

a)

Lưu động và nhanh chóng chuyển từ bộ phận này sang bộ phận khác

b)

Có 2 loại: nội phong và ngoại phong

c)

Phong thuộc loại âm tà nên bệnh thường thuộc biểu

d)

Huyết hư sinh phong thường gặp trong bệnh chàm, dị ứng

110.

Bệnh nhân ho kèm theo hắt hơi, chảy nước mũi trong là do nhiễm phải ngoại tà nào dưới đây:

a)

Phong hàn

b)

Phong nhiệt

c)

Phong thấp

d)

Hàn thấp

111.

Đặc tính của hoả là:

a)

Gây sốt cao, khát, mặt đỏ, sợ lạnh, mụn nhọt, là âm tà

b)

Gây mụn nhọt, ra mồ hôi, chảy máu, miệng khát, tiểu nhiều

c)

Làm mê man phát cuồng, chảy máu, ra mồ hôi, khổng khát

d)

Gây sốt cao, ra mồ hôi nhiều, khát, mặt đỏ, sợ nóng, mụn nhọt

112.

Đặc tính của thử là:

a)

Là dương tà, chủ khí về mùa hè, gây tổn thương tân dịch

b)

Là âm tà, gây tổn hại dương khí, gây sốt cao vã mồ hôi

c)

Gây sốt cao, vã mồ hôi, khát nước, gây cảm giác nặng nề

d)

Là dương tà, gây ra mồ hôi nhiều, gây bệnh ở nửa người dưới

113.

Đặc tính của thấp là:

a)

Bệnh kéo dài dai dẳng, gây cảm giác nặng nề, bài tiết các chất đục

b)

Gây bệnh ở nửa người dưới, rêu lưỡi dày, nhớt, dính, là dương tà

c)

Gây bệnh ở nửa người trên, là âm tà, gây nặng nề, cự động khó khăn

d)

Gây bệnh kéo dài dai dẳng, cự động khó khăn, chườm nóng đỡ đau

114.

Có một nhận xét SAI khi nói về hoạt động của tinh thần thái quá gây ảnh hưởng xấu đến chức năng của tạng phủ:

a)

Vui mừng thái quá gây bệnh cho tạng tâm

b)

Lo lắng thái quá gây bệnh cho tạng tỳ

c)

Giận dữ thái quá gây bệnh cho tạng can

d)

Buồn phiền thái quá gây bệnh cho tạng thận

115.

Thận âm hư có những biểu hiện sau, NGOẠI TRỪ:

a)

Cảm giác nóng bên trong, đau lưng mỏi gối

b)

Ngũ tâm phiền nhiệt, ra mồ hôi trộm

c)

Đau nhức trong xương

d)

Chân tay lạnh, sợ lạnh

116.

Thận dương hư có những biểu hiện sau, NGOẠI TRỪ:

a)

Liệt dương, hoạt tinh

b)

Chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng

c)

Ngủ cạn tà

d)

Sống lưng đau dữ dội

117.

Đờm có các đặc điểm sau, NGOẠI TRỪ:

a)

Chứa mật

b)

Có chức năng về tinh thần

c)

Chủ sự quyết đoán

d)

Có quan hệ biểu lý với đại tràng

118.

Đờm thực KHÔNG CÓ triệu chứng bệnh lý nào dưới đây:

a)

Hay mê

b)

Cáu giận vô cớ

c)

Miệng đắng

d)

Mắt mờ

119.

Vị có các đặc điểm sau, NGOẠI TRỪ:

a)

Chứa đựng, nghiền nát thức ăn

b)

Có quan hệ biểu lý với tỳ

c)

Vị hư làm cho mau đói

d)

Vị nhiệt gây răng lợi sưng đau

120.

Vị có các đặc điểm sau, NGOẠI TRỪ:

a)

Chứa đựng, nghiền nát thức ăn

b)

Có quan hệ biểu lý với tỳ

c)

Vị hư làm cho mau đói

d)

Vị nhiệt gây răng lợi sưng đau

121.

Vị KHÔNG CÓ hội chứng bệnh lý nào dưới đây:

a)

Vị hàn: đau bụng âm ỉ, nôn ra nước trong

b)

Vị nhiệt: ăn không được

c)

Vị hư: ăn bụng ám, nôn ra nước trong

d)

Vị nhiệt: gây răng lợi sưng đau

122.

Tiêu trường KHÔNG CÓ đặc điểm nào dưới đây:

a)

Hấp thụ các chất dinh dưỡng

b)

Truyền tổng chất cặn bã xuống đại tràng

c)

Có quan hệ biểu lý với tâm

d)

Tiêu trường hư nước tiểu màu đỏ

123.

Đại tràng KHÔNG CÓ đặc điểm nào dưới đây:

a)

Chứa đựng và bài tiết chất cặn bã

b)

Có quan hệ biểu lý với phế

c)

Đại tràng hư hàn phần lỏng, nát

d)

Đại tràng nhiệt gây chứng đầy bụng, sôi bụng

124.

Bàng quang có các đặc điểm sau, NGOẠI TRỪ:

a)

Chứa đựng và bài tiết nước tiểu

b)

Quan hệ biểu lý với thận

c)

Bàng quang hàn gây chứng đái đỏ, đái són

d)

Bàng quang thực gây đại buốt, đại dức

125.

Tam tiêu KHÔNG CÓ đặc điểm nào dưới đây:

a)

Trung tiêu chủ thu nạp, gồm hoạt động của tạng tâm, phế

b)

Hạ tiêu chủ xuất, gồm hoạt động của tạng can thận

c)

Trung tiêu văn hoá, gồm hoạt động của tạng tỳ, vị

d)

Tam tiêu có quan hệ biểu lý với tiêu trường

126.

Tam tiêu KHÔNG CÓ chức năng nào dưới đây:

a)

Làm lưu thông khí huyết

b)

Ngấu như thức ăn

c)

Thông lợi đường nước

d)

Làm nhu nhuận da lông

127.

Đái buốt, đái rắt, đái máu, bí đái là biểu hiện bệnh của tạng phủ nào dưới đây:

a)

Bàng quang hư chứng

b)

Thận khí hư

c)

Bàng quang thực chứng

d)

Tiêu trường nhiệt

128.

Ngực sườn đầy tức kèm theo tính tình hay bực bội cáu gắt, nôn nóng, thiếu bình tĩnh thuộc chứng bệnh nào dưới đây:

a)

Can khí uất kết

b)

Đờm thực

c)

Can huyết hư

d)

Tâm nhiệt

129.

Họng khô, răng đau, lưng lạy, ù tai, hoa mắt, nhức trong xương, đau lưng, mỏi gối, di tinh, ra mồ hôi trộm là biểu hiện triệu chứng của tạng phủ nào hư:

a)

Thận âm hư

b)

Thận dương hư

c)

Can âm hư

d)

Tâm âm hư

130.

Tạng Tỳ KHÔNG CÓ chức năng nào dưới đây:

a)

Chủ vận hóa

b)

Chủ tư chí

c)

Sinh Tâm hỏa

d)

Khai khiếu ra môi miệng

131.

Bệnh nhân đói mà không muốn ăn, miệng nhạt là thuộc chứng bệnh nào dưới đây:

a)

Vị nhiệt

b)

Vị âm hư

c)

Tỳ hư

d)

Vị hàn

132.

Theo Y học cổ truyền, sự chuyển hoá cơ bản trong cơ thể là do công năng của tạng tỳ, vì tỳ có chức năng nào dưới đây:

a)

Tỳ chủ tư chí, chủ cơ nhục

b)

Tỳ thống nhiếp huyết

c)

Tỳ chủ vận hoá

d)

Tỳ thổ sinh Phế kim, khác Thận thuỷ

133.

Bệnh nhân mệt mỏi suy nhược, chân tay mềm yếu, cơ bắp teo nhão, ăn uống kém, khó tiêu, sa nội tạng thuộc bệnh lý của tạng phủ nào dưới đây:

a)

Tâm

b)

Can

c)

Tỳ

d)

Vị

134.

Chức năng nào dưới đây thuộc tạng phế:

a)

Chủ vận hoá thuỷ thấp

b)

Thông điều thuỷ đạo

c)

Chủ huyết mạch

d)

Thúc đẩy hoạt động của tạng phủ

135.

Người bệnh có biểu hiện đau ê ẩm vùng thắt lưng, đau nhức trong xương, ù tai, di tinh, liệt dương là triệu chứng bệnh lý của tạng phủ nào:

a)

Tạng Tỳ

b)

Tạng Can

c)

Tạng Thận

d)

Tạng Tâm

136.

Theo Y học cổ truyền, Tâm chủ thần minh do có chức năng nào dưới đây:

a)

Đứng đầu các tạng

b)

Chủ về huyết mạch

c)

Chủ về các hoạt động tinh thần, tư duy

d)

Sinh ra tạng Tỳ, khác tạng Phế

137.

Triệu chứng hoa mắt, chóng mặt, mất thăng bằng, chân tay run, co quắp, giảm thị lực, quáng gà là biểu hiện của chứng bệnh nào dưới đây:

a)

Thận âm hư

b)

Can khí uất kết

c)

Can huyết hư

d)

Tâm dương hư

138.

Tạng tỳ hư KHÔNG CÓ biểu hiện bệnh lý nào dưới đây:

a)

Lá cháy buổi sáng sớm

b)

Chức năng tiêu hoá kém

c)

Mỏi nhọc, miệng nhạt

d)

Cơ lực yếu, mệt mỏi

139.

Sốt cao điên cuồng, mê sảng, nói lảm nhảm, mạch nhanh, khát nhiều, chảy máu ... là bệnh lý của tạng phủ nào dưới đây:

a)

Tâm nhiệt

b)

Can huyết hư

c)

Can khí uất

d)

Thận âm hư

140.

Mất ngủ, lẫn thẩn, hay quên, sợ hãi vô cớ là biểu hiện chứng bệnh:

a)

Tâm hư

b)

Can hư

c)

Thận hư

d)

Âm hư

141.

Tạng Can KHÔNG CÓ chức năng nào dưới đây:

a)

Chủ sơ tiết

b)

Tàng huyết

c)

Chủ huyết mạch

d)

Sinh Tâm hoả

142.

Đái luôn, mốt đái, đái đêm nhiều lần, chân tay lạnh, sợ lạnh, ỉa chảy buổi sáng sớm là biểu hiện của chứng bệnh:

a)

Thận âm hư

b)

Thận dương hư

c)

Bàng quang hư

d)

Bàng quang nhiệt

143.

Tạng Thận có chức năng nào dưới đây:

a)

Chủ bì mao

b)

Chủ cốt tuỷ

c)

Chủ da, lông

d)

Chủ cầm mạch

144.

Có 1 hội chứng bệnh dưới đây KHÔNG ĐÚNG với biểu hiện bệnh lý của tạng thận:

a)

Thận khí thịnh râu rậm, tóc dài mượt

b)

Thận dương hư ra mồ hôi trộm, nhức xương

c)

Thận hư đái đêm nhiều lần, đái không tự chủ

d)

Thận hư không nạp khí gây ho hen

145.

Tạng Tâm có chức năng nào dưới đây:

a)

Chủ thần minh

b)

Chủ khí

c)

Chủ cốt tuỷ

d)

Tàng huyết

146.

Theo Y học cổ truyền, tạng can KHÔNG CÓ chức năng nào dưới đây:

a)

Chủ sơ tiết

b)

Tàng huyết

c)

Chủ cân

d)

Chủ huyết mạch