Font size
WorksheetsÂm dương và Ngũ hành – Bài tập trắc nghiệm
Total questions: 146
Worksheet time: 1hrs 13mins
Biểu hiện nào dưới đây không đúng với thuộc tính âm dương?
Hưng phấn thuộc dương, ức chế thuộc âm
Đất thuộc dương, trời thuộc âm
Ngày thuộc dương, đất thuộc âm
Mùa hạ thuộc dương, mùa đông thuộc âm
Sự phân định thuộc tính âm dương về mặt tổ chức học cơ thể bao gồm các mục sau, ngoại trừ:
Ngũ tạng thuộc âm
Lục phủ thuộc dương
Lưng thuộc âm, ngực thuộc dương
Khí thuộc dương, huyết thuộc âm
Theo quan điểm của Y học cổ truyền, bệnh tật phát sinh là do các yếu tố dưới đây, ngoại trừ:
Âm dương đối lập mất cân bằng
Âm dương không hỗ căn
Âm dương cân bằng
Âm dương không tiêu trưởng
Bệnh hàn dùng thuốc ấm nóng, bệnh nhiệt dùng thuốc mát lạnh. Hư thì bổ, thực thì tả. Nguyên tắc điều trị này dựa vào quy luật nào của học thuyết âm dương?
Âm dương đối lập
Âm dương hỗ căn
Âm dương tiêu trưởng
Âm dương bình hành
Âm dương đối lập không bao hàm nghĩa nào dưới đây?
Âm dương mâu thuẫn
Âm dương chế ước
Vừa đối lập vừa thống nhất
Âm dương đối lập tuyệt đối
Âm dương hỗ căn bao gồm các nghĩa sau đây, ngoại trừ:
Âm dương nương tựa vào nhau
Dương lấy âm làm nền tảng
Âm lấy dương làm gốc
Âm dương luôn đơn độc phát triển
Âm dương tiêu trưởng bao gồm các nghĩa sau đây, ngoại trừ:
Âm dương luôn chế ước lẫn nhau
Âm dương chuyển hoá lẫn nhau
Âm dương không cố định mà luôn biến động không ngừng
Khi âm tiêu thì dương trưởng, khi dương tiêu thì âm trưởng
Âm dương bình hành không bao hàm nghĩa nào dưới đây?
Âm dương bình hành nghĩa là cân bằng nhau
Âm dương bình hành trong sự tiêu trưởng
Âm dương đối lập trong thể bình hành
Âm dương nương tựa vào nhau
Chữa sốt cao cần dùng những vị thuốc có tính hàn lương, là dựa vào quy luật nào của học thuyết âm dương?
Đối lập
Hỗ căn
Tiêu trưởng
Bình hành
Sự phân định thuộc tính âm trong cơ thể gồm có các bộ phận sau, ngoại trừ:
Các tạng
Các kinh âm
Phần biểu
Tinh, huyết, dịch
Sự phân định thuộc tính dương trong cơ thể gồm có các bộ phận sau, ngoại trừ:
Các phủ
Các kinh dương
Các tạng
Khí, thần, vệ khí
Những thuộc tính sau thuộc âm, ngoại trừ:
Bên trong
Tích tụ
Bên dưới
Vận động
Những thuộc tính sau thuộc dương, ngoại trừ:
Bên trong
Bên phải
Phần tán
Bên ngoài
Cặp phạm trù "Trong dương có âm, trong âm có dương" nằm trong quy luật nào của học thuyết âm dương?
Âm dương đối lập
Âm dương hỗ căn
Âm dương tiêu trưởng
Âm dương bình hành
Cặp phạm trù "thật, giả" được giải thích dựa vào quy luật nào của học thuyết âm dương?
Âm dương hỗ căn
Âm dương bình hành
Âm dương tiêu trưởng
Âm dương đối lập
Mục nào dưới đây không thuộc thuộc tính âm?
Tỳ
Phế
Thận
Bàng quang
Mục nào dưới đây không thuộc thuộc tính dương?
Đại tràng
Tiểu trường
Đờm
Tỳ
Mục nào dưới đây không thuộc triệu chứng âm thăng?
Trong người thấy lạnh, ìa chảy
Chân tay lạnh, sợ lạnh
Rêu lưỡi trắng dày, chất lưỡi nhợt
Mạch trầm vô lực
Người bệnh bị nhiễm trùng, sốt thuộc chứng nào dưới đây?
Âm chứng
Dương chứng
Âm hư
Dương hư
Tạng thận thuộc âm, nhưng trong tạng thận lại có thận âm và thận dương. Dựa vào quy luật nào của học thuyết âm dương để giải thích khái niệm này?
Đối lập
Hỗ căn
Tiêu trưởng
Bình hành
Bệnh nhân bị nhiễm trùng, nhiễm độc nhưng trên lâm sàng lại biểu hiện chân tay lạnh, rét run. Tình trạng bệnh lý này thuộc chứng bệnh nào dưới đây?
Chân hàn gia nhiệt
Chân nhiệt gia hàn
Chứng hàn
Chứng nhiệt
Âm thăng (âm thịnh) bao gồm các biểu hiện sau, ngoại trừ:
Cơ thể thấy lạnh, sợ lạnh
Đi ngoài phân lỏng, nát
Rêu lưỡi trắng, dày, mạch xác
Rêu lưỡi trắng, dày, mạch trì
Dương thăng (dương thịnh) bao gồm các biểu hiện sau, ngoại trừ:
Sốt, khát nước, mạch xác hữu lực
Chân tay nóng, nước tiểu vàng
Chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng
Chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi vàng, mạch trì
Âm hư bao gồm những biểu hiện sau, ngoại trừ:
Chất lưỡi đỏ, không có rêu
Môi khô, miệng khát
Lòng bàn tay, bàn chân và ngực nóng
Sốt cao, mạch xác, rêu lưỡi vàng
Dương hư bao gồm những biểu hiện sau, ngoại trừ:
Chân tay lạnh, sợ lạnh
Liệt dương, mạch trầm vô lực
Ngủ canh tả (ỉa chảy buổi sáng sớm)
Chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi vàng
Hội chứng bệnh nào dưới đây là do mất cân bằng âm dương?
Âm hư sinh nội hàn
Dương hư sinh nội nhiệt
Âm thăng sinh ngoại hàn
Dương thăng sinh ngoại nhiệt
Cặp phạm trù "âm cực tất sinh dương, dương cực tất sinh âm" nằm trong quy luật nào của học thuyết âm dương?
Âm dương bình hành
Âm dương hỗ căn
Âm dương tiêu trưởng
Âm dương đối lập
Sốt cao kéo dài làm cho tân dịch bị hao tốn, có thể dùng quy luật nào của học thuyết âm dương dưới đây để giải thích?
Âm dương đối lập, chế ước
Âm dương hỗ căn
Âm dương tiêu trưởng
Âm dương cân bằng
Bệnh nhân sốt nhẹ về chiều đêm, ho khan, môi miệng khô, họng ráo khát, gò má đỏ, ra mồ hôi trộm, lòng bàn tay bàn chân nóng, bứt rứt khó ngủ, lưỡi đỏ, mạch tế sác là biểu hiện của chứng bệnh nào?
Dương thịnh sinh ngoại nhiệt
Dương hư sinh ngoại hàn
Âm thịnh sinh nội hàn
Âm hư sinh nội nhiệt
Trường hợp bệnh nhân có chứng thực hàn hoặc dương hư sinh hàn, anh/chị chọn các vị thuốc có tính gì để điều trị?
Tính ôn ấm
Tính hàn lương
Tính hàn
Vị cay tính mát
Phát hiện một lựa chọn dùng thuốc sai với chứng bệnh:
Gốc bệnh là hàn, triệu chứng bệnh biểu hiện nhiệt, điều trị bằng dương dược
Gốc bệnh là nhiệt, triệu chứng bệnh biểu hiện nhiệt, điều trị bằng dương dược
Gốc bệnh là nhiệt, triệu chứng bệnh biểu hiện hàn, điều trị bằng âm dược
Gốc bệnh là hàn, triệu chứng bệnh biểu hiện hàn, điều trị bằng dương dược
Mục nào dưới đây không thuộc hành mộc?
Can
Mắt
Đờm
Cơ nhục
Mục nào dưới đây không thuộc hành hỏa?
Tâm
Đại tràng
Lưỡi
Mục nào dưới đây KHÔNG THUỘC hành thổ:
Tỳ
Vị
Cơ nhục
Lưỡi
Mục nào dưới đây KHÔNG THUỘC hành kim:
Đại trường
Môi miệng
Da lông
Mũi
Mục nào dưới đây KHÔNG THUỘC hành thủy:
Đại trường
Bàng quang
Xương tuỷ
Môi miệng
Mục nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG với mối quan hệ tương sinh:
Mộc sinh hoả
Hoả sinh kim
Kim sinh thuỷ
Thuỷ sinh mộc
Mục nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG với mối quan hệ tương khắc:
Can khắc Tỳ
Tỳ khắc Phế
Phế khắc Can
Thận khắc Tâm
Có một ý SAI trong các câu sau:
Màu xanh thuộc hành hoả
Màu vàng thuộc hành thổ
Màu trắng thuộc hành kim
Màu đen thuộc hành thủy
Có một ý SAI trong các câu sau:
Vị đắng thuộc hành hoả
Vị ngọt thuộc hành thổ
Vị chua thuộc hành kim
Vị mặn thuộc hành thủy
Có một ý SAI trong các câu sau:
Tạng can thuộc hành mộc
Tạng tỳ thuộc hành thổ
Tạng phế thuộc hành kim
Tạng tâm thuộc hành thủy
Có một ý SAI trong các câu sau:
Phù tiểu trường thuộc hành hoả
Phù bàng quang thuộc hành thổ
Phù đại tràng thuộc hành kim
Phù đờm thuộc hành mộc
Có một ý SAI trong các câu sau:
Phương tây thuộc hành kim
Phương nam thuộc hành hoả
Phương đông thuộc hành thổ
Phương bắc thuộc hành thủy
Chỉ ra sự liên quan SAI giữa ngũ tạng và ngũ thể trong cơ thể:
Tâm chủ huyết mạch
Tỳ chủ môi miệng
Can chủ cân
Phế chủ bì mao
Có một lựa chọn SAI khi sao tẩm thuốc quy kinh theo ý muốn:
Muốn thuốc vào phế, thường sao tẩm với nước gừng
Muốn thuốc vào can, thường sao tẩm với nước dấm
Muốn thuốc vào thận, thường sao tẩm với nước muối nhạt
Muốn thuốc vào tâm, thường sao tẩm với mật ong
Căn cứ vào ngũ hành, nếu dùng quá nhiều vị ngọt thì sẽ ảnh hưởng đến chức năng tạng nào dưới đây:
Tâm
Can
Tỳ
Phế
Có một nhận xét KHÔNG ĐÚNG với sự quy nạp của các tạng với ngũ hành:
Tạng thận thuộc hành thủy
Tạng can thuộc hành mộc
Tạng phế thuộc hành thổ
Tạng tâm thuộc hành hoả
Có một nhận xét KHÔNG ĐÚNG về sự quy nạp của các phủ với ngũ hành:
Đởm thuộc hành kim
Tiểu trường thuộc hành hoả
Bàng quang thuộc hành thủy
Vị thuộc hành thổ
Có một nhận xét KHÔNG ĐÚNG về sự quy nạp của các khiếu với ngũ hành:
Mũi thuộc hành kim
Môi miệng thuộc hành thổ
Tai thuộc hành thủy
Mắt thuộc hành hoả
Có một nhận xét KHÔNG ĐÚNG về sự quy nạp của các thể với ngũ hành:
Da lông thuộc hành kim
Cơ nhục thuộc hành thổ
Xương tuỷ thuộc hành thủy
Mạch thuộc hành mộc
Màu sắc và mùi vị nào dưới đây quy nạp KHÔNG ĐÚNG vào tạng phủ:
Vị thuộc có màu đỏ, vị đắng quy vào tạng tâm
Vị thuộc có màu xanh, vị chua quy vào tạng can
Vị thuộc có màu trắng, vị cay quy vào tạng phế
Vị thuộc có màu vàng, vị ngọt quy vào tạng thận
Bệnh nhân mắc bệnh thuộc biểu chứng, cần chăm sóc theo những nội dung sau đây, NGOẠI TRỪ:
Dùng các vị thuốc làm cho ra mồ hôi
Cho ăn cháo hành, tía tô giải cảm
Xông hơi các loại lá có tinh dầu, kháng sinh
Không nên đánh gió cho bệnh nhân
Ngũ hành tương sinh bao gồm các nghĩa sau, NGOẠI TRỪ:
Là mối quan hệ "mẫu tử"
Là động lực thúc đẩy
Tạo điều kiện cho nhau phát triển
Bị điều tiết lẫn nhau
Ngũ hành tương khắc bao gồm các nghĩa sau, NGOẠI TRỪ:
Sự giám sát lẫn nhau
Là động lực thúc đẩy
Sự kiềm chế không để phát triển quá mức
Sự cạnh tranh lẫn nhau
Sự kiềm chế quá mức làm cho hành bị khắc không hoàn thành được chức năng của mình thuộc mối quan hệ nào dưới đây:
Tương sinh
Tương thừa
Tương khắc
Tương vũ
Hành khắc quá yếu, để hành bị khắc chống đối lại thuộc mối quan hệ nào dưới đây:
Tương khắc
Tương sinh
Tương thừa
Tương vũ
Ứng dụng ngũ hành trong điều trị, tạng Phế hư thì phải bổ vào tạng nào dưới đây:
Thận
Phế
Can
Tỳ
Bệnh lý do mối quan hệ tương thừa, khi điều trị cần phải can thiệp vào hành nào là chính:
Hành sinh ra
Hành nó sinh ra
Hành khác nó
Hành nó khắc
Bệnh lý do mối quan hệ tương vũ, khi điều trị cần phải can thiệp vào hành nào là chính:
Hành sinh ra
Hành nó sinh ra
Hành khác nó
Hành nó khắc
Tạng can khắc tạng tỳ gây bệnh loét dạ dày hành tá tràng là do cơ chế phát sinh bệnh nào dưới đây:
Tương sinh
Tương khắc
Tương thừa
Tương vũ
Nguyên tắc điều trị "con hư bổ mẹ, mẹ thực tả con" là dựa trên mối quan hệ nào dưới đây:
Ngũ hành tương sinh
Ngũ hành tương khắc
Ngũ hành tương thừa
Ngũ hành tương vũ
Ia chảy kéo dài do Tỳ hư, dẫn đến phù do thiếu dinh dưỡng. Bệnh do mối quan hệ chuyển biến nào dưới đây gây ra:
Do Can khắc Tỳ quá mạnh
Do Thận (thủy) tương vũ lại Tỳ (thổ)
Do Phế (kim) tương vũ lại Tâm (hoả)
Do Phế (kim) không sinh ra Thận (thủy)
Trường hợp phù do thuỷ vũ thổ (Thận thủy phản vũ Tỳ thổ) lựa chọn phép điều trị nào dưới đây là thích hợp:
Lợi tiêu tiểu phù
Kiện tỳ là chính
Bổ thận là chính
Thanh nhiệt tiêu trược
Dựa vào quan hệ ngũ hành tạng Can hư thì phải bổ vào tạng nào dưới đây:
Tâm
Can
Tỳ
Thận
Nội dung nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG khi dựa vào ngũ sắc để gợi ý trong chẩn đoán:
Da xanh thuộc mộc, bệnh thuộc tạng can, do phong
Da vàng thuộc thổ, bệnh thuộc tạng tỳ, do thấp
Da trắng thuộc kim, bệnh thuộc tạng tâm, do nhiệt
Da xám đen thuộc thủy, bệnh thuộc tạng thận, do hàn
Nhân viên điều dưỡng cần thực hiện tốt những nội dung sau, NGOẠI TRỪ:
Nắm vững diễn biến của người bệnh
Thực hiện nghiêm túc y lệnh của bác sĩ
Tạo niềm tin cho người bệnh
Thay đổi thuốc khi bệnh có diễn biến bất thường
Trong quan hệ ngũ hành, bệnh mất ngủ do Tâm hoả vượng là do mối quan hệ chuyển biến nào dưới đây gây ra:
Do thủy khắc hoả
Do thủy ước chế được hoả
Do mộc sinh hoả
Do kim tương vũ lại hoả
Các đặc điểm sau đây đều gợi ý trong chẩn đoán bệnh lý của tạng can, NGOẠI TRỪ:
Giận dữ
Da xanh
Mắt đỏ
Nhức xương
Các đặc điểm sau đây đều gợi ý trong chẩn đoán bệnh lý của tạng thận, NGOẠI TRỪ:
Hồi hộp
Đái dầm
Đau lưng
Ù tai
Các đặc điểm sau đây đều gợi ý chẩn đoán bệnh lý của tạng tỳ, NGOẠI TRỪ:
Da vàng
Cơ teo nhỏ
Môi nhợt nhạt
Hay giận dữ
Giai đoạn đầu của các bệnh truyền nhiễm thuộc nguyên nhân gây bệnh nào dưới đây:
Phong hàn
Nội phong
Phong thấp
Phong nhiệt
Các bệnh viêm khớp, phù dị ứng, chàm thuộc nguyên nhân gây bệnh nào dưới đây:
Phong hàn
Hàn thấp
Phong thấp
Phong nhiệt
Có một nhận xét KHÔNG ĐÚNG khi nói về đặc điểm nguyên nhân gây bệnh bên trong:
Hỷ là vui mừng, thái quá hại tâm
Nộ là bực tức, thái quá hại can
U là suy tư, lo âu, thái quá hại tỳ
Bi là buồn, bi quan thái quá hại thận
Có một nhận xét KHÔNG ĐÚNG khi nói về đặc điểm nguyên nhân gây bệnh bên trong:
Khủng là khủng khiếp, thái quá hại can
Kinh là kinh hoàng, thái quá hại thận, hại tâm
Bi là bi quan, thái quá hại phế, hại tỳ
Tư là tư lự, lo âu, thái quá hại tỳ
Hàn có các đặc điểm gây bệnh sau, NGOẠI TRỪ:
Là âm tà, gây tổn hại đến âm khí
Hay gây co cứng, chườm nóng đỡ đau
Hay gây đau, điểm đau không di chuyển
Ngoại hàn thường gây bệnh ở biểu
Táo có các đặc điểm gây bệnh sau, NGOẠI TRỪ:
Là dương tà
Làm tổn thương tân dịch
Gây tổn thương chức năng tạng can
Chủ khí về mùa thu
Phát sốt, nhức đầu, sổ mũi, sợ lạnh, sợ gió, rêu lưỡi vàng mỏng là do cảm nhiễm ngoại tà nào dưới đây:
Phong hàn
Phong nhiệt
Hàn thấp
Thử thấp
Phong nhiệt gây ra các bệnh là:
Đau dây thần kinh, cảm mạo do lạnh, đau lưng do hàn thấp
Cảm cúm, sốt, giai đoạn viêm long khởi phát của các bệnh truyền nhiễm
Viêm khớp, phù dị ứng, chàm, sởi, ho gà
Hay gây sốt cao vật vã, khát nước, mạch hồng
Ía chảy do lạnh là do nguyên nhân gây bệnh nào dưới đây:
Hàn thấp
Thử thấp
Thấp nhiệt
Phong hàn
Bệnh nhân mắc chứng phong thấp có các đặc điểm sau, NGOẠI TRỪ:
Do vệ khí của cơ thể không đầy đủ
Phong thấp xâm nhập vào can, cơ, khớp, kinh lạc
Biểu hiện bằng các chứng đau nhức xương khớp
Biểu hiện bằng các chứng nhức trong các ống xương
Thực hiện chăm sóc bệnh nhân đau nhức các khớp cần chú ý các điểm sau, NGOẠI TRỪ:
Châm các huyệt lân cận khớp đau
Bệnh nhân nằm nơi thoáng, tránh ẩm thấp
Xoa bóp, vận động các khớp nhẹ nhàng
Không nên dùng cồn xoa bóp có mùi tiên để xoa bóp khớp đau
Đối với bệnh nhân phù toàn thân do phong thủy, cần thực hiện chăm sóc theo các nội dung sau, NGOẠI TRỪ:
Tránh nơi ẩm thấp
Chế độ ăn nhạt, không dùng loại thức ăn gây động phong
Cho uống bài thuốc sắc: Phòng phong thang gia giảm
Cho uống bài thuốc sắc: Việt tỳ thang gia giảm
Đánh giá kết quả chăm sóc bệnh nhân phù do phong thủy cần dựa vào các triệu chứng sau, NGOẠI TRỪ:
Sốt
Nước tiểu
Tình trạng phù
Mẩn ngứa
Chứng phù do phong thủy là do các nguyên nhân sau đây, NGOẠI TRỪ:
Do cảm nhiễm ngoại tà là phong tà, thủy thấp
Do tỳ hư không vận hóa thủy thấp
Do phế khí không tuyên thông
Do thận hư không tàng tinh làm thủy dịch đình ngưng
Chẩn đoán chứng bệnh do phong thấp dựa vào các triệu chứng sau, NGOẠI TRỪ:
Đau mỏi các khớp
Gặp ẩm thấp đau tăng
Mẩn ngứa toàn thân
Có thể phù toàn thân
Kế hoạch chăm sóc chứng ngoại cảm phong thấp gồm các vấn đề sau, NGOẠI TRỪ:
Nâng cao chính khí bằng thuốc, chế độ ăn uống
Trừ phong thấp, thông kinh hoạt lạc bằng châm cứu, xoa bóp
Dùng thuốc chữa có tác dụng tuyên phế, phát hãn, lợi tiểu
Nên kết hợp với thuốc bổ thận âm, bổ huyết
Kế hoạch chăm sóc bệnh nhân ia chảy do hàn thấp cần chú ý các nội dung sau, NGOẠI TRỪ:
Giữ ấm cho bệnh nhân
Dùng thuốc ôn trung táo thấp để chữa ia chảy
Dùng thuốc thanh nhiệt trừ thấp để chữa ia chảy
Dùng phương pháp châm bó để chữa chứng đầy bụng, sôi bụng
Chăm sóc bệnh nhân ia chảy do hàn thấp cần thực hiện các nội dung sau, NGOẠI TRỪ:
Để bệnh nhân nằm nơi kín gió, giữ ấm
Cho bệnh nhân uống nước trà gừng nóng
Cho bệnh nhân uống thuốc sắc bài Việt tỳ thang gia giảm
Dùng phương pháp ôn châm hoặc cứu là tốt nhất
Đánh giá kết quả chăm sóc KHÔNG DỰA vào nội dung nào dưới đây:
Nhận định chức năng của tỳ sau điều trị
Nhận định chức năng của can thận sau điều trị
Nhận định chính khí của cơ thể sau điều trị
Nhận định tình trạng hư thực sau điều trị
Thấp nhiệt KHÔNG gây ra chứng bệnh nào dưới đây:
Nhiễm khuẩn đường tiêu hoá
Viêm nhiễm đường tiết niệu
Viêm nhiễm đường hô hấp
Bệnh ngoại da chảy nước ngứa
Thấp nhiệt KHÔNG CÓ triệu chứng nào dưới đây:
Đầy bụng, chậm tiêu, đi ngoài phân lỏng nát
Phù, tiểu ít, nước tiểu đục hoặc vàng
Da sẩn ngứa, đỏ, có nhiều bọng nước trong
Ra nhiều khí hư màu vàng, tanh, hôi
Lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân ia chảy do nhiễm khuẩn cần chú ý những nội dung sau, NGOẠI TRỪ:
Cầm ia chảy, cầm nôn
Bù nước và điện giải
Tư vấn vệ sinh ăn uống
Dùng nhóm thuốc kiện tỳ, tuyên phế
Có 1 nội dung dưới đây KHÔNG ĐÚNG khi thực hiện kế hoạch chăm sóc bệnh nhân ia chảy do nhiễm khuẩn:
Hạ sốt cầm ia chảy cho dùng bài thuốc Cát căn cầm liên thang
Bù nước bằng cách cho uống nước gạo rang hoặc nước oresol
Nếu có nôn mửa dùng thêm vị thuốc thương truật, bán hạ chế
Nếu đầy bụng chậm tiêu thì cứu các huyệt hợp cốc, trung quản
Bài thuốc "Cát căn cầm liên thang" chữa ia chảy do nhiễm khuẩn KHÔNG CÓ vị thuốc nào dưới đây:
Cát căn
Hoàng liên
Hoàng bá
Cam thảo
Lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân lỵ, A míp KHÔNG CÓ nội dung nào dưới đây:
Giảm đau quặn bụng
Giảm mót rặn
Cầm máu
Chống nôn
Lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân viêm phần phụ cấp KHÔNG CÓ nội dung nào dưới đây:
Đưa ra những nội dung chuẩn xác cần tư vấn cho bệnh nhân
Thực hiện y lệnh chăm sóc thuốc cho bệnh nhân
Thực hiện kế hoạch dùng thuốc thanh thử nhiệt cho bệnh nhân
Thông báo cho bác sĩ diễn biến bệnh hàng ngày
Thấp nhiệt gây ra chứng bệnh lỵ Amip KHÔNG CÓ triệu chứng nào dưới đây:
Đau quặn bụng
Nôn nhiều
Mót rặn nhiều
Đại tiện ra phân nhầy máu
Những bệnh sốt cao về mùa thu, sốt xuất huyết, viêm não… là do nguyên nhân gây bệnh nào dưới đây:
Táo nhiệt
Lương táo
Thử nhiệt
Thấp nhiệt
Đặc điểm gây bệnh của táo là:
Làm tổn thương tạng tỳ
Làm tổn thương tạng can
Làm tổn thương tạng phế
Làm tổn thương tạng thận
Kế hoạch chăm sóc bệnh nhân cảm nắng cần thực hiện các vấn đề sau, NGOẠI TRỪ:
Cứu huyệt nhân trung để chống ngất
Bù nước cho bệnh nhân
Lập tức cầm máu cho bệnh nhân nếu có chảy máu cam
Nhanh chóng hạ thân nhiệt cho bệnh nhân bằng mọi cách
Có một nội dung dưới đây KHÔNG NÊN làm khi thực hiện kế hoạch chăm sóc cho bệnh nhân cảm nắng:
Khẩn trương đưa người bệnh đến nơi thoáng mát
Nới lỏng quần áo, quạt mát cho người bệnh
Cho bệnh nhân uống nước trà gừng nóng
Chườm khăn lạnh lên trán, hai hõ hốc nách
Có 1 nhận định SAI về đặc điểm gây bệnh của thử thấp:
Do thử kết hợp với thấp
Gây ia chảy về mùa hè
Gây chứng đầy bụng chậm tiêu
Gây chứng ho hen về mùa hè
Có 1 nhận định SAI về triệu chứng bệnh viêm phần phụ cấp:
Có thể nôn mửa, ia chảy
Sốt, hơi sợ lạnh, có mồ hôi
Đau vùng hạ vị
Ra khí hư tanh, hôi, đục, đặc
Thực hiện kế hoạch chăm sóc bệnh nhân lỵ do Amip KHÔNG CÓ chỉ định nào dưới đây:
Không nên cho bệnh nhân ăn kiêng
Dùng thuốc thanh trừ thấp nhiệt, hạ sốt, cầm máu
Chỉ định bài thuốc đại hoàng thang gia khổ luyện tử
Châm các huyệt thiên khu, đại trương du, trung quản
Chẩn đoán chứng bệnh do thử thấp gây ra KHÔNG DỰA vào triệu chứng nào dưới đây:
Cát lưỡi nhợt, rêu vàng
Ia chảy về mùa hè
Đầy bụng chậm tiêu
Tâm phiền, người nóng
Có 1 nội dung dưới đây KHÔNG ĐÚNG khi lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân ia chảy do thử thấp:
Cầm ia chảy
Cứu hoặc ôn châm để chữa triệu chứng đầy bụng, chậm tiêu
Hạ sốt
Dùng phương pháp châm tả để chữa triệu chứng đầy bụng, chậm tiêu
Không nên thực hiện kế hoạch nào dưới đây khi chăm sóc bệnh nhân ia chảy do thử thấp:
Cho bệnh nhân uống phương thuốc giải thử hoá thấp để cầm ia chảy
Không cho bệnh nhân ăn thức ăn tanh, sống, nhiều dầu mỡ trong thời gian điều trị
Cứu huyệt quan nguyên và cho uống phương thuốc kiện tỳ
Châm tả các huyệt trung quản, thiên khu, túc tam lý, hợp cốc
Sang chấn tinh thần gây bệnh suy nhược thần kinh được xếp vào nguyên nhân gây bệnh nào dưới đây:
Do ngoại nhân
Do nội nhân
Do bất nội ngoại nhân
Phong có các đặc điểm gây bệnh sau đây, NGOẠI TRỪ:
Lưu động và nhanh chóng chuyển từ bộ phận này sang bộ phận khác
Có 2 loại: nội phong và ngoại phong
Phong thuộc loại âm tà nên bệnh thường thuộc biểu
Huyết hư sinh phong thường gặp trong bệnh chàm, dị ứng
Bệnh nhân ho kèm theo hắt hơi, chảy nước mũi trong là do nhiễm phải ngoại tà nào dưới đây:
Phong hàn
Phong nhiệt
Phong thấp
Hàn thấp
Đặc tính của hoả là:
Gây sốt cao, khát, mặt đỏ, sợ lạnh, mụn nhọt, là âm tà
Gây mụn nhọt, ra mồ hôi, chảy máu, miệng khát, tiểu nhiều
Làm mê man phát cuồng, chảy máu, ra mồ hôi, khổng khát
Gây sốt cao, ra mồ hôi nhiều, khát, mặt đỏ, sợ nóng, mụn nhọt
Đặc tính của thử là:
Là dương tà, chủ khí về mùa hè, gây tổn thương tân dịch
Là âm tà, gây tổn hại dương khí, gây sốt cao vã mồ hôi
Gây sốt cao, vã mồ hôi, khát nước, gây cảm giác nặng nề
Là dương tà, gây ra mồ hôi nhiều, gây bệnh ở nửa người dưới
Đặc tính của thấp là:
Bệnh kéo dài dai dẳng, gây cảm giác nặng nề, bài tiết các chất đục
Gây bệnh ở nửa người dưới, rêu lưỡi dày, nhớt, dính, là dương tà
Gây bệnh ở nửa người trên, là âm tà, gây nặng nề, cự động khó khăn
Gây bệnh kéo dài dai dẳng, cự động khó khăn, chườm nóng đỡ đau
Có một nhận xét SAI khi nói về hoạt động của tinh thần thái quá gây ảnh hưởng xấu đến chức năng của tạng phủ:
Vui mừng thái quá gây bệnh cho tạng tâm
Lo lắng thái quá gây bệnh cho tạng tỳ
Giận dữ thái quá gây bệnh cho tạng can
Buồn phiền thái quá gây bệnh cho tạng thận
Thận âm hư có những biểu hiện sau, NGOẠI TRỪ:
Cảm giác nóng bên trong, đau lưng mỏi gối
Ngũ tâm phiền nhiệt, ra mồ hôi trộm
Đau nhức trong xương
Chân tay lạnh, sợ lạnh
Thận dương hư có những biểu hiện sau, NGOẠI TRỪ:
Liệt dương, hoạt tinh
Chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng
Ngủ cạn tà
Sống lưng đau dữ dội
Đờm có các đặc điểm sau, NGOẠI TRỪ:
Chứa mật
Có chức năng về tinh thần
Chủ sự quyết đoán
Có quan hệ biểu lý với đại tràng
Đờm thực KHÔNG CÓ triệu chứng bệnh lý nào dưới đây:
Hay mê
Cáu giận vô cớ
Miệng đắng
Mắt mờ
Vị có các đặc điểm sau, NGOẠI TRỪ:
Chứa đựng, nghiền nát thức ăn
Có quan hệ biểu lý với tỳ
Vị hư làm cho mau đói
Vị nhiệt gây răng lợi sưng đau
Vị có các đặc điểm sau, NGOẠI TRỪ:
Chứa đựng, nghiền nát thức ăn
Có quan hệ biểu lý với tỳ
Vị hư làm cho mau đói
Vị nhiệt gây răng lợi sưng đau
Vị KHÔNG CÓ hội chứng bệnh lý nào dưới đây:
Vị hàn: đau bụng âm ỉ, nôn ra nước trong
Vị nhiệt: ăn không được
Vị hư: ăn bụng ám, nôn ra nước trong
Vị nhiệt: gây răng lợi sưng đau
Tiêu trường KHÔNG CÓ đặc điểm nào dưới đây:
Hấp thụ các chất dinh dưỡng
Truyền tổng chất cặn bã xuống đại tràng
Có quan hệ biểu lý với tâm
Tiêu trường hư nước tiểu màu đỏ
Đại tràng KHÔNG CÓ đặc điểm nào dưới đây:
Chứa đựng và bài tiết chất cặn bã
Có quan hệ biểu lý với phế
Đại tràng hư hàn phần lỏng, nát
Đại tràng nhiệt gây chứng đầy bụng, sôi bụng
Bàng quang có các đặc điểm sau, NGOẠI TRỪ:
Chứa đựng và bài tiết nước tiểu
Quan hệ biểu lý với thận
Bàng quang hàn gây chứng đái đỏ, đái són
Bàng quang thực gây đại buốt, đại dức
Tam tiêu KHÔNG CÓ đặc điểm nào dưới đây:
Trung tiêu chủ thu nạp, gồm hoạt động của tạng tâm, phế
Hạ tiêu chủ xuất, gồm hoạt động của tạng can thận
Trung tiêu văn hoá, gồm hoạt động của tạng tỳ, vị
Tam tiêu có quan hệ biểu lý với tiêu trường
Tam tiêu KHÔNG CÓ chức năng nào dưới đây:
Làm lưu thông khí huyết
Ngấu như thức ăn
Thông lợi đường nước
Làm nhu nhuận da lông
Đái buốt, đái rắt, đái máu, bí đái là biểu hiện bệnh của tạng phủ nào dưới đây:
Bàng quang hư chứng
Thận khí hư
Bàng quang thực chứng
Tiêu trường nhiệt
Ngực sườn đầy tức kèm theo tính tình hay bực bội cáu gắt, nôn nóng, thiếu bình tĩnh thuộc chứng bệnh nào dưới đây:
Can khí uất kết
Đờm thực
Can huyết hư
Tâm nhiệt
Họng khô, răng đau, lưng lạy, ù tai, hoa mắt, nhức trong xương, đau lưng, mỏi gối, di tinh, ra mồ hôi trộm là biểu hiện triệu chứng của tạng phủ nào hư:
Thận âm hư
Thận dương hư
Can âm hư
Tâm âm hư
Tạng Tỳ KHÔNG CÓ chức năng nào dưới đây:
Chủ vận hóa
Chủ tư chí
Sinh Tâm hỏa
Khai khiếu ra môi miệng
Bệnh nhân đói mà không muốn ăn, miệng nhạt là thuộc chứng bệnh nào dưới đây:
Vị nhiệt
Vị âm hư
Tỳ hư
Vị hàn
Theo Y học cổ truyền, sự chuyển hoá cơ bản trong cơ thể là do công năng của tạng tỳ, vì tỳ có chức năng nào dưới đây:
Tỳ chủ tư chí, chủ cơ nhục
Tỳ thống nhiếp huyết
Tỳ chủ vận hoá
Tỳ thổ sinh Phế kim, khác Thận thuỷ
Bệnh nhân mệt mỏi suy nhược, chân tay mềm yếu, cơ bắp teo nhão, ăn uống kém, khó tiêu, sa nội tạng thuộc bệnh lý của tạng phủ nào dưới đây:
Tâm
Can
Tỳ
Vị
Chức năng nào dưới đây thuộc tạng phế:
Chủ vận hoá thuỷ thấp
Thông điều thuỷ đạo
Chủ huyết mạch
Thúc đẩy hoạt động của tạng phủ
Người bệnh có biểu hiện đau ê ẩm vùng thắt lưng, đau nhức trong xương, ù tai, di tinh, liệt dương là triệu chứng bệnh lý của tạng phủ nào:
Tạng Tỳ
Tạng Can
Tạng Thận
Tạng Tâm
Theo Y học cổ truyền, Tâm chủ thần minh do có chức năng nào dưới đây:
Đứng đầu các tạng
Chủ về huyết mạch
Chủ về các hoạt động tinh thần, tư duy
Sinh ra tạng Tỳ, khác tạng Phế
Triệu chứng hoa mắt, chóng mặt, mất thăng bằng, chân tay run, co quắp, giảm thị lực, quáng gà là biểu hiện của chứng bệnh nào dưới đây:
Thận âm hư
Can khí uất kết
Can huyết hư
Tâm dương hư
Tạng tỳ hư KHÔNG CÓ biểu hiện bệnh lý nào dưới đây:
Lá cháy buổi sáng sớm
Chức năng tiêu hoá kém
Mỏi nhọc, miệng nhạt
Cơ lực yếu, mệt mỏi
Sốt cao điên cuồng, mê sảng, nói lảm nhảm, mạch nhanh, khát nhiều, chảy máu ... là bệnh lý của tạng phủ nào dưới đây:
Tâm nhiệt
Can huyết hư
Can khí uất
Thận âm hư
Mất ngủ, lẫn thẩn, hay quên, sợ hãi vô cớ là biểu hiện chứng bệnh:
Tâm hư
Can hư
Thận hư
Âm hư
Tạng Can KHÔNG CÓ chức năng nào dưới đây:
Chủ sơ tiết
Tàng huyết
Chủ huyết mạch
Sinh Tâm hoả
Đái luôn, mốt đái, đái đêm nhiều lần, chân tay lạnh, sợ lạnh, ỉa chảy buổi sáng sớm là biểu hiện của chứng bệnh:
Thận âm hư
Thận dương hư
Bàng quang hư
Bàng quang nhiệt
Tạng Thận có chức năng nào dưới đây:
Chủ bì mao
Chủ cốt tuỷ
Chủ da, lông
Chủ cầm mạch
Có 1 hội chứng bệnh dưới đây KHÔNG ĐÚNG với biểu hiện bệnh lý của tạng thận:
Thận khí thịnh râu rậm, tóc dài mượt
Thận dương hư ra mồ hôi trộm, nhức xương
Thận hư đái đêm nhiều lần, đái không tự chủ
Thận hư không nạp khí gây ho hen
Tạng Tâm có chức năng nào dưới đây:
Chủ thần minh
Chủ khí
Chủ cốt tuỷ
Tàng huyết
Theo Y học cổ truyền, tạng can KHÔNG CÓ chức năng nào dưới đây:
Chủ sơ tiết
Tàng huyết
Chủ cân
Chủ huyết mạch
