Font size
WorksheetsTổng hợp câu hỏi trắc nghiệm (trích nguyên bản)
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Thành phần nào không có trong cơ thể động vật?
Tinh bột
Protein
Lipid
Khoáng
Trong thức ăn, chất dinh dưỡng không bao gồm:
Nước
Không khí
Protein
Lipid
Chất tan trong môi trường trung tính là:
Acid hữu cơ
Hemicellulose
Cellulose
Lignin
Thành phần nào không được phân tích trực tiếp bằng phương pháp phân tích gần đúng
Ash
CP
CF
NFE
Phương pháp nào được sử dụng để xác định hàm lượng vật chất khô của thức ăn?
Chưng cất Toluene
Sấy nhiệt
Sấy đông khô
Tất cả các phương pháp
Ước tính nhu cầu nước của lợn theo lượng vật chất khô ăn vào:
2 - 2,5%
2 - 5%
5%
10%
Sản phẩm chính cuối cùng của quá trình chuyển hóa các hợp chất chứa N ở gia cầm là:
Uric acid
Urea
Creatinine
Ammonia
Chất xơ trong thức ăn vật nuôi bao gồm:
Cellulose
Hemicellulose
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Ruột già ở vật nuôi dạ dày đơn là nơi diễn ra quá trình:
Lên men Carbohydrate
Hấp thu acid béo mạch ngắn
Hấp thu vitamin và khoáng
Tất cả các câu trả lời trên đều đúng
Gia súc nhai lại sử dụng được Nitro phi protein nhờ:
Vi sinh vật ruột non
Vi sinh vật dạ cỏ
Vi sinh vật ruột già
Không có đáp án đúng
Thức ăn bổ sung bao gồm:
Sắc tố
Các chất dinh dưỡng
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Mức lipid cao trong khẩu phần của gia súc nhai lại ảnh hưởng như thế nào đến khả năng tiêu hóa xơ
Làm tăng
Làm giảm
Không ảnh hưởng
Không có đáp án nào đúng
Acid béo nào sau đây không phải là Acid béo thiết yếu
Stearic Acid
Arachidonic
Linoleic Acid
Linolenic Acid
Dạng hoạt động của Vitamin D là:
24,25 - dihydroxycholecalciferol
1,25 - dihydroxycholecalciferol
25 hydroxycholecalciferol
1 hydroxycholecalciferol
Giai đoạn sau sinh, bò sữa bị bệnh sốt sữa là do sự thiếu hụt của
Lipid
Năng lượng
Ca
I
Nguồn cung cấp năng lượng chính trong thức ăn chăn nuôi là:
Hạt ngũ cốc
Vitamin
Khoáng
Protein
Rỉ mật là nguồn thức ăn giàu các khoáng, ngoại trừ:
Ca
K
Mg
P
Thành phần nào sau đây không có khả năng chống oxy hóa:
Vitamin E
Vitamin C
Ca
Không có đáp án đúng
Ở gia súc nhai lại, thất thoát năng lượng qua khí Methane khoảng
1 - 5% GE
2 - 12% GE
10 - 20% GE
20 - 25% GE
Theo nguồn gốc, thức ăn chăn nuôi được phân loại thành:
Thức ăn có nguồn gốc từ thực vật và động vật
Thức ăn có nguồn gốc tự nhiên và tổng hợp
Cả 2 đáp án đều đúng
Cả 2 đáp án đều sai
Thức ăn giàu Protein là thức ăn có hàm lượng:
Xơ thô > 20% và protein thô > 18%
Xơ thô < 18% và protein thô < 20%
Xơ thô < 18% và protein thô > 20%
Xơ thô ≥ 18% và protein thô ≤ 20%
Thức ăn hỗn hợp (TĂ) là:
TĂ đã chế biến, do một số loại TĂ phối hợp với nhau mà thành
TĂ chỉ có một số chất dinh dưỡng nhất định để bổ sung cho con vật
TĂ có đủ tất cả các chất dinh dưỡng thỏa mãn được nhu cầu của con vật
Cả ba câu trên đều đúng
Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của thức ăn hỗn hợp (TAHH)
Giúp cho con giống có đặc điểm di truyền tốt thể hiện được tính ưu việt về phẩm chất giống mới
Sử dụng TAHH không thuận tiện, tăng chi phí sản xuất trong các khâu cho ăn, chế biến bảo quản và tăng lao động
Sử dụng TAHH tận dụng hết hiệu quả đầu tư trong chăn nuôi
Sử dụng ít TAHH nhưng cho năng suất cao đem lại hiệu quả kinh tế cao trong chăn nuôi
Ưu điểm của thức ăn hỗn hợp (TAHH) dạng viên là:
Khi cho gia súc ăn giảm được lượng thức ăn rơi vãi
Tăng thời gian cho ăn, dễ cho ăn
Tăng hiệu quả thức ăn, tăng tiêu hao năng lượng khi ăn
Con vật có thể lựa chọn được thức ăn khi ăn
Thức ăn bổ sung (TABS)
Là một hợp chất hữu cơ hay một chất khoáng ở dạng tự nhiên hay tổng hợp, đồng thời cung cấp năng lượng, protein và chất khoáng
Là một chất hữu cơ hay một chất khoáng ở dạng tự nhiên hay tổng hợp, không đồng thời cung cấp năng lượng, protein và chất khoáng
Là loại TĂ có đủ tất cả các chất dinh dưỡng thỏa mãn được nhu cầu của con vật
Cả ba câu trên đều đúng
Tác dụng của thức ăn bổ sung (TABS) là:
Nâng cao khả năng chuyển hóa và hiệu quả sử dụng thức ăn
Kích thích sinh trưởng, tăng khả năng sinh sản và phòng bệnh
Một số loại có tác dụng bảo vệ thức ăn tránh bị oxy hóa, tránh nấm mốc tốt hơn
Cả ba câu trên đều đúng
Tác dụng của thức ăn bổ sung (TABS) là
Nâng cao khả năng chuyển hóa và hiệu quả sử dụng thức ăn
Kích thích sinh trưởng, tăng khả năng sinh sản và phòng bệnh
Một số loại có tác dụng bảo vệ thức ăn tránh bị oxy hóa, tránh nấm mốc tốt hơn
Cả ba câu trên đều đúng
Mục đích của sử dụng thức ăn bổ sung (TABS) là
Nâng cao khả năng tiêu hóa hấp thụ của con vật bằng cách sử dụng các enzyme bổ sung vào thức ăn
Tăng nồng độ dinh dưỡng của khẩu phần
Thay đổi nồng độ acid của ruột và cân bằng các chất điện giải
Cả ba câu trên đều đúng
Phát biểu nào sau đây không đúng về hạn chế khi sử dụng kháng sinh
Suy giảm sức đề kháng của động vật
Tăng sức đề kháng của động vật
Tạo nên những dòng vi khuẩn dễ kháng kháng sinh
Tồn dư kháng sinh trong sản phẩm động vật có hại cho sức khỏe của người
Đặc điểm của thức ăn bổ sung vitamin là
Do có hoạt tính sinh học cao mà vitamin có thể phát huy tác dụng ngay với những liều lượng rất nhỏ
Chỉ có một số rất ít vitamin có thể tổng hợp trong cơ thể gia súc với số lượng rất nhỏ, còn đa số được tổng hợp trong cây, cỏ và đưa vào cơ thể cùng với thức ăn
Vitamin không phải là nguồn năng lượng, nhưng chúng tham gia vào quá trình chuyển đổi thức ăn sang dạng dễ hấp thu đối với cơ thể
Cả ba câu trên đều đúng
Điều nào sau đây không đúng về các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình ủ thức ăn xanh
Hàm lượng protein trong thức ăn đem ủ càng cao thì không cần nhiều đường
Lượng không khí trong khối ủ phải càng thấp càng tốt (yếm khí)
Hiệu số đường phải dương
Hàm lượng protein trong thức ăn đem ủ càng cao thì phải cần nhiều đường
Để ủ thức ăn xanh có chất lượng cao cần
Cắt ngắn, rải đều, nén chặt
Đường tổng số nhỏ hơn 25
Không cần phơi héo trước khi đem ủ, vật chất khô nhỏ hơn 25%
Hàm lượng protein trong thức ăn đem ủ càng cao thì không cần nhiều đường
Các chất nào sau đây thường không cho vào trong thức ăn nhằm mục đích bảo quản
Các chất sát khuẩn
Các chất chống nấm
Các chất tẩy rửa
Các chất chống oxy hóa
Đặc điểm dinh dưỡng nào không đúng về thức ăn xanh
Nhiều nước
Nhiều chất xơ
Hàm lượng chất dinh dưỡng cao
Giàu vitamin
Ngô (bắp) là thức ăn cung cấp chủ yếu
Khoáng
Protein
Năng lượng
Vitamin
Ngô (bắp) là thức ăn cung cấp chủ yếu
Khoáng
Protein
Năng lượng
Vitamin
Nếu trong khẩu phần thức ăn cho động vật bị thiếu năng lượng so với nhu cầu của con vật thì cần bổ sung vào khẩu phần
Các loại khô dầu
Dầu thực vật hoặc mỡ động vật
Bột cá
Premix khoáng - vitamin
Hàm lượng protein trong khô dầu đậu tương (đậu nành) là
Khoảng 18 - 22%
Khoảng 52 - 56%
Khoảng 32 - 36%
Khoảng 42 - 46%
Dẫn xuất không đạm (Nitrogen-free extractives - NfE) được tính theo công thức nào sau đây
NfE = 100 - (% CP + % CF + % EE + % khoáng + % ẩm độ)
NfE = 100 - (% CP + % CF - % EE + % khoáng + % ẩm độ)
NfE = 100 - (% CP + % CF + % EE - % khoáng + % ẩm độ)
NfE = 100 - (% CP + % CF + % EE + % khoáng - % ẩm độ)
Carbohydrate của thức ăn gồm hai thành phần chính là
Xơ thô và protein thô
Xơ thô và các loại đường
Protein thô và béo thô
Cả ba câu trên đều sai
Tính chất quan trọng của nước là
Nhiệt dung riêng thấp
Nhiệt dung riêng cao
Nhiệt bốc hơi thấp
Câu A và C đúng
Nguồn gốc của nước trong cơ thể động vật là từ
Nước uống
Nước trao đổi
Nước trong thức ăn
Cả ba câu trên đều đúng
Enzyme amylase có khả năng tiêu hóa được chất dinh dưỡng nào sau đây
Protein
Lipid
Tinh bột
Xơ
Enzyme pepsin có khả năng tiêu hóa được chất dinh dưỡng nào sau đây
Lipid
Protein
Tinh bột
Xơ
Quá trình tiêu hóa và hấp thu các chất dinh dưỡng ở động vật dạ dày đơn xảy ra chủ yếu ở
Miệng
Ruột non
Dạ dày
Ruột già
Phát biểu nào sau đây là đúng nhất
Tiêu hóa ở ruột già chủ yếu là quá trình tiêu hóa hóa học
Tiêu hóa ở ruột già chủ yếu là quá trình tiêu hóa cơ học
Tiêu hóa ở ruột già chủ yếu là quá trình tiêu hóa vi sinh vật
Tiêu hóa ở ruột già bao gồm quá trình tiêu hóa hóa học và tiêu hóa cơ học
Enzyme amylase có khả năng tiêu hóa được chất dinh dưỡng nào sau đây
Protein
Lipid
Tinh bột
Xơ
Enzyme pepsin có khả năng tiêu hóa được chất dinh dưỡng nào sau đây
Lipid
Protein
Tinh bột
Xơ
Quá trình tiêu hóa và hấp thu các chất dinh dưỡng ở động vật dạ dày đơn xảy ra chủ yếu ở
Miệng
Ruột non
Dạ dày
Ruột già
Phát biểu nào sau đây là đúng nhất
Tiêu hóa ở ruột già chủ yếu là quá trình tiêu hóa hóa học
Tiêu hóa ở ruột già chủ yếu là quá trình tiêu hóa cơ học
Tiêu hóa ở ruột già chủ yếu là quá trình tiêu hóa vi sinh vật
Tiêu hóa ở ruột già bao gồm quá trình tiêu hóa hóa học và tiêu hóa cơ học
Ở động vật dạ dày kép (nhai lại), nếu sắp xếp theo thứ tự lớn đến bé về thể tích của các dạ như thế nào là đúng
Dạ tổ ong > dạ cỏ > dạ lá sách > dạ múi khế
Dạ cỏ > Dạ tổ ong > dạ múi khế > dạ lá sách
Dạ tổ ong > Dạ lá sách > Dạ cỏ > Dạ múi khế
Dạ cỏ > Dạ tổ ong > Dạ lá sách > Dạ múi khế
Hệ vi sinh vật dạ cỏ không có vi sinh vật nào dưới đây
Vi khuẩn
Virus
Nấm
Protozoa
Chọn đáp án đúng nhất: Khẩu phần cân đối các chất dinh dưỡng bao gồm
Protein
Carbohydrate, lipid và protein
Carbohydrate, lipid, protein và vitamin
Carbohydrate, lipid, protein, vitamin, khoáng và nước
Acid trong thức ăn ủ chua được hình thành chủ yếu nhờ
Quá trình lên men carbohydrate dễ tan bởi vi khuẩn Lactobacillus
Quá trình phân giải protein bởi vi khuẩn Lactobacillus
Quá trình phân giải protein bởi vi khuẩn Clostridia
Quá trình lên men carbohydrate dễ tan bởi vi khuẩn Clostridia
Khoảng 1851 - 1921, ông đã thiết kế buồng hô hấp và nghiên cứu hô hấp trên động vật nào?
bò
heo
gà
vịt
Haubner đầu tiên làm thí nghiệm tiêu hoá ở động vật và đưa ra nhận xét rằng, chất xơ của thức ăn ảnh hưởng đến sự tiêu hoá các chất dinh dưỡng vào năm nào?
1845
1855
1865
1860
Magendie phân tách protein, mỡ và carbohydrate từ thức ăn vào năm nào?
1840
1836
1850
1845
________ lần đầu tiên sử dụng thuật ngữ tổng các chất dinh dưỡng tiêu hoá (TDN) để xác định giá trị dinh dưỡng của thức ăn và sau đó TDN được sử dụng một cách rộng rãi.
Peter J. Van Soest
Hills J.L.
Nathan Zunt
Magendie
Nathan Zunt là nhà tiên phong trong lĩnh vực nghiên cứu hô hấp ở vật nuôi từ năm nào?
Từ 1847 - 1920
Từ 1921 - 1960
Từ 1743 - 1791
Từ 1792 - 1891
Chất bổ dưỡng là gì?
Là những vật chất cung cấp chất cần thiết cho sự sống và sản xuất
Là một cấu tử hoá học hoặc một hợp chất yêu cầu phải có trong khẩu phần của con vật
Là hỗn hợp các thức ăn dùng để cung cấp dưỡng chất cho con vật
Là vật chất có thể ăn được và có chức năng cung cấp chất dinh dưỡng
Khẩu phần là gì?
Là những vật chất cung cấp chất cần thiết cho sự sống và sản xuất
Là một cấu tử hoá học hoặc một hợp chất yêu cầu phải có trong khẩu phần của con vật
Là hỗn hợp các thức ăn dùng để cung cấp dưỡng chất cho con vật
Là các nguyên tố hay hợp chất hoá học có trong khẩu phần làm thoả mãn sự sinh sản, sinh trưởng, tiết sữa hay duy trì quá trình sống bình thường
Chất dinh dưỡng là gì?
Là các nguyên tố hay hợp chất hoá học có trong khẩu phần làm thoả mãn sự sinh sản, sinh trưởng, tiết sữa hay duy trì quá trình sống bình thường
Là một cấu tử hoá học hoặc một hợp chất yêu cầu phải có trong khẩu phần của con vật
Chất bổ dưỡng là gì?
Là những vật chất cung cấp chất cần thiết cho sự sống và sản xuất
Là một cấu tử hoá học hoặc một hợp chất yêu cầu phải có trong khẩu phần của con vật
Là hỗn hợp các thức ăn dùng để cung cấp dưỡng chất cho con vật
Là vật chất có thể ăn được và có chức năng cung cấp chất dinh dưỡng
Khẩu phần là gì?
Là những vật chất cung cấp chất cần thiết cho sự sống và sản xuất
Là một cấu tử hoá học hoặc một hợp chất yêu cầu phải có trong khẩu phần của con vật
Là hỗn hợp các thức ăn dùng để cung cấp dưỡng chất cho con vật
Là các nguyên tố hay hợp chất hoá học có trong khẩu phần làm thoả mãn sự sinh sản, sinh trưởng, tiết sữa hay duy trì quá trình sống bình thường
Chất dinh dưỡng là gì?
Là các nguyên tố hay hợp chất hoá học có trong khẩu phần làm thoả mãn sự sinh sản, sinh trưởng, tiết sữa hay duy trì quá trình sống bình thường
Là một cấu tử hoá học hoặc một hợp chất yêu cầu phải có trong khẩu phần của con vật
Là hỗn hợp các thức ăn dùng để cung cấp dưỡng chất cho con vật
Là vật chất có thể ăn được và có chức năng cung cấp chất dinh dưỡng
Ai là người sử dụng cân và nhiệt kế trong các nghiên cứu dinh dưỡng?
Magendia
Nathan Zunt
Antoine Lavoisier
Tất cả đều sai
Điều tra quần thể là gì?
Tiến hành kiểm tra những nhóm động vật đại diện
Tiến hành kiểm tra những nhóm động vật đại diện và dựa vào kết quả điều tra ta có thể rút ra kết luận cho cả quần thể
Tiến hành kiểm tra tất cả các động vật trong quần thể
Cả a và b đều đúng
Các chất hữu cơ bao gồm:
Carbohydrate
Lipit
Protein
Acid amin (acid hữu cơ)
Vitamin
Phương pháp Kjeldahl là phương pháp phân tích:
Protein thô
Xơ thô
Khoáng
Lipit thô
Cấu tạo hoá học cơ thể động vật và của thức ăn:
Nước
Vật chất khô
Cả 2 câu A và B đều đúng
Cả 2 câu A và B đều sai
Hệ thống phân tích gần đúng chia thành phần thức ăn ra làm mấy nhóm:
2
6
4
5
Xơ không tan trong dung môi trung tính (NDF) là phần còn lại sau khi thuỷ phân thức ăn trong dung môi:
Dung dịch lauryl sulfat natri
Dung dịch lauryl sulfat natri và ethylendiamin tetraacetic (EDTA) nóng
Dung dịch lauryl sulfat natri và ethylendiamin tetraacetic (EDTA)
Dung dịch ethylendiamin tetraacetic (EDTA) nóng
Thành phần nào quan trọng nhất trong cơ thể:
Carbohydrate
Protein
Chất béo
Vitamin
Độ ẩm là:
Tỷ lệ nước có trong thức ăn được
Xác định bởi tỷ số giữa lượng nước có trong mẫu thức ăn và khối lượng mẫu
Cả a và b đều sai
Cả a và b đều đúng
Hàm lượng chất khô:
Được xác định thông qua hàm lượng nước
Bằng với hàm lượng nước
Cả a và b đều sai
Cả a và b đều đúng
Phát biểu nào sau đây là đúng:
Thực vật không tự tổng hợp được vitamin
Động vật không tự tổng hợp được vitamin
Cả a và b đều sai
Cả a và b đều đúng
Phát biểu nào sau đây là đúng:
Vách của tế bào thực vật bao gồm các carbohydrate
Vách của tế bào động vật được cấu tạo hầu như toàn bộ là protein
Cả a và b đều sai
Cả a và b đều đúng
C6H12O6+6O2→6CO2+6H2O+6× ____
686Kcal
786Kcal
868Kcal
Nước bài thải ra cơ thể sẽ qua mấy con đường?
3
4
1
2
Nước bài thải ra cơ thể sẽ qua các con đường nào?
Nước tiểu
Phân
Hơi thở
Mồ hôi
Tất cả đáp án trên
Phân bò thường chiếm bao nhiêu phần trăm nước?
60%
70%
75%
80%
Các nguồn nước cung cấp cho cơ thể là:
Nước uống
Nước trong thức ăn
Nước biến dưỡng
Cả câu A, B và C đều đúng
Trong cơ thể vật nuôi, nước chiếm bao nhiêu phần trăm khối lượng cơ thể:
50
50-60
60-70
70-80
Nước trong cơ thể vật nuôi tồn tại ở trạng thái nào:
Trạng thái tự do
Trạng thái kết hợp
Cả câu A và Câu B đều đúng
Cả câu A và câu B đều sai
Nguồn nước trao đổi sinh ra trong cơ thể có được do oxy hoá chất hữu cơ nào:
Lipit
Carbohydrate
Protein
Cả câu A, B và C đều đúng
Lạc đà có thể nhịn uống trong một thời gian dài do chúng nhận được nước từ nguồn:
Nước trao đổi
Nước uống
Nước trong thức ăn
Cả câu B và C đều đúng
Nước bài thải ra khỏi cơ thể thông qua những con đường nào:
Hơi thở, mồ hôi
Nước tiểu
Phân
Cả câu A, B và C đều đúng
Sản phẩm cuối cùng của sự dị hoá chất đạm ở loài hữu nhũ:
Lipit
Carbohydrate
Protein
Ure
Chức năng của nước:
Thành phần chính trong trao đổi chất của cơ thể
Điều hoà thân nhiệt
Cả a và b đều đúng
Cả a và b đều sai
Nước bài thải ra trong phân tuỳ thuộc:
Hình thức của thức ăn
Loài gia súc
Cả a và b đều đúng
Cả a và b đều sai
Các quá trình tiêu hoá quan trọng có thể nhóm lại thành 3 tác động chính:
tác động cơ giới
tác động động hoá học
tác động của vi sinh vật
tất cả đáp án trên
Nhóm gia súc không nhai lại (dạ dày đơn giản) gồm:
heo
gia cầm
ngựa
thỏ
Nhóm gia súc không nhai lại nhưng có manh tràng hoạt động:
ngựa
chuột
cừu
bò
Nhóm gia súc nhai lại (nhai lại) gồm những loài nào trong các lựa chọn sau?
trâu
heo
ngựa
thỏ
Trong các lựa chọn sau, loài nào thuộc nhóm gia súc nhai lại (nhai lại)?
trâu
heo
ngựa
thỏ
Thanh mạc còn được gọi là gì?
Serosa
Mucosa
Lumen
Submucosa
Cơ còn được gọi là gì?
Muscularis
Mucosa
Lacteal
Vein
Dạ dày thú nhai lại được chia ra làm 4 túi:
Dạ cỏ
Dạ lá sách
Dạ tổ ong
Dạ múi khế
Tất cả đáp án trên
Tiêu hoá là quá trình:
Biến đổi thức ăn từ những dạng phức tạp thành những phần tử đơn giản
Biến đổi thức ăn từ những phần tử đơn giản thành những dạng phức tạp
Cả hai mô tả đều đúng
Cả hai mô tả đều sai
Dựa vào loại hình ống tiêu hoá gia súc được chia làm mấy nhóm:
3
2
4
5
Nơi hấp thu thức ăn chủ yếu:
Dạ dày
Miệng
Ruột non
Ruột già
Kết quả cuối cùng của sự tiêu hoá carbohydrate ở thú không nhai lại là:
Acid amin
Acid béo
Đường đơn
Cả ba đáp án trên đều sai
Ở thú nhai lại, phần dạ dày có chức năng giống như dạ dày của thú đơn vị là:
Dạ múi khế
Dạ tổ ong
Dạ cỏ
Dạ lá sách
Pepsin là enzyme thuỷ phân:
Protein
Lipit
Carbohydrate
Vitamin
Sản phẩm tiêu hoá cuối cùng của protein:
Amino axit
Glucose
Micelle
Tất cả đều sai
Kết quả cuối cùng của sự tiêu hoá chất béo ở thú không nhai lại là:
Acid amin
Acid béo
Acid béo + Glycerol
Cả ba đáp án trên đều sai
Dịch tuỵ do:
Dạ dày tiết ra
Ruột non tiết ra
Tụy tạng tiết ra
Gan tiết ra
Pepsinogen là:
Dạng không hoạt động của pepsin
Dạng không hoạt động của dịch tuỵ
Dạng không hoạt động của bilirubin
Dạng không hoạt động của lipase
Carbohydrate được cấu tạo bởi các nguyên tố _______ và có thể định nghĩa là những hợp chất polyol có chứa nhóm aldehyde hoặc ketone:
C, H, O
C, H, Fe
Cl, H, O
Carbohydrate là hợp chất hữu cơ rất phổ biến trong thiên nhiên thường gặp trong cơ thể thực vật, động vật, vi sinh vật với hàm lượng khác nhau; ở người và động vật không quá 2% ; ở thực vật chiếm nhiều nhất:
60–70%
80–90%
40–50%
Dịch tuỵ do:
Dạ dày tiết ra
Ruột non tiết ra
Tụy tạng tiết ra
Gan tiết ra
Pepsinogen là:
Dạng không hoạt động của pepsin
Dạng không hoạt động của dịch tuỵ
Dạng không hoạt động của bilirubin
Dạng không hoạt động của lipase
Carbohydrate được cấu tạo bởi các nguyên tố _______ và có thể định nghĩa là những hợp chất polyol có chứa nhóm aldehyde hoặc ketone:
C, H, O
C, H, Fe
Cl, H, O
Carbohydrate là hợp chất hữu cơ rất phổ biến trong thiên nhiên thường gặp trong cơ thể thực vật, động vật, vi sinh vật với hàm lượng khác nhau; ở người và động vật không quá 2% ; ở thực vật chiếm nhiều nhất:
60–70%
80–90%
40–50%
Dẫn xuất vô đạm NFE trong Carbohydrate gồm mấy thành phần?
5
6
7
8
Chất xơ thô trong thức ăn trong Carbohydrate gồm mấy thành phần?
5
6
7
8
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Thể ketones xảy ra phổ biến trên bò đang đỉnh cao của kỳ cho sữa và cừu ở giai đoạn cuối của kỳ chửa
Thể ketones nguyên nhân là do sự gia tăng các vi khuẩn sản sinh nhanh acid lactic cùng như gia tăng nhanh nồng độ acid lactic
Cả hai phát biểu đều đúng
Cả hai phát biểu đều sai
Bệnh xảy ra phổ biến trên bò đang đỉnh cao của kỳ cho sữa và cừu ở giai đoạn cuối của kỳ chửa là:
Thể ketones
Thể acid
Xảy ra đối với bò nuôi nhốt trong giai đoạn đầu nuôi vỗ béo. Nguyên nhân do sự gia tăng các vi khuẩn sản sinh nhanh acid lactic cũng như gia tăng nhanh nồng độ acid lactic (cả hai dạng D và L) là:
Thể ketones
Thể acid
Bệnh cũng xảy ra ở heo và ở thú không nhai lại khác nhất là giai đoạn con vật ăn bị thiếu ăn, không cung cấp đủ glucose cho cơ thể là:
Thể ketones
Thể acid
Kết quả cuối cùng của sự tiêu hoá carbohydrate ở thú không nhai lại là:
Acid amin
Acid béo
Đường đơn
Cả ba đáp án trên đều sai
Rối loạn trao đổi carbohydrate:
Thể ketones
Thể acid
Cả hai đều đúng
Cả hai đều sai
Tốc độ hấp thu theo thứ tự:
galactose > glucose > fructose > manose > xylose > arabinose
galactose > fructose > glucose > manose > xylose > arabinose
galactose > glucose > manose > fructose > xylose > arabinose
galactose > glucose > fructose > manose > arabinose > xylose
Chức năng của carbohydrate:
Là tiền chất trong tổng hợp các chất hữu cơ khác như acid nucleic, acid hữu cơ, acid amin
Là nguồn cung cấp năng lượng trực tiếp cho tất cả các tế bào của cơ thể người, động vật, thực vật
Tạo hình: lớp áo ngoài của giáp xác, sâu bọ do carbohydrate tạo nên
Cả ba đáp án trên đều đúng
Các monosaccharide được hấp thu chủ yếu ở:
Dạ dày
Miệng
Ruột non
Cả ba đáp án trên đều sai
Dựa theo bản chất hoá học Carbohydrate được chia làm:
2 nhóm
3 nhóm
4 nhóm
Cả ba đáp án trên đều sai
Cấu trúc trong mô chủ yếu là phospholipid là của:
Động vật
Thực vật
Tồn trữ: trong trái và hạt ở dạng dầu là ở:
Ở động vật
Ở thực vật
Công thức của axit béo no Butyric (butanoic) là:
C3H7⋅COOH
C5H11⋅COOH
C13H17⋅COOH
C15H31⋅COOH
Công thức của axit béo no Lauric (dodecanoic) là:
C11H23⋅COOH
C5H11⋅COOH
C19H39⋅COOH
C17H35⋅COOH
Công thức của axit béo no Oleic (octadecenoic) là:
C11H23⋅COOH
C15H29⋅COOH
C17H33⋅COOH
C15H31⋅COOH
Nhiệt độ nóng chảy của Linoleic là:
20°C
40°C
-5°C
12°C
Nhiệt độ nóng chảy của Carpíc là:
10°C
4°C
31,2°C
76,3°C
Chức năng của lipit trong khẩu phần thức ăn (chọn một hoặc nhiều đáp án đúng):
Là nguồn cung cấp năng lượng cao cho gia súc gia cầm
Là một dung môi để hoà tan các vitamin và sắc tố tan trong béo giúp cho cơ thể hấp thu thuận tiện
Làm tăng khẩu vị thức ăn cho con vật, làm giảm độ bụi của thức ăn
Có tác dụng bôi trơn khi thú nuốt thức ăn
Tác dụng của lipit trong khẩu phần thức ăn:
Cung cấp một số acid béo thiết yếu, cần thiết cho cơ thể động vật
Chất béo trong thức ăn cũng có ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
Từ chất béo cơ thể cũng có thể chuyển hoá thành chất khác và cùng tham gia tạo nên sản phẩm động vật
Tất cả 3 ý trên đều đúng
Lipit có bao nhiêu đặc tính cơ bản?
4
3
2
5
Tiêu hoá và hấp thụ của lipid lớn khi:
Chuỗi acid béo càng ngắn
Càng nhiều acid béo chứa no
Chức năng của lipit trong khẩu phần:
Cung cấp năng lượng
Cung cấp các acid béo thiết yếu
Cả 2 câu A và B đều đúng
Cả 2 câu A và B đều sai
Các triệu chứng thiếu các acid béo thiết yếu:
Chậm lớn
Kém mọc lông ở gia cầm
Các vấn đề về sinh sản
Cả 3 câu A, B và C đều đúng
Sản phẩm khi thuỷ phân lipit bằng dung dịch kiềm là:
Glycerol và xà phòng
Glycerol và nước
Nước và xà phòng
Cả 3 câu A, B và C đều sai
Ở động vật lipit năng lượng dự trữ dưới dạng:
Dầu
Mỡ
Cả 2 câu A và B đều đúng
Cả 2 câu A và B đều sai
Muối mật được tiết ra từ:
Gan
Dạ dày
Ruột non
Ruột già
Ở gia súc nhai lại hấp thu mỡ xảy ra ở:
Dạ cỏ và đoạn đầu ruột non
Dạ múi khế và đoạn đầu ruột non
Dạ lá sách và đoạn đầu ruột non
Dạ tổ ong và đoạn đầu ruột non
Acid amin nào thường giới hạn nhất trong thức ăn heo:
Lysine
Methionine
Cả 2 câu A và B đều đúng
Cả 2 câu A và B đều sai
Loại acid amin nào thường giới hạn nhất đối với gia cầm:
Methionine
Lysine
Cả 2 câu A và B đều đúng
Cả 2 câu A và B đều sai
Tiêu hoá protein chủ yếu ở:
Dạ dày và tá tràng
Tá tràng và manh tràng
Miệng và dạ dày
Ruột non và ruột già
Kết quả cuối cùng của sự tiêu hoá protein là:
Acid amin
Acid béo
Đường đơn
Cả 3 câu A, B, C đều sai
Phát biểu nào sau đây là không đúng:
Acid amin trung tính: Có số nhóm amin bằng nhóm carboxyl
Acid amin toan tính: Có số nhóm carboxyl nhiều hơn nhóm amin
Acid amin kiềm tính: Có số nhóm amin nhiều hơn nhóm carboxyl
Cả 3 câu A, B, C đều sai
Tế bào chính của dạ dày tiết ra:
Pepsinogen
Pepsin
Cả 2 câu a và b đều đúng
Cả 2 câu a và b đều sai
Khái niệm nào sau đây nói đúng về Canxi:
Là thành phần quan trọng của bộ xương và răng
Ca có tác dụng hoạt hoá nhiều enzyme
Tham gia quá trình đông máu và làm đông vón casein trong sữa
Cả 3 ý trên đều đúng
