Font size
WorksheetsTrắc nghiệm hệ tiêu hóa
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Bụng được chia thành
7 vùng
8 vùng
12 vùng
9 vùng
Phần trên dạ dày thông với
Tá tràng
Đại tràng
Thực quản
Khí quản
Phần dưới dạ dày thông với
Tá tràng
Đại tràng
Thực quản
Khí quản
Vị trí của dạ dày tương ứng với vùng
Trung vị
Thượng vị
Hạ vị
Vùng hạ sườn trái
Dung tích bình thường của dạ dày người trưởng thành là
1 – 2 lít
3 – 4 lít
5 – 6 lít
7 – 8 lít
Đầu trên dạ dày là lỗ
Môn vị
Thượng vị
Hạ vị
Tâm vị
Giới hạn trên của phình vị to dạ dày là
Xương sườn V bên trái
Xương sườn IV bên trái
Xương sườn VI bên trái
Xương sườn VII bên trái
Mặt sau dạ dày liên quan với
Gan
Thận trái
Hồng tràng
Tụy
Đặc điểm của lỗ tâm vị dạ dày là
Cơ thắt vòng rất mạnh
Lớp cơ chéo dày đặc
Tập trung nhiều thụ thể cảm giác
Có một nếp van dầy không kín
Đặc điểm của lỗ môn vị dạ dày là
Cơ thắt vòng rất mạnh
Lớp cơ chéo dày đặc
Tập trung nhiều thụ thể cảm giác
Có một nếp van dày không kín
Cấu tạo dạ dày có
4 lớp
3 lớp
2 lớp
5 lớp
Lớp cơ dọc của dạ dày được phân bố
Ở lớp ngoài
Ở lớp giữa
Ở lớp trong
Xen kẽ
Lớp cơ vòng của dạ dày được phân bố
Ở lớp ngoài
Ở lớp giữa
Ở lớp trong
Xen kẽ
Lớp cơ chéo của dạ dày được phân bố
Ở lớp ngoài
Ở lớp giữa
Ở lớp trong
Xen kẽ
Phần trên của ruột non còn gọi là
Hồng tràng
Hồi tràng
Kết tràng
Tá tràng
Phần dưới của ruột non còn gọi là
Hồng tràng
Hồi tràng
Kết tràng
Tá tràng
Tá tràng là đoạn nối giữa
Hồng tràng và hồi tràng
Thực quản và dạ dày
Dạ dày và hỗng tràng
Đại tràng và hồi tràng
Hình thể ngoài của tá tràng có hình
Chữ C
Chữ J
Chữ D
Chữ L
Trẻ em dễ bị lồng ruột và xoắn ruột là do
Mạc treo của trẻ em ngắn và hẹp
Mạc treo của trẻ em dài và rộng
Mạc treo của trẻ em ngắn và rộng
Mạc treo của trẻ em dài và hẹp
Mao tràng là những nhú nổi lên của niêm mạc
Tá tràng
Tiểu tràng
Đại tràng
Trực tràng
Mảng Paye có nhiều nhất là ở
Đoạn cuối ruột non
Đoạn đầu ruột non
Đoạn giữa ruột non
Van BAUHIN nằm ở
Lỗ hổng tràng đổ vào manh tràng
Lỗ tá tràng đổ vào manh tràng
Lỗ trực tràng đổ vào manh tràng
Lỗ hồi tràng đổ vào manh tràng
Manh tràng (ruột tịt) là
Đoạn giữa của đại tràng
Đoạn đầu của đại tràng
Đoạn cuối của đại tràng
Đoạn trực tràng
Ruột thừa là cấu trúc thuộc
Đại tràng
Hồi tràng
Hổng tràng
Trực tràng
Khi nhai kỹ cơm có vị ngọt là do
Enzym Protease
Enzym Lipase
Enzym Amylaza
Enzym Bromelain
Thực quản có chức năng tiết
Enzym Amylaza
Chất nhày
Acid HCl
Enzym Protease
Vì sao khi nuốt, thức ăn không lọt vào đường hô hấp
Lưỡi gà đóng đường mũi
Sụn nắp thanh quản đậy mũi hầu
Sụn nắp thanh quản đậy vòm họng
Lưỡi gà đóng đường thanh khí quản
Viên ăn được đẩy xuống dạ dày là nhờ
Hoạt động của lưỡi
Ezyn amylaza
Làn sóng thực quản
Acid thành thực quản
Amylaza có tác dụng thủy phân tinh bột chín thành
Đường Maltose
Đường Glucose
Đường Lactose
Đường Galactose
Nhũ trấp là
Thức ăn được nhào trộn với nước bọt ở miệng
Thức ăn được nhào trộn với dịch tiết của dạ dày
Thức ăn được nhào trộn với chất nhày ở thực quản
Thức ăn được nhào trộn với dịch mật ở tá tràng
Nhũ trấp có tác dụng
Mở hang vị
Đóng nắp thanh quản
Đóng vòm họng
Mở môn vị
Ở người trưởng thành khỏe mạnh, thức ăn qua hết dạ dày xuống ruột tá sau
6 – 7 h
7 – 12 h
4 – 5 h
10 – 15 h
Men Pepsin có tác dụng
Thủy phân các Protein
Thủy phân các tinh bột
Thủy phân các Lipid
Thủy phân các Vitamin
Bệnh nhân bị tắc mật thường hay xuất huyết dưới da là do
Thiếu vitamin K
Thiếu vitamin A
Thiếu vitamin D
Thiếu vitamin E
Các vi khuẩn ruột già có chức năng tổng hợp
Vitamin D
Vitamin B
Vitamin C
Vitamin A
Ruột non thuận lợi cho sự hấp thu nhờ
Niêm mạc có nhiều mao tràng
Diện tích hấp thu hẹp
Có thể chích abcès gan và sinh thiết ở mặt sau vì
Không có màng bụng phủ
Dễ chích từ sau lưng
Lớp mỡ dưới da mỏng
Lớp cơ ít
Glucose được dự trữ ở gan dưới dạng
Mỡ
Glucocodein
GLucotinoit
Glycogen
Bệnh nhân tổn thương gan có thể chết vì
Rối loạn nhịp tim
Ngộ độc
Tắc mạch
Suy tuỷ
Hầu hết các vitamin tan trong dầu được dự trữ ở
Thận
Tuỵ
Gan
Lớp mỡ dưới da
Chức năng ngoại tiết của tuỵ là
Tiết dịch Insulin
Tiết dịch Glucagon
Tiết dịch Adrenalin
Tiết dịch tuỵ
Bệnh nhân nữ, 25 tuổi, nhập viện vì đột ngột đau bụng dữ dội, xoay vặn người, gập người bụng bớt đau, tiêu tiểu bình thường, bệnh nhân có thể bị
Tắc ruột
Áp xe ruột thừa
Áp xe gan
Sỏi ống mật chủ
Bệnh nhân nam, 85 tuổi, nhập viện vì đau bụng từng cơn, ngoài cơn đau hoàn toàn bình thường, 3 ngày nay chưa đi tiêu, bệnh nhân có thể bị
Tắc ruột cơ học
Áp xe ruột thừa
Áp xe gan
Sỏi ống mật chủ
Bệnh nhân nam, 30 tuổi, nhập viện vì đau bụng dữ dội vùng hạ sườn trái, lan sau lưng, nôn ói nhiều, trước đó có đi nhậu với bạn bè, uống nhiều rượu, bệnh nhân có thể bị
Viêm gan cấp
Thủng ruột
Tắc ruột cơ học
Viêm tuỵ cấp
Bệnh nhân nam, 60 tuổi, nhập viện vì đi cầu phân đen, sệt, dính như bã cà phê, có thể dự đoán tình trạng của bệnh nhân là
Xuất huyết tiêu hoá dưới
Thủng tạng rỗng
Bị trĩ
Xuất huyết tiêu hoá trên
Bệnh nhân nữ, 53 tuổi, đến khám vì đi cầu phân vàng có lẫn máu đỏ tươi, kèm đau rát vùng hậu môn, có thể dự đoán tình trạng của bệnh nhân là
Xuất huyết tiêu hoá dưới
Thủng tạng rỗng
Bị trĩ
Xuất huyết tiêu hoá trên
Dấu hiệu quai ruột nổi là dấu hiệu của
Viêm ruột thừa
Tắc ruột
Tắc mật
Thủng tạng rỗng
Dấu rắn bò là triệu chứng đặc hiệu của
Tắc ruột cơ năng
Tắc ruột cơ học
Thủng tạng rỗng
Giun chui ống mật
Điểm MacBurney nằm ở vị trí
Giữa đường nối từ GCTT bên phải đến rốn
2/3 đường nối từ GCTT bên phải đến rốn
1/3 đường nối từ GCTT bên phải đến rốn
1/4 đường nối từ GCTT bên phải đến rốn
Điểm MacBurney thường được dùng để chẩn đoán
Viêm ruột thừa cấp
Viêm tuỵ cấp
Viêm gan cấp
Tắc niệu quản cấp
Bệnh nhân nữ, 78 tuổi, nhập viện vì đau bụng đột ngột, dữ dội như dao đâm ở vùng thượng vị, sau đau lan khắp bụng, nôn mửa nhiều, nửa tháng trước đó có tự mua thuốc corticoid uống để giảm đau khớp, khám thấy thành bụng co cứng như gỗ, có thể dự đoán tình trạng của bệnh nhân là
Thủng dạ dày
Viêm tuỵ cấp
Sỏi ống mật chủ
Viêm ruột thừa
Trong tắc ruột, bệnh nhân cần được xử trí theo hướng
Cấp cứu ngoại khoa
Cấp cứu nội khoa
Xử trí tại nhà
Xoa bóp vùng bụng
Nguyên nhân của tắc ruột cơ học là
Do chướng ngại vật
Liệt ruột sau mổ
Đau bụng cấp
Tiêu chảy
Bệnh nhân nữ, 50 tuổi, nhập viện vì đau bụng vùng hạ sườn phải lan lên bả vai phải, nôn ói nhiều, nôn ra thức ăn lẫn dịch xanh vàng, sốt, vàng da nhẹ, có thể dự đoán tình trạng của bệnh nhân là
Thủng dạ dày
Viêm tuỵ cấp
Sỏi ống mật chủ
Viêm ruột thừa
Bệnh nhân nữ, 50 tuổi, nhập viện vì đau bụng vùng hạ sườn phải lan lên bả vai phải, nôn ói nhiều, nôn ra thức ăn lẫn dịch xanh vàng, sốt, vàng da nhẹ, cận lâm sàng cần thiết thực hiện cho bệnh nhân lúc này là
Siêu âm bụng
X quang bụng
CT scan bụng
Nội soi Dạ dày – Thực quản
Khi chăm sóc bệnh nhân sỏi đường mật, trong chế độ ăn cần lưu ý
Hạn chế mỡ, trứng
Cung cấp nhiều đạm động vật
Cung cấp nhiều đạm thực vật
Hạn chế tinh bột
Dự phòng sỏi mật bằng cách
Xổ giun định kỳ mỗi 3 - 6 tháng
Tiết thực giảm tinh bột, đường
Cung cấp nhiều đạm động vật
Tăng cường vitamin A
Nguyên nhân tắc ruột ở trẻ em từ 5-7 tuổi thường là do
Do giun
Thoát vị thắt
Ung thư đại tràng
Thoát vị xoắn
Điều trị viêm ruột thừa có kết quả tốt nhất là trong
7 giờ đầu
6 giờ đầu
3 giờ đầu
1 giờ đầu
Mặt mày hốc hác, mắt trũng, da khô trong tắc ruột là biểu hiện của tình trạng
Mất nước
Sốc nhiễm trùng
Sốc nhiễm độc
Thiếu máu
Da tái xanh, niêm mạc nhợt kèm theo vật vã hốt hoảng hay ngược lại nằm im lìm, thờ ơ trong tắc ruột là biểu hiện của tình trạng
Mất nước
Sốc nhiễm trùng
Sốc nhiễm độc
Thiếu máu
Thiếu niệu và vô niệu trong tắc ruột là biểu hiện của tình trạng
Mất nước
Sốc nhiễm trùng
Sốc nhiễm độc
Thiếu máu
Bệnh nhân nằm ngửa, đầu gối cao, hai chân co, thường thấy trong
Viêm loét dạ dày – tá tràng
Viêm tuỵ cấp
Viêm phúc mạc
Sỏi niệu quản
Bệnh nhân nam, 89 tuổi, nhập viện vì đau bụng vùng quanh rốn, đau quặn từng cơn, đi cầu phân đen, vón cục, khô cứng như phân dê, tiền sử tai biến mạch máu não 5 năm, không đi lại được, có thể dự đoán tình trạng của bệnh nhân là
Xuất huyết tiêu hoá trên
Xuất huyết tiêu hoá dưới
Táo bón
Rối loạn tiêu hoá
Hệ tuần hoàn gồm có:
Tuần hoàn máu và tuần hoàn bạch huyết
Tuần hoàn hệ thống và tuần hoàn phổi
Tuần hoàn lớn và tuần hoàn nhỏ
Tuần hoàn hệ thống và hệ thống cửa
Đặc điểm cấu tạo của tim là:
Gồm hai nửa trên và dưới
Là một khối cơ rỗng
Có động mạch đổ máu về tim
Có tĩnh mạch dẫn máu ra khỏi tim
Tim nằm ở:
Trung thất trên
Trung thất trước
Trung thất giữa
Trung thất sau
Trục tim có hướng:
Từ trên xuống dưới sang trái và ra sau
Từ trên xuống dưới sang phải và ra sau
Từ trên xuống dưới sang phải và ra trước
Từ trên xuống dưới sang trái và ra trước
Van 3 lá:
Nằm giữa tâm nhĩ phải với tâm thất phải
Nằm giữa tâm nhĩ trái với tâm thất trái
Nằm giữa tâm nhĩ phải với động mạch phổi
Nằm giữa tâm thất phải và động mạch chủ
Vách gian nhĩ
Sau khi sinh thường có lỗ thông giữa hai tâm nhĩ trong thời gian dài
Ngăn cách giữa tâm nhĩ trái và tâm thất phải
Ngăn cách giữa tâm nhĩ trái và tâm nhĩ phải
Có lỗ bầu dục thông giữa tâm nhĩ trái và tâm thất phải
Tâm nhĩ có đặc điểm
Có các động mạch lớn đi ra
Thông với các tâm thất
Thông với nhau
Có các tĩnh mạch lớn dẫn máu đi
Đáy tim
Nằm ở phía trên, nhìn sang trái ra sau
Nằm ở phía trên, nhìn sang phải và ra sau
Nằm ở phía dưới, nhìn sang phải và ra sau
Nằm ở phía trên, nhìn sang phải và ra trước
Tĩnh mạch chủ trên
Đổ máu về tâm nhĩ trái
Đổ máu về tâm thất trái
Đổ máu về tiểu nhĩ phải
Đổ máu về tâm nhĩ phải
Đỉnh tim đối chiếu lên lồng ngực
Ngang mức khoảng gian sườn V bên trái, trên đường giữa xương đòn
Ngang mức khoảng gian sườn V bên trái, trên đường nách trước
Ngang mức khoảng gian sườn IV bên trái, trên đường giữa xương đòn
Ngang mức khoảng gian sườn IV bên trái, trên đường cạnh ức
Nếu lấy tim làm điểm bắt đầu thì máu ở tuần hoàn nhỏ có đường đi như sau
Từ tim vào động mạch chủ đến các mao mạch trở về các tĩnh mạch chủ để về tim
Từ tim vào động mạch phổi đến các mao mạch trở về các tĩnh mạch chủ để về tim
Từ tim vào động mạch chủ đến các mao mạch trở về các tĩnh mạch phổi để về tim
Từ tim vào động mạch phổi đến các mao mạch trở về các tĩnh mạch phổi để về tim
Các tĩnh mạch phổi
Đổ máu về tâm nhĩ trái
Đổ máu về tâm thất trái
Đổ máu về tiểu nhĩ phải
Đổ máu về tiểu nhĩ trái
Tâm thất trái có thành dày hơn thất phải vì
Nó phải tống máu với tốc độ cao hơn
Nó chứa nhiều máu hơn
Nó phải tống máu với áp suất cao hơn
Nó phải tống máu qua lỗ hẹp là van tổ chim
Đúng vào lúc nghe tiếng tim thứ nhất thì
Nhĩ đang giãn, sau khi co
Nhĩ đang giãn, thất vừa mới co
Nhĩ đang giãn, thất đang tống máu
Thất đang co
Thể tích cuối tâm trương
Bị giảm nếu van động mạch chủ bị hẹp
Lớn nhất khi bắt đầu thì tâm thu
Phụ thuộc vào lượng máu về tâm nhĩ
Phụ thuộc hoàn toàn vào nhĩ thu
Vị trí dẫn nhịp bình thường ở tim người là
Nút nhĩ thất
Thân bó His
Nút xoang
Bó His
Yếu tố chủ yếu tạo nên sức cản ngoại biên toàn bộ
Hệ tiểu động mạch
Hệ động mạch
Sợi cơ trơn tạo nên tính co thắt ở mạch máu
Hoạt động hệ giao cảm
Đúng vào lúc nghe thấy tiếng tim thứ hai
Nhĩ đang giãn, thất đã giãn hoàn toàn
Thất vừa giãn, nhĩ đang giãn
Thất đang co, nhĩ bắt đầu co
Nhĩ bắt đầu co, thất đang giãn
Tiếng tim thứ nhất là do
Đóng van nhĩ-thất
Sự rung của tâm thất trong thì tâm thu
Đóng van hai lá
Luồng máu chảy ngược lại trong tĩnh mạch chủ
Trong chu kỳ hoạt động của tim, thời kỳ bắt đầu đóng van nhĩ thất cho đến cuối kỳ đóng van động mạch, phù hợp với giai đoạn
Tâm nhĩ thu
Tâm nhĩ giãn
Tâm thất thu
Câu B và C đúng
Sự đóng van động mạch chủ xảy ra lúc bắt đầu của pha nào trong chu chuyển tim
Co đẳng trường
Sự tống máu nhanh
Cuối tâm trương
Giãn đẳng trường
Huyết áp có xu hướng tăng ở người già tăng trọng lượng do
Tăng chiều dài mạch máu
Tăng cholesterol máu
Tăng thể tích máu
Giảm khả năng đàn hồi mạch máu
Sự chênh lệch áp suất giữa tim và động mạch chủ là ở
Thất trái trong thời kỳ tâm trương
Thất trái trong thời kỳ tâm thu
Thất phải trong thời kỳ tâm trương
Thất phải trong thời kỳ tâm trương
Máu lên phổi dễ dàng chủ yếu nhờ
Tác động hệ thần kinh thực vật
Mao mạch phổi rộng
Áp lực thất phải lớn
Áp lực âm trong màng phổi
Vòng tuần hoàn lớn là
Vòng tuần hoàn chức phận
Vòng tuần hoàn dinh dưỡng
Vai trò chủ yếu vận chuyển máu và các chất
Hoạt động với áp lực lớn
Thành động mạch phổi có khả năng ............ hơn động mạch chủ do ............ và chứa ............ sợi cơ trơn
Co thắt; mỏng; nhiều
Giãn; mỏng; nhiều
Giãn; mỏng; ít
Thay đổi khẩu kính; mỏng; nhiều
Lưu lượng máu não được duy trì gần như hằng định khoảng ............ chiếm ............ lưu lượng tim lúc nghỉ
750ml/phút; 15%
550 ml/phút; 12%
1200 ml/phút; 18%
750 ml/phút; 12%
Trong hệ tuần hoàn, hệ thống van có thể thấy ở
Trong tim
Trong tĩnh mạch chi
Trong tĩnh mạch não
Câu A và B đúng
Nơi chứa tỉ lệ thể tích máu lớn nhất
Động mạch
Tĩnh mạch
Mao mạch
Tiểu động mạch
Yếu tố sau đây làm tăng huyết áp, ngoại trừ
Tăng lưu lượng tim
Tăng sức cản ngoại vi toàn bộ
Tăng thể tích máu
Tăng tính đàn hồi thành động mạch
Yếu tố nào làm thay đổi huyết áp mạnh nhất
Thể tích tổng máu tâm thu
Tăng nhịp tim
Tăng sức co của tim
Độ co giãn mạch máu
Hậu quả của suy cơ tim
Hậu quả của suy cơ tim
Thiếu oxy
Giảm lưu lượng
Giảm cung lượng thất trái
Biểu hiện sớm và dễ thấy nhất của suy tim trái
Ứ trệ máu ở phổi
Khó thở
Phù phổi
Hen tim
Tuần hoàn phổi và tuần hoàn hệ thống có những tính chất sau, ngoại trừ
Đều là tuần hoàn chức phận và dinh dưỡng
Vận chuyển khí và dưỡng chất đến các tổ chức
Vận chuyển và trao đổi khí ở phổi
Phụ thuộc vào sức bơm của tim và sức cản của hệ mạch
Máu từ tĩnh mạch về tim nhờ các yếu tố sau, ngoại trừ:
Sức co của tim
Sức cản mạch máu
Áp suất âm trong lồng ngực
Sự co giãn cơ vân
Nguyên nhân kế sau không thuộc nguyên nhân suy tim trái:
Tăng huyết áp.
Hở van hai lá.
Hở van hai lá.
Thông liên nhĩ.
Nguyên nhân kế sau không thuộc nguyên nhân suy tim phải:
Hẹp hai lá..
Viêm phế quản mạn.
Tổn thương van ba lá.
Bệnh van động mạch chủ.
Cung lượng tim phụ thuộc vào 4 yếu tố: tiền gánh, hậu gánh, sức co bóp tim và:
Huyết áp động mạch.
Huyết áp tĩnh mạch.
Độ dày cơ tim.
Tần số tim.
Triệu chứng cơ năng chính của suy tim trái là:
Ho khan.
Khó thở.
Đau ngực.
Hồi hộp.
Đặc điểm sau không phải là của phù tim trong hội chứng suy tim phải:
Phù thường ở hai chi dưới.
Phù tăng dần lên phía trên.
Phù có thể kèm theo cổ trướng.
Phù ở mi mắt trong giai đoạn đầu.
Biểu hiện đặc trưng của trụy tim mạch mà người thầy thuốc cần tập trung giải quyết hồi phục cho người bệnh:
Khó thở.
Huyết áp tối đa tụt xuống rất thấp.
Rối loạn mạch.
Mất tri giác.
Đặc điểm sau không phải là của gan tim trong suy tim phải:
Gan to đau.
Kèm dấu phản hồi gan tĩnh mạch cổ.
Gan đàn xếp.
Gan nhỏ lại khi ăn nhạt, nghỉ ngơi.
Các triệu chứng cơ năng xuất hiện kể cả khi gắng sức, ít làm hạn chế các hoạt động thể lực. Theo Hội tim mạch NewYork (NYHA) đó là giai đoạn suy tim:
Độ I.
Độ II.
Độ III.
Độ IV.
Triệu chứng chung về lâm sàng của hội chứng suy tim phải là:
Khó thở dữ dội.
Gan to.
Bóng tím to.
Ứ máu ngoại biên.
Chọn định nghĩa đúng nhất về ngừng tim và tuần hoàn:
Là tình trạng mất hoạt động hiệu quả của cơ tim.
Là tình trạng mất hoạt động hiệu quả của cơ tim và hệ thống tuần hoàn gây ảnh hưởng đến tuần hoàn não và các cơ quan trong cơ thể.
Là tình trạng gây ảnh hưởng đến tuần hoàn não.
Là tình trạng ảnh hưởng đến các cơ quan trong cơ thể.
Triệu chứng thực thể sau không thuộc về hội chứng suy tim trái:
Mỏm tim lệch trái.
Xanh tím.
Nhịp tim nhanh.
Thổi tâm thu van hai lá.
Cơ chế chủ yếu nhất gây cao huyết áp thứ phát:
Tăng sức co bóp của thất trái.
Tăng sản xuất renin.
Tăng áp lực đóng van động mạch chủ.
Tăng sức cản ngoại vi.
Nguyên nhân, cơ chế nhanh nhất đưa đến suy tim toàn bộ:
Sốc.
Thiếu vitamin B1 trầm trọng.
Nhịp nhanh kịch phát.
Sốt cao, nhiễm khuẩn nặng.
Nguyên nhân gây sốc nặng và nhanh nhất:
Sốc chấn thương.
Sốc bỏng.
Sốc phản vệ.
Sốc nhiễm khuẩn.
Ngất là hiện tượng:
Mất tri giác từ từ.
Mất tri giác đột ngột, tuần hoàn não bị ngừng trệ bất chợt.
Huyết áp giảm.
Tự hồi phục.
Huyết áp tâm thu giảm và huyết áp tâm trương bình thường là đặc điểm của:
Suy tim phải nặng.
Suy tim trái nặng.
Suy tim toàn bộ.
Tim bình thường ở người lớn tuổi.
Hậu quả khi xảy ra ngừng tim và tuần hoàn là:
Ngừng hô hấp.
Thiếu oxy mô.
Toan chuyển hóa gây tổn thương cơ quan vĩnh viễn nếu không cứu chữa kịp thời.
Câu A, B, C đều đúng.
Biểu hiện khác nhau chủ yếu của sốc so với trụy tim mạch:
Huyết áp hạ.
Thờ ơ với ngoại cảnh.
Có giai đoạn phản ứng thích nghi và không thích nghi.
Sau giai đoạn 2 thì có thể tự hồi phục.
Khi ngừng tim, sau 3–5 phút tế bào não tổn thương không hồi phục do:
Thiếu oxy, thiếu lipid.
Thiếu glucose, thiếu lipid.
Thiếu oxy, thiếu glucose.
Thiếu oxy, thiếu protein.
Các nguyên nhân gây phù phổi cấp do tim bao gồm, ngoại trừ:
Tăng huyết áp.
Viêm cầu thận.
Nhồi máu cơ tim.
Hẹp van 2 lá.
Nhóm các chất sinh năng lượng cho cơ thể con người là:
Protein, Maltose, Retinol.
Niacin, glycogen, stearic.
Oleic, protein, Calci.
Maltose, glycogen, palmitic.
Khi chăm sóc bệnh nhân tim mạch, chú ý loại đường nào không có tác dụng tăng cholesterol máu:
Saccarose.
Fructose.
Glucose.
Lactose.
Loại nào dưới đây cần hạn chế trong chế độ dinh dưỡng cho người bị bệnh tim mạch:
Muối.
Mỡ.
Tinh bột.
Câu A và B.
Cá là thức ăn tốt cho bệnh nhân tim mạch. Protein của cá có chứa chủ yếu các tiểu phần nào:
Casein, albumin, globulin.
Albumin, lactoglobulin, phosphoprotein.
Elastin, lactoalbumin, globulin.
Albumin, nucleprotein, globulin.
Sắp xếp đúng theo mức độ tăng dần về hàm lượng lipid tổng số (từ trái sang phải) cho bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim:
Ngô, đậu cô ve, thịt bò, sữa mẹ.
Đậu cô ve, sữa mẹ, thịt bò, ngô.
Thịt bò, sữa mẹ, ngô, đậu cô ve.
Các loại hạt giàu omega-3 là loại acid béo hữu ích cho bệnh nhân tim mạch do tác dụng:
Ngăn chặn huyết khối hình thành.
Giảm hàm lượng LDL, triglyceride cũng như cholesterol toàn phần.
Giảm thiểu sự hiện diện của các mảng bám trên thành động mạch.
Cả 3 câu trên).
Chế độ ăn cho người bệnh nhân suy tim độ III bao gồm những thức ăn sau, ngoại trừ:
Thức ăn giàu chất xơ.
Uống nhiều nước.
Hạn chế muối và các thực phẩm giàu natri.
Hạn chế chất béo.
Bệnh nhân 50 tuổi, nhồi máu cơ tim, năng lượng tối thiểu cần cung cấp cho chuyển hóa cơ bản trong 24 h là:
1000Kcal.
1200Kcal.
1240Kcal.
1250 Kcal.
Đặc điểm sau không phải là của Digital:
Tăng co bóp tim.
Tăng dẫn truyền tim.
Chậm nhịp tim.
Tăng độ bloc tim nếu dùng liều cao kéo dài.
Propranolol là thuốc được chỉ định:
Tăng huyết áp kèm suy tim
Tăng huyết áp kèm suy hô hấp
Tăng huyết áp kèm nhịp tim chậm
Tăng huyết áp kèm nhịp tim nhanh nhưng không suy tim
Thuốc giảm hậu gánh trong điều trị suy tim được ưa chuộng hiện nay là:
Hydralazin
Nitrate
Ức chế men chuyển
Ức chế canxi
Bệnh nhân suy tim ứ huyết, thuốc được lựa chọn điều trị tốt nhất là:
Furosemid
Captopril
Propranolol
Uabain
Aldomet là thuốc điều trị:
Xơ gan
Suy thận cấp
Tăng huyết áp
Phù do suy tim
Bệnh nhân 60 tuổi, chẩn đoán cơn đau thắt ngực, thuốc được chỉ định tốt nhất là:
Furosemid
Nitroglycerin
Hypothiazid
Propranolol
Bệnh nhân 65 tuổi, chẩn đoán suy tim phải, hiện tại phù, gan to, thuốc được chỉ định tốt nhất là:
Nifedipin
Propanolol
Aldomet
Hypothiazid
Ở người trưởng thành, 1kg thể trọng tương đương với
50 – 60ml máu
100 – 120ml máu
10 – 15ml máu
70 – 80ml máu
Khối lượng máu tăng lên khi
Nôn mửa
Tập thể thao
Ăn, uống
Ngủ
Ở người tỉ trọng chung của máu là
1,025–1,050
1,032–1,045
1,025–1,050
1,051–1,060
Tỷ trọng máu thay đổi theo
Cường độ lao động
Giới tính
Độ tuổi
Các loài khác nhau
Yếu tố quyết định độ nhớt của máu là:
Tiểu cầu và thành phần protein trong huyết tương
Bạch cầu và thành phần protein trong huyết tương
Hồng cầu và thành phần protein trong huyết tương
Đại thực bào và thành phần protein trong huyết tương
Độ nhớt máu thay đổi trong trường hợp
Uống nhiều nước
Tiêu chảy
Truyền dịch
Mang thai
Hemoglobin của người trưởng thành bình thường gồm
2 chuỗi δ và 2 chuỗi gamma
2 chuỗi α và 2 chuỗi gamma
2 chuỗi α và 2 chuỗi β
2 chuỗi α và 2 chuỗi δ
Người ta phân loại bạch cầu dựa trên
Số lượng nhân
Hình dáng của nhân
Chức năng bạch cầu
Nguồn gốc bạch cầu
Phản ứng chéo được thực hiện bằng cách
Trộn huyết tương của người nhận với huyết tương của người cho
Trộn máu toàn phần của người nhận với hồng cầu rửa của người cho
Trộn huyết tương của người nhận với hồng cầu rửa của người cho
Trộn huyết tương của người nhận với huyết tương của người cho
Nhóm O không có
Kháng thể A và B
Kháng nguyên A và B
Kháng thể anti-A và anti-B
Kháng thể O
Kháng nguyên A và B tồn tại ở:
Huyết tương
Máu ngoại vi
Màng hồng cầu
Dịch nội bào
Kháng thể anti-A và anti-B tồn tại ở
Màng hồng cầu
Máu ngoại vi
Dịch nội bào
Huyết tương
Các tế bào gốc sinh máu vạn năng có ở
Trong máu lòng mạch
Gan
Tuỷ xương
Tuỷ xương
Hồng cầu có màu đỏ là do
Màng hồng cầu có màu đỏ
Nhân hồng cầu có màu đỏ
Sắc tố Hem
Có chứa vitamin A
Trường hợp máu bị tăng base, lượng muối kiềm BHCO3 thừa ra sẽ được thải ra ngoài qua
Cơ quan tiêu hóa
Cơ quan hô hấp
Cơ quan tuần hoàn
Cơ quan bài tiết
Trong thực tế, khi lao động nặng kéo dài
Phản ứng máu hơi ngả về kiềm
Phản ứng máu tăng tần số
Phản ứng máu hơi ngả về acid
Phản ứng máu trở về cân bằng
