wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 6: Quản lý thời gian

Total questions: 150

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Theo triết lý của các nhà quản lý, thời gian là:

a)

Tài sản vô hình

b)

Tài sản hữu hình

c)

Nguồn lực hữu hình

d)

Nguồn lực vô hình

2.

Quản lý thời gian tốt, hữu hiệu là:

a)

Làm đúng công việc được giao

b)

Làm đúng công việc trong khả năng

c)

Làm đúng công việc vào đúng thời gian

d)

Làm nhiều việc trong khoảng thời gian ngắn nhất

3.

Yếu tố tiết kiệm thời gian:

a)

Môi trường làm việc thiếu khoa học

b)

Kinh nghiệm đối với công việc được đảm nhận

c)

Ôm đồm nhiều công việc một lúc

d)

Lo lắng và chờ đợi

4.

Nguyên nhân gây lãng phí thời gian:

a)

Tính kỷ luật, nghiêm túc, khoa học trong công việc

b)

Sự thành thạo, kinh nghiệm đối với công việc được đảm nhận

c)

Lập kế hoạch công việc, chuẩn bị sẵn các phương án/kế hoạch thay thế

d)

Quá nhiều cuộc họp không cần thiết, họp bất thường ngoài kế hoạch

5.

Công việc bị gián đoạn ngắt quãng gây lãng phí thời gian do:

a)

Điều dưỡng làm thủ thuật trên người bệnh

b)

Khách đến thăm người bệnh

c)

Bác sĩ khám bệnh cho người bệnh

d)

Bệnh nhân tuân thủ quá trình điều trị

6.

Công tác quản lý kém hữu hiệu gây lãng phí thời gian do:

a)

Xác định được vấn đề ưu tiên

b)

Kinh nghiệm điều hành hoặc lựa chọn giải pháp thích hợp

c)

Thiếu các quy định chuẩn mực

d)

Xây dựng được bảng mô tả công việc phù hợp cho từng vị trí

7.

Tác phong làm việc thiếu khoa học gây lãng phí thời gian do:

a)

Ôm đồm, cả nể không dám nói lời từ chối

b)

Tính kỷ luật

c)

Lưu trữ công văn, giấy tờ khoa học, dễ tìm

d)

Lập thời gian biểu

8.

Điều dưỡng trưởng B đã lập kế hoạch công việc trong một tuần làm việc và trong quá trình thực hiện không có phát sinh công việc. Tuy nhiên có một số công việc đã không hoàn thành đúng tiến độ do điều dưỡng trưởng B mất quá nhiều thời gian cho một số việc không quan trọng. Vậy nguyên nhân cơ bản nhất mà điều dưỡng trưởng B quản lý thời gian không tốt là:

a)

Tác phong làm việc thiếu khoa học

b)

Thiếu tính kỷ luật

c)

Ôm đồm nhiều việc

d)

Công tác quản lý kém hữu hiệu

9.

Điều dưỡng D mới được nhận về làm hợp đồng tại khoa E và được phân công là hỗ trợ người bệnh, ví dụ: đưa người bệnh đi chụp chiếu XQ,… Vậy cách quản lý thời gian tốt nhất để điều dưỡng D hoàn thành tốt công việc được giao là:

a)

Chuẩn bị công việc chu đáo

b)

Liệt kê các công việc cần làm

c)

Sắp xếp công việc theo thứ tự ưu tiên

d)

Sắp xếp nơi làm việc khoa học

10.

Tại khoa hồi sức cấp cứu, điều dưỡng A được phân công quản lý hồ sơ bệnh án điện tử của khoa, tuy nhiên điều dưỡng A chưa có nhiều kinh nghiệm về công việc này. Vậy để thực hiện công việc hiệu quả và tiết kiệm thời gian thì điều dưỡng A cần có cách thực hiện tốt nhất. Chọn đáp án đúng nhất:

a)

Đọc kỹ quy trình hồ sơ bệnh án điện tử và làm theo

b)

Nhờ nhân viên có kinh nghiệm hướng dẫn

c)

Tham khảo kinh nghiệm của khoa hô hấp cùng bệnh viện

d)

Nhờ một nhân viên IT hướng dẫn

11.

Cách quản lý thời gian hiệu quả và khoa học nhất là:

a)

Liệt kê các hoạt động cần làm

b)

Xác định mục tiêu rõ ràng

c)

Tính kỷ luật cao

d)

Lên thời gian cụ thể cho từng công việc

12.

Để cải tiến lễ lối thường quy tại khoa A, việc làm đầu tiên của điều dưỡng trưởng khoa là:

a)

Quan sát, khảo sát ý kiến của nhân viên

b)

Xin ý kiến chỉ đạo trực tiếp từ trưởng khoa

c)

Xin ý kiến chỉ đạo từ phòng Điều dưỡng

d)

Học tập ở những cơ sở khám chữa bệnh khác

13.

Một trong những nguyên tắc chung để quản lý tốt thời gian:

a)

Tổ chức họp thường xuyên với công việc định kỳ

b)

Mạnh dạn ủy quyền cho cấp dưới

c)

Nhận tất cả công việc mà cấp trên giao cho

d)

Không cần lập kế hoạch cho công việc

14.

Một trong những sai lầm phổ biến của quản lý thời gian là:

a)

Lên lịch công việc cụ thể

b)

Trì hoãn để thực hiện việc

c)

Giảm họp không cần thiết

d)

Chuẩn bị chu đáo công việc

15.

Quản lý thời gian tốt ở bệnh viện là áp dụng cho:

a)

Chỉ điều dưỡng trưởng

b)

Chỉ điều dưỡng viên

c)

Tất cả mọi người

d)

Điều dưỡng trưởng khoa

16.

Phát biểu nào sau đây là đúng về quản lý thời gian:

a)

Ai luôn làm nhiều hơn một nhiệm vụ cùng một lúc

b)

Có nghĩa là không bao giờ nghỉ giải lao

c)

Là lên kế hoạch hoàn thành nhiệm vụ và thực hiện đúng kế hoạch

d)

Là bỏ qua thời hạn và chỉ làm những điều mà mình thích

17.

Hậu quả khi người lãnh đạo không quản lý thời gian tốt sẽ dẫn đến:

a)

Giảm áp lực trong công việc của khoa phòng

b)

Năng suất và hiệu quả công việc hơn

c)

Thời hạn đến hẹn phải hoàn thành công việc gấp không hiệu quả

d)

Uy tín với nhân viên điều dưỡng hơn

18.

Điều dưỡng trưởng khoa C thường tổ chức quá nhiều cuộc họp không cần thiết và hay trì hoãn các cuộc họp một cách tùy hứng. Vậy để khắc phục tình trạng này, giải pháp tốt nhất cho điều dưỡng trưởng đó là. Chọn đáp án đúng nhất.

a)

Lập kế hoạch công việc và tính kỷ luật cao

b)

Cải tiến một số thường quy và lề lối làm việc

c)

Thái độ nghiêm túc với công việc và tránh trì hoãn

d)

Rèn luyện tác phong làm việc khoa học

19.

Bạn bị căng thẳng bởi một núi công việc phải giải quyết trong vài tuần nữa đến nỗi bạn nghĩ mình không thể nào thực hiện hết được. Bạn sẽ giải quyết như thế nào. Chọn đáp án đúng nhất.

a)

Quyết tâm làm việc ngày đêm, kể cả thứ Bảy, Chủ nhật cho đến khi xong việc mới thôi

b)

Xin phép cấp trên được lùi lại thời gian hoàn thành vì khối lượng công việc quá nhiều

c)

Dành thời gian nghỉ ngơi, thư giãn để tái tạo năng lượng làm việc

d)

Không làm gì cả, kệ công việc đến đâu thì đến

20.

Cuối tuần này bạn có một số việc của cơ quan cần hoàn tất. Bạn đã đưa ra được kế hoạch cụ thể để giải quyết những việc này. Tuy nhiên, để hoàn thành những công việc đó thì quá trình thực hiện cần chú ý. Chọn đáp án đúng nhất.

a)

Không làm gì cả, nhờ sự giúp đỡ của đồng nghiệp

b)

Chỉ tập trung làm một việc, sau khi hoàn tất việc đó bạn sẽ bắt tay làm việc khác

c)

Cố gắng làm hết mọi việc bằng cách làm thêm giờ

d)

Giải quyết song song các công việc đó để tiết kiệm thời gian

21.

Điều dưỡng trưởng khoa Nội đang tập trung cao độ để giải quyết một vấn đề phức tạp liên quan đến mâu thuẫn trực của các nhân viên trong khoa nhưng chưa tìm ra được giải pháp. Vậy điều dưỡng trưởng sẽ tìm giải pháp gì. Chọn đáp án đúng nhất.

a)

Tiếp tục tập trung cao độ để tìm được nguyên nhân gốc của vấn đề

b)

Giao công việc cho một người dưới quyền và hy vọng rằng cách tiếp cận mới sẽ giúp tìm ra giải pháp khả thi

c)

Thư giãn, nhìn ra cửa sổ hoặc đi dạo, khi đầu óc minh mẫn thì suy nghĩ tiếp về công việc

d)

Không làm gì cả, để các nhân viên tự giải quyết mâu thuẫn với nhau

22.

Bạn nhận được phản hồi của người bệnh về điều dưỡng chăm sóc dành ít thời gian tư vấn giáo dục sức khỏe. Với vai trò là người điều dưỡng trưởng khoa bạn sẽ đưa ra cách giải quyết tốt nhất là. Chọn đáp án đúng nhất.

a)

Giảm lượng thông tin ghi chép vào hồ sơ bệnh án và tăng giáo dục sức khỏe

b)

Nhận trách nhiệm về mình vì bạn là người đứng đầu bộ phận và tự mình giải quyết vấn đề

c)

Phát động phong trào tư vấn giáo dục sức khỏe với người bệnh và có phân thường cho người tư vấn tốt nhất

d)

Giải thích cho người bệnh việc tư vấn giáo dục sức khỏe chỉ được thực hiện khi công việc chuyên môn đã hoàn thành

23.

Điều dưỡng C được phân công chăm sóc người bệnh B, 67 tuổi, chẩn đoán là COPD. Hiện tại người bệnh mệt mỏi, khó thở (NT 24 lần/phút), SpO2 95%, khạc đờm màu trắng, ho nhiều về đêm. HA: 130/80 mmHg, M: 100 lần/phút. Bác sĩ cho chỉ định: Thuốc: Theo stat 100mg × 2 viên/lần × 2 lần uống 09h–20h; Coldefc 1g × 1 lọ/lần × 3 lần; Nước cất ống 10ml × 1 ống/lần × 3 lần. Tiêm TMC: 14h–20h–06h. Acetylcystein × 2 viên/lần × 3 lần. Thở ô xy gọng kính 3l/phút. Hướng dẫn người bệnh cách ho khạc đờm chủ động. Hướng dẫn người bệnh tập thở cơ hoành/chúm môi. Theo dõi người bệnh: tình trạng thở, SpO2 1h/lần. Công việc đầu tiên mà điều dưỡng phải làm trong buổi sáng là. Chọn đáp án đúng nhất.

a)

Đánh giá tình trạng người bệnh, kiểm tra thiết bị theo dõi SpO2

b)

Đo dấu hiệu sinh tồn cho người bệnh

c)

Cho người bệnh thở ô xy gọng kính 3l/phút

d)

Thực hiện thuốc theo y lệnh: cho người bệnh uống thuốc Theo stat 100mg × 2 viên

24.

Dựa trên cùng bối cảnh lâm sàng ở trên, sắp xếp các công việc theo thứ tự mà điều dưỡng B cần làm trong buổi sáng là. Chọn đáp án đúng nhất.

a)

Cho thở ô xy, thực hiện thuốc theo y lệnh, kiểm tra chế độ ăn của người bệnh, ghi hồ sơ chăm sóc, đánh giá tình trạng người bệnh

b)

Đánh giá tình trạng người bệnh, thực hiện thuốc theo y lệnh, kiểm tra chế độ ăn của người bệnh, cho thở ô xy, ghi hồ sơ chăm sóc

c)

Đánh giá tình trạng người bệnh, cho thở ô xy, kiểm tra chế độ ăn của người bệnh, thực hiện thuốc theo y lệnh, ghi hồ sơ chăm sóc

d)

Đánh giá tình trạng người bệnh, cho thở ô xy, thực hiện thuốc theo y lệnh, kiểm tra chế độ ăn của người bệnh, ghi hồ sơ chăm sóc

25.

Với cùng bối cảnh lâm sàng ở trên, công việc đầu tiên mà điều dưỡng phải làm trong buổi chiều là. Chọn đáp án đúng nhất.

a)

Đánh giá tình trạng người bệnh, kiểm tra lại thiết bị theo dõi SpO2

b)

Đo dấu hiệu sinh tồn cho người bệnh

c)

Thực hiện thuốc theo y lệnh khí dung

d)

Hướng dẫn người bệnh cách ho khạc đờm chủ động và tập thở cơ hoành/chúm môi

26.

Vẫn dựa trên cùng bối cảnh lâm sàng ở trên, sắp xếp các công việc theo thứ tự mà điều dưỡng B cần làm trong buổi chiều là. Chọn đáp án đúng nhất.

a)

Thực hiện thuốc theo y lệnh khí dung, đánh giá tình trạng người bệnh, đo dấu hiệu sinh tồn, thực hiện thuốc theo y lệnh, hướng dẫn người bệnh cách ho khạc đờm chủ động và tập thở cơ hoành,

b)

Đánh giá tình trạng người bệnh, đo dấu hiệu sinh tồn, thực hiện thuốc theo y lệnh, hướng dẫn người bệnh cách ho khạc đờm chủ động và tập thở cơ hoành, thực hiện thuốc theo y lệnh khí dung

c)

Đo dấu hiệu sinh tồn, đánh giá tình trạng người bệnh thực hiện thuốc theo y lệnh, hướng dẫn người bệnh cách ho khạc đờm chủ động và tập thở cơ hoành, thực hiện thuốc theo y lệnh khí dung

d)

Đo dấu hiệu sinh tồn, thực hiện thuốc theo y lệnh, hướng dẫn người bệnh cách ho khạc đờm chủ động và tập thở cơ hoành, đánh giá tình trạng người bệnh thực hiện thuốc theo y lệnh khí dung

27.

Người chịu trách nhiệm dự trù, bảo quản, cấp phát vật tư y tế tiêu hao là:

a)

Điều dưỡng trưởng khoa

b)

Điều dưỡng hành chính

c)

Điều dưỡng trưởng nhóm

d)

Bác sĩ trưởng khoa

28.

Nhiệm vụ của điều dưỡng hành chính trong việc quản lý lãi sản vật tư tiêu hao là:

a)

Cấp phát cho người sử dụng

b)

Giám sát việc sử dụng

c)

Nhập, xuất vật tư dùng hàng ngày theo yêu cầu

d)

Dự trù tài sản vật tư tiêu hao

29.

Nhiệm vụ của điều dưỡng viên trong việc quản lý tài sản và vật tư y tế tiêu hao là:

a)

Cấp phát cho người sử dụng

b)

Kiểm tra vật tư y tế tiêu hao trước khi sử dụng vào chăm sóc người bệnh

c)

Nhập, xuất vật tư dùng hàng ngày theo yêu cầu

d)

Dự trù tài sản vật tư tiêu hao

30.

Nhiệm vụ của điều dưỡng viên trong việc quản lý lãi sản vật tư tiêu hao là:

a)

Cấp phát cho người sử dụng

b)

Ghi chép và kê khai đúng số lượng và chủng loại vật tư y tế tiêu hao sử dụng trong chăm sóc người bệnh

c)

Nhập, xuất vật tư dùng hàng ngày theo yêu cầu

d)

Dự trù tài sản vật tư tiêu hao

31.

Nhiệm vụ của điều dưỡng hành chính trong việc quản lý lãi sản vật tư tiêu hao là:

a)

Cấp phát cho người sử dụng

b)

Giám sát việc sử dụng

c)

Thường xuyên báo cáo tình trạng tài sản, vật tư trong kho để điều dưỡng trưởng nắm được

d)

Dự trù tài sản vật tư tiêu hao

32.

Nhiệm vụ của điều dưỡng hành chính trong việc quản lý lãi sản vật tư tiêu hao là:

a)

Cấp phát cho người sử dụng

b)

Giám sát việc sử dụng

c)

Là người chịu trách nhiệm trước lãnh ban lãnh đạo về việc quản lý tài sản, vật tư tiêu hao

d)

Trực tiếp giữ kho tài sản – vật tư khi được phân công

33.

Nhiệm vụ của điều dưỡng trưởng trong việc quản lý lãi sản vật tư tiêu hao là:

a)

Là người chịu trách nhiệm trước lãnh ban lãnh đạo về việc quản lý tài sản, vật tư tiêu hao

b)

Có trách nhiệm sử dụng vật tư y tế tiêu hao đúng mục đích, tránh gây lãng phí

c)

Kiểm tra vật tư y tế tiêu hao trước khi sử dụng vào chăm sóc người bệnh

d)

Ghi chép và kê khai đúng số lượng và chủng loại vật tư y tế tiêu hao sử dụng trong chăm sóc người bệnh

34.

Nhiệm vụ của điều dưỡng trưởng trong việc quản lý lãi sản vật tư tiêu hao là:

a)

Nắm vững số lượng tài sản, vật tư có trong kho theo sổ sách hoặc theo thẻ kho

b)

Có trách nhiệm sử dụng vật tư y tế tiêu hao đúng mục đích, tránh gây lãng phí

c)

Kiểm tra vật tư y tế tiêu hao trước khi sử dụng vào chăm sóc người bệnh

d)

Ghi chép và kê khai đúng số lượng và chủng loại vật tư y tế tiêu hao sử dụng trong chăm sóc người bệnh

35.

Nhiệm vụ của điều dưỡng trưởng trong việc quản lý lãi sản vật tư tiêu hao là:

a)

Có trách nhiệm sử dụng vật tư y tế tiêu hao đúng mục đích, tránh gây lãng phí

b)

Kiểm tra vật tư y tế tiêu hao trước khi sử dụng vào chăm sóc người bệnh

c)

Ghi chép và kê khai đúng số lượng và chủng loại vật tư y tế tiêu hao sử dụng trong chăm sóc người bệnh

d)

Là người chịu trách nhiệm trước lãnh ban lãnh đạo về việc quản lý tài sản, vật tư tiêu hao

36.

Khi lập bản dự trù dụng cụ và vật tư y tế tiêu hao, điều dưỡng trưởng khoa cần nắm được giá trị của từng loại vật tư để:

a)

Sử dụng dụng cụ, vật tư y tế phù hợp

b)

Cân đối giữa nhu cầu và kinh phí của khoa

c)

Tính toán kinh phí cho phù hợp với từng loại dụng cụ, vật tư

d)

Tính toán phí tổn và cân đối với nguồn chi tiêu tài chính bệnh viện

37.

Thời gian phù hợp nhất để lập dự trù và lĩnh thuốc, vật tư y tế tiêu hao dùng hàng ngày cho người bệnh là:

a)

Dự trù vật tư theo tháng, để cơ số dùng ở tủ trực, sau khi dùng cho người bệnh, điều dưỡng chăm sóc sẽ lập danh sách lĩnh hàng rồi bù đủ cơ số trong tủ trực

b)

Dự trù vật tư theo tuần, để cơ số dùng ở tủ trực, sau khi dùng cho người bệnh, điều dưỡng chăm sóc sẽ lập danh sách lĩnh hàng rồi bù đủ cơ số trong tủ trực

c)

Dự trù vật tư trước 5 ngày, để cơ số dùng ở tủ trực, sau khi dùng cho người bệnh, điều dưỡng chăm sóc sẽ lập danh sách lĩnh hàng rồi bù đủ cơ số trong tủ trực

d)

Dự trù vật tư trước 3 ngày, để cơ số dùng ở tủ trực, sau khi dùng cho người bệnh, điều dưỡng chăm sóc sẽ lập danh sách lĩnh hàng rồi bù đủ cơ số trong tủ trực

38.

Người chịu trách nhiệm cất giữ vật tư tiêu hao của khoa là:

a)

Điều dưỡng trực

b)

Điều dưỡng trưởng nhóm

c)

Điều dưỡng hành chính

d)

Điều dưỡng chăm sóc

39.

Để biết được số lượng vật tư y tế tiêu hao hiện có, người giữ kho phải:

a)

Dựa vào nhu cầu sử dụng vật tư y tế tiêu hao

b)

Thống kê số lượng vật tư y tế tiêu hao hàng ngày

c)

Thống kê số lượng vật tư dùng hàng ngày, trừ hoặc cộng dồn theo số lượng trong thẻ kho

d)

Dựa vào số lượng vật tư y tế tiêu hao của khoa

40.

Nguyên tắc cấp phát vật tư y tế tiêu hao tại khoa cần đảm bảo:

a)

Hàng để ngoài phải được cấp trước

b)

Hàng để trong phải được cấp trước

c)

Hàng nhập trước phải cấp phát trước

d)

Hàng nhập sau phải được cấp trước

41.

Thứ tự các bước của quá trình quản lý vật tư tiêu hao bao gồm:

a)

Dự trù, lĩnh, bảo quản, cấp phát, kiểm tra, sử dụng

b)

Dự trù, lĩnh, bảo quản, cấp phát, sử dụng, kiểm tra

c)

Liệt kê danh mục, lĩnh, bảo quản, cấp phát, kiểm tra, sử dụng

d)

Liệt kê danh mục, lĩnh, bảo quản, cấp phát, sử dụng, kiểm tra

42.

Giám sát việc sử dụng vật tư y tế tiêu hao giúp điều dưỡng trưởng khoa có thể:

a)

Phát hiện mất cân đối trong dự trù và sử dụng

b)

Biết được nhu cầu của người bệnh khi sử dụng

c)

Dự trù kinh phí phù hợp với điều kiện của khoa

d)

Dự trù vật tư tiêu hao cho phù hợp

43.

Trong quá trình bảo quản dụng cụ bằng kim loại, người phụ trách kho cần lưu ý:

a)

Không để gần những vật dễ cháy nổ

b)

Không để ở nơi có độ ẩm 90%

c)

Để ở nơi thoáng, tránh ánh nắng

d)

Để gần những vật sắc nhọn

44.

Giám sát việc sử dụng vật tư y tế tiêu hao giúp điều dưỡng trưởng khoa có thể:

a)

Phát hiện những nhược điểm của nhân viên trong sử dụng

b)

Biết được nhu cầu của người bệnh khi sử dụng

c)

Dự trù kinh phí phù hợp với điều kiện của khoa

d)

Dự trù vật tư tiêu hao cho phù hợp

45.

Trong quản lý tài sản và vật tư y tế tiêu hao, nhiệt độ phòng bảo quản thiết bị nên để hằng định:

a)

Khoảng 22 độ C

b)

Khoảng 25 độ C

c)

Khoảng 27 độ C

d)

Khoảng 28 độ C

46.

Trong quản lý tài sản và vật tư y tế tiêu hao, bảng danh mục cần được liệt kê theo:

a)

Thứ tự chữ cái

b)

Tần suất sử dụng

c)

Nhóm hàng

d)

Giá cả

47.

Trong quản lý tài sản và vật tư y tế tiêu hao, kho tầng hoặc nơi cất giữ phải đảm bảo yêu cầu sau:

a)

Trong kho phải có cửa chắc chắn, có khoá

b)

Được bố trí ngay cổng viện để nhập hàng được dễ dàng

c)

Có bảo vệ canh gác suốt ngày đêm

d)

Nhiệt độ trong kho luôn ở trong khoảng 2°C - 8°C

48.

Trong quản lý tài sản và vật tư y tế tiêu hao, kho tầng hoặc nơi cất giữ phải đảm bảo yêu cầu sau:

a)

Trong kho phải có giá và các dụng cụ để chứa đựng hàng

b)

Được bố trí ngay cổng viện để nhập hàng được dễ dàng

c)

Có bảo vệ canh gác suốt ngày đêm

d)

Nhiệt độ trong kho luôn ở trong khoảng 2°C - 8°C

49.

Trong quản lý tài sản và vật tư y tế tiêu hao, kho tầng hoặc nơi cất giữ phải đảm bảo yêu cầu sau:

a)

Được bố trí ngay cổng viện để nhập hàng được dễ dàng

b)

Có bảo vệ canh gác suốt ngày đêm

c)

Có bảng cấm lửa và dụng cụ chữa cháy

d)

Nhiệt độ trong kho luôn ở trong khoảng 2°C - 8°C

50.

Trong quản lý tài sản và vật tư y tế tiêu hao, nguyên tắc cấp phát vật tư tiêu hao của bệnh viện là:

a)

Cấp phát dựa vào nhu cầu sử dụng

b)

Cấp phát đồng đều cho các khoa

c)

Cấp phát định kỳ theo tuần

d)

Cấp phát theo tháng gần nhất

51.

Trong quản lý tài sản và vật tư y tế tiêu hao, nguyên tắc cấp phát vật tư tiêu hao của bệnh viện là:

a)

Cấp phát đồng đều cho các khoa

b)

Cấp phát dựa vào mục đích sử dụng

c)

Cấp phát định kỳ theo tuần

d)

Cấp phát theo tháng gần nhất

52.

Trong quản lý tài sản và vật tư y tế tiêu hao, khi lập bản dự trù người ta phải ưu tiên kinh phí cho những mặt hàng:

a)

Bỗng nhiên dùng nhiều ở tháng trước

b)

Đang giảm giá trên thị trường

c)

Hiếm khi sử dụng nhưng không thể thiếu được

d)

Bỗng nhiên dùng nhiều ở tuần trước

53.

Trong quản lý tài sản và vật tư y tế tiêu hao, thời gian quy định lập bản dự trù là:

a)

Theo quy định thời gian của bệnh viện

b)

Khi điều dưỡng trưởng sắp xếp được thời gian

c)

Khi người bệnh nhập viện nhiều

d)

Vật tư y tế sắp hết trong kho

54.

Trong quản lý tài sản và vật tư y tế tiêu hao, cách xếp đặt hàng trong kho phải đảm bảo yêu cầu sau:

a)

Mặt hàng hay dùng phải để ở phía ngoài cùng

b)

Mặt hàng được sắp xếp theo thứ tự chữ cái

c)

Mỗi mặt hàng phải xếp vào ô riêng

d)

Các hàng sắp hết hạn phải dán biển “Sắp hết hạn”

55.

Trong quản lý tài sản và vật tư y tế tiêu hao, cách xếp đặt hàng trong kho phải đảm bảo yêu cầu sau:

a)

Mặt hàng hay dùng phải để ở phía ngoài cùng

b)

Mặt hàng được sắp xếp theo thứ tự chữ cái

c)

Các hàng sắp hết hạn phải dán biển “Sắp hết hạn”

d)

Các hàng hóa chất dễ bị cháy hỏng phải để trong dụng cụ chuyên dùng

56.

Tại khoa Hồi sức cấp cứu bệnh viện A, điều dưỡng hành chính được điều dưỡng trưởng khoa ủy quyền đi lĩnh thuốc. Trong số thuốc được lĩnh về có thuốc Heparin 10.000 UI/1ml, điều dưỡng hành chính sẽ bảo quản thuốc ở nhiệt độ tốt nhất là:

a)

Nhiệt độ phòng

b)

< 40ºC

c)

< 35ºC

d)

< 30ºC

57.

Trong quá trình kiểm tra vật tư tiêu hao, điều dưỡng trưởng khoa phát hiện có 100 bơm tiêm 5ml và 30 bộ dây truyền bị hết hạn. Vậy điều dưỡng trưởng sẽ xử lý:

a)

Vẫn cho dùng tại khoa vì hết hạn nhưng túi nilon đóng kín và còn nguyên vẹn

b)

Liên hệ phòng vật tư tiêu hao hủy và lĩnh mới

c)

Tự hủy vật tư hết hạn tại khoa

d)

Cho sinh viên sử dụng để thực tập trên mô hình

58.

Người bệnh B, 35 tuổi có chỉ định truyền dịch, điều dưỡng đã sử dụng kim luồn để truyền dịch cho người bệnh. Sau 2 ngày, kim luồn bị tắc, điều dưỡng chăm sóc phải thay kim khác và viết vào bảng danh mục vật tư tiêu hao gắn vào bệnh án. Vậy kim luồn sẽ được thanh toán bởi:

a)

Điều dưỡng làm thủ thuật

b)

Người bệnh

c)

Bảo hiểm y tế

d)

Khoa

59.

Khi bổ sung thuốc vào tủ trực cấp cứu của khoa, điều dưỡng H phát hiện 1 ống thuốc Adrenalin 1mg/1ml có vần đục bên trong. Vậy điều dưỡng H phải báo ngay cho:

a)

Người trực khoa dược

b)

Bác sĩ trưởng khoa

c)

Điều dưỡng trưởng khoa

d)

Điều dưỡng trưởng nhóm

60.

Người bệnh A, 61 tuổi có chỉ định đặt nội khí quản, Tuy nhiên trong quá trình đặt nội khí quản NB kích thích và khó đặt nên bác sỹ đã làm rách bóng chèn của ống nội khí quản thứ nhất. Do vậy bác sỹ phải dùng thêm một ống nội khí quản thứ 2 để thực hiện thủ thuật. Sau khi kết thúc thủ thuật, bác sỹ đã viết vào bệnh án tình trạng người bệnh là khó đặt và điều dưỡng thực hiện phụ giúp thủ thuật viết vào phiếu chăm sóc là người bệnh kích thích khó đặt ống và liệt kê ống nội khí quản thứ 2 vào danh mục vật tư được sử dụng của người bệnh. Vậy ống khí quản thứ 2 sẽ được thanh toán bởi:

a)

Người bệnh

b)

Bảo hiểm y tế

c)

Bác sỹ làm thủ thuật

d)

Điều dưỡng phụ giúp và bác sỹ

61.

Tình huống: Tại khoa X, điều dưỡng trưởng khoa mới được bổ nhiệm 1 tuần. Trưởng khoa và 1 số điều dưỡng, bác sỹ phải đi chống dịch ở tỉnh khác. Đúng thời điểm đó đến kỳ hạn phải lập dự trù vật tư tiêu hao để gửi phòng Kế Hoạch Tổng Hợp. Vì khoa lúc đó người bệnh đông mà nhân lực ít nên công việc của điều dưỡng trưởng và của những người ở lại gần như bị quá tải. Chị đã lấy luôn bản dự trù gần đây nhất của khoa để nộp bệnh viện. Khi lĩnh vật tư tiêu hao do công việc ở khoa nhiều cần chị phải giải quyết gấp nên chị kiểm tra về số lượng mặt hàng đúng như bản dự trù và cho nhập vào kho. Nguyên tắc nào trong quản lý tài sản và vật tư y tế tiêu hao mà điều dưỡng trưởng trong tình huống trên đã vi phạm:

a)

Dự trù, lĩnh

b)

Không vi phạm gì

c)

Trong hoàn cảnh đó thì có thể làm thế

d)

Dự trù, kiểm tra

62.

Khi lĩnh vật tư tiêu hao, điều dưỡng trưởng cần kiểm tra thêm về các mặt sau:

a)

Nguồn gốc, chất lượng, chủng loại

b)

Giá thành, nguồn gốc

c)

Mẫu mã, kiểu dáng

d)

Chủng loại, kích cỡ, màu sắc

63.

Tại phòng khám cấp cứu, bệnh viện G. Điều dưỡng A được phân công lập dự trù mô hình, dụng cụ, vật tư y tế tiêu hao cho 2 thủ thuật: cấp cứu nạn nhân ngừng hô hấp, tuần hoàn và sơ cứu gãy kín 1/3 giữa xương cẳng chân cho nạn nhân bằng nẹp gỗ (trên nạn nhân giả định) để đào tạo lại cho 10 điều dưỡng trong khoa. Bảng dự trù mô hình, dụng cụ và vật tư y tế tiêu hao cho tình huống trên gồm những nội dung sau:

a)

Số thứ tự, tên thuốc, chất lượng thuốc, hạn dùng, lưu ý

b)

Số thứ tự, tên hàng, đơn vị, số lượng, lưu ý

c)

Số thứ tự, tên hàng, hạn dùng, số lượng, lưu ý

d)

Số thứ tự, tên hàng, đơn vị, số lượng, chất lượng

64.

Tại phòng khám cấp cứu, bệnh viện G. Điều dưỡng A được phân công lập dự trù mô hình, dụng cụ, vật tư y tế tiêu hao cho 2 thủ thuật: cấp cứu nạn nhân ngừng hô hấp, tuần hoàn và sơ cứu gãy kín 1/3 giữa xương cẳng chân cho nạn nhân bằng nẹp gỗ (trên nạn nhân giả định) để đào tạo lại cho 10 điều dưỡng trong khoa. Bảng dự trù mô hình dụng cụ cố định tình huống trên gồm những nội dung sau:

a)

Mô hình ép tim, khay chữ nhật, khay quả đậu, que đè lưỡi, đệm lót

b)

Mô hình ép tim, khay chữ nhật, khay quả đậu, que đè lưỡi, dây buộc

c)

Mô hình ép tim, khay chữ nhật, khay quả đậu, que đè lưỡi inox

d)

Mô hình ép tim, khay chữ nhật, khay quả đậu, que đè lưỡi, nẹp

65.

Tại phòng khám cấp cứu, bệnh viện G. Điều dưỡng A được phân công lập dự trù mô hình, dụng cụ, vật tư y tế tiêu hao cho 2 thủ thuật: cấp cứu nạn nhân ngừng hô hấp, tuần hoàn và sơ cứu gãy kín 1/3 giữa xương cẳng chân cho nạn nhân bằng nẹp gỗ (trên nạn nhân giả định) để đào tạo lại cho 10 điều dưỡng trong khoa. Bảng dự trù dụng cụ tiêu hao tình huống trên gồm những nội dung sau:

a)

Đệm lót, dây buộc, phiếu chuyển thương, băng cuộn

b)

Đệm lót, phiếu chuyển thương, băng cuộn, đè lưỡi inox

c)

Đệm lót, dây buộc, phiếu chuyển thương, băng cuộn, khay chữ nhật

d)

Đệm lót, dây buộc, phiếu chuyển thương, băng cuộn, nẹp

66.

Bảng dự trù dụng cụ cố định cho tình huống trên gồm những nội dung sau:

a)

Kim lấy thuốc 5 chiếc, bơm tiêm 5 chiếc, garo 5 chiếc, panh 5 chiếc

b)

Hộp chống sốc 5 chiếc, panh 5 chiếc, bơm tiêm 5 chiếc, túi đựng chất thải

c)

Hộp chống sốc 1 chiếc, 1 trụ cắm panh, 1 cốc đựng bông, 1 khay chữ nhật

d)

Hộp chống sốc 5 chiếc, panh 5 chiếc, kim lấy thuốc 5 chiếc

67.

Bảng dự trù dụng cụ tiêu hao cho tình huống trên gồm những nội dung sau:

a)

Kim lấy thuốc 5 chiếc, bơm tiêm 5 chiếc, garo 5 chiếc, panh 5 chiếc

b)

Hộp chống sốc 5 chiếc, panh 5 chiếc, bơm tiêm 5 chiếc, túi đựng chất thải

c)

Hộp chống sốc 1 chiếc, 1 trụ cắm panh, 1 cốc đựng bông, khay chữ nhật 1

d)

Bơm tiêm 10 chiếc, kim lấy thuốc 10 chiếc, Bông sát khuẩn, cồn 70 độ

68.

Trong cuộc họp giao ban khoa, Điều dưỡng trưởng khoa A đã trao đổi với các điều dưỡng về những công việc cần phải làm cho công tác chuẩn bị Hội nghị khoa học quốc tế của bệnh viện. Vậy mục đích của cuộc họp trong tình huống trên là:

a)

Cung cấp, truyền đạt thông tin

b)

Giải quyết vấn đề

c)

Đưa ra quyết định về vấn đề

d)

Lấy ý kiến của các điều dưỡng

69.

Theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh loại cuộc họp mà điều dưỡng trưởng khoa phải thực hiện 1 tuần 1 lần là:

a)

Họp các điều dưỡng trong khoa

b)

Họp giao ban khoa

c)

Họp Hội đồng người bệnh

d)

Họp điều dưỡng trưởng nhóm

70.

Theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh loại cuộc họp mà điều dưỡng trưởng bệnh viện phải thực hiện 1 tuần 1 lần là:

a)

Họp nhân viên điều dưỡng, hộ lý toàn bệnh viện

b)

Họp hội đồng người bệnh

c)

Họp điều dưỡng trưởng nhóm

d)

Họp điều dưỡng trưởng toàn bệnh viện

71.

Thời gian gần đây, tình trạng người nhà người bệnh vứt rác không đúng quy định xảy ra liên tục gây mất mỹ quan trong khoa. Thậm chí nhiều người còn vứt rác cả vào bồn cầu gây tắc bồn cầu. Việc này thì cả khoa đều nắm được nhưng do đợt này quá đông người bệnh vào khoa nên chưa đưa vấn đề này ra trong giao ban. Hôm nay điều dưỡng trưởng quyết định mở cuộc họp khẩn cấp về vấn đề đó. Theo em cuộc họp này mở ra với mục đích gì:

a)

Cung cấp thông tin

b)

Sắp xếp thông tin

c)

Giải quyết vấn đề

d)

Nêu lên vấn đề

72.

Bước đầu tiên để chuẩn bị một cuộc họp là:

a)

Xác định thành phần của cuộc họp

b)

Xác định mục đích của cuộc họp

c)

Dự kiến chương trình họp

d)

Dự kiến nội dung họp

73.

Sau khi xác định được nội dung của cuộc họp, bước được thực hiện tiếp theo là:

a)

Thông báo mời họp

b)

Thông báo nội dung

c)

Dự kiến chương trình

d)

Xác định thành phần họp

74.

Để cuộc họp các điều dưỡng trong khoa đạt hiệu quả, trong quá trình điều hành điều dưỡng trưởng khoa cần làm gì?

a)

Dự kiến thời gian họp

b)

Thông qua chương trình họp

c)

Thông qua nội dung của cuộc họp

d)

Thông qua kế hoạch của cuộc họp

75.

Phần Khai mạc trong biên bản cuộc họp cần ghi rõ các thông tin sau:

a)

Thời gian, chủ tọa, thư ký, nội dung

b)

Thời gian, thành phần, nội dung

c)

Thời gian, thành phần, chủ tọa, thư ký

d)

Thành phần, chủ tọa, thư ký, nội dung

76.

Phần kết thúc trong biên bản cuộc họp cần ghi rõ nội dung:

a)

Kết luận của chủ tọa đoàn

b)

Kết quả biểu quyết được thông qua

c)

Thời gian, chữ ký của thư ký và chủ tọa

d)

Thời gian, tóm tắt các báo cáo

77.

Sau khi xác định được mục đích của cuộc họp, bước được thực hiện tiếp theo là:

a)

Thông báo mời họp

b)

Thông báo nội dung

c)

Dự kiến chương trình

d)

Xác định thành phần họp

78.

Địa điểm tổ chức cuộc họp cần phải đáp ứng yêu cầu sau:

a)

Sang trọng

b)

Gần nơi ở của chủ tọa

c)

Do những người tham gia bình chọn

d)

Tránh để nhiều người tham gia phải di chuyển xa

79.

Địa điểm tổ chức cuộc họp cần phải đáp ứng yêu cầu sau:

a)

Sang trọng

b)

Gần nơi ở của chủ tọa

c)

Tiện nghi

d)

Do những người tham gia bình chọn

80.

Người ghi biên bản cuộc họp là:

a)

Thư ký hoặc ban thư ký

b)

Chủ tọa

c)

Người nắm rõ nội dung cuộc họp

d)

Bất cứ thành viên nào trong cuộc họp

81.

Người điều hành cuộc họp là:

a)

Thư ký hoặc ban thư ký

b)

Chủ tọa

c)

Người nắm rõ nội dung cuộc họp

d)

Người có nhiều kinh nghiệm nhất

82.

Phần khai mạc cuộc họp cần ghi nội dung sau:

a)

Ngày, tháng, năm, giờ bắt đầu họp

b)

Tóm tắt các báo cáo

c)

Nghị quyết của hội nghị

d)

Những vấn đề cần thảo luận

83.

Phần khai mạc cuộc họp cần ghi nội dung sau:

a)

Tóm tắt các báo cáo

b)

Thành phần họp

c)

Nghị quyết của hội nghị

d)

Những vấn đề cần thảo luận

84.

Phần khai mạc cuộc họp cần ghi nội dung sau:

a)

Tóm tắt các báo cáo

b)

Nghị quyết của hội nghị

c)

Những vấn đề cần thảo luận

d)

Chủ tọa, thư ký

85.

Phần kết thúc cuộc họp cần ghi nội dung sau:

a)

Ghi tóm tắt phát biểu cảm tưởng của các đại biểu

b)

Nghị quyết của hội nghị

c)

Kết quả biểu quyết

d)

Thành phần họp

86.

Phần diễn biến cuộc họp KHÔNG cần ghi nội dung sau:

a)

Tóm tắt các báo cáo

b)

Kết quả biểu quyết

c)

Ý kiến kết luận của chủ tọa

d)

Phát biểu cảm tưởng của các đại biểu

87.

Để đảm bảo nội dung cuộc họp này không trùng với nội dung của cuộc họp khác cần chuẩn bị về:

a)

Thành phần họp

b)

Chương trình dự kiến

c)

Nghị quyết của hội nghị

d)

Các báo cáo

88.

Thời gian được quy định đối với kế hoạch dài hạn là:

a)

1 – 5 năm

b)

5 – 10 năm

c)

10 – 15 năm

d)

15 – 20 năm

89.

Thời gian được quy định đối với kế hoạch trung hạn là:

a)

3 – 7 năm

b)

4 – 6 năm

c)

6 - 8 năm

d)

8– 10 năm

90.

Kế hoạch vi mô là:

a)

Hoạch định cho thời gian dài, mang tính chiến lược cao

b)

Hoạch định cho thời gian ngắn, mang tính chiến lược cao

c)

Kế hoạch mang tính chiến thuật

d)

Những hoạch định mang tính chi tiết

91.

Kế hoạch vĩ mô là:

a)

Hoạch định cho thời gian dài, mang tính chiến lược cao

b)

Hoạch định cho thời gian ngắn, mang tính chiến lược cao

c)

Kế hoạch mang tính chiến thuật

d)

Những hoạch định mang tính chi tiết

92.

“Kế hoạch quốc gia về tăng cường công tác điều dưỡng hộ sinh, giai đoạn 2015 – 2020” được gọi là kế hoạch:

a)

Vi mô

b)

Vĩ mô

c)

Trung hạn

d)

Ngắn hạn

93.

Xây dựng kế hoạch dựa trên nhu cầu thực tế tại cơ sở hay sự tham gia của các thành viên trong tổ chức được gọi là loại kế hoạch:

a)

Vĩ mô

b)

Vi mô

c)

Từ trên xuống

d)

Từ dưới lên

94.

Quá trình lập kế hoạch trong công tác chăm sóc, lấy người bệnh làm trung tâm là đảm bảo đúng nguyên tắc:

a)

Tính khoa học

b)

Tính thực tế

c)

Tính mục tiêu

d)

Tính cân đối

95.

Điều dưỡng trưởng khoa A đã khảo sát thực trạng trang thiết bị rửa tay trong khoa để lập kế hoạch cho việc lắp đặt đạt hiệu quả và phù hợp. Vậy điều dưỡng trưởng khoa A đã đảm bảo đúng nguyên tắc nào sau đây khi lập kế hoạch:

a)

Tính khoa học

b)

Tính thực tế

c)

Tính mục tiêu

d)

Tính cân đối

96.

“Kế hoạch phát triển mạng lưới y tế cơ sở đến năm 2010” được gọi là kế hoạch:

a)

Tổng thể

b)

Bộ phận

c)

Trung hạn

d)

Ngắn hạn

97.

“Kế hoạch phát triển mạng lưới y tế cơ sở đến năm 2010” là kế hoạch được phân loại theo:

a)

Theo thời gian

b)

Theo cấp độ

c)

Theo phạm vi

d)

Theo cách tiếp cận xây dựng kế hoạch

98.

“Kế hoạch phát triển cộng tác viên phòng chống HIV/AIDS tại trạm y tế xã” được gọi là kế hoạch:

a)

Tổng thể

b)

Bộ phận

c)

Trung hạn

d)

Ngắn hạn

99.

“Kế hoạch phát triển cộng tác viên phòng chống HIV/AIDS tại trạm y tế xã” là kế hoạch được phân loại theo:

a)

Theo thời gian

b)

Theo cấp độ

c)

Theo phạm vi

d)

Theo cách tiếp cận xây dựng kế hoạch

100.

Trong công tác quản lý chăm sóc người bệnh, kế hoạch công tác được viết dưới hình thức:

a)

Văn bản tự sự

b)

Văn bản thuyết minh

c)

Văn bản miêu tả

d)

Văn bản hành chính

101.

Thời gian được quy định đối với kế hoạch ngắn hạn là:

a)

Dưới 1 năm

b)

Dưới 3 năm

c)

Dưới 5 năm

d)

Dưới 7 năm

102.

“Kế hoạch của Hội Điều dưỡng Việt Nam về Tăng cường năng lực quản lý-lãnh đạo của điều dưỡng” là kế hoạch:

a)

Vĩ mô

b)

Vi mô

c)

Trung hạn

d)

Ngắn hạn

103.

“Kế hoạch của Hội Điều dưỡng Việt Nam về Tăng cường năng lực quản lý-lãnh đạo của điều dưỡng” là kế hoạch được phân loại theo:

a)

Theo thời gian

b)

Theo cấp độ

c)

Theo phạm vi

d)

Theo cách tiếp cận xây dựng kế hoạch

104.

Trong công tác quản lý chăm sóc người bệnh, việc xây dựng kế hoạch từ trên xuống sẽ căn cứ vào kế hoạch chung của bệnh viện trong thời gian:

a)

5 tháng

b)

6 tháng

c)

7 tháng

d)

8 tháng

105.

Trong công tác quản lý chăm sóc người bệnh, việc xây dựng kế hoạch từ trên xuống được xếp vào phân loại theo:

a)

Theo thời gian

b)

Theo cấp độ

c)

Theo phạm vi

d)

Theo cách tiếp cận xây dựng kế hoạch

106.

Phương pháp xác định nội dung công việc khi lập kế hoạch công tác phải đảm bảo nguyên tắc:

a)

5W, 2H, 1C, 5M

b)

5W, 2H, 1C, 3M

c)

5W, 1H, 2C, 5M

d)

5W, 1H, 2C, 3M

107.

Sử dụng 1H để xác định nội dung công việc khi lập kế hoạch có nghĩa là:

a)

Mục tiêu, yêu cầu công việc

b)

Nội dung công việc

c)

Cách thức thực hiện

d)

Phương pháp kiểm soát

108.

Sử dụng 5M để xác định nội dung công việc khi lập kế hoạch có nghĩa là:

a)

Nguồn lực thực hiện

b)

Nội dung công việc

c)

Cách thức thực hiện

d)

Phương pháp kiểm soát

109.

Sử dụng 1C để xác định nội dung công việc khi lập kế hoạch có nghĩa là:

a)

Cách thức thực hiện

b)

Phương pháp kiểm soát

c)

Yêu cầu công việc

d)

Nguồn lực thực hiện

110.

Để xác định mục tiêu, yêu cầu công việc, người lập kế hoạch thường đặt câu hỏi:

a)

Tại sao bạn làm công việc này?

b)

Công việc bạn sẽ làm là gì?

c)

Bạn làm công việc này như thế nào?

d)

Bạn kiểm soát công việc này như thế nào?

111.

Sử dụng 1H để xác định nội dung công việc khi lập kế hoạch có nghĩa là:

a)

Mục tiêu, yêu cầu công việc

b)

Nội dung công việc

c)

Phương pháp kiểm soát

d)

Cách thức vận hành

112.

Sử dụng 5W để xác định nội dung công việc khi lập kế hoạch có nghĩa là:

a)

Mục tiêu, yêu cầu công việc

b)

Nguồn lực thực hiện

c)

Phương pháp kiểm soát

d)

Cách thức thực hiện

113.

Sử dụng 5W để xác định nội dung công việc khi lập kế hoạch có nghĩa là:

a)

Nguồn lực thực hiện

b)

Phương pháp kiểm soát

c)

Cách thức thực hiện

d)

Nội dung công việc

114.

Để xác định mục tiêu, yêu cầu công việc, người lập kế hoạch thường đặt câu hỏi:

a)

Công việc bạn sẽ làm là gì?

b)

Bạn làm công việc này như thế nào?

c)

Bạn kiểm soát công việc này như thế nào?

d)

Công việc này có ý nghĩa như thế nào với tổ chức, bộ phận của bạn

115.

Để xác định mục tiêu, yêu cầu công việc, người lập kế hoạch thường đặt câu hỏi:

a)

Công việc bạn sẽ làm là gì?

b)

Bạn làm công việc này như thế nào?

c)

Hậu quả nếu bạn không thực hiện công việc này?

d)

Bạn kiểm soát công việc này như thế nào?

116.

Trong công tác quản lý chăm sóc người bệnh, yếu tố đảm bảo độ tin cậy của các kế hoạch được thảo ra thuộc về nguyên tắc:

a)

Tính mục tiêu

b)

Tính khoa học

c)

Tính thực tế

d)

Tính cân đối

117.

Việc lập kế hoạch trong công tác quản lý chăm sóc người bệnh, phải lấy người bệnh làm trung tâm cho việc triển khai các hoạt động, theo dõi, giám sát và đánh giá, thuộc về nguyên tắc:

a)

Tính mục tiêu

b)

Tính khoa học

c)

Tính thực tế

d)

Tính cân đối

118.

Sử dụng 1W để xác định nội dung công việc khi lập kế hoạch có nghĩa là:

a)

Mục tiêu, yêu cầu công việc

b)

Nội dung công việc

c)

Cách thức thực hiện

d)

Phương pháp kiểm soát

119.

Tình huống: Lập kế hoạch cho 1 buổi GDSK về kiến thức của chế độ ăn cho 10 người bệnh tiểu đường tại khoa nội D, bệnh viện E. Thứ tự các nội dung giáo dục sức khỏe cho tình huống trên là:

a)

Họp các thành viên liên quan, chuẩn bị tài liệu chế độ ăn, liên hệ với nhân viên khoa dinh dưỡng để phối hợp thực hiện, chuẩn bị địa điểm và cơ sở vật chất, kiểm tra lại công tác chuẩn bị

b)

Họp các thành viên liên quan, chuẩn bị tài liệu chế độ ăn, chuẩn bị địa điểm và cơ sở vật chất, liên hệ với nhân viên khoa dinh dưỡng để phối hợp thực hiện, kiểm tra lại công tác chuẩn bị

c)

Chuẩn bị tài liệu chế độ ăn, liên hệ với nhân viên khoa dinh dưỡng để phối hợp thực hiện, họp các thành viên liên quan, chuẩn bị địa điểm và cơ sở vật chất, kiểm tra lại công tác chuẩn bị

d)

Họp các thành viên liên quan, liên hệ với nhân viên khoa dinh dưỡng để phối hợp thực hiện, chuẩn bị địa điểm và cơ sở vật chất, chuẩn bị tài liệu chế độ ăn, kiểm tra lại công tác chuẩn bị

120.

Tình huống: Lập kế hoạch cho 1 buổi GDSK về kiến thức của chế độ ăn cho 10 người bệnh tiểu đường tại khoa nội D, bệnh viện E. Thời gian để họp chuẩn bị nội dung cho buổi giáo dục sức khỏe cho nội dung trên là:

a)

Trước 1 tuần

b)

Trước 1 ngày

c)

Trước 3 ngày

d)

Trước 2 tuần

121.

Tình huống: Lập kế hoạch cho 1 buổi GDSK về kiến thức của chế độ ăn cho 10 người bệnh tiểu đường tại khoa nội D, bệnh viện E. Nội dung chuẩn bị tài liệu liên quan cho buổi giáo dục sức khỏe tình huống trên là:

a)

Danh sách phân công công việc, xây dựng chương trình của buổi GDSK, tờ rơi về chế độ ăn để phát cho người bệnh, lập bảng dự trù kinh phí, chuẩn bị quà cho người bệnh

b)

Liệt kê danh sách người bệnh và thông báo tới người bệnh, Danh sách khoa dinh dưỡng, tờ rơi về chế độ ăn để phát cho người bệnh, lập bảng dự trù kinh phí, chuẩn bị quà cho người bệnh

c)

Liệt kê danh sách người bệnh và thông báo tới người bệnh, xây dựng chương trình của buổi GDSK, tờ rơi về chế độ ăn để phát cho người bệnh, lập bảng dự trù kinh phí, chuẩn bị quà cho người bệnh

d)

Liệt kê danh sách người bệnh và thông báo tới người bệnh, xây dựng chương trình của buổi GDSK, tờ rơi về chế độ ăn để phát cho người bệnh, lập bảng dự trù kinh phí, chuẩn bị địa điểm

122.

Tình huống: Lập kế hoạch cho 1 buổi GDSK về kiến thức của chế độ ăn cho 10 người bệnh tiểu đường tại khoa nội D, bệnh viện E. Thời gian để họp chuẩn bị tài liệu cho buổi giáo dục sức khỏe cho nội dung trên là:

a)

Trước 1 tuần

b)

Trước 1 ngày

c)

Trước 3 ngày

d)

Trước 2 tuần

123.

Tình huống: Lập kế hoạch cho 1 buổi GDSK về kiến thức của chế độ ăn cho 10 người bệnh tiểu đường tại khoa nội D, bệnh viện E. Thời gian để liên hệ với nhân viên khoa dinh dưỡng để phối hợp thực hiện chương trình giáo dục sức khỏe là:

a)

Trước 1 tuần

b)

Trước 1 ngày

c)

Trước 3 ngày

d)

Trước 2 tuần

124.

Tình huống: Lập kế hoạch cho 1 buổi GDSK về kiến thức của chế độ ăn cho 10 người bệnh tiểu đường tại khoa nội D, bệnh viện E. Thời gian chuẩn bị cơ sở vật chất để liên hệ với nhân viên khoa dinh thực hiện chương trình giáo dục sức khỏe là:

a)

Trước 2 ngày

b)

Trước 5 ngày

c)

Trước 7 ngày

d)

Trước 1 tuần

125.

Tình huống: Lập kế hoạch cho 1 buổi GDSK về kiến thức của chế độ ăn cho 10 người bệnh tiểu đường tại khoa nội D, bệnh viện E. Thời gian để kiểm tra lại công tác chuẩn bị cơ sở vật chất để thực hiện chương trình giáo dục sức khỏe là:

a)

Trước 1 ngày

b)

Trước 5 ngày

c)

Trước 7 ngày

d)

Trước 1 tuần

126.

Tình huống: Lập kế hoạch cho 1 buổi GDSK về kiến thức của chế độ ăn cho 10 người bệnh tiểu đường tại khoa nội D, bệnh viện E. Kết quả đầu ra của hoạt động họp các thành viên liên quan để phân công công việc cụ thể cho chương trình giáo dục sức khỏe là:

a)

Danh sách bệnh nhân

b)

Danh sách phân công công việc

c)

Chương trình giáo dục sức khỏe

d)

Tài liệu giáo dục sức khỏe

127.

Người thực hiện liên hệ với nhân viên khoa dinh dưỡng để phối hợp thực hiện chương trình giáo dục sức khỏe:

a)

Điều dưỡng

b)

Điều dưỡng trưởng khoa

c)

Trưởng khoa

d)

Bác sỹ

128.

Người thực hiện chuẩn bị địa điểm và cơ sở vật chất để phối hợp thực hiện chương trình giáo dục sức khỏe:

a)

Bác sỹ

b)

Điều dưỡng trưởng khoa

c)

Trưởng khoa

d)

Điều dưỡng

129.

Người quản lý đánh giá hiện trạng làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch đã đặt câu hỏi “Bạn có thể làm gì tốt hơn những người khác?”. Vậy câu hỏi đó được hiểu là yếu tố nào trong kỹ thuật phân tích SWOT:

a)

Điểm mạnh

b)

Điểm yếu

c)

Cơ hội

d)

Thách thức

130.

Người quản lý đánh giá hiện trạng làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch đã đặt câu hỏi “Bạn nhận thức những vấn đề gì cần cải tiến”. Vậy câu hỏi đó được hiểu là yếu tố nào trong kỹ thuật phân tích SWOT:

a)

Điểm mạnh

b)

Điểm yếu

c)

Cơ hội

d)

Thách thức

131.

Người quản lý đánh giá hiện trạng làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch đã đặt câu hỏi “Những thay đổi có tác động bất lợi đến tổ chức của bạn hay không”. Vậy câu hỏi đó được hiểu là yếu tố nào trong kỹ thuật phân tích SWOT:

a)

Điểm mạnh

b)

Điểm yếu

c)

Cơ hội

d)

Thách thức

132.

Kết quả dài hạn được xác định với thời gian từ:

a)

2 năm trở lên

b)

3 năm trở lên

c)

4 năm trở lên

d)

5 năm trở lên

133.

Thứ tự các bước lập kế hoạch là:

a)

Xác định vấn đề, nguyên nhân, kết quả mong đợi, chỉ số đánh giá, các hoạt động can thiệp, viết kế hoạch và trình duyệt

b)

Xác định vấn đề, nguyên nhân, kết quả mong đợi, chỉ số đánh giá, giải pháp, viết kế hoạch

c)

Phân tích hiện trạng, xác định vấn đề, kết quả mong đợi, chỉ số đánh giá, các hoạt động can thiệp, viết kế hoạch và trình duyệt

d)

Phân tích hiện trạng, xác định vấn đề, nguyên nhân, kết quả mong đợi, chỉ số đánh giá, các hoạt động can thiệp, viết kế hoạch và trình duyệt

134.

Kết quả ngắn hạn được quy định với thời gian là dưới:

a)

6 tháng

b)

1 năm

c)

2 năm

d)

3 năm

135.

Kết quả trung hạn được xác định với thời gian từ:

a)

2 - 3 năm

b)

3 - 4 năm

c)

4 - 5 năm

d)

5 - 6 năm

136.

Người quản lý đánh giá hiện trạng làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch đã đặt câu hỏi “Tổ chức của bạn có lợi thế gì?”. Vậy câu hỏi đó được hiểu là yếu tố nào trong kỹ thuật phân tích SWOT:

a)

Điểm mạnh

b)

Điểm yếu

c)

Cơ hội

d)

Thách thức

137.

Trong việc lập kế hoạch công tác quản lý chăm sóc người bệnh, chúng ta sử dụng sơ đồ khung xương cá để phân tích vấn đề. Khi vẽ mô hình khung xương cá thì trục xương chính vẽ từ:

a)

Trái qua phải

b)

Phải qua trái

c)

Trên xuống dưới

d)

Dưới lên trên

138.

Trong việc lập kế hoạch công tác quản lý chăm sóc người bệnh, mục tiêu cần phải thỏa mãn các tiêu chí sau:

a)

2Đ + 3T

b)

2Đ + 2T

c)

2Đ + 1T

d)

2T + 4T

139.

Trong việc lập kế hoạch công tác quản lý chăm sóc người bệnh, chúng ta dựa vào chỉ số để đo lường và mô tả sự vật, hiện tượng. Chỉ số tốt có đặc điểm sau:

a)

Cụ thể

b)

Toàn diện

c)

Độ bao phủ rộng

d)

Dễ thực hiện

140.

Trong việc lập kế hoạch công tác quản lý chăm sóc người bệnh, chúng ta dựa vào chỉ số để đo lường và mô tả sự vật, hiện tượng. Chỉ số tốt có đặc điểm sau:

a)

Toàn diện

b)

Đo lường được

c)

Độ bao phủ rộng

d)

Dễ thực hiện

141.

Trong việc lập kế hoạch công tác quản lý chăm sóc người bệnh, chúng ta dựa vào chỉ số để đo lường và mô tả sự vật, hiện tượng. Chỉ số tốt có đặc điểm sau:

a)

Toàn diện

b)

Có thể dùng để so sánh

c)

Độ bao phủ rộng

d)

Dễ thực hiện

142.

Mức độ phân tích: Điều dưỡng viên tại khoa C thiếu kiến thức và kỹ năng hướng dẫn, giáo dục sức khỏe cho người bệnh tiểu đường. Vậy hoạt động can thiệp đầu tiên cần phải làm để cải thiện kiến thức và kỹ năng cho điều dưỡng khoa C là:

a)

Xây dựng quy định về hướng dẫn, giáo dục sức khỏe

b)

Xây dựng tài liệu hướng dẫn, giáo dục sức khỏe

c)

Tập huấn cho điều dưỡng khoa C

143.

Điều dưỡng trưởng khoa E phát hiện ra thiếu thiết bị phục vụ cho rửa tay của nhân viên trong khoa. Vậy hoạt động đầu tiên của điều dưỡng trưởng khoa E khi lập kế hoạch là:

a)

Viết đề xuất xin bổ sung thiết bị phục vụ cho rửa tay

b)

Khảo sát thực trạng thiết bị rửa tay có trong khoa

c)

Kế hoạch lắp đặt thiết bị phục vụ rửa tay

d)

Báo cáo với phòng Điều dưỡng

144.

Nhiều điều dưỡng viên tại khoa C còn thực hiện chưa đúng quy trình chuẩn thay băng cho người bệnh. Vậy hoạt động can thiệp đầu tiên cần phải làm để cải thiện tình trạng này của các điều dưỡng khoa C là:

a)

Xây dựng quy trình chuẩn về thay băng tại khoa C

b)

Xử phạt những điều dưỡng thay băng chưa chuẩn

c)

Tập huấn về thay băng cho các điều dưỡng khoa C

d)

Tăng cường giám sát công tác thay băng của các điều dưỡng khoa C

145.

Tại bệnh viện X, tỷ lệ người bệnh hài lòng về công tác điều trị và chăm sóc chưa cao. Vậy hoạt động can thiệp đầu tiên mà bệnh viện cần phải làm để cải thiện tình trạng này là:

a)

Nâng cao chất lượng công tác điều trị và chăm sóc

b)

Xử phạt những điều dưỡng, bác sỹ làm chưa tốt

c)

Tăng cường giám sát công tác điều trị và chăm sóc

d)

Xây dựng những quy định về điều trị và chăm sóc

146.

Tại khoa X, điều dưỡng trưởng phải lập kế hoạch hoạt động cho công tác quản lý chăm sóc người bệnh 6 tháng cuối năm. Vậy kế hoạch này lập ra cho:

a)

Điều dưỡng trưởng và những đối tượng mà mình quản lý

b)

Trưởng khoa

c)

Điều dưỡng trưởng bệnh viện

d)

Ban giám đốc

147.

Người quản lý muốn đánh giá công việc đã thực hiện được những gì theo kế hoạch đề ra để có biện pháp giải quyết kịp thời được gọi là phương thức đánh giá:

a)

Ban đầu

b)

Tiến độ

c)

Kết thúc

d)

Tác động

148.

Người quản lý muốn đánh giá công việc thực hiện theo kế hoạch có đạt được mục tiêu đề ra không? Được gọi là phương thức đánh giá:

a)

Ban đầu

b)

Tiến độ

c)

Kết thúc

d)

Tác động

149.

Trong việc lập kế hoạch công tác quản lý chăm sóc người bệnh, việc xem xét kế hoạch triển khai có đúng mục tiêu không để giúp việc định hướng của can thiệp trong giai đoạn tiếp theo cho phù hợp được gọi là đánh giá:

a)

Giữa kỳ

b)

Kết thúc

c)

Tác động

d)

Ban đầu

150.

Trong việc lập kế hoạch công tác quản lý chăm sóc người bệnh, loại đánh giá thường được tiến hành sau khi can thiệp kết thúc nhiều năm được gọi là đánh giá:

a)

Giữa kỳ

b)

Kết thúc

c)

Tác động

d)

Ban đầu