wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trích xuất câu hỏi từ worksheet (phiên bản tiếng Việt)

Total questions: 150

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Khi rửa bàng quang bằng bơm ăn cần phải làm sạch bên trong đuôi sonde vì nếu không làm sạch:

a)

Bơm dung dịch rửa vô tình bơm ngược cặn tràng vào bàng quang

b)

Bơm dung dịch rửa vô tình làm tắc đầu sonde

c)

Bơm dung dịch rửa sẽ thay thế năng tay

d)

Bơm dung dịch rửa sẽ thấy không thuận lợi cho việc thực hiện kỹ thuật

2.

Rửa bàng quang liên tục bằng hệ thống lưu kín thường dùng trong trường hợp người bệnh:

a)

Sau phẫu thuật dạ dày

b)

Phẫu thuật u xơ tiền liệt tuyến

c)

Sau phẫu thuật đại tràng

d)

Sau phẫu thuật dạ dày hoặc đại tràng

3.

Rửa dung tra bàng quang của người bệnh phải:

a)

Xoa phủi qua vài phút cho theo chiều kim đồng hồ

b)

Dùng tay xoa vùng bàng quang

c)

Xoa khung đại tràng theo chiều kim đồng hồ

d)

Xoa bụng

4.

Trước khi đưa dung dịch rửa vào bàng quang phải làm sạch bên trong đuôi ống thông bằng:

a)

Nước muối hoặc dung dịch sát khuẩn

b)

Nước cất

c)

Nước sạch

d)

Nước đun sôi để nguội

5.

Chuẩn bị người bệnh:

a)

Giải thích cho người bệnh hoặc người nhà biết việc mình sắp làm để họ yên tâm

b)

Tư thế thích hợp

c)

Thông báo thời gian thực hiện kỹ thuật cho người bệnh

d)

Giải thích cho người bệnh hoặc người nhà, chuẩn bị tư thế thích hợp

6.

Dọn dẹp dụng cụ:

a)

Xử lý các dụng cụ theo đúng quy trình khử khuẩn và tiệt khuẩn

b)

Những dụng cụ khác trả về chỗ cũ

c)

Xử lý các dụng cụ theo đúng quy trình, những dụng cụ khác trả về chỗ cũ

d)

Trả về khoá chống nhiễm khuẩn

7.

Người bệnh sau phẫu thuật u xơ tiền liệt tuyến rửa bàng quang bằng hệ thống sau sẽ đảm bảo vô khuẩn:

a)

Hệ thống dẫn lưu kín qua sonde foley 2 chạc

b)

Rửa bằng bơm rửa trớn lưu qua sonde 2 chạc

c)

Rửa bằng hệ thống bơm rửa dẫn lưu sonde 3 chạc

d)

Hệ thống dẫn lưu kín rửa qua sonde foley 3 chạc

8.

Mở khoá cho dịch chảy vào bàng quang cho người bệnh mỗi lần trong tình huống mô tả:

a)

250ml

b)

300ml

c)

400ml

d)

500ml

9.

Thời gian lưu dung dịch rửa trong bàng quang người bệnh:

a)

10 phút

b)

15 phút

c)

20 phút

d)

30 phút

10.

Rửa bàng quang bằng loại sonde tiểu nào sẽ đảm bảo kín vô khuẩn theo một chiều:

a)

Foley 2 chạc

b)

Foley 3 chạc

c)

Sonde Nelaton

d)

Sonde, giục, rửa

11.

Sau khi rửa bàng quang phải tiếp tục hướng dẫn người bệnh:

a)

Vệ sinh BPSD sạch sẽ

b)

Kẹp sonde tiểu 4h/1 lần

c)

Theo dõi số lượng màu sắc, tính chất nước tiểu qua sonde

d)

Vệ sinh BPSD sạch, kẹp sonde tiểu 4h/1lần

12.

Rửa bàng quang bằng phương pháp sử dụng bơm để bơm rửa cần phải lưu ý:

a)

Không nên bơm với lực quá mạnh vì có thể gây xuất huyết bàng quang

b)

Bơm nhanh không để người bệnh khó chịu

c)

Bơm thật chậm số lượng ít

d)

Không nên bơm với áp lực quá mạnh, bơm thật chậm số lượng ít

13.

Rửa bàng quang sử dụng hệ thống dây dẫn lưu, tạo áp lực cho dịch chảy dễ dàng vào bàng quang ở độ cao:

a)

30 - 40 cm

b)

50 - 60 cm

c)

80 cm - 1 m

d)

1 m – 1,2 m

14.

Vùng chọc phải được sát khuẩn từ trong ra ngoài rộng:

a)

5-7 cm

b)

10 cm

c)

15 cm

d)

20 cm

15.

Các trường hợp áp dụng chọc dịch não tuỷ, ngoại trừ:

a)

Viêm dây thần kinh VII

b)

Chẩn đoán: đo áp lực, xét nghiệm ...

c)

Gây tê cột sống để điều trị

d)

Các bệnh về não, màng não

16.

Vùng chọc dịch não tuỷ:

a)

Gian đốt sống thắt lưng I – II

b)

Gian đốt sống thắt lưng II – III

c)

Gian đốt sống thắt lưng III – IV

d)

Tất cả các ý trên

17.

Tư thế người bệnh chọc dịch não tuỷ:

a)

Ngồi trên ghế, mặt quay về trước

b)

Ngồi trên ghế, hai chân chụm

c)

Nằm nghiêng sát mép giường, lưng cong tối đa

d)

Tư thế fowler

18.

Vị trí chọc dịch màng bụng:

a)

1/3 ngoài đường nối từ rốn đến gai chậu trước trên trái

b)

1/3 ngoài đường nối từ rốn đến gai chậu trước trên phải

c)

1/3 trong đường nối từ rốn đến gai chậu trước trên trái

d)

1/3 trong đường nối từ rốn đến gai chậu trước trên phải

19.

Chọc dịch nào không dùng thuốc gây tê:

a)

Chọc dịch màng phổi

b)

Chọc dịch màng bụng

c)

Chọc dịch não tuỷ

d)

Chọc dịch màng tim

20.

Vị trí chọc hút khí màng phổi:

a)

Liên sườn 1-2

b)

Liên sườn 5-6

c)

Liên sườn 2-3

d)

Liên sườn 8-9

21.

Vị trí chọc hút dịch màng phổi:

a)

Liên sườn 1-2

b)

Liên sườn 5-6

c)

Liên sườn 2-3

d)

Liên sườn 8-9

22.

Người bệnh ngay sau khi chọc dịch não tuỷ không được làm việc nào sau đây:

a)

Nằm sấp trong 15 phút

b)

Nằm ngửa đầu thấp trong 1-2 giờ

c)

Ngồi dậy, đi lại nhẹ nhàng

d)

Khi thấy chóng mặt, đau đầu phải báo ngay

23.

Tai biến của chọc dịch não tuỷ bao gồm:

a)

Nhiễm khuẩn

b)

Tụt hạnh nhân tiểu não

c)

Nhồi máu não

d)

Đau đầu sau khi chọc

24.

Tính chất dịch não tuỷ bình thường:

a)

Không màu

b)

Màu đỏ

c)

Màu vàng chanh

d)

Màu trắng đục

25.

Tai biến của chọc dịch màng phổi:

a)

Viêm dạ dày

b)

Viêm thanh quản

c)

Tràn khí màng phổi

d)

Tràn dịch màng phổi

26.

Tư thế chọc dịch màng bụng:

a)

Ngồi trên ghế có lưng tựa, đầu thẳng

b)

Nằm sát mép giường, lưng cong tối đa

c)

Nằm đầu cao, nghiêng trái

d)

Nằm sấp

27.

Tư thế chọc dịch màng tim:

a)

Ngồi trên ghế có lưng tựa, đầu thẳng

b)

Nằm sát mép giường, lưng cong tối đa

c)

Nằm đầu cao, nghiêng trái

d)

Nằm ngửa, đầu cao 60 độ

28.

Hướng dẫn người bệnh sau khi chọc dịch màng phổi:

a)

Nghỉ ngơi tại giường

b)

Tránh đi lại

c)

Vận động trong vài giờ sau khi chọc

d)

Tất cả các ý trên

29.

Không cần ghi hồ sơ những gì sau khi chọc dịch não tuỷ:

a)

Tình trạng người bệnh

b)

Tên bác sĩ chọc

c)

Tên người giữ người bệnh

d)

Tên điều dưỡng

30.

Tai biến của chọc dịch màng tim:

a)

Ngất

b)

Chảy máu

c)

Nhiễm khuẩn

d)

Ngừng tim

e)

Tất cả các ý trên

31.

Chăm sóc người bệnh sau khi chọc dịch màng bụng:

a)

Theo dõi dấu hiệu sinh tồn

b)

Nằm nghiêng về bên trái

c)

Thay băng rửa vết thương sau 24 giờ

d)

Không cần gây tê

e)

Tư thế người bệnh nằm nghiêng về bên lành

32.

Kỹ thuật chọc dịch màng phổi:

a)

Sát khuẩn vị trí chọc đường kính 5-7 cm

b)

Không cần gây tê

c)

Tư thế người bệnh nằm nghiêng về bên lành

d)

Điều dưỡng trải săng có lỗ

33.

Phương pháp nuôi dưỡng nào sau đây an toàn và hiệu quả nhất trong trường hợp người bệnh hôn mê?

a)

Ăn qua đường miệng

b)

Ăn qua ống thông mũi/miệng – dạ dày

c)

Truyền dịch tĩnh mạch

d)

Ống thông qua da vào dạ dày

34.

Phương pháp kiểm tra nào sau đây dùng để xác định ống thông đã nằm trong dạ dày?

a)

Bảo người bệnh há miệng (với người bệnh tỉnh) hoặc dùng thanh đè lưỡi (nếu người bệnh hôn mê)

b)

Đưa đầu ngoài ống thông vào cốc nước

c)

Đo ống thông từ mũi đến tai, từ tai đến mũi ức

d)

Bơm khoảng 30 ml khí nhanh qua ống thông và nghe vùng thượng vị

35.

Động tác đặt ống thông thô dọc cơ thể gây ra tai biến:

a)

Tổn thương vách đường thở

b)

Tổn thương niêm mạc mũi, ống tiêu hoá

c)

Trao ngược dạ dày

d)
36.

Số lượng thức ăn mỗi lần cho người bệnh ăn qua sonde là bao nhiêu?

a)

Không quá 350 ml

b)

Không quá 300 ml

c)

Không quá 400 ml

d)

Không quá 450 ml

37.

Loại ống thông được sử dụng để nuôi ăn là gì?

a)

Nelaton

b)

Foley

c)

Levin

d)

Faucher

38.

Khi đưa ống thông vào tới ngã ba hầu họng, nên để đầu người bệnh ở tư thế nào?

a)

Ngửa cổ

b)

Gập cổ

c)

Quay sang phải

d)

Quay sang trái

39.

Người bệnh Nguyễn Văn An, 53 tuổi, tiền sử tăng huyết áp nhiều năm, sau khi bị ngã được đưa vào viện; hiện tỉnh, tiếp xúc chậm, nói khó, liệt nửa người trái, có rối loạn về nuốt. Lựa chọn phương pháp nuôi dưỡng phù hợp với người bệnh này là gì?

a)

Đường miệng

b)

Thụt giữ

c)

Đặt sonde qua da vào dạ dày

d)

Đặt sonde qua mũi vào dạ dày

40.

Người bệnh được cho ăn qua ống thông mũi – dạ dày thì xuất hiện buồn nôn và sau đó nôn nhiều. Lựa chọn phương án xử trí phù hợp nhất là gì?

a)

Rút ngay sonde, cho người bệnh nằm nghiêng

b)

Cho người bệnh nằm nghiêng sang một bên, hút dịch hầu họng, khí quản (nếu cần), báo bác sỹ.

c)

Báo bác sỹ ngay

41.

Để đề phòng tai biến trào ngược dạ dày – thực quản khi cho ăn qua sonde, cần thực hiện điều gì?

a)

Đưa ống thông nhẹ nhàng

b)

Nâng đầu người bệnh khi đặt sonde 10–15 cm

c)

Cho người bệnh nằm đúng tư thế, bơm thức ăn từ từ, kiểm tra ống thông và dịch tồn dư trước khi cho ăn.

42.

Trong trường hợp hút dịch dạ dày theo kế hoạch, người bệnh nhịn ăn trước khi làm thủ thuật trong bao lâu?

a)

8 giờ

b)

10 giờ

c)

12 giờ

d)

14 giờ

43.

Loại ống thông được sử dụng để hút dịch dạ dày là gì?

a)

Nelaton

b)

Foley

c)

Levin

d)

Faucher

44.

Khi đặt sonde dạ dày ở giai đoạn ống sonde được đưa vào 10–15 cm, nên để đầu người bệnh ở tư thế nào?

a)

Ngửa cổ

b)

Gập cổ

c)

Quay sang phải

d)

Quay sang trái

45.

Dấu hiệu nào sau đây xác định chắc chắn ống thông đã nằm trong dạ dày?

a)

Ống thông không cuộn trong cốc nước

b)

Cho đầu ngoài ống thông vào cốc nước không thấy sủi bọt

c)

Dùng bơm hút đặt ngoài ống thông thấy có dịch

d)

Nghe vùng thượng vị có tiếng “ục ục” khi bơm khí nhanh qua ống thông

46.

Người điều dưỡng cần làm gì để đề phòng tai biến tổn thương đường tiêu hóa khi đặt ống thông?

a)

Bôi dầu Paraphin trước khi đặt sonde

b)

Bơm sonde đúng cách

c)

Nâng gấp đầu người bệnh khi đặt sonde

47.

Phương pháp kiểm tra nào được dùng để xác định ống thông đã nằm trong dạ dày?

a)

Bảo người bệnh há miệng (với người bệnh tỉnh) hoặc dùng thanh đè lưỡi (nếu người bệnh hôn mê)

b)

Đưa đầu ngoài ống thông vào cốc nước

c)

Bơm khoảng 30 ml khí nhanh qua ống thông và nghe vùng thượng vị

48.

Tai biến nào có thể gặp phải khi thực hiện động tác đặt ống thông thô bạo?

a)

Đưa nhầm vào đường thở

b)

Tổn thương niêm mạc mũi, ống tiêu hóa

c)

Trào ngược dạ dày

49.

Trường hợp nào sau đây không áp dụng để hút dịch dạ dày?

a)

Hẹp môn vị

b)

Chướng bụng

c)

Bỏng thực quản do acid, kiềm

d)

Liệt ruột, tắc ruột

50.

Tình huống: Trẻ Nguyễn Hoàng An, 23 tháng tuổi, sốt cao, ho nhiều; được chỉ định đặt sonde dạ dày hút dịch tìm vi khuẩn Lao. Sau đặt, trẻ biểu hiện buồn nôn, sau đó nôn nhiều. Hành động đầu tiên điều dưỡng cần thực hiện là gì?

a)

Nghiêng đầu sang một bên

b)

Báo bác sỹ để xử trí

c)

Gọi người hỗ trợ

d)

Lắp đặt máy hút

51.

Mục đích rửa dạ dày là gì?

a)

Giúp người bệnh ăn ngon miệng hơn

b)

Để thải trừ chất độc trong dạ dày

c)

Giúp dạ dày hấp thụ tốt hơn

d)

Phòng chống ung thư dạ dày

52.

Trường hợp nào sau đây áp dụng để rửa dạ dày?

a)

Ngộ độc thức ăn

b)

Người bệnh ăn không ngon miệng

c)

Người bệnh đau bụng chưa rõ nguyên nhân

d)

Chảy máu dạ dày

53.

Mục đích của việc đo ống thông trước khi rửa dạ dày là gì?

a)

Để cho người bệnh yên tâm

b)

Để xác định khoảng cách từ mũi, miệng người bệnh đến dạ dày trên ống thông

c)

Để đặt sonde dễ dàng hơn

d)

Xác định lượng nước cần rửa

54.

Lượng nước rửa đưa vào dạ dày mỗi lần khi rửa dạ dày hệ mở là bao nhiêu?

a)

Không quá 200 ml

b)

Không quá 400 ml

c)

Không quá 500 ml

d)

Không quá 600 ml

55.

Tiến hành rửa dạ dày (hệ mở) cho tới khi nào?

a)

Rửa hết lượng nước đã chuẩn bị

b)

Khoảng 2 lít là được

c)

Khoảng 5 lít

d)

Rửa tới khi nước trong hoặc hết mùi hoá chất

56.

Khi đưa ống thông mà người bệnh ho, ho sặc sụa, điều dưỡng cần làm gì?

a)

Chạy ngay đi gọi bác sỹ

b)

Bảo người bệnh chịu khó và tiếp tục đưa

c)

Ngay lập tức rút ống thông ra

d)

Đỡ người bệnh ngồi dậy

57.

Người bệnh Nguyễn Duy Quang, 19 tuổi, uống 200 ml thuốc trừ sâu Marshal do tự tử. Kỹ thuật phù hợp cần áp dụng là gì?

a)

Truyền dịch tĩnh mạch

b)

Uống nhiều nước

c)

Rửa dạ dày

d)

Ống lọc máu

58.

Loại dịch rửa dạ dày phù hợp với tình trạng người bệnh Nguyễn Duy Quang là gì?

a)

Nước sôi để nguội

b)

Nước cất

c)

Nước muối sinh lý

d)

Nước rửa có pha than hoạt tính

59.

Yêu cầu rửa dạ dày với tình trạng người bệnh Nguyễn Duy Quang là gì?

a)

Rửa 3–5 lít

b)

Rửa tới nước trong

c)

Rửa tới khi hết mùi hoá chất

d)

Rửa 1–2 lít

60.

Loại ống thông thường dùng để rửa dạ dày là loại nào?

a)

Ống Nelaton

b)

Ống Faucher

c)

Ống Foley

d)

Tất cả các loại ống trên

61.

Hút đờm đường hô hấp trên là hút tại các vị trí nào?

a)

Mũi, hầu họng, khí quản

b)

Mũi, miệng, hầu họng

c)

Thanh quản, khí quản, phế quản

d)

Hầu họng, khí quản, phế quản

62.

Hút đờm đường hô hấp dưới là hút tại các vị trí nào?

a)

Hầu họng, thanh quản, khí quản

b)

Mũi, miệng, hầu họng

c)

Thanh quản, khí quản, phế quản

63.

Chọn việc làm đúng nhất trước khi tiến hành kỹ thuật hút đờm cho người bệnh đang thở máy qua ống nội khí quản.

a)

Bị giăng sạch lau miệng cho người bệnh

b)

Bơm dung dịch làm loãng đờm

c)

Kiểm tra các chỉ số mạch, huyết áp, nhiệt độ, SpO2

d)

Tăng lưu lượng oxy máy thở 100% trong 3 phút

64.

Thời gian mỗi lần hút đờm không quá bao lâu?

a)

45 giây

b)

35 giây

c)

25 giây

d)

15 giây

65.

Tổng thời gian mỗi đợt hút đờm không quá bao lâu?

a)

5 phút

b)

10 phút

c)

15 phút

d)

18 phút

66.

Khi thấy đờm người bệnh đặc quánh trong khi hút, có thể bơm dung dịch nào để làm loãng đờm?

a)

Natriclorua 10%

b)

NaHCO3 1,4%

c)

Glucose 5%

d)

Betadin 10%

67.

Khi bơm dung dịch làm loãng đờm vào khí – phế quản, số lượng mỗi lần là bao nhiêu?

a)

1–2 ml

b)

3–4 ml

c)

4–5 ml

d)

5–6 ml

68.

Để hút được nhiều đờm cho người bệnh, cần làm gì trước khi tiến hành kỹ thuật?

a)

Bơm dung dịch làm loãng đờm

b)

Tăng lưu lượng oxy lên 7–10 lít/phút

c)

Vỗ rung, kích thích người bệnh ho khạc

d)

Chỉnh áp lực hút cao để hút mạnh

69.

Chọn cách thực hiện đúng khi hút đờm cho người bệnh.

a)

Hút ngắt quãng từng đợt ngắn, vừa rút ống ra vừa xoay ống

b)

Hút liên tục để nhanh, sạch đờm, rút ngắn thời gian khó chịu của người bệnh

c)

Đóng cửa sổ ống hút liên tục từ khi đưa ống hút vào đến khi rút ống hút ra

70.

Hút đờm dải đường hô hấp dưới, phải thực hiện hành động nào trước?

a)

Hút sạch miệng hong xong mới hút khí quản

b)

Hút sạch đờm ở mũi rồi mới hút khí quản

c)

Hút sạch đờm ở mũi, miệng, hầu họng rồi mới hút khí quản

d)

Hút sạch khí quản trước rồi mới hút mũi miệng

71.

Trong khi đang thực hiện thủ thuật, người bệnh bỗng ho sặc sụa không ra đờm, tím tái thở nhanh. Anh/chị là điều dưỡng, hãy chọn hành động xử trí phù hợp.

a)

Khấn trương báo bác sĩ

b)

Thực hiện ngay kỹ thuật hút đờm cho người bệnh

c)

Bóp bóng ambu cho người bệnh

d)

Cho người bệnh thở oxy liều cao

72.

Trong khi đang hút đờm đường hô hấp dưới qua MKQ, người bệnh kích thích ho dữ dội. Phương án xử trí phù hợp là gì?

a)

Hút thật nhanh cho hết đờm

b)

Dùng lại không hút, vỗ rung cho người bệnh

c)

Dừng lại không hút và báo với bác sĩ

d)

Dừng lại, cấp oxy cho người bệnh, tiếp tục hút đờm khi người bệnh hết kích thích

73.

Trước khi tiến hành thủ thuật hút đờm cho người bệnh, cần chú ý điều gì?

a)

Tầm tai biến thường gặp cho người bệnh

b)

Tác dụng kỹ thuật hút đờm

c)

Chọn cỡ ống hút phù hợp

d)

Chỉnh áp lực hút phù hợp với lứa tuổi

74.

Khi đưa ống hút vào NKQ/MKQ thấy vướng hoặc hút thấy nặng tay do đầu ống hút bám vào niêm mạc đường hô hấp, người điều dưỡng cần phải:

a)

Đưa mạnh sâu thêm để hút được nhiều đờm

b)

Đưa ống hút ra, không hút nữa

c)

Mở cửa sổ ống hút, rút ống hút ra 1 cm

d)

Chỉnh tăng áp lực cao hơn

75.

Tình huống 1: Bệnh nhi Nguyễn Hùng Cường 2 tuổi. Nằm giường 2 khoa Nhi. Chẩn đoán: viêm phổi. Trong lúc mẹ bé cho ăn cháo, bé ho sặc sụa, tím tái. Bé được nhanh chóng chuyển sang phòng cấp cứu và được thực hiện kỹ thuật hút đờm. Chọn cỡ ống hút phù hợp để thực hiện kỹ thuật hút đờm cho bệnh nhi Cường.

a)

16 Fr

b)

12 Fr

c)

8 Fr

d)

5 Fr

76.

Tình huống 1: Bệnh nhi Nguyễn Hùng Cường 2 tuổi... Chỉnh áp lực hút trung tâm phù hợp để thực hiện kỹ thuật hút đờm cho bệnh nhi Cường.

a)

âm 140mmHg

b)

âm 120mmHg

c)

âm 100mmHg

d)

âm 60 - 80mmHg

77.

Trong tình huống 1, thực hiện kỹ thuật hút đờm cho bệnh nhi Cường tại các vị trí nào?

a)

Hầu họng, thanh quản, khí quản

b)

Mũi, miệng, hầu họng

c)

Thanh quản, khí quản, phế quản

d)

Hầu họng, khí quản, phế quản

78.

Tình huống 2: Người bệnh Nguyễn Văn Dầu, 54 tuổi, giới Nam, GS 38. Chẩn đoán: xuất huyết não. Hiện tại bệnh nhân hôn mê, thở máy qua ống NKQ, có tiếng khò khè lọc cọc trong đường thở, môi và lưỡi tái. Chọn cỡ ống hút phù hợp để thực hiện kỹ thuật hút đờm cho người bệnh Dầu.

a)

20 Fr

b)

14 Fr

c)

8 Fr

d)

5 Fr

79.

Trong tình huống 2, chỉnh áp lực hút trung tâm phù hợp để thực hiện kỹ thuật hút đờm cho người bệnh Dầu.

a)

âm 140mmHg

b)

âm 140mmHg

c)

âm 120mmHg

d)

âm 60 mmHg

80.

Việc làm đúng khi thực hiện kỹ thuật hút đờm cho bệnh nhân Dầu qua ống NKQ là:

a)

Bó thở máy, bóp bóng ambu rồi hút đờm

b)

Vỗ rung và vỗ rung rồi hút đờm

c)

Che găng sạch, hút đờm ở mũi miệng rồi mới hút đờm trong ống NKQ

d)

Đeo găng vô khuẩn, hút đờm trong ống NKQ rồi hút ở mũi miệng

81.

Mở khí quản là thủ thuật:

a)

Tạo đường thông khí tạm thời

b)

Tạo đường thông khí tạm thời

c)

Tạo đường thông khí vĩnh viễn

d)

Tạo đường thông khí tạm thời hay vĩnh viễn

82.

Tai biến hay gặp nhất trong khi tiến hành thủ thuật mở khí quản là:

a)

Chảy máu

b)

Tuột canuyn

c)

Tắc lưỡi

d)

Viêm phổi

83.

Biến chứng hay gặp nhất của người bệnh mở khí quản những ngày sau là:

a)

Bội nhiễm phổi

b)

Suy hô hấp

c)

Chảy máu

d)

Ngừng tim

84.

Biến chứng tràn khí dưới da do:

a)

Tình trạng người bệnh quá nặng

b)

Người bệnh bị tổn thương da

c)

Đặt canuyn quá sâu

d)

Rạch da quá rộng

85.

Việc cần làm trong 30 phút đầu sau mở khí quản là:

a)

Theo dõi dấu hiệu sinh tồn

b)

Thay băng

c)

Dùng kháng sinh

d)

Khí dung

86.

Thời gian thay băng vết mổ mở khí quản:

a)

Một ngày một lần

b)

Hai ngày một lần

c)

Ngày đầu thay 2 – 3 lần

d)

Chỉ thay khi chảy máu

87.

Tư thế người bệnh thở oxy thích hợp nhất thường áp dụng là:

a)

Nằm nghiêng, đầu bằng

b)

Nằm ngửa, đầu cao

c)

Nằm ngửa, đầu bằng

d)

Cả A, B và C

88.

Trong các phương pháp thở oxy, phương pháp nào không sử dụng cho người lớn:

a)

Mũ oxy

b)

Mask

c)

Nelaton

d)

Hai đường (gọng mũi)

89.

Nguyên nhân nào sau đây không phải là nguyên nhân gây thiếu oxy:

a)

Các cản trở đường hô hấp

b)

Bệnh lý hạn chế hoạt động của lồng ngực

c)

Các bệnh rối loạn quá trình trao đổi khí

d)

Người bệnh sống trên vùng cao

90.

Trong các phương pháp thở oxy, phương pháp nào thường hay sử dụng cho trẻ sơ sinh:

a)

Mũ oxy

b)

Mask thở oxy liều lượng thấp

c)

Mask thở oxy liều lượng cao

d)

Hai đường (gọng mũi)

91.

Trong các nguyên nhân thiếu oxy sau, nguyên nhân nào không nhất thiết phải cho người bệnh thở oxy?

a)

Suy hô hấp

b)

Bệnh nhân mắc bệnh COPD

c)

Viêm mũi

d)

Viêm phổi nặng

92.

Biểu hiện của người bệnh thiếu oxy là:

a)

Thở nhanh nông

b)

Môi và đầu chi hồng

c)

Mạch chậm

d)

Người bệnh hôn mê

93.

Nồng độ bão hòa oxy trong máu mao mạch là chỉ số:

a)

FiO2

b)

SpO2

c)

PaO2

d)

SaO2

94.

Các bệnh làm rối loạn quá trình trao đổi khí bao gồm:

a)

Viêm mũi

b)

Thiếu máu

c)

Ngộ độc

d)

Suy tim

95.

Các bệnh làm rối loạn quá trình vận chuyển ô xy do máu là:

a)

Bệnh huyết sắc tố

b)

Bệnh thiếu máu

c)

Bệnh lơ xê mi

d)

Cả A, B, C

96.

Nguyên tắc sử dụng oxy bao gồm:

a)

Có thể điều chỉnh liều phù hợp vào tình trạng bệnh nhân

b)

Không cần làm ấm oxy vào những ngày độ ẩm trong không khí cao

c)

Làm thông thoáng đường thở trước khi cho người bệnh thở oxy

d)

Cả A, B, C

97.

Triệu chứng của tai biến ngộ độc oxy bao gồm:

a)

Bệnh nhân kích thích, khó thở đột ngột, nhịp thở giảm

b)

Bệnh nhân ho dữ dội, đau sau xương ức, buồn nôn và nôn, nhức đầu chóng mặt

c)

Bệnh nhân kích thích, khó thở đột ngột, nhịp thở tăng nhanh

d)

Cả A, B, C

98.

Liều lượng khi đổ nước vào bình làm ẩm oxy là:

a)

Dưới 1/2 bình làm ẩm

b)

Trên 2/3 bình làm ẩm

c)

Từ 1/2 đến 2/3 bình làm ẩm

d)

Cả A, B, C

99.

Các cách thử hoạt động của hệ thống oxy là:

a)

Quan sát bình làm ẩm có sủi bọt

b)

Cho đầu dây dẫn vào cốc nước

c)

Thử cảm giác ở tay

d)

Cả A, B, C

100.

Cách điều chỉnh y lệnh oxy đúng cách là:

a)

Vênh bị chi tiết lưu lượng nằm giữa vạch lưu lượng cần điều chỉnh

b)

Vênh bị chi tiết lưu lượng nằm trên vạch lưu lượng cần điều chỉnh

c)

Vênh bị chi tiết lưu lượng nằm dưới vạch lưu lượng cần điều chỉnh

d)

Không có quy định cụ thể

101.

Trình tự các bước cho người bệnh thở oxy bằng mask là:

a)

Đưa ống thông vào mũi người bệnh – Cố định ống thông – Điều chỉnh đúng y lệnh của bác sĩ

b)

Điều chỉnh đúng y lệnh của bác sĩ – Đưa ống thông oxy vào mũi người bệnh – Cố định ống thông

c)

Đưa ống thông oxy vào mũi người bệnh – Điều chỉnh đúng y lệnh của bác sĩ – Cố định ống thông

d)

Cả A, B, C

102.

Bệnh nhân Nguyễn Thị Điền, 52 tuổi. Chẩn đoán: tai biến mạch máu não/viêm phổi. Nhận định: bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc chậm. Nhịp thở 28l/p, HA: 140/80 mmHg, cánh mũi phập phồng, co thắt các cơ hô hấp phụ, tăng tiết nhiều đờm dãi. Y lệnh: thở oxy bằng mask, y lệnh 8 l/p. Theo em, triệu chứng thiếu oxy của bệnh nhân Điền là:

a)

Bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc chậm

b)

Huyết áp 140/80 mmHg

c)

Nhịp thở 28l/p, cánh mũi phập phồng, co thắt các cơ hô hấp phụ

d)

Bệnh nhân tăng tiết nhiều đờm dãi

103.

Theo em, trước khi tiến hành cho bệnh nhân Điền thở oxy, điều dưỡng cần:

a)

Hút đờm dãi cho người bệnh

b)

Đo huyết áp cho người bệnh

c)

Cho bệnh nhân nằm đầu thấp

d)

Giải thích cho người nhà người bệnh

104.

Theo em, nguyên nhân gây cho bệnh nhân Điền khó thở là:

a)

Viêm phổi

b)

Tai biến mạch máu não

c)

Bệnh nhân tiếp xúc chậm

d)

Huyết áp 140/80 mmHg

105.

Sau khi thở oxy một tháng, bệnh nhân Điền thấy nhức đầu, chóng mặt, ho, đau sau xương ức, buồn nôn và nôn. Bệnh nhân đã xảy ra tai biến gì?

a)

Ngộ độc oxy

b)

Giảm thông khí do oxy

c)

Xẹp phổi

d)

Nhiễm khuẩn đường hô hấp

106.

Nguyên nhân của việc bệnh nhân Điền xảy ra tai biến là gì?

a)

Do bệnh lý tai biến mạch máu não

b)

Do bệnh lý viêm phổi

c)

Do thở oxy nồng độ cao trong thời gian lâu

d)

Do bệnh nhân thở oxy mask

107.

Theo dõi lượng dịch vào theo các đường nào?

a)

Qua đường miệng

b)

Qua đường máu

c)

Đường uống

d)

Qua đường miệng, đường máu

108.

Theo dõi lượng dịch ra theo các đường nào?

a)

Nước tiểu, dịch phân, vết thương

b)

Trường hợp khó ước lượng nên cân mỗi ngày để so sánh

c)

Ghi chú kiểu, cách dịch ra

d)

Nước tiểu, dịch phân, vết thương, trường hợp khó ước lượng nên cân mỗi ngày

109.

Chỉ định theo dõi cân bệnh lý ảnh hưởng đến trạng thái điện giải bao gồm gì?

a)

Người bệnh có vấn đề bệnh lý ảnh hưởng đến tình trạng điện giải

b)

Sau mổ, chấn thương

c)

Quản lý chế độ ăn, lượng nước của một số bệnh lý

d)

Người bệnh có rối loạn điện giải, quản lý chế độ ăn uống một số bệnh, sau mổ

110.

Lượng nước người bệnh mất qua hơi thở được bù dịch bằng cách nào?

a)

Tăng cân

b)

Đưa hơi thở trở về bình thường

c)

Xét nghiệm liên quan đo cân

d)

Bù hơi thở trở về bình thường, xét nghiệm liên quan ổn định

111.

Thiếu dịch ảnh hưởng lên đời sống hàng ngày như thế nào?

a)

Giảm hoạt động do mệt

b)

Vận động khó khăn

c)

Không ăn được

d)

Suy giảm hoạt động, vận động khó khăn

112.

Chỉ định lấy nước tiểu 24 giờ định lượng dùng để làm gì?

a)

Số lượng bạch cầu

b)

Số lượng hồng cầu

c)

Creatinin niệu/24h để tính mức lọc cầu thận

d)

Người bệnh suy dinh dưỡng

113.

Khi mất cân bằng thiếu nước nặng, người bệnh có dấu hiệu nào?

a)

Dấu hiệu ngủ gà, tiến triển đến hôn mê

b)

Có thể tử vong

c)

Dấu hiệu ngủ gà, hôn mê, có thể tử vong

d)

Môi khô mất trương

114.

Chỉ số CVP bình thường là bao nhiêu cm H2O?

a)

4–11

b)

5–10

c)

6–12

d)

Tất cả đều đúng

115.

Tỷ trọng nước tiểu bình thường là bao nhiêu?

a)

1.001–1.002

b)

1.010–1.020

c)

1.100–1.200

d)

1.001–1.002

116.

Nồng độ huyết thanh bình thường là bao nhiêu mosm/l?

a)

280–300

b)

280–300 mg/l

c)

280–300 g/l

d)

260–300 g/l

117.

Những thay đổi chức năng ở hệ hô hấp gồm những gì?

a)

Khí máu động mạch

b)

Ứ dịch phổi, co giảm, khó thở

c)

Nghe phổi ran rỗ

d)

Tất cả các đáp án trên

118.

Những thay đổi chức năng ở tuần hoàn gồm những gì?

a)

Thừa dịch: mạch rõ, mạch nảy mạnh

b)

Thiếu dịch: mạch nhanh, yếu như sợi chỉ

c)

Rối loạn nhịp tim khi có rối loạn K+, Ca2+, Mg2+

d)

Mạch, huyết áp: mạch tăng lên 100 lần/phút, huyết áp hạ thường do tiêu dịch

e)

Tất cả các đáp án trên

119.

Phân độ phù: đặc điểm của độ 1 là gì?

a)

Ấn lõm 2mm

b)

Ấn lõm 2cm

c)

Ấn lõm 2dm

d)

Ấn lõm 1mm

120.

Theo dõi dịch vào ra của người bệnh trong tình huống lâm sàng nêu, ngoại trừ trường hợp nào?

a)

Các bệnh lý về thận

b)

Người bệnh đang mang các ống dẫn lưu

c)

Người bệnh đang được dùng thuốc qua lòng mạch

d)

Người bệnh đang dùng thuốc qua đường uống

e)

Người bệnh shock nặng

121.

Theo dõi dịch nhập cho người bệnh trong tình huống trên gồm các loại sau, ngoại trừ loại nào?

a)

Dịch truyền

b)

Thuốc tiêm

c)

Nước uống

d)

Nước canh

e)

Dịch dạ dày

122.

Dịch xuất cho người bệnh trong tình huống trên, ngoại trừ loại nào?

a)

Mồ hôi, nước tiểu

b)

Dịch nôn ói

c)

Dịch qua ống dẫn lưu

d)

Nước bọt

123.

Dấu hiệu về tinh thần của người bệnh trong tình huống trên khi mất cân bằng nước xuất nhập là gì?

a)

Mệt, lừ đừ

b)

Kích động

c)

Nhận thức, ưng hồng kém, lơ mơ

d)

Tất cả đều đúng

124.

Người bệnh có thể giảm cân nặng do mất dịch theo tương quan nào?

a)

Giảm 1 kg tương đương 1 lít dịch

b)

Giảm 1 kg tương đương 1,2 lít dịch

c)

Giảm 1 kg tương đương 1,3 lít dịch

d)

Không xác định được

125.

Mục đích lấy nước tiểu 24 giờ cho người bệnh trong tình huống trên là gì?

a)

Định lượng protein niệu, ure niệu, creatinin niệu, điện giải niệu 24 giờ

b)

Tính bilan dịch vào ra

c)

Theo dõi số lượng và tính chất của nước tiểu

d)

Tất cả các trường hợp trên đều đúng

126.

Chỉ định điều dưỡng theo dõi dịch vào ra trong trường hợp nào?

a)

Nước tiểu bất thường

b)

Nôn nhiều

c)

Mất nhiều dịch qua dẫn lưu

d)

A, B, C đúng

127.

Sau khi cho máu vào ống nghiệm có chất chống đông, điều dưỡng cần xoay nhẹ ống nghiệm trong thời gian bao lâu?

a)

1–2 phút

b)

2–3 phút

c)

3–4 phút

d)

3–5 phút

128.

1 ml dung dịch thymol 1% cho vào bao nhiêu ml nước tiểu để đủ bảo quản nước tiểu 24 giờ?

a)

50 ml

b)

100 ml

c)

120 ml

d)

150 ml

129.

Trong kỹ thuật lấy đờm, để đảm bảo đúng kỹ thuật cần lấy vào thời điểm nào?

a)

Buổi sáng

b)

Lúc nào cũng được

c)

Buổi sáng khi vệ sinh cá nhân

d)

Buổi sáng khi chưa vệ sinh răng miệng

130.

Lấy máu tĩnh mạch thường áp dụng trong các xét nghiệm nào?

a)

Tất cả các loại xét nghiệm

b)

Xét nghiệm cần lấy nhiều máu > 0,5 ml

c)

Xét nghiệm cần chất chống đông

d)

Cả 3 đáp án trên

131.

Kỹ thuật lấy máu tĩnh mạch nếu không phải cấp cứu, tốt nhất nên lấy khi nào?

a)

Buổi sáng khi chưa ăn uống gì

b)

Trước 10 giờ sáng

c)

Buổi sáng không cần nhịn ăn

d)

Cả 3 đáp án trên

132.

Khi lấy nước tiểu 24 giờ để xét nghiệm, cần lưu ý điều gì?

a)

Lấy từ 8 giờ hôm trước đến 8 giờ hôm sau

b)

Lấy từ 8 giờ hôm trước đến 8 giờ hôm sau cái khi tắm và đi vệ sinh

c)

Có bình đựng nước tiểu

d)

Vệ sinh bộ phận sinh dục

133.

Lấy máu tĩnh mạch cho người bệnh cấp cần chú ý điều gì?

a)

Hỏi người bệnh đã ăn uống gì chưa

b)

Hỏi người bệnh có dùng thuốc trước đó không

c)

Hỏi tiền sử bệnh

d)

Không cần hỏi về tiền sử bệnh, ăn uống, dùng thuốc

134.

Xét nghiệm đờm giúp chẩn đoán bệnh thuộc hệ nào?

a)

Đường hô hấp

b)

Đường tiêu hóa

c)

Đường sinh dục

d)

Cả A, B, C

135.

Cách nào không dùng để lấy mủ trong các cơ quan sâu?

a)

Lấy mủ bằng bơm tiêm

b)

Ống nghiệm

c)

Ống hút

d)

Tăm bông

136.

Sau khi lấy bệnh phẩm, điều dưỡng cần ghi vào hồ sơ người bệnh những gì?

a)

Ngày, giờ lấy

b)

Kết luận

c)

Điều dưỡng ký tên

d)

Cả A, B, C

137.

Mục đích của kỹ thuật thụt giữ cho người bệnh là gì?

a)

Để điều trị một số bệnh ở đại tràng

b)

Thụt giữ để nuôi dưỡng người bệnh

c)

Thụt giữ để sổt cho người bệnh

d)

Cả A, B, C

138.

Mục đích làm sạch toàn bộ khung đại tràng được áp dụng khi nào?

a)

Táo bón lâu ngày

b)

Thăm dò chẩn đoán

c)

Chuẩn bị nội soi trực tràng

d)

Trước khi nối ruột trực tràng

139.

Số lượng nước thụt tháo cho người bệnh trưởng thành là bao nhiêu?

a)

Từ 0,5–1 lít

b)

Từ 1,1–1,8 lít

c)

Từ 1,5–2 lít

d)

Từ 0,3–0,5 lít

140.

Số lượng nước thụt tháo cho bệnh nhi là bao nhiêu?

a)

Từ 0,3–0,5 lít

b)

Từ 1–1,5 lít

c)

Từ 1,2–1,8 lít

141.

Điều nào sau đây không cần thiết khi nhận định bệnh nhân thụt tháo?

a)

Số lượng và nhiệt độ dung dịch cần thụt

b)

Tình trạng bụng

c)

Tuổi

d)

Dấu hiệu sinh tồn

142.

Khoảng cách giữa bốc đựng nước và mặt giường thụt tháo là bao nhiêu?

a)

50–80 cm

b)

30–45 cm

c)

20 cm

d)

100 cm

143.

Thụt tháo được chỉ định trong trường hợp nào sau đây?

a)

Trước khi phẫu thuật đại tràng

b)

Để chụp khung đại tràng có cản quang

c)

Khi soi trực tràng

d)

A, B, C đúng

144.

Tư thế của người bệnh khi tiến hành kỹ thuật thụt tháo là gì?

a)

Nằm sấp

b)

Nằm nghiêng trái, sát mép giường (chân trên co, chân dưới duỗi)

c)

Nằm nghiêng phải, sát mép giường (chân trên co, chân dưới duỗi)

d)

Nằm ngửa

145.

Nhiệt độ của nước thụt là bao nhiêu?

a)

37°C

b)

38°C

c)

36°C

d)

35°C

146.

Hướng đưa canuyn thụt vào hậu môn cho người bệnh là gì?

a)

Đưa canuyn thẳng vào hậu môn

b)

Đưa canuyn theo hướng rốn 2–3 cm rồi đưa song song với cột sống

c)

Đưa canuyn theo hướng rốn

d)

Đưa canuyn theo hướng song song với cột sống

147.

Khi đưa canuyn vào hậu môn của người bệnh, cần chú ý điều gì?

a)

Chỉ đưa ngập 2/3 canuyn

b)

Chỉ đưa ngập 1/2 canuyn

c)

Đưa ngập hoàn toàn canuyn

d)

Chỉ đưa ngập 1/3 canuyn

148.

Sau khi mở khóa cho nước chảy vào trực tràng của người bệnh, cần động viên người bệnh cố nhịn đi vệ sinh trong khoảng bao lâu?

a)

15–20 phút

b)

10–15 phút

c)

25–30 phút

d)

55–60 phút

149.

Mục đích của việc dặn dò bệnh nhân cố nhịn đi vệ sinh sau khi tiến hành thụt tháo là gì?

a)

Làm mềm phân trong đại tràng

b)

Để nước thụt ngấm vào thành trực tràng

c)

Để tránh kích thích cơ trơn

d)

Để người bệnh kiểm soát được đại tiện

150.

Chỉ định của kỹ thuật thụt tháo là gì?

a)

Viêm ruột

b)

Bệnh nhân trước khi soi trực tràng

c)

Tổn thương hậu môn trực tràng

d)

Tắc ruột