Font size
WorksheetsTrích xuất câu hỏi từ worksheet (phiên bản tiếng Việt)
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Khi rửa bàng quang bằng bơm ăn cần phải làm sạch bên trong đuôi sonde vì nếu không làm sạch:
Bơm dung dịch rửa vô tình bơm ngược cặn tràng vào bàng quang
Bơm dung dịch rửa vô tình làm tắc đầu sonde
Bơm dung dịch rửa sẽ thay thế năng tay
Bơm dung dịch rửa sẽ thấy không thuận lợi cho việc thực hiện kỹ thuật
Rửa bàng quang liên tục bằng hệ thống lưu kín thường dùng trong trường hợp người bệnh:
Sau phẫu thuật dạ dày
Phẫu thuật u xơ tiền liệt tuyến
Sau phẫu thuật đại tràng
Sau phẫu thuật dạ dày hoặc đại tràng
Rửa dung tra bàng quang của người bệnh phải:
Xoa phủi qua vài phút cho theo chiều kim đồng hồ
Dùng tay xoa vùng bàng quang
Xoa khung đại tràng theo chiều kim đồng hồ
Xoa bụng
Trước khi đưa dung dịch rửa vào bàng quang phải làm sạch bên trong đuôi ống thông bằng:
Nước muối hoặc dung dịch sát khuẩn
Nước cất
Nước sạch
Nước đun sôi để nguội
Chuẩn bị người bệnh:
Giải thích cho người bệnh hoặc người nhà biết việc mình sắp làm để họ yên tâm
Tư thế thích hợp
Thông báo thời gian thực hiện kỹ thuật cho người bệnh
Giải thích cho người bệnh hoặc người nhà, chuẩn bị tư thế thích hợp
Dọn dẹp dụng cụ:
Xử lý các dụng cụ theo đúng quy trình khử khuẩn và tiệt khuẩn
Những dụng cụ khác trả về chỗ cũ
Xử lý các dụng cụ theo đúng quy trình, những dụng cụ khác trả về chỗ cũ
Trả về khoá chống nhiễm khuẩn
Người bệnh sau phẫu thuật u xơ tiền liệt tuyến rửa bàng quang bằng hệ thống sau sẽ đảm bảo vô khuẩn:
Hệ thống dẫn lưu kín qua sonde foley 2 chạc
Rửa bằng bơm rửa trớn lưu qua sonde 2 chạc
Rửa bằng hệ thống bơm rửa dẫn lưu sonde 3 chạc
Hệ thống dẫn lưu kín rửa qua sonde foley 3 chạc
Mở khoá cho dịch chảy vào bàng quang cho người bệnh mỗi lần trong tình huống mô tả:
250ml
300ml
400ml
500ml
Thời gian lưu dung dịch rửa trong bàng quang người bệnh:
10 phút
15 phút
20 phút
30 phút
Rửa bàng quang bằng loại sonde tiểu nào sẽ đảm bảo kín vô khuẩn theo một chiều:
Foley 2 chạc
Foley 3 chạc
Sonde Nelaton
Sonde, giục, rửa
Sau khi rửa bàng quang phải tiếp tục hướng dẫn người bệnh:
Vệ sinh BPSD sạch sẽ
Kẹp sonde tiểu 4h/1 lần
Theo dõi số lượng màu sắc, tính chất nước tiểu qua sonde
Vệ sinh BPSD sạch, kẹp sonde tiểu 4h/1lần
Rửa bàng quang bằng phương pháp sử dụng bơm để bơm rửa cần phải lưu ý:
Không nên bơm với lực quá mạnh vì có thể gây xuất huyết bàng quang
Bơm nhanh không để người bệnh khó chịu
Bơm thật chậm số lượng ít
Không nên bơm với áp lực quá mạnh, bơm thật chậm số lượng ít
Rửa bàng quang sử dụng hệ thống dây dẫn lưu, tạo áp lực cho dịch chảy dễ dàng vào bàng quang ở độ cao:
30 - 40 cm
50 - 60 cm
80 cm - 1 m
1 m – 1,2 m
Vùng chọc phải được sát khuẩn từ trong ra ngoài rộng:
5-7 cm
10 cm
15 cm
20 cm
Các trường hợp áp dụng chọc dịch não tuỷ, ngoại trừ:
Viêm dây thần kinh VII
Chẩn đoán: đo áp lực, xét nghiệm ...
Gây tê cột sống để điều trị
Các bệnh về não, màng não
Vùng chọc dịch não tuỷ:
Gian đốt sống thắt lưng I – II
Gian đốt sống thắt lưng II – III
Gian đốt sống thắt lưng III – IV
Tất cả các ý trên
Tư thế người bệnh chọc dịch não tuỷ:
Ngồi trên ghế, mặt quay về trước
Ngồi trên ghế, hai chân chụm
Nằm nghiêng sát mép giường, lưng cong tối đa
Tư thế fowler
Vị trí chọc dịch màng bụng:
1/3 ngoài đường nối từ rốn đến gai chậu trước trên trái
1/3 ngoài đường nối từ rốn đến gai chậu trước trên phải
1/3 trong đường nối từ rốn đến gai chậu trước trên trái
1/3 trong đường nối từ rốn đến gai chậu trước trên phải
Chọc dịch nào không dùng thuốc gây tê:
Chọc dịch màng phổi
Chọc dịch màng bụng
Chọc dịch não tuỷ
Chọc dịch màng tim
Vị trí chọc hút khí màng phổi:
Liên sườn 1-2
Liên sườn 5-6
Liên sườn 2-3
Liên sườn 8-9
Vị trí chọc hút dịch màng phổi:
Liên sườn 1-2
Liên sườn 5-6
Liên sườn 2-3
Liên sườn 8-9
Người bệnh ngay sau khi chọc dịch não tuỷ không được làm việc nào sau đây:
Nằm sấp trong 15 phút
Nằm ngửa đầu thấp trong 1-2 giờ
Ngồi dậy, đi lại nhẹ nhàng
Khi thấy chóng mặt, đau đầu phải báo ngay
Tai biến của chọc dịch não tuỷ bao gồm:
Nhiễm khuẩn
Tụt hạnh nhân tiểu não
Nhồi máu não
Đau đầu sau khi chọc
Tính chất dịch não tuỷ bình thường:
Không màu
Màu đỏ
Màu vàng chanh
Màu trắng đục
Tai biến của chọc dịch màng phổi:
Viêm dạ dày
Viêm thanh quản
Tràn khí màng phổi
Tràn dịch màng phổi
Tư thế chọc dịch màng bụng:
Ngồi trên ghế có lưng tựa, đầu thẳng
Nằm sát mép giường, lưng cong tối đa
Nằm đầu cao, nghiêng trái
Nằm sấp
Tư thế chọc dịch màng tim:
Ngồi trên ghế có lưng tựa, đầu thẳng
Nằm sát mép giường, lưng cong tối đa
Nằm đầu cao, nghiêng trái
Nằm ngửa, đầu cao 60 độ
Hướng dẫn người bệnh sau khi chọc dịch màng phổi:
Nghỉ ngơi tại giường
Tránh đi lại
Vận động trong vài giờ sau khi chọc
Tất cả các ý trên
Không cần ghi hồ sơ những gì sau khi chọc dịch não tuỷ:
Tình trạng người bệnh
Tên bác sĩ chọc
Tên người giữ người bệnh
Tên điều dưỡng
Tai biến của chọc dịch màng tim:
Ngất
Chảy máu
Nhiễm khuẩn
Ngừng tim
Tất cả các ý trên
Chăm sóc người bệnh sau khi chọc dịch màng bụng:
Theo dõi dấu hiệu sinh tồn
Nằm nghiêng về bên trái
Thay băng rửa vết thương sau 24 giờ
Không cần gây tê
Tư thế người bệnh nằm nghiêng về bên lành
Kỹ thuật chọc dịch màng phổi:
Sát khuẩn vị trí chọc đường kính 5-7 cm
Không cần gây tê
Tư thế người bệnh nằm nghiêng về bên lành
Điều dưỡng trải săng có lỗ
Phương pháp nuôi dưỡng nào sau đây an toàn và hiệu quả nhất trong trường hợp người bệnh hôn mê?
Ăn qua đường miệng
Ăn qua ống thông mũi/miệng – dạ dày
Truyền dịch tĩnh mạch
Ống thông qua da vào dạ dày
Phương pháp kiểm tra nào sau đây dùng để xác định ống thông đã nằm trong dạ dày?
Bảo người bệnh há miệng (với người bệnh tỉnh) hoặc dùng thanh đè lưỡi (nếu người bệnh hôn mê)
Đưa đầu ngoài ống thông vào cốc nước
Đo ống thông từ mũi đến tai, từ tai đến mũi ức
Bơm khoảng 30 ml khí nhanh qua ống thông và nghe vùng thượng vị
Động tác đặt ống thông thô dọc cơ thể gây ra tai biến:
Tổn thương vách đường thở
Tổn thương niêm mạc mũi, ống tiêu hoá
Trao ngược dạ dày
Số lượng thức ăn mỗi lần cho người bệnh ăn qua sonde là bao nhiêu?
Không quá 350 ml
Không quá 300 ml
Không quá 400 ml
Không quá 450 ml
Loại ống thông được sử dụng để nuôi ăn là gì?
Nelaton
Foley
Levin
Faucher
Khi đưa ống thông vào tới ngã ba hầu họng, nên để đầu người bệnh ở tư thế nào?
Ngửa cổ
Gập cổ
Quay sang phải
Quay sang trái
Người bệnh Nguyễn Văn An, 53 tuổi, tiền sử tăng huyết áp nhiều năm, sau khi bị ngã được đưa vào viện; hiện tỉnh, tiếp xúc chậm, nói khó, liệt nửa người trái, có rối loạn về nuốt. Lựa chọn phương pháp nuôi dưỡng phù hợp với người bệnh này là gì?
Đường miệng
Thụt giữ
Đặt sonde qua da vào dạ dày
Đặt sonde qua mũi vào dạ dày
Người bệnh được cho ăn qua ống thông mũi – dạ dày thì xuất hiện buồn nôn và sau đó nôn nhiều. Lựa chọn phương án xử trí phù hợp nhất là gì?
Rút ngay sonde, cho người bệnh nằm nghiêng
Cho người bệnh nằm nghiêng sang một bên, hút dịch hầu họng, khí quản (nếu cần), báo bác sỹ.
Báo bác sỹ ngay
Để đề phòng tai biến trào ngược dạ dày – thực quản khi cho ăn qua sonde, cần thực hiện điều gì?
Đưa ống thông nhẹ nhàng
Nâng đầu người bệnh khi đặt sonde 10–15 cm
Cho người bệnh nằm đúng tư thế, bơm thức ăn từ từ, kiểm tra ống thông và dịch tồn dư trước khi cho ăn.
Trong trường hợp hút dịch dạ dày theo kế hoạch, người bệnh nhịn ăn trước khi làm thủ thuật trong bao lâu?
8 giờ
10 giờ
12 giờ
14 giờ
Loại ống thông được sử dụng để hút dịch dạ dày là gì?
Nelaton
Foley
Levin
Faucher
Khi đặt sonde dạ dày ở giai đoạn ống sonde được đưa vào 10–15 cm, nên để đầu người bệnh ở tư thế nào?
Ngửa cổ
Gập cổ
Quay sang phải
Quay sang trái
Dấu hiệu nào sau đây xác định chắc chắn ống thông đã nằm trong dạ dày?
Ống thông không cuộn trong cốc nước
Cho đầu ngoài ống thông vào cốc nước không thấy sủi bọt
Dùng bơm hút đặt ngoài ống thông thấy có dịch
Nghe vùng thượng vị có tiếng “ục ục” khi bơm khí nhanh qua ống thông
Người điều dưỡng cần làm gì để đề phòng tai biến tổn thương đường tiêu hóa khi đặt ống thông?
Bôi dầu Paraphin trước khi đặt sonde
Bơm sonde đúng cách
Nâng gấp đầu người bệnh khi đặt sonde
Phương pháp kiểm tra nào được dùng để xác định ống thông đã nằm trong dạ dày?
Bảo người bệnh há miệng (với người bệnh tỉnh) hoặc dùng thanh đè lưỡi (nếu người bệnh hôn mê)
Đưa đầu ngoài ống thông vào cốc nước
Bơm khoảng 30 ml khí nhanh qua ống thông và nghe vùng thượng vị
Tai biến nào có thể gặp phải khi thực hiện động tác đặt ống thông thô bạo?
Đưa nhầm vào đường thở
Tổn thương niêm mạc mũi, ống tiêu hóa
Trào ngược dạ dày
Trường hợp nào sau đây không áp dụng để hút dịch dạ dày?
Hẹp môn vị
Chướng bụng
Bỏng thực quản do acid, kiềm
Liệt ruột, tắc ruột
Tình huống: Trẻ Nguyễn Hoàng An, 23 tháng tuổi, sốt cao, ho nhiều; được chỉ định đặt sonde dạ dày hút dịch tìm vi khuẩn Lao. Sau đặt, trẻ biểu hiện buồn nôn, sau đó nôn nhiều. Hành động đầu tiên điều dưỡng cần thực hiện là gì?
Nghiêng đầu sang một bên
Báo bác sỹ để xử trí
Gọi người hỗ trợ
Lắp đặt máy hút
Mục đích rửa dạ dày là gì?
Giúp người bệnh ăn ngon miệng hơn
Để thải trừ chất độc trong dạ dày
Giúp dạ dày hấp thụ tốt hơn
Phòng chống ung thư dạ dày
Trường hợp nào sau đây áp dụng để rửa dạ dày?
Ngộ độc thức ăn
Người bệnh ăn không ngon miệng
Người bệnh đau bụng chưa rõ nguyên nhân
Chảy máu dạ dày
Mục đích của việc đo ống thông trước khi rửa dạ dày là gì?
Để cho người bệnh yên tâm
Để xác định khoảng cách từ mũi, miệng người bệnh đến dạ dày trên ống thông
Để đặt sonde dễ dàng hơn
Xác định lượng nước cần rửa
Lượng nước rửa đưa vào dạ dày mỗi lần khi rửa dạ dày hệ mở là bao nhiêu?
Không quá 200 ml
Không quá 400 ml
Không quá 500 ml
Không quá 600 ml
Tiến hành rửa dạ dày (hệ mở) cho tới khi nào?
Rửa hết lượng nước đã chuẩn bị
Khoảng 2 lít là được
Khoảng 5 lít
Rửa tới khi nước trong hoặc hết mùi hoá chất
Khi đưa ống thông mà người bệnh ho, ho sặc sụa, điều dưỡng cần làm gì?
Chạy ngay đi gọi bác sỹ
Bảo người bệnh chịu khó và tiếp tục đưa
Ngay lập tức rút ống thông ra
Đỡ người bệnh ngồi dậy
Người bệnh Nguyễn Duy Quang, 19 tuổi, uống 200 ml thuốc trừ sâu Marshal do tự tử. Kỹ thuật phù hợp cần áp dụng là gì?
Truyền dịch tĩnh mạch
Uống nhiều nước
Rửa dạ dày
Ống lọc máu
Loại dịch rửa dạ dày phù hợp với tình trạng người bệnh Nguyễn Duy Quang là gì?
Nước sôi để nguội
Nước cất
Nước muối sinh lý
Nước rửa có pha than hoạt tính
Yêu cầu rửa dạ dày với tình trạng người bệnh Nguyễn Duy Quang là gì?
Rửa 3–5 lít
Rửa tới nước trong
Rửa tới khi hết mùi hoá chất
Rửa 1–2 lít
Loại ống thông thường dùng để rửa dạ dày là loại nào?
Ống Nelaton
Ống Faucher
Ống Foley
Tất cả các loại ống trên
Hút đờm đường hô hấp trên là hút tại các vị trí nào?
Mũi, hầu họng, khí quản
Mũi, miệng, hầu họng
Thanh quản, khí quản, phế quản
Hầu họng, khí quản, phế quản
Hút đờm đường hô hấp dưới là hút tại các vị trí nào?
Hầu họng, thanh quản, khí quản
Mũi, miệng, hầu họng
Thanh quản, khí quản, phế quản
Chọn việc làm đúng nhất trước khi tiến hành kỹ thuật hút đờm cho người bệnh đang thở máy qua ống nội khí quản.
Bị giăng sạch lau miệng cho người bệnh
Bơm dung dịch làm loãng đờm
Kiểm tra các chỉ số mạch, huyết áp, nhiệt độ, SpO2
Tăng lưu lượng oxy máy thở 100% trong 3 phút
Thời gian mỗi lần hút đờm không quá bao lâu?
45 giây
35 giây
25 giây
15 giây
Tổng thời gian mỗi đợt hút đờm không quá bao lâu?
5 phút
10 phút
15 phút
18 phút
Khi thấy đờm người bệnh đặc quánh trong khi hút, có thể bơm dung dịch nào để làm loãng đờm?
Natriclorua 10%
NaHCO3 1,4%
Glucose 5%
Betadin 10%
Khi bơm dung dịch làm loãng đờm vào khí – phế quản, số lượng mỗi lần là bao nhiêu?
1–2 ml
3–4 ml
4–5 ml
5–6 ml
Để hút được nhiều đờm cho người bệnh, cần làm gì trước khi tiến hành kỹ thuật?
Bơm dung dịch làm loãng đờm
Tăng lưu lượng oxy lên 7–10 lít/phút
Vỗ rung, kích thích người bệnh ho khạc
Chỉnh áp lực hút cao để hút mạnh
Chọn cách thực hiện đúng khi hút đờm cho người bệnh.
Hút ngắt quãng từng đợt ngắn, vừa rút ống ra vừa xoay ống
Hút liên tục để nhanh, sạch đờm, rút ngắn thời gian khó chịu của người bệnh
Đóng cửa sổ ống hút liên tục từ khi đưa ống hút vào đến khi rút ống hút ra
Hút đờm dải đường hô hấp dưới, phải thực hiện hành động nào trước?
Hút sạch miệng hong xong mới hút khí quản
Hút sạch đờm ở mũi rồi mới hút khí quản
Hút sạch đờm ở mũi, miệng, hầu họng rồi mới hút khí quản
Hút sạch khí quản trước rồi mới hút mũi miệng
Trong khi đang thực hiện thủ thuật, người bệnh bỗng ho sặc sụa không ra đờm, tím tái thở nhanh. Anh/chị là điều dưỡng, hãy chọn hành động xử trí phù hợp.
Khấn trương báo bác sĩ
Thực hiện ngay kỹ thuật hút đờm cho người bệnh
Bóp bóng ambu cho người bệnh
Cho người bệnh thở oxy liều cao
Trong khi đang hút đờm đường hô hấp dưới qua MKQ, người bệnh kích thích ho dữ dội. Phương án xử trí phù hợp là gì?
Hút thật nhanh cho hết đờm
Dùng lại không hút, vỗ rung cho người bệnh
Dừng lại không hút và báo với bác sĩ
Dừng lại, cấp oxy cho người bệnh, tiếp tục hút đờm khi người bệnh hết kích thích
Trước khi tiến hành thủ thuật hút đờm cho người bệnh, cần chú ý điều gì?
Tầm tai biến thường gặp cho người bệnh
Tác dụng kỹ thuật hút đờm
Chọn cỡ ống hút phù hợp
Chỉnh áp lực hút phù hợp với lứa tuổi
Khi đưa ống hút vào NKQ/MKQ thấy vướng hoặc hút thấy nặng tay do đầu ống hút bám vào niêm mạc đường hô hấp, người điều dưỡng cần phải:
Đưa mạnh sâu thêm để hút được nhiều đờm
Đưa ống hút ra, không hút nữa
Mở cửa sổ ống hút, rút ống hút ra 1 cm
Chỉnh tăng áp lực cao hơn
Tình huống 1: Bệnh nhi Nguyễn Hùng Cường 2 tuổi. Nằm giường 2 khoa Nhi. Chẩn đoán: viêm phổi. Trong lúc mẹ bé cho ăn cháo, bé ho sặc sụa, tím tái. Bé được nhanh chóng chuyển sang phòng cấp cứu và được thực hiện kỹ thuật hút đờm. Chọn cỡ ống hút phù hợp để thực hiện kỹ thuật hút đờm cho bệnh nhi Cường.
16 Fr
12 Fr
8 Fr
5 Fr
Tình huống 1: Bệnh nhi Nguyễn Hùng Cường 2 tuổi... Chỉnh áp lực hút trung tâm phù hợp để thực hiện kỹ thuật hút đờm cho bệnh nhi Cường.
âm 140mmHg
âm 120mmHg
âm 100mmHg
âm 60 - 80mmHg
Trong tình huống 1, thực hiện kỹ thuật hút đờm cho bệnh nhi Cường tại các vị trí nào?
Hầu họng, thanh quản, khí quản
Mũi, miệng, hầu họng
Thanh quản, khí quản, phế quản
Hầu họng, khí quản, phế quản
Tình huống 2: Người bệnh Nguyễn Văn Dầu, 54 tuổi, giới Nam, GS 38. Chẩn đoán: xuất huyết não. Hiện tại bệnh nhân hôn mê, thở máy qua ống NKQ, có tiếng khò khè lọc cọc trong đường thở, môi và lưỡi tái. Chọn cỡ ống hút phù hợp để thực hiện kỹ thuật hút đờm cho người bệnh Dầu.
20 Fr
14 Fr
8 Fr
5 Fr
Trong tình huống 2, chỉnh áp lực hút trung tâm phù hợp để thực hiện kỹ thuật hút đờm cho người bệnh Dầu.
âm 140mmHg
âm 140mmHg
âm 120mmHg
âm 60 mmHg
Việc làm đúng khi thực hiện kỹ thuật hút đờm cho bệnh nhân Dầu qua ống NKQ là:
Bó thở máy, bóp bóng ambu rồi hút đờm
Vỗ rung và vỗ rung rồi hút đờm
Che găng sạch, hút đờm ở mũi miệng rồi mới hút đờm trong ống NKQ
Đeo găng vô khuẩn, hút đờm trong ống NKQ rồi hút ở mũi miệng
Mở khí quản là thủ thuật:
Tạo đường thông khí tạm thời
Tạo đường thông khí tạm thời
Tạo đường thông khí vĩnh viễn
Tạo đường thông khí tạm thời hay vĩnh viễn
Tai biến hay gặp nhất trong khi tiến hành thủ thuật mở khí quản là:
Chảy máu
Tuột canuyn
Tắc lưỡi
Viêm phổi
Biến chứng hay gặp nhất của người bệnh mở khí quản những ngày sau là:
Bội nhiễm phổi
Suy hô hấp
Chảy máu
Ngừng tim
Biến chứng tràn khí dưới da do:
Tình trạng người bệnh quá nặng
Người bệnh bị tổn thương da
Đặt canuyn quá sâu
Rạch da quá rộng
Việc cần làm trong 30 phút đầu sau mở khí quản là:
Theo dõi dấu hiệu sinh tồn
Thay băng
Dùng kháng sinh
Khí dung
Thời gian thay băng vết mổ mở khí quản:
Một ngày một lần
Hai ngày một lần
Ngày đầu thay 2 – 3 lần
Chỉ thay khi chảy máu
Tư thế người bệnh thở oxy thích hợp nhất thường áp dụng là:
Nằm nghiêng, đầu bằng
Nằm ngửa, đầu cao
Nằm ngửa, đầu bằng
Cả A, B và C
Trong các phương pháp thở oxy, phương pháp nào không sử dụng cho người lớn:
Mũ oxy
Mask
Nelaton
Hai đường (gọng mũi)
Nguyên nhân nào sau đây không phải là nguyên nhân gây thiếu oxy:
Các cản trở đường hô hấp
Bệnh lý hạn chế hoạt động của lồng ngực
Các bệnh rối loạn quá trình trao đổi khí
Người bệnh sống trên vùng cao
Trong các phương pháp thở oxy, phương pháp nào thường hay sử dụng cho trẻ sơ sinh:
Mũ oxy
Mask thở oxy liều lượng thấp
Mask thở oxy liều lượng cao
Hai đường (gọng mũi)
Trong các nguyên nhân thiếu oxy sau, nguyên nhân nào không nhất thiết phải cho người bệnh thở oxy?
Suy hô hấp
Bệnh nhân mắc bệnh COPD
Viêm mũi
Viêm phổi nặng
Biểu hiện của người bệnh thiếu oxy là:
Thở nhanh nông
Môi và đầu chi hồng
Mạch chậm
Người bệnh hôn mê
Nồng độ bão hòa oxy trong máu mao mạch là chỉ số:
FiO2
SpO2
PaO2
SaO2
Các bệnh làm rối loạn quá trình trao đổi khí bao gồm:
Viêm mũi
Thiếu máu
Ngộ độc
Suy tim
Các bệnh làm rối loạn quá trình vận chuyển ô xy do máu là:
Bệnh huyết sắc tố
Bệnh thiếu máu
Bệnh lơ xê mi
Cả A, B, C
Nguyên tắc sử dụng oxy bao gồm:
Có thể điều chỉnh liều phù hợp vào tình trạng bệnh nhân
Không cần làm ấm oxy vào những ngày độ ẩm trong không khí cao
Làm thông thoáng đường thở trước khi cho người bệnh thở oxy
Cả A, B, C
Triệu chứng của tai biến ngộ độc oxy bao gồm:
Bệnh nhân kích thích, khó thở đột ngột, nhịp thở giảm
Bệnh nhân ho dữ dội, đau sau xương ức, buồn nôn và nôn, nhức đầu chóng mặt
Bệnh nhân kích thích, khó thở đột ngột, nhịp thở tăng nhanh
Cả A, B, C
Liều lượng khi đổ nước vào bình làm ẩm oxy là:
Dưới 1/2 bình làm ẩm
Trên 2/3 bình làm ẩm
Từ 1/2 đến 2/3 bình làm ẩm
Cả A, B, C
Các cách thử hoạt động của hệ thống oxy là:
Quan sát bình làm ẩm có sủi bọt
Cho đầu dây dẫn vào cốc nước
Thử cảm giác ở tay
Cả A, B, C
Cách điều chỉnh y lệnh oxy đúng cách là:
Vênh bị chi tiết lưu lượng nằm giữa vạch lưu lượng cần điều chỉnh
Vênh bị chi tiết lưu lượng nằm trên vạch lưu lượng cần điều chỉnh
Vênh bị chi tiết lưu lượng nằm dưới vạch lưu lượng cần điều chỉnh
Không có quy định cụ thể
Trình tự các bước cho người bệnh thở oxy bằng mask là:
Đưa ống thông vào mũi người bệnh – Cố định ống thông – Điều chỉnh đúng y lệnh của bác sĩ
Điều chỉnh đúng y lệnh của bác sĩ – Đưa ống thông oxy vào mũi người bệnh – Cố định ống thông
Đưa ống thông oxy vào mũi người bệnh – Điều chỉnh đúng y lệnh của bác sĩ – Cố định ống thông
Cả A, B, C
Bệnh nhân Nguyễn Thị Điền, 52 tuổi. Chẩn đoán: tai biến mạch máu não/viêm phổi. Nhận định: bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc chậm. Nhịp thở 28l/p, HA: 140/80 mmHg, cánh mũi phập phồng, co thắt các cơ hô hấp phụ, tăng tiết nhiều đờm dãi. Y lệnh: thở oxy bằng mask, y lệnh 8 l/p. Theo em, triệu chứng thiếu oxy của bệnh nhân Điền là:
Bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc chậm
Huyết áp 140/80 mmHg
Nhịp thở 28l/p, cánh mũi phập phồng, co thắt các cơ hô hấp phụ
Bệnh nhân tăng tiết nhiều đờm dãi
Theo em, trước khi tiến hành cho bệnh nhân Điền thở oxy, điều dưỡng cần:
Hút đờm dãi cho người bệnh
Đo huyết áp cho người bệnh
Cho bệnh nhân nằm đầu thấp
Giải thích cho người nhà người bệnh
Theo em, nguyên nhân gây cho bệnh nhân Điền khó thở là:
Viêm phổi
Tai biến mạch máu não
Bệnh nhân tiếp xúc chậm
Huyết áp 140/80 mmHg
Sau khi thở oxy một tháng, bệnh nhân Điền thấy nhức đầu, chóng mặt, ho, đau sau xương ức, buồn nôn và nôn. Bệnh nhân đã xảy ra tai biến gì?
Ngộ độc oxy
Giảm thông khí do oxy
Xẹp phổi
Nhiễm khuẩn đường hô hấp
Nguyên nhân của việc bệnh nhân Điền xảy ra tai biến là gì?
Do bệnh lý tai biến mạch máu não
Do bệnh lý viêm phổi
Do thở oxy nồng độ cao trong thời gian lâu
Do bệnh nhân thở oxy mask
Theo dõi lượng dịch vào theo các đường nào?
Qua đường miệng
Qua đường máu
Đường uống
Qua đường miệng, đường máu
Theo dõi lượng dịch ra theo các đường nào?
Nước tiểu, dịch phân, vết thương
Trường hợp khó ước lượng nên cân mỗi ngày để so sánh
Ghi chú kiểu, cách dịch ra
Nước tiểu, dịch phân, vết thương, trường hợp khó ước lượng nên cân mỗi ngày
Chỉ định theo dõi cân bệnh lý ảnh hưởng đến trạng thái điện giải bao gồm gì?
Người bệnh có vấn đề bệnh lý ảnh hưởng đến tình trạng điện giải
Sau mổ, chấn thương
Quản lý chế độ ăn, lượng nước của một số bệnh lý
Người bệnh có rối loạn điện giải, quản lý chế độ ăn uống một số bệnh, sau mổ
Lượng nước người bệnh mất qua hơi thở được bù dịch bằng cách nào?
Tăng cân
Đưa hơi thở trở về bình thường
Xét nghiệm liên quan đo cân
Bù hơi thở trở về bình thường, xét nghiệm liên quan ổn định
Thiếu dịch ảnh hưởng lên đời sống hàng ngày như thế nào?
Giảm hoạt động do mệt
Vận động khó khăn
Không ăn được
Suy giảm hoạt động, vận động khó khăn
Chỉ định lấy nước tiểu 24 giờ định lượng dùng để làm gì?
Số lượng bạch cầu
Số lượng hồng cầu
Creatinin niệu/24h để tính mức lọc cầu thận
Người bệnh suy dinh dưỡng
Khi mất cân bằng thiếu nước nặng, người bệnh có dấu hiệu nào?
Dấu hiệu ngủ gà, tiến triển đến hôn mê
Có thể tử vong
Dấu hiệu ngủ gà, hôn mê, có thể tử vong
Môi khô mất trương
Chỉ số CVP bình thường là bao nhiêu cm H2O?
4–11
5–10
6–12
Tất cả đều đúng
Tỷ trọng nước tiểu bình thường là bao nhiêu?
1.001–1.002
1.010–1.020
1.100–1.200
1.001–1.002
Nồng độ huyết thanh bình thường là bao nhiêu mosm/l?
280–300
280–300 mg/l
280–300 g/l
260–300 g/l
Những thay đổi chức năng ở hệ hô hấp gồm những gì?
Khí máu động mạch
Ứ dịch phổi, co giảm, khó thở
Nghe phổi ran rỗ
Tất cả các đáp án trên
Những thay đổi chức năng ở tuần hoàn gồm những gì?
Thừa dịch: mạch rõ, mạch nảy mạnh
Thiếu dịch: mạch nhanh, yếu như sợi chỉ
Rối loạn nhịp tim khi có rối loạn K+, Ca2+, Mg2+
Mạch, huyết áp: mạch tăng lên 100 lần/phút, huyết áp hạ thường do tiêu dịch
Tất cả các đáp án trên
Phân độ phù: đặc điểm của độ 1 là gì?
Ấn lõm 2mm
Ấn lõm 2cm
Ấn lõm 2dm
Ấn lõm 1mm
Theo dõi dịch vào ra của người bệnh trong tình huống lâm sàng nêu, ngoại trừ trường hợp nào?
Các bệnh lý về thận
Người bệnh đang mang các ống dẫn lưu
Người bệnh đang được dùng thuốc qua lòng mạch
Người bệnh đang dùng thuốc qua đường uống
Người bệnh shock nặng
Theo dõi dịch nhập cho người bệnh trong tình huống trên gồm các loại sau, ngoại trừ loại nào?
Dịch truyền
Thuốc tiêm
Nước uống
Nước canh
Dịch dạ dày
Dịch xuất cho người bệnh trong tình huống trên, ngoại trừ loại nào?
Mồ hôi, nước tiểu
Dịch nôn ói
Dịch qua ống dẫn lưu
Nước bọt
Dấu hiệu về tinh thần của người bệnh trong tình huống trên khi mất cân bằng nước xuất nhập là gì?
Mệt, lừ đừ
Kích động
Nhận thức, ưng hồng kém, lơ mơ
Tất cả đều đúng
Người bệnh có thể giảm cân nặng do mất dịch theo tương quan nào?
Giảm 1 kg tương đương 1 lít dịch
Giảm 1 kg tương đương 1,2 lít dịch
Giảm 1 kg tương đương 1,3 lít dịch
Không xác định được
Mục đích lấy nước tiểu 24 giờ cho người bệnh trong tình huống trên là gì?
Định lượng protein niệu, ure niệu, creatinin niệu, điện giải niệu 24 giờ
Tính bilan dịch vào ra
Theo dõi số lượng và tính chất của nước tiểu
Tất cả các trường hợp trên đều đúng
Chỉ định điều dưỡng theo dõi dịch vào ra trong trường hợp nào?
Nước tiểu bất thường
Nôn nhiều
Mất nhiều dịch qua dẫn lưu
A, B, C đúng
Sau khi cho máu vào ống nghiệm có chất chống đông, điều dưỡng cần xoay nhẹ ống nghiệm trong thời gian bao lâu?
1–2 phút
2–3 phút
3–4 phút
3–5 phút
1 ml dung dịch thymol 1% cho vào bao nhiêu ml nước tiểu để đủ bảo quản nước tiểu 24 giờ?
50 ml
100 ml
120 ml
150 ml
Trong kỹ thuật lấy đờm, để đảm bảo đúng kỹ thuật cần lấy vào thời điểm nào?
Buổi sáng
Lúc nào cũng được
Buổi sáng khi vệ sinh cá nhân
Buổi sáng khi chưa vệ sinh răng miệng
Lấy máu tĩnh mạch thường áp dụng trong các xét nghiệm nào?
Tất cả các loại xét nghiệm
Xét nghiệm cần lấy nhiều máu > 0,5 ml
Xét nghiệm cần chất chống đông
Cả 3 đáp án trên
Kỹ thuật lấy máu tĩnh mạch nếu không phải cấp cứu, tốt nhất nên lấy khi nào?
Buổi sáng khi chưa ăn uống gì
Trước 10 giờ sáng
Buổi sáng không cần nhịn ăn
Cả 3 đáp án trên
Khi lấy nước tiểu 24 giờ để xét nghiệm, cần lưu ý điều gì?
Lấy từ 8 giờ hôm trước đến 8 giờ hôm sau
Lấy từ 8 giờ hôm trước đến 8 giờ hôm sau cái khi tắm và đi vệ sinh
Có bình đựng nước tiểu
Vệ sinh bộ phận sinh dục
Lấy máu tĩnh mạch cho người bệnh cấp cần chú ý điều gì?
Hỏi người bệnh đã ăn uống gì chưa
Hỏi người bệnh có dùng thuốc trước đó không
Hỏi tiền sử bệnh
Không cần hỏi về tiền sử bệnh, ăn uống, dùng thuốc
Xét nghiệm đờm giúp chẩn đoán bệnh thuộc hệ nào?
Đường hô hấp
Đường tiêu hóa
Đường sinh dục
Cả A, B, C
Cách nào không dùng để lấy mủ trong các cơ quan sâu?
Lấy mủ bằng bơm tiêm
Ống nghiệm
Ống hút
Tăm bông
Sau khi lấy bệnh phẩm, điều dưỡng cần ghi vào hồ sơ người bệnh những gì?
Ngày, giờ lấy
Kết luận
Điều dưỡng ký tên
Cả A, B, C
Mục đích của kỹ thuật thụt giữ cho người bệnh là gì?
Để điều trị một số bệnh ở đại tràng
Thụt giữ để nuôi dưỡng người bệnh
Thụt giữ để sổt cho người bệnh
Cả A, B, C
Mục đích làm sạch toàn bộ khung đại tràng được áp dụng khi nào?
Táo bón lâu ngày
Thăm dò chẩn đoán
Chuẩn bị nội soi trực tràng
Trước khi nối ruột trực tràng
Số lượng nước thụt tháo cho người bệnh trưởng thành là bao nhiêu?
Từ 0,5–1 lít
Từ 1,1–1,8 lít
Từ 1,5–2 lít
Từ 0,3–0,5 lít
Số lượng nước thụt tháo cho bệnh nhi là bao nhiêu?
Từ 0,3–0,5 lít
Từ 1–1,5 lít
Từ 1,2–1,8 lít
Điều nào sau đây không cần thiết khi nhận định bệnh nhân thụt tháo?
Số lượng và nhiệt độ dung dịch cần thụt
Tình trạng bụng
Tuổi
Dấu hiệu sinh tồn
Khoảng cách giữa bốc đựng nước và mặt giường thụt tháo là bao nhiêu?
50–80 cm
30–45 cm
20 cm
100 cm
Thụt tháo được chỉ định trong trường hợp nào sau đây?
Trước khi phẫu thuật đại tràng
Để chụp khung đại tràng có cản quang
Khi soi trực tràng
A, B, C đúng
Tư thế của người bệnh khi tiến hành kỹ thuật thụt tháo là gì?
Nằm sấp
Nằm nghiêng trái, sát mép giường (chân trên co, chân dưới duỗi)
Nằm nghiêng phải, sát mép giường (chân trên co, chân dưới duỗi)
Nằm ngửa
Nhiệt độ của nước thụt là bao nhiêu?
37°C
38°C
36°C
35°C
Hướng đưa canuyn thụt vào hậu môn cho người bệnh là gì?
Đưa canuyn thẳng vào hậu môn
Đưa canuyn theo hướng rốn 2–3 cm rồi đưa song song với cột sống
Đưa canuyn theo hướng rốn
Đưa canuyn theo hướng song song với cột sống
Khi đưa canuyn vào hậu môn của người bệnh, cần chú ý điều gì?
Chỉ đưa ngập 2/3 canuyn
Chỉ đưa ngập 1/2 canuyn
Đưa ngập hoàn toàn canuyn
Chỉ đưa ngập 1/3 canuyn
Sau khi mở khóa cho nước chảy vào trực tràng của người bệnh, cần động viên người bệnh cố nhịn đi vệ sinh trong khoảng bao lâu?
15–20 phút
10–15 phút
25–30 phút
55–60 phút
Mục đích của việc dặn dò bệnh nhân cố nhịn đi vệ sinh sau khi tiến hành thụt tháo là gì?
Làm mềm phân trong đại tràng
Để nước thụt ngấm vào thành trực tràng
Để tránh kích thích cơ trơn
Để người bệnh kiểm soát được đại tiện
Chỉ định của kỹ thuật thụt tháo là gì?
Viêm ruột
Bệnh nhân trước khi soi trực tràng
Tổn thương hậu môn trực tràng
Tắc ruột
