Font size
WorksheetsĐề cương ôn tập bào chế
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Thuốc tiêm truyền có đặc điểm riêng là:
Không chứa chất có hoạt lực mạnh
Không có chỉ nhiệt tố
Vô khuẩn
Đẳng trương
Vai trò Talc trong điều chế thuốc viên nén:
Bóng
Trơn
Độn
Rã
Loại thuốc viên dễ hút ẩm trong quá trình bảo quản:
Viên nén
Viên tròn
Viên bao màng mỏng
Viên nang
Viên nén có tác dụng chữa bệnh tốt phải đạt một tiêu chuẩn quan trọng nhất là:
Độ rã viên
Độ đồng đều khối lượng
Độ đồng đều hàm lượng
Độ hòa tan
Tá dược dùng trong phương pháp trộn đều nhũ hóa:
Tá dược thân nước
Tá dược thân dầu
Tá dược khan
Tá dược tạo gel
Chất nào sau đây không được dùng để điều chỉnh pH thuốc tiêm:
Acid tartric - tartrat
Acid boric - borat
Acid phosphoric - phosphat
Acid citric - citrat
Yếu tố gây cản trở sự hấp thu thuốc qua da là:
Hệ số khuếch tán
Diện tích bề mặt bôi thuốc
Nồng độ hoạt chất trong thuốc mỡ
Độ dày của màng khuếch tán
Phương pháp thường dùng điều chế thuốc mỡ với tá dược là Dầu, Mỡ, Sáp:
Dung môi chung
Trộn đều đơn giản
Trộn đều nhũ hóa
Nhũ hóa trực tiếp
Hỗn dịch thuốc thuộc hệ phân tán nào?
Đồng thể
Dị thể thô
Keo
Vi dị thể
Mắt bình thường (không bị bệnh) chịu được pH bao nhiêu?
5,4 - 9
4,5 - 9
7,0 - 9
7,3 - 9
Loại thuốc viên khi dùng qua đường tiêu hóa, dược chất không bị chuyển hóa qua gan lần đầu là:
Viên sủi bọt
Viên nhai
Viên đặt dưới lưỡi
Viên ngậm
Dầu thực vật không được sử dụng trong nhũ tương thuốc tiêm là:
Dầu đỗ tương
Dầu vừng
Dầu oliu
Dầu thầu dầu
Phương pháp xát hạt khô thường áp dụng cho nhóm hoạt chất:
Bền vững ở nhiệt độ và độ ẩm cao
Có liều dùng nhỏ, thường dưới 10 mg
Có nguồn gốc thảo mộc: cao, cồn thuốc
Kém bền với nhiệt độ và độ ẩm cao
Phương pháp bào chế nhũ tương có chất nhũ hóa là gôm arabic:
Phương pháp thêm tương nội vào tương ngoại
Phương pháp thêm tương ngoại vào tương nội
Phương pháp nhũ hóa trực tiếp
Phương pháp dùng dung môi chung
Các Tween 20, 40, 60 và 80 thuộc nhóm chất diện hoạt nào?
Ion hóa cation
Ion hóa anion
Không ion hóa, dùng cho nhũ tương D/N
Không ion hóa, dùng cho nhũ tương N/D
Tá dược gel carbopol cần thêm các chất kiềm nhằm mục đích nào:
Tăng khả năng trương nở
Trung hòa môi trường để làm tăng
Tăng độ tan của hoạt chất
Giảm tính đối kháng của lớp sừng
Thuốc nhỏ mắt thường được đóng gói trong bao bì nào?
Chai nhựa có bộ phận nhỏ giọt riêng
Chai nhựa có bộ phận nhỏ giọt kín
Chai nhựa có bộ phận nhỏ giọt hở
Chai thủy tinh có bộ phận nhỏ giọt riêng
Điều nào không đúng khi nói về gôm arabic?
Chất nhũ hóa ổn định
Trương nở trong nước
Có tác dụng làm giảm sức căng bề mặt
Dùng ngoài
Nếu pH huyết tương nhỏ hơn 7,35 phải dùng dung dịch tiêm truyền nào:
Glucose 5%
Natri clorid 0,9%
Natri hydrocarbonat 1,4%
Đường tiêm đối với thuốc tiêm glucose 10% là gì?
Trong da (I.D)
Dưới da (S.C)
Bắp thịt (I.M)
Tĩnh mạch (IV)
Gôm arabic làm chất nhũ hóa dùng trong loại nhũ tương nào sau đây?
Uống
Tiêm
Dùng ngoài
Tiêm truyền
Lecithin thuộc nhóm chất nhũ hóa nào?
Diện hoạt tổng hợp hoặc bán tổng hợp
Ổn định tổng hợp hoặc bán tổng hợp
Thiên nhiên, dùng cho nhũ tương D/N
Thiên nhiên, dùng cho nhũ tương N/D
Trong bảo quản thuốc mỡ, yếu tố cần lưu ý nhất là gì?
Hóa học
Vi sinh vật
Kích thước tiểu phân
Môi trường phân tán
Ưu điểm nổi bật của các dầu mỡ hydrogen hóa thuộc nhóm tá dược thân dầu là gì?
Có thể chất đặc hơn, độ chảy cao hơn và bền vững hơn
Khả năng nhũ hóa mạnh hơn các chất béo thiên nhiên
Bền vững về lý hóa học
Dịu với da và niêm mạc
Chọn chất nhũ hóa thích hợp cho nhũ tương tiêm truyền.
Tween
Span
Gelatose
Lecithin
Kết quả thử độ hòa tan viên nén có thể gián tiếp đánh giá chỉ tiêu nào sau đây?
Hàm lượng hoạt chất của chế phẩm
Độ đồng đều khối lượng của chế phẩm
Độ đồng đều hàm lượng của chế phẩm
Mức độ hấp thu của chế phẩm
Trong các thuốc tiêm truyền sau, dung dịch nào được dùng khi máu nhiễm kiềm?
Amoni clorid 2,14%
Natri hydocarbonat 1,4%
Fructose 10%
Nutrisol 5%
Mục đích chính bao viên tan trong ruột là gì?
Để thuốc tan ra tại ruột
Che dấu mùi vị khó chịu của thuốc
Kéo dài tác dụng của thuốc
Thuốc không kích ứng bao tử
Vai trò của chất bảo quản dùng trong thuốc nhỏ mắt là gì?
Chống sự phát triển của vi khuẩn, nấm mốc
Chống sự xâm nhập của vi khuẩn, nấm mốc
Giúp thuốc có tác dụng kéo dài hơn
Giúp tăng tác dụng của hoạt chất chính
Chất nào dưới đây dùng trong bảo quản cho thuốc nhỏ mắt?
Ethanol
Clorobutanol
Glycerin
Acid
Phương pháp thường dùng điều chế thuốc mỡ với tá dược thân nước là gì?
Hòa tan
Trộn đều đơn giản
Trộn đều nhũ hóa
Nhũ hóa trực tiếp
Thuốc bột dạng hỗn dịch uống áp dụng trong trường hợp nào sau đây?
Dược chất dễ bị oxy hóa
Dược chất dễ bị thủy phân
Phương pháp xát hạt ướt thường áp dụng cho nhóm hoạt chất nào sau đây?
Bền vững ở nhiệt độ và độ ẩm cao
Có liều dùng nhỏ, thường dưới 10 mg
Có nguồn gốc thảo mộc: cao, cồn thuốc
Kém bền với nhiệt độ và độ ẩm cao
Một kỹ thuật không thể thiếu trong điều chế hỗn dịch thuốc theo phương pháp phân tán cơ học ở qui mô lớn là gì?
Nghiền, xay bột mịn
Kấy min
Khuấy trộn
Làm mịn
Vai trò của tá dược thuốc không bao gồm yếu tố nào sau đây?
Tăng cường sự phân tán hoạt chất
Gây tác dụng điều trị
Dẫn thuốc thấm vào nơi cần điều trị
Chống tác dụng của vi khuẩn
Hỗn dịch nhỏ mắt là cách gọi theo sự phân loại nào?
Thể chất
Dạng dùng
Cách sử dụng
Kích thước tiểu phân
Dung môi thường dùng điều chế thuốc tiêm cho các hoạt chất dễ bị thủy phân trong nước là gì?
Nước - ethanol - glycerin
Nước - ethanol
Benzyl benzoat
Polyetylen glycol
Kích thước tiểu phân chất bao nhiêu được gọi là hỗn dịch thô?
1 - 10μm
1 - 1,5μm
10 - 100μm
1,5 - 2μm
Chất sát khuẩn có thể dùng trong các loại thuốc tiêm dưới đây, ngoại trừ loại nào?
Tiêm bắp
Tiêm tĩnh mạch
Tiêm dưới da
Tiêm truyền
Qui trình: Cân dược chất, các tá dược → Trộn bột kép → Dập thành viên hạt → Sửa hạt → Trộn tá dược trơn, bóng → Dập viên; là phương pháp xát hạt nào?
Ướt
Khô
Từng phần
Trơ
Tá dược nào sau đây ít được sử dụng trong điều chế thuốc viên nén?
Hút ẩm
Màu
Làm ẩm
Mùi
Điều chế nhũ dịch thuốc uống khi trong công thức chứa dược chất lỏng có tính chất nào sau đây?
Dễ bị oxy hoá
Dễ bị thuỷ phân
Không tan trong nước
Có mùi vị khó uống
Kiểu nhũ tương được quyết định chủ yếu bởi yếu tố nào?
Tỉ lệ giữa 2 tướng
Bản chất nhũ hoá
Chênh lệch tỉ trọng giữa 2 tướng
Sức căng bề mặt
Yếu tố pH đối với thuốc nhỏ mắt cần chú ý bởi lý do trọng yếu nào?
Giúp mắt không bị kích ứng
Giúp hoạt chất dễ tan
Giúp hoạt chất dễ hấp thu
Giúp thuốc ổn định
Chất nhũ hoá dùng cho cả 3 dạng nhũ tương uống, tiêm, dùng ngoài?
Các gôm arabic
Các dẫn chất ammonium bậc 4
Các polysorbat
Các dẫn chất cellulose
Chọn phương pháp xát hạt sử dụng điều chế thuốc viên nén có hoạt chất chịu được nhiệt và ẩm:
Ướt
Khô
Từng phần
Trộn
Hỗn dịch tiêm có ưu điểm vượt trội nào sau đây?
Không gây kích ứng nơi tiêm
Cho tác dụng nhanh
Thời gian tác dụng dài hơn so với dạng dung dịch
Cho tác dụng tại chỗ vì dược chất không khuếch tán được
Chọn chất nhũ hoá có thể tạo được cả 2 kiểu nhũ tương tuỳ theo độ phân tán nào tương nào trước:
MgO
Mg trisilicat
Nhôm oxyd
Bentonit
Đối với loại thuốc mỡ được sử dụng lâu dài, cần phải quan tâm đến đặc tính nào sau đây:
Không tách lớp
Không khô cứng
Không gây dị ứng, kích ứng
Không chảy lỏng ở thân nhiệt
Nhũ tương là một hệ phân tán gồm:
Chất lỏng hoà tan trong một chất lỏng
Chất rắn hoà tan trong một chất lỏng
Chất lỏng phân tán đều trong một chất lỏng khác dưới dạng hạt nhỏ
Chất rắn phân tán đều trong một chất lỏng dưới dạng hạt nhỏ
Thuốc tiêm có pH phù hợp sinh lý và dạng trương có chung một mục đích là:
Ổn định hoạt chất trong chế phẩm
Giúp dung dịch tiêm đẳng thấm thấu với huyết tương và dịch tế bào
Ít gây đau nhức khi tiêm
Giúp thuốc tiêm có độ nhớt phù hợp
Bột nhão là dạng thuốc có cấu trúc nào sau đây?
Có chứa 25% hoạt chất rắn trong thành phần
Hoạt chất rắn dạng hạt mịn > 40 phân tán đồng đều trong tá dược
Có cấu trúc hỗn dịch - nhũ tương
Chỉ dùng tá dược thuộc nhóm thân nước
Kem bôi da có thể chất mềm mịn, hấp dẫn do có đặc tính nào?
Chứa tỉ lệ lớn dầu thực vật
Chứa tỉ lệ nước lớn
Chất nhũ hoá có trị số HLB cao
Cấu trúc là nhũ tương D/N
Dạng thuốc nào sau đây trong điều chế không được lọc?
Dung dịch
Hỗn dịch
Siro thuốc
Thuốc nhỏ mắt có chất làm tăng độ nhớt
Dược chất trong hỗn dịch thuốc nước dùng để uống có tính chất nào sau đây?
Chất rắn dễ bị oxy hoá
Tinh thể dễ bị thuỷ phân
Tinh thể tan trong nước
Bột mịn có mùi vị khó uống
Độ rã tối đa của viên nén tròn?
5 phút
15 phút
30 phút
60 phút
Một nhũ tương N/D, có nghĩa là:
Nước là môi trường phân tán
Tinh thể dễ bị thuỷ phân
Pha liên tục là dầu
Bột mịn có mùi vị khó uống
Tá dược dùng cho thuốc bôi vết bỏng không nhất thiết phải đạt tiêu chí nào?
Vô khuẩn
Tác dụng kháng khuẩn mạnh
Có tác dụng tái sinh mô, làm đầy vết
Dẫn thuốc thấm sâu tuỳ mức độ sẹ bong
Phương pháp xát hạt trong sản xuất viên nén có hoạt chất không chịu được nhiệt (số lượng lớn):
Ướt
Từng phần
Khô
Niềm tin
Các chất sau đây có thể có trong thành phần của thuốc tiêm, ngoài da.
Chất đệm pH
Chất làm tăng độ tan
Chất làm tăng độ nhớt
Chất chống oxy hoá
Đường tiêm thích hợp của thuốc tiêm dạng hỗn dịch là: (tiêm tĩnh mạch: nhũ tương D/N, thuốc trương hoặc nhược trương nhỏ giọt chậm, calci clorid, insulin)
Tiêm bắp
Tiêm tĩnh mạch
Tiêm dưới da
Tiêm trong da
Thuốc tiêm truyền có dạng nào dưới đây:
Nhũ tương D/N
Nhũ tương N/D
Hỗn dịch
Dung dịch dầu
Phương pháp tiệt trùng không khí trong phòng pha thuốc tiêm:
Nhiệt ẩm
Hoá học
Tia U.V
Nhiệt khô
Chọn dạng thuốc tiêm dùng tiêm bắp có tác dụng kéo dài:
Dạng nước
Dạng dầu
Bột vô khuẩn
—
Vai trò của Phenol dùng trong dung dịch thuốc tiêm:
Chống oxy hóa
Làm tăng độ tan
Đẳng trương hóa
Chất sát khuẩn
Vai trò của Nipagin dùng trong dung dịch thuốc tiêm:
Chống oxy hóa
Làm tăng độ tan
Đẳng trương hóa
Chất sát khuẩn
Vai trò của Tocoferol dùng trong dung dịch thuốc tiêm:
Chống oxy hóa
Làm tăng độ tan
Đẳng trương hóa
Bảo quản
Vai trò của Natri bisulfit dùng trong dung dịch thuốc tiêm dạng nước:
Làm tăng độ tan
Chất sát khuẩn
Đẳng trương hóa
Chống oxy hóa
Vai trò của Natri benzoat dùng trong dung dịch thuốc tiêm cafein:
Chống oxy hóa
Làm tăng độ tan
Đẳng trương hóa
Chất sát khuẩn
Vai trò của Glucose dùng trong dung dịch thuốc tiêm thể tích nhỏ:
Làm tăng độ tan
Chống oxy hóa
Bảo quản
Đẳng trương hóa
Vai trò của Natri clorid dùng trong dung dịch thuốc tiêm:
Chất sát khuẩn
Đẳng trương hóa
Chống oxy hóa
Làm tăng độ tan
Vai trò của Acid citric dùng trong dung dịch thuốc tiêm:
Đẳng trương hóa
Làm tăng độ tan
Chống oxy hóa
Chất điều chỉnh pH
Dung môi dùng trong bào chế thuốc tiêm dạng dung dịch:
Nước cất vô khuẩn
Nước cất vô khuẩn, không có chí nhiệt kế
Nước cất 2 lần
Nước cất không có chí nhiệt tố
Phương pháp triệt trùng chai thủy tinh dùng làm bao bì thuốc tiêm:
Nhiệt ẩm
Hóa học
Nhiệt khô
Tia tử ngoại
pH huyết tương lớn hơn 7,45 dùng dung dịch tiêm truyền nào sau đây:
Amoni clorid 2,14%
Natri hydrocacbonat 1,4%
Glucose 5%
Fructose 10%
Dung dịch amoni clorid 2,14% là dung dịch:
Cân bằng acid-kiềm
Cung cấp năng lượng
Cung cấp nước
Tăng tính hòa tan chọn lọc
Các chỉ tiêu dưới đây được quy định trong kiểm tra chất lượng thuốc tiêm thể tích nhỏ, ngoại trừ:
Độ trong
Vô khuẩn
Định tính
pH gần bằng 7
Đặc điểm khác biệt của thuốc tiêm truyền và thuốc tiêm tĩnh mạch là:
Dung môi là nước cất pha tiêm
pH bằng pH huyết tương
Tuyệt đối vô khuẩn
Tiêm tốc độ chậm
Các vấn đề sau đây là ưu điểm của thuốc tiêm, ngoại trừ:
Cho tác dụng nhanh
Chống kích ứng bao tử
Dễ dùng cho bệnh nhân
Dùng được cho người hôn mê
Các vấn đề sau đây là ưu điểm của thuốc tiêm, ngoại trừ:
Dùng trong cấp cứu
Tránh được một số tác dụng phụ qua đường tiêu hóa
Dễ dùng cho bệnh nhân
Thích hợp với dược chất bị phân hủy trong môi trường acid
Thuốc tiêm truyền không được chứa chất nào sau đây:
Làm tăng độ tan
Chống oxy hóa
Bảo quản
Đẳng trương hóa
Chất bảo quản dùng trong thuốc tiêm thể tích lớn:
Alcol polyvinic
Pheny thùy ngắn nitrat
Acid boric
Không dùng
Thuốc tiêm phân loại theo hệ phân tán đồng thể là:
Thuốc tiêm nước
Thuốc tiêm hỗn dịch
Thuốc tiêm tĩnh mạch
Thuốc tiêm liều nhỏ
Thuốc tiêm phân loại theo hệ phân tán dị thể là:
Thuốc tiêm nước
Thuốc tiêm hỗn dịch
Thuốc tiêm tĩnh mạch
Thuốc tiêm liều nhỏ
Phương pháp tiệt trùng bao bì thuốc tiêm làm bằng chất dẻo:
Hóa học
Nhiệt ẩm
Nhiệt khô
Tia U.V
Quy định thử độ hòa bao bì đựng thuốc tiêm khi sản xuất thuốc tiêm dạng:
Dung dịch
Bột
Hỗn dịch
Nhũ dịch
Yêu cầu đẳng trương chỉ đặt ra, nếu là thuốc tiêm:
Thuốc tiêm dung môi là nước
Thuốc tiêm dung môi dầu lạc
Bột để pha thuốc tiêm hỗn dịch
Khối xốp pha thuốc tiêm dung dịch
Dạng bào chế thích hợp cho thuốc tiêm có dược chất không bền trong dung môi là nước:
Nhũ dịch
Nhũ tương
Hỗn dịch
Bột vô khuẩn
Trong các thuốc tiêm sau, thuốc tiêm nào hấp thu gần như hoàn toàn:
Thuốc tiêm vào tủy sống
Thuốc tiêm tĩnh mạch
Thuốc tiêm thể tích nhỏ
Thuốc tiêm bắp
Chỉ tiêu không quy định trong kiểm tra chất lượng thuốc tiêm dạng dung dịch nước:
Độ pH
Thể tích
Độ đẳng trương
Màu sắc
Chỉ tiêu không quy định trong kiểm tra chất lượng thuốc tiêm dạng dung dịch dầu:
Độ trong
pH gần bằng 7
Vô khuẩn
Định lượng
Các chất sau đây có thể có trong thành phần của thuốc tiêm, ngoại trừ:
Chất làm tăng độ tan
Chất đệm pH
Chất làm tăng độ nhớt
Chất chống oxy hóa
Dạng thuốc tiêm có dược chất tan hoàn toàn trong dung môi:
Dung dịch
Nhũ dịch
Hỗn dịch
Bột pha tiêm
pH của dung dịch tiêm truyền tốt nhất là:
7,25 – 7,35
7,35 – 7,45
7,15 – 7,45
7,25 – 7,45
Chất sát khuẩn dùng trong thuốc nhỏ mắt:
Alcol polyvinic
Phenyl thủy ngân nitrat
Acid boric
Alcol etylic
Chất đẳng trương dùng trong dung dịch thuốc nhỏ mắt dạng nước:
Natri thiosulfate
Glucose
Benzalkonium clorid
Natri sulfit
Chất đẳng trương dùng trong dung dịch thuốc nhỏ mắt dạng dầu:
Kali clorid
Kali iodid
Natri thiosulfate
Không dùng
Để bảo đảm pH mong muốn cho thuốc nhỏ mắt, dùng:
Chất đẳng trương hóa
Hệ đệm
Chất ổn định
Chất điều chỉnh pH
Chất làm tăng độ nhớt dùng trong thuốc nhỏ mắt:
Benzalkonium clorid
Alcol polyvinic
Glycol
Alcol etylic
Vai trò của Clobutanol dùng trong thuốc nhỏ mắt dạng:
Chống oxy hóa
Làm tăng độ tan
Chất sát khuẩn
Đẳng trương hóa
Vai trò của alcol polyvinic dùng trong thuốc nhỏ mắt dạng:
Chất làm tăng độ nhớt
Làm tăng độ tan
Chất sát khuẩn
Đẳng trương hóa
Vai trò của BHT dùng trong thuốc nhỏ mắt là:
Chống sự phát triển của vi khuẩn, nấm mốc
Chống sự xâm nhập của vi khuẩn, nấm mốc
Giúp thuốc có tác dụng kéo dài hơn
Chống tác động của oxy không khí vào hoạt chất chính
Để điều chỉnh pH thuốc nhỏ mắt đạt theo mong muốn, phải dùng:
Chất điều hòa pH
Hệ đệm acid
Hệ đệm kiềm
Hệ đệm
Các yêu cầu sau đây là yêu cầu chất lượng chung của thuốc nhỏ mắt, ngoại trừ:
Có pH thích hợp
Đẳng trương với nước mắt
Vô khuẩn
Có pH trung tính
Chất nào sau đây là chất đẳng trương hóa trong dung dịch thuốc nhỏ mắt:
Kali iodide
Natri thiosulfate
Kali clorid
Natri sulfit
Chất có tác dụng hiệp đồng trong chống oxy hóa dùng trong thuốc nhỏ mắt:
Alcol polyvinic
Acid citric
Benzalkonium clorid
Methyl cellulose
Dung môi là dầu thực vật dùng trong thuốc nhỏ mắt phải trung tính hóa và tiệt trùng ở … trong vòng 30–60 phút
100–110 độ C
110–120 độ C
120–135 độ C
135–140 độ C
Phần lớn các thuốc nhỏ mắt có yêu cầu pH vào khoảng:
5,4 – 9
5,4 – 7,1
7,1 – 7,4
7,0 – 7,8
Chất nào sau đây là chất đẳng trương hóa trong dung dịch thuốc nhỏ mắt:
Kali iodid
Natri thiosulfate
Kali clorid
Natri sulfat
Các phương pháp sử dụng trong tiệt khuẩn thuốc nhỏ mắt sau khi pha chế, ngoại trừ:
Hấp 121°C/ 20 phút
Luộc sôi 100°/ 30 phút
Lọc vô khuẩn
Cho chất sát khuẩn
Thuốc nhỏ mắt là dạng dầu thường bào chế dưới dạng:
Lỏng
Mềm
Bán rắn
Nhũ tương
Dạng thuốc nhỏ mắt nào sau đây không được phép lọc?
Dung dịch
Hỗn dịch
Nhũ tương
Có chất tăng độ nhớt
Dung môi dùng bào chế dung dịch thuốc nhỏ mắt:
Dầu vasalin
Paraffin lỏng
Dầu thực vật đạt tiêu chuẩn pha tiêm
Dầu thực vật tinh chế
Qui định “không có tiểu phân lạ” áp dụng cho thuốc nhỏ mắt dạng:
Pha chế trong điều kiện vô trùng
Dung dịch nước
Lọc vô khuẩn khi pha chế
Hỗn dịch
Thuốc nhỏ mắt trị nhiễm khuẩn nên dùng cách khoảng:
1 giờ
2 giờ
Ngày 3 lần
Dùng nhiều lần
Thuốc nhỏ mắt dạng dung dịch nước thường phải nhỏ nhiều lần vì:
Thời gian lưu lại mắt ngắn
Do chứa ít hoạt chất
Do hạn chế dùng chất sát khuẩn
Do khó điều chỉnh pH về trung tính
Chỉ tiêu “giới hạn kích thước tiểu phân dược chất rắn” áp dụng cho thuốc nhỏ mắt dạng:
Dung dịch nước
Dung dịch dầu
Hỗn dịch
Lọc vô khuẩn khi pha chế
Nồng độ đường tối thiểu trong siro thuốc theo quy định phải đạt là:
50%
54%
63%
64%
Siro đơn có hàm lượng đường là 64%, tương đương với tỷ ở 20°C là:
1,33
1,32
1,26
1,29
Siro thuốc không có tỷ trọng nào dưới đây (ở 20°C):
1,26
1,30
1,32
1,29
Mục đích dùng Siro đơn trong điều chế thuốc cốm là.
Làm ẩm
Tạo khối dẻo
Điều vị
Tạo sợi cốm
Vai trò chính của acid citric dùng trong siro thuốc:
Chống oxy hóa
Chất làm tăng độ tan
Chất điều vị
Chất sát khuẩn
Phương pháp thích hợp điều chế siro thuốc trong công thức có nhiều chất trong đó có chất tan ở nhiệt độ cao là:
Phương pháp nóng
Phương pháp nguội
Phương pháp hỗn hợp
Điều chế riêng
Phương pháp thích hợp điều chế siro thuốc trong công thức có nhiều chất trong đó có chất tan ở nhiệt độ thường là:
Pha chế theo phương pháp nóng
Pha chế theo phương pháp nguội
Hòa tan nhiệt độ thường
Hòa tan nhiệt độ cao
Kiểu nhũ tương D/N hay N/D được quyết định chủ yếu bởi yếu tố nào sau đây?
Tỉ lệ giữa 2 tương
Bản chất nhũ hóa
Chênh lệch tỷ trọng giữa 2 tương
Cách phối hợp 2 tương
Hỗn dịch năm là cách gọi theo tiêu chí phân loại nào?
Chất
Dạng dùng
Cách sử dụng
Kích thước tiểu phần
Đường tiêm thích hợp của thuốc tiêm dạng nhũ tương D/N là:
Tiêm bắp
Tiêm tĩnh mạch
Tiêm dưới da
Tiêm trong da
Phương pháp keo hóa thường được áp dụng điều chế nhũ tương khi…
Có phương tiện gây phân tán tốt
Có chất nhũ hóa là gôm arabic
Có phương tiện gây phân tán là máy khuấy
Có chất phân tán là chất lỏng
Các yếu tố sau là ưu điểm của hỗn dịch, ngoại trừ:
Tác dụng tại chỗ tốt
Che dấu mùi vị khó chịu của hoạt chất
Ít kích ứng niêm mạc
Bảo chế dạng lỏng cho chất ít tan
Dược chất có trong nhũ dịch có tính chất nào sau đây?
Là các chất lỏng tan trong nước
Là các chất lỏng tan trong dầu
Là các chất lỏng không tan trong nước
Là các chất lỏng không tan trong dầu
Ý nào sau đây là sai khi nói đến ưu điểm của tá dược nhũ tương kiểu D/N?
Hoạt chất được dẫn thấm sâu, tạo điều kiện hấp thu nhanh
Không cản trở sự trao đổi sinh lý của da
Bền vững về mặt vi sinh vật và nhiệt động học
Không gây bẩn da, quần áo và dễ rửa
Ý nào sau đây là sai khi nói đến ưu điểm của tá dược khan?
Vững bền hơn tá dược nhũ tương nên có thể được điều chế sẵn
Thích hợp để điều chế các thuốc mỡ có yêu cầu khan nước
Phóng thích hoạt chất nhanh hơn nhóm tá dược thân dầu
Dễ rửa, ít gây cảm giác khó chịu và ít gây cản trở hoạt động sinh lý của da
Nồng độ tương phân tán càng nhỏ thì nhũ tương …
Dễ tách lớp
Dễ hình thành
Không cần cho chất nhũ hóa
Khó điều chế
Ưu điểm lớn nhất của tá dược nhũ tương D/N dùng để điều chế thuốc mỡ là:
Phóng thích hoạt chất nhanh và hoàn toàn
Dẫn thuốc thấm sâu
Thể chất mịn màng hấp dẫn
Dễ rửa
Khi cần gây tác dụng toàn thân, nên chọn tá dược thuộc nhóm nào sau đây?
Các dầu, mỡ, sáp
Các nhũ tương khan
Các nhũ tương D/N
Các nhũ tương N/D
Trong điều chế nhũ tương có sự chênh lệch về tỷ trọng giữa 2 tương, cần phải dùng động tác nào sau đây khi tiến hành điều chế?
Sử dụng chất làm giảm độ nhớt môi trường
Sử dụng chất nhũ hóa thích hợp
Sử dụng dung môi hòa tan một trong 2 tương
Khuấy mạnh khi pha chế
Trong điều chế nhũ tương có sự chênh lệch tỷ trọng giữa 2 tương lỏng không đồng tan nhỏ thì nhũ tương …
Không điều chế được
Dễ hình thành
Dễ bị tách lớp
Khó điều chế
Gôm Arabic thuộc nhóm chất nhũ hóa nào sau đây?
Diện hoạt tổng hợp
Bán tổng hợp, nhũ tương D/N và N/D
Thiên nhiên, dùng cho nhũ tương D/N
Thiên nhiên, dùng cho nhũ tương N/D
Đường dùng của nhũ tương thuốc dùng Natri laurylsulfat làm chất nhũ hóa là:
Uống
Tiêm
Dùng ngoài
Tiêm truyền
… được gọi là nhũ dịch dầu thuốc vì:
tương dầu chiếm tỷ lệ lớn hơn 40%
tương ngoại là tương dầu có tác dụng dược lý
tương nội là tương dầu có tác dụng dược lý
tương dầu là dược chất có tỷ trọng nặng
Dược chất có trong hỗn dịch có tính chất nào sau đây?
Là các chất rắn tan trong nước
Là các chất rắn tan trong dầu
Là các chất rắn không tan trong nước
Là các chất rắn không tan trong dầu
Tween có vai trò gì trong điều chế nhũ tương thuốc?
Là chất kháng khuẩn
Là chất chống oxy hóa
Là chất nhũ hóa
Là chất diện hoạt
Nipagin có vai trò gì trong điều chế nhũ tương thuốc?
Chất kháng khuẩn
Chất chống oxy hóa
Chất nhũ hóa
Chất diện hoạt
Calci stearate có vai trò gì trong điều chế nhũ tương thuốc?
chất kháng khuẩn cho nhũ tương D/N
chất chống oxy hóa cho nhũ tương N/D
chất nhũ hóa để pha chế nhũ tương D/N
Natri stearat có vai trò gì trong điều chế nhũ tương thuốc?
Chất kháng khuẩn cho nhũ tương D/N
Chất chống oxy hóa cho nhũ tương N/D
Chất nhũ hóa để pha chế nhũ tương D/N
Chất nhũ hóa để pha chế nhũ tương N/D
Vai trò BHT (Butyl hydroxytoluene) có trong công thức nhũ tương:
Chất kháng khuẩn
Chất chống oxy hóa
Chất nhũ hóa
Chất diện hoạt
Điều chế nào không đúng khi nói đến tính chất của gôm Arabic?
Là chất nhũ hóa ổn định
Có tính trương nở trong nước
Có tác dụng làm giảm sức căng bề mặt
Dùng điều chế nhũ tương dùng ngoài
Điều chế hỗn dịch theo phương pháp ngưng kết áp dụng khi hoạt chất rắn có đặc tính nào sau đây?
Không tan trong chất dẫn
Tạo ra từ phản ứng trao đổi ion
Tạo ra từ phản ứng kết tủa, tủa không tan trong chất dẫn
Tạo ra từ phản ứng kết tủa, tủa không tan trong dung môi
Hoạt chất không được phép bào chế dưới dạng hỗn dịch thuốc nước là:
Hoạt chất rắn tan trong nước
Chất lỏng, độc, không tan trong nước
Hoạt chất lỏng tan trong nước
Chất rắn, độc, không tan trong nước
Chất giúp nhũ tương dễ hình thành và có độ bền vững định được gọi là:
Chất gây thấm
Chất ổn định
Chất diện hoạt
Chất nhũ hóa
