Font size
WorksheetsBài 1. Đại cương phẫu thuật thực hành — Câu hỏi trắc nghiệm
Total questions: 150
Worksheet time: 75hrs 0mins
Lịch sử phát triển của ngoại khoa được chia làm:
2 giai đoạn
3 giai đoạn
4 giai đoạn
5 giai đoạn
Tác giả công trình giải phẫu học đồ sộ “De humani corporis fabrica” là:
Ambroise Paré
Andreas Vesalius
William Harvey
Karl Landsteiner
Tác giả công trình giải phẫu học đồ sộ “De humani corporis fabrica” là:
Joseph Lister
Andreas Vesalius
Louis Pasteur
Crawford Long
Tác giả đã thành công trong việc xếp loại máu người thành 4 nhóm A, B, AB, O năm 1900 là:
Ambroise Paré
Andreas Vesalius
William Harvey
Karl Landsteiner
Tác giả đã thành công trong việc xếp loại máu người thành 4 nhóm A, B, AB, O năm 1900 là:
Joseph Lister
Karl Landsteiner
Louis Pasteur
Crawford Long
Tác giả đã phát hiện ra vòng tuần hoàn cơ thể năm 1619 là:
Ambroise Paré
Andreas Vesalius
William Harvey
Karl Landsteiner
Tác giả đã phát hiện ra vòng tuần hoàn cơ thể năm 1619 là:
Joseph Lister
William Harvey
Louis Pasteur
Crawford Long
Tác giả đã đề ra các biện pháp vô trùng trong ngoại khoa là:
Joseph Lister
William Harvey
Louis Pasteur
Crawford Long
Tác giả đã đề ra các biện pháp vô trùng trong ngoại khoa là:
Ambroise Paré
Andreas Vesalius
Joseph Lister
Karl Landsteiner
Công trình giải phẫu học đồ sộ “De humani corporis fabrica” của Vesalius vào thời gian:
Năm 1542
Năm 1619
Năm 1900
Năm 1846
Vòng tuần hoàn cơ thể được William Harvey phát hiện vào thời gian:
Năm 1542
Năm 1619
Năm 1900
Năm 1846
Máu người được Karl Landsteiner xếp thành 4 nhóm A, B, AB và O vào thời gian:
Năm 1542
Năm 1619
Năm 1900
Năm 1846
Mốc thời gian được ghi nhận phát hiện ra thuốc mê Ether trong phẫu thuật là:
Năm 1542
Năm 1619
Năm 1900
Năm 1846
Người có công lớn góp phần phát triển ngành giải phẫu học là:
Ambroise Paré
Andreas Vesalius
Vesalius và Galen
Câu a và c đúng
Người đề ra cách cầm máu bằng cách thắt chỉ là:
Ambroise Paré
William Stewart Hasterd
Theodor Kocher
Harvey Cushing
Người chứng minh được thuyết nhiễm khuẩn và nhờ đó mà J. Lister đề ra phương pháp sát khuẩn là:
Theodor Kocher
Alexandre Yersin
Louis Pasteur
Crawford Long
Người có công mở ra kỷ nguyên mới trong lịch sử vô cảm là:
William T. G. Morton
Crawford Long
John Collins Warren
Michael Faraday
Giải Nobel y học năm 1909 lần đầu tiên đã trao cho phẫu thuật viên:
Karl Landsteiner
William Stewart Hasterd
Theodor Kocher
Harvey Cushing
Giải Nobel y học năm 1909 lần đầu tiên đã trao cho Theodor Kocher về phẫu thuật:
Đại trực tràng
Phẫu thuật tim
Phẫu thuật tuyến giáp
Phẫu thuật thần kinh
Giải Nobel y học năm 1930 được trao cho:
Karl Landsteiner
William Stewart Hasterd
Theodor Kocher
Harvey Cushing
Giải Nobel y học năm 1930 được trao cho Karl Landsteiner về lĩnh vực:
Khâu nối mạch máu trong ghép tạng
Phẫu thuật tuyến giáp
Phẫu thuật thần kinh
Những đặc tính của máu người
Giải Nobel y học năm 1912 được trao cho Alexis Carrel về lĩnh vực:
Khâu nối mạch máu trong ghép tạng
Phẫu thuật tuyến giáp
Phẫu thuật thần kinh
Những đặc tính của máu người
Ngày 16/10/1846 được gọi là ngày gây mê thế giới sau khi bác sĩ Crawford Long dùng sunfuric ether để phẫu thuật một cục u nhỏ sau gáy cho người bạn.
Đúng
Sai
Công trình giải phẫu học đồ sộ với tựa đề “De humani corporis fabrica” của Frank H. Netter xuất bản năm 1542.
Đúng
Sai
William Harvey dựa trên phương pháp quan sát, thực nghiệm và tính toán đã phát hiện ra vòng tuần hoàn máu của cơ thể năm 1900.
Đúng
Sai
Nhờ sự khám phá ra vi trùng của mình nên Joseph Lister đã đề ra các biện pháp vô trùng trong ngoại khoa.
Đúng
Sai
Karl Landsteiner dựa trên nghiên cứu thực nghiệm đã thành công trong việc xếp loại máu người thành 4 nhóm A, B, AB, O năm 1846.
Đúng
Sai
Các mốc tiêu biểu của lịch sử ngoại khoa: (1) Công trình giải phẫu học đồ sộ với tựa đề “De humani corporis fabrica” của Vesalius năm 1542; (2) Xếp loại máu người thành 4 nhóm của Karl Landsteiner năm 1900; (3) Các biện pháp vô trùng trong ngoại khoa được Joseph Lister đề xuất năm 1619; (4) Thuốc mê ether được sử dụng trong phẫu thuật năm 1846. Chọn phương án đúng:
(1), (2) và (3)
(1), (2) và (4)
(1), (3) và (4)
(2), (3) và (4)
Các mốc tiêu biểu của lịch sử ngoại khoa: (1) Công trình giải phẫu học đồ sộ với tựa đề “De humani corporis fabrica” của Vesalius năm 1542; (2) Xếp loại máu người thành 4 nhóm của Karl Landsteiner năm 1900; (3) Các biện pháp vô trùng trong ngoại khoa được Joseph Lister đề xuất năm 1619; (4) Thuốc mê ether được sử dụng trong phẫu thuật năm 1846. Chọn phương án sai:
(1)
(2)
(3)
(4)
(1) J. Lister mở đường cho ngoại khoa phát triển bởi vì (2) trở ngại lớn cho ngoại khoa là tử vong sau phẫu thuật do nhiễm khuẩn rất cao.
(1) đúng, (2) đúng; (1) và (2) có liên hệ nhân quả
(1) đúng, (2) đúng; (1) và (2) không có liên hệ nhân quả
(1) đúng, (2) sai
(1) sai, (2) đúng
(1) J. Lister mở đường cho ngoại khoa phát triển khi (2) ông phát hiện sốt hậu sản là do nhiễm khuẩn.
(1) đúng, (2) đúng; (1) và (2) có liên hệ nhân quả
(1) đúng, (2) đúng; (1) và (2) không có liên hệ nhân quả
(1) đúng, (2) sai
(1) sai, (2) đúng
(1) Karl Landsteiner nhận giải Nobel 1930 bởi vì (2) ông có công trong việc phát hiện hệ tuần hoàn của cơ thể người.
(1) đúng, (2) đúng; (1) và (2) có liên hệ nhân quả
(1) đúng, (2) đúng; (1) và (2) không có liên hệ nhân quả
(1) đúng, (2) sai
(1) sai, (2) đúng
Khi tiến hành phẫu thuật, yêu cầu cơ bản cần nhớ là:
Kiến thức vững vàng
Vô khuẩn tuyệt đối
Rạch da nhỏ để thẩm mỹ
Cầm máu tốt
Khi tiến hành phẫu thuật, yêu cầu cơ bản cần nhớ là:
Từng lớp theo giải phẫu từ sâu đến nông
Không để lại khoảng chết
Chú ý yếu tố thẩm mỹ
Cầm máu tốt để tránh nhiễm trùng
Khi tiến hành phẫu thuật, yêu cầu cơ bản cần nhớ là:
Không để lại khoảng chết
Từng lớp theo giải phẫu từ sâu đến nông
Tôn trọng giải phẫu, sinh lý khi phẫu thuật
Kiến thức vững vàng
Yêu cầu cơ bản nhất trong phẫu thuật là phải đảm bảo vô trùng tuyệt đối và vô cảm tốt.
Đúng
Sai
Về cơ bản, những thao tác trong phẫu thuật được chia làm:
2 thao tác
3 thao tác
4 thao tác
5 thao tác
Trong phẫu thuật, biện pháp KHÔNG hiệu quả khi nguyên nhân chảy máu là mạch máu:
Đè ép bằng gạc
Kẹp cột
Đốt bằng dao điện
Khâu cột
Trong phẫu thuật, dụng cụ dùng để rạch da là:
Dao mổ
Dao điện
Kéo bén
Câu a, b và c đúng
Trong phẫu thuật, đường rạch da nên theo nếp nhăn da hoặc có thể vuông góc với nếp nhăn da.
Đúng
Sai
Trong phẫu thuật, rạch da bằng dao thật bén (sắc), có thể dùng kéo hoặc dao điện để cắt, rạch da.
Đúng
Sai
Trong phẫu thuật, cầm máu tốt nhằm tránh mất máu cho bệnh nhân, phẫu trường dễ quan sát và thao tác, tránh được sự nhiễm trùng.
Đúng
Sai
Trong phẫu thuật, phẫu tích tốt nhằm tránh mất máu cho bệnh nhân, phẫu trường dễ quan sát và thao tác, tránh được sự nhiễm trùng.
Đúng
Sai
Trong phẫu thuật, dụng cụ KHÔNG dùng để cầm máu:
Kẹp
Gạc
Chỉ cột
Kéo
Trong phẫu thuật, dụng cụ KHÔNG dùng để bóc tách (phẫu tích):
Kẹp
Banh vén
Dao bén
Kéo
Trong phẫu thuật, nguyên tắc đóng phẫu trường là:
Từng lớp theo giải phẫu, từ sâu dần lên nông, từ chỗ khó đến chỗ dễ, không để lại khoảng chết
Từng lớp theo giải phẫu, từ sâu dần lên nông, từ chỗ dễ đến chỗ khó, không để lại khoảng chết
Từng lớp theo giải phẫu, từ nông dần lên sâu, từ chỗ khó đến chỗ dễ, không để lại khoảng chết
Từng lớp theo giải phẫu, từ nông tới sâu, từ chỗ dễ đến chỗ khó, không để lại khoảng chết
Nguyên tắc khi đóng phẫu trường là từng lớp theo giải phẫu, từ sâu dần lên nông, từ chỗ khó đến chỗ dễ, không để lại khoảng chết.
Đúng
Sai
Nguyên tắc khi đóng phẫu trường là từng lớp theo giải phẫu, từ nông tới sâu, từ chỗ dễ đến chỗ khó, không để lại khoảng chết.
Đúng
Sai
(1) Khi phẫu thuật cần phải tôn trọng giải phẫu, sinh lý của cơ thể vậy nên (2) đóng phẫu trường phải từng lớp theo giải phẫu, từ sâu dần lên nông, từ chỗ khó đến chỗ dễ, không để lại khoảng chết.
(1) đúng, (2) đúng; (1) và (2) có liên hệ nhân quả
(1) đúng, (2) đúng; (1) và (2) không có liên hệ nhân quả
(1) đúng, (2) sai
(1) sai, (2) đúng
(1) Khi phẫu thuật, yêu cầu là cần phải chú ý đến thẩm mỹ vậy nên (2) đóng phẫu trường phải từng lớp theo giải phẫu, từ nông đến sâu, từ chỗ dễ đến chỗ khó, không để lại khoảng chết.
(1) đúng, (2) đúng; (1) và (2) có liên hệ nhân quả
(1) đúng, (2) đúng; (1) và (2) không có liên hệ nhân quả
(1) đúng, (2) sai
(1) sai, (2) đúng
(1) Khi phẫu thuật, yêu cầu là cần phải chú ý đến thẩm mỹ vậy nên (2) Đường rạch da nên theo nếp nhăn da hoặc song song nếp nhăn da, cố gắng tránh rạch vuông góc nếp nhăn da.
(1) đúng, (2) đúng; (1) và (2) có liên hệ nhân quả
(1) đúng, (2) đúng; (1) và (2) không có liên hệ nhân quả
(1) đúng, (2) sai
(1) sai, (2) đúng
Trường hợp nội soi ổ bụng đầu tiên được thực hiện năm:
1900
1901
1987
1983
Trường hợp cắt túi mật nội soi đầu tiên được thực hiện năm:
1985
1983
1987
1986
Trường hợp cắt túi mật nội soi đầu tiên được thực hiện trên:
Người
Thỏ
Chó
Mèo
Ai là người cắt túi mật nội soi đầu tiên ở người:
Philippe Mouret
Charle Filipi
Erich Mühe
Harold H. Hopkins
Trường hợp soi ổ bụng đầu tiên trên người được thực hiện năm:
1910
1900
1920
1930
Trường hợp cắt túi mật nội soi đầu tiên trên người được thực hiện năm:
1985
1987
1983
1901
Trường hợp cắt ruột thừa nội soi đầu tiên được thực hiện năm:
1981
1983
1985
1987
Tại Việt Nam, Phẫu thuật nội soi cắt túi mật lần đầu tiên được thực hiện năm
1990, tại bệnh viện Đại học y Hà Nội
1991, tại bệnh viện Việt Đức
1992, tại bệnh viện Chợ Rẫy
1993, tại bệnh viện Bạch Mai
Ai được xem là cha đẻ của phẫu thuật nội soi hiện đại:
Kurt Karl Stephan Semm
Philippe Mouret
Charles Filipi
Hans Christian Jacobaeus
Sự phát triển của phẫu thuật nội soi là nhờ, chọn câu SAI:
Sự phát triển của hệ thống thấu kính hình que dùng cho kính soi
Sự phát minh ra sợi quang dẫn truyền ánh sáng lạnh
Sự phát minh ra các mini camera có vi mạch điện toán
Sự phát minh ra hệ thống video dùng cho ống soi cứng
Sự phát triển của phẫu thuật nội soi là nhờ, chọn câu SAI:
Sự phát triển của hệ thống thấu kính hình trụ dùng cho kính soi
Sự phát minh ra sợi quang dẫn truyền ánh sáng lạnh
Sự phát minh ra các mini camera có vi mạch điện toán
Sự phát minh ra hệ thống video dùng cho ống soi mềm
Cách tạo khoang thao tác trong nội soi:
Sử dụng thanh công cụ nâng thành bụng
Bơm khí
Bơm nước
Tất cả đều đúng
Những khí đã được sử dụng trong phẫu thuật nội soi là:
Nitrogen
CO2
Helium
Tất cả đều đúng
Lưu ý khi bơm hơi vào ổ bụng:
Áp lực hơi tối đa là 15 cmH2O
Thể tích bơm hơi từ 4-6 lít
Xả hơi một cách nhanh chóng
a và b đúng
Lưu ý khi bơm hơi vào ổ bụng:
Áp lực hơi tối thiểu là 15 cmH2O
Thể tích bơm hơi từ 4-6 lít
Xả hơi một cách nhanh chóng
a và b đúng
Lưu ý khi bơm hơi vào ổ bụng:
Áp lực hơi tối thiểu là 15 cmH2O
Thể tích bơm hơi từ 4-6 lít
Xả hơi một cách từ từ
b và c đúng
Thiết bị tạo hình ảnh trong phẫu thuật nội soi:
Camera, nguồn ánh, kính soi
Camera, nguồn sáng, máy bơm khí
Camera, kính soi, máy thu hình
Tất cả đều đúng
Nhược điểm của phẫu thuật nội soi:
Phải gây mê
Phẫu thuật viên phải thành thạo, có đủ kiến thức, kinh nghiệm
Cần đầu tư lớn về dụng cụ, trang thiết bị
Tất cả đều đúng
Nhược điểm của phẫu thuật nội soi:
Khó khống chế khi chảy máu từ các mạch máu lớn
Có những tai biến do bơm CO2 áp lực cao
Cần đầu tư lớn về dụng cụ, trang thiết bị
Tất cả đều đúng
Nhược điểm của phẫu thuật nội soi:
Khó khống chế khi chảy máu từ các mạch máu lớn
Phẫu thuật viên phải thành thạo, có đủ kiến thức, kinh nghiệm
Ung thư có thể lan tràn vào ổ bụng và thành bụng
Tất cả đều đúng
Nguyên tắc của nội soi chẩn đoán:
Đưa ống nội soi để quan sát tổn thương
Có thể kết hợp sinh thiết và điều trị
Có thể sử dụng ống soi cứng hoặc mềm
Tất cả đều đúng
Những khí đã được sử dụng trong phẫu thuật nội soi là, chọn câu SAI:
Không khí
CO2
Oxygen
Methane
Những khí đã được sử dụng trong phẫu thuật nội soi là, chọn câu SAI:
Nitrogen
Argon
Helium
Methane
Khí bơm lý tưởng cho nội soi ổ bụng, chọn câu SAI:
Hấp thu qua màng bụng tối thiểu
Ảnh hưởng sinh lý tối thiểu
Thải trừ chậm
Không gây cháy nổ
Khí bơm lý tưởng cho nội soi ổ bụng, chọn câu SAI:
Mức độ hoà tan trong máu cao
Không gây cháy nổ
Thải trừ nhanh
Hấp thu qua màng bụng tối đa
Khí bơm lý tưởng cho nội soi ổ bụng, chọn câu SAI:
Mức độ hòa tan trong máu thấp
Không gây cháy nổ
Thải trừ nhanh
Hấp thu qua màng bụng tối thiểu
Nói về phẫu thuật nội soi, chọn câu SAI:
Ít gây tổn thương thành bụng, giảm đau đớn.
Có tính thẩm mỹ cao
Cho phép tiếp cận những vùng mổ sâu, hẹp
Thời gian nằm viện dài
Nói về phẫu thuật nội soi, chọn câu SAI:
Ít đau
Ít biến chứng
Thời gian nằm viện ngắn
Thời gian mổ nhanh cho tất cả phẫu thuật
Nói về phẫu thuật nội soi, chọn câu SAI:
Ít ảnh hưởng hô hấp
Lưu thông ruột trở lại sớm
Chi phí nằm viện cao
Thẩm mỹ
Nói về phẫu thuật nội soi, chọn câu SAI:
Khống chế dễ dàng khi chảy máu từ các mạch máu lớn
Phẫu thuật viên phải thành thạo, có đủ kiến thức, kinh nghiệm
Cần đầu tư lớn về dụng cụ, trang thiết bị
Ung thư có thể lan tràn vào ổ bụng và thành bụng
Nội soi tiêu hóa có vai trò:
Giúp chẩn đoán các bệnh lý như viêm loét, ung thư, rò trực tràng – âm đạo,...
Có thể thực hiện các can thiệp điều trị
Tầm soát các bệnh lý ung thư
Tất cả đều đúng
Có thể thực hiện nội soi đường mật:
Trong lúc mổ
Qua đường hầm kerh
Qua miệng nối mật ruột
Tất cả đều đúng
Vai trò của nội soi ổ bụng trong chấn thương bụng kín:
Chẩn đoán tình trạng xuất huyết nội, xác định cơ quan tổn thương, can thiệp điều trị
Chẩn đoán tình trạng xuất huyết nội, can thiệp điều trị
Xác định cơ quan tổn thương, can thiệp điều trị
Chẩn đoán tình trạng xuất huyết nội, xác định cơ quan tổn thương
Khi nghi ngờ bệnh lý viêm ruột thừa mà các cận lâm sàng không giúp xác định được chẩn đoán, ta cần:
Tiến hành nội soi ổ bụng chẩn đoán
Theo dõi thông qua khám nhiều lần
Thực hiện lại các cận lâm sàng sau một khoảng thời gian nhất định
Tất cả đều sai
Vai trò của siêu âm nội soi là gì?
Giúp chẩn đoán ung thư đường tiêu hóa
Giúp xếp giai đoạn ung thư
Giúp can thiệp điều trị ung thư
Giúp tầm soát bệnh lý ung thư
Nội soi tiêu hóa trên được dùng để chẩn đoán trong các trường hợp nào?
Triệu chứng dai dẳng không đáp ứng điều trị nội hoặc liên quan đến các dấu hiệu cảnh báo
Theo dõi sự phát triển khối u ở nhóm bệnh nhân có nguy cơ cao
Chẩn đoán bệnh nhân bị thiếu máu, có triệu chứng kém hấp thu và tiêu chảy mạn tính
Tất cả đều đúng
Vai trò của nội soi buồng tử cung là gì?
Đặt dụng cụ tránh thai trong tử cung hoặc tìm và gỡ bỏ vòng tránh thai đặt sai vị trí
Xem xét hình dạng, kích thước tử cung để đánh giá nguyên nhân gây vô sinh
Chẩn đoán nguyên nhân gây xuất huyết tử cung bất thường
Tất cả đều đúng
Nội soi tiêu hóa có thể sử dụng để làm gì; chọn câu SAI.
Chẩn đoán vỡ tĩnh mạch thực quản dãn
Chẩn đoán polyp dạ dày
Chẩn đoán trĩ
Chẩn đoán viêm ruột thừa
Nội soi tiêu hóa có thể sử dụng để làm gì; chọn câu SAI.
Sinh thiết polyp đại tràng
Điều trị chảy máu ổ loét dạ dày
Chích xơ trĩ
Cắt túi mật
Nội soi tiêu hóa có thể sử dụng để làm gì; chọn câu SAI.
Đặt stent giải áp đường mật
Đặt stent giải áp dạ dày
Tán sỏi qua đường hầm Kehr
Chụp đường mật tụy
Nội soi ổ bụng được thực hiện trong các trường hợp nào; chọn câu SAI.
Chấn thương bụng
Viêm ruột thừa cấp
Viêm túi mật cấp mủ độ nặng
Thủng tạng rỗng
Nội soi ổ bụng được thực hiện trong các trường hợp nào; chọn câu SAI.
Chấn thương bụng
Viêm ruột thừa cấp
Viêm túi mật cấp mủ độ nặng
Thủng tạng rỗng
Soi bàng quang có vai trò gì đối với các bệnh lý tiết niệu; chọn câu SAI.
Chẩn đoán sỏi niệu quản
Chẩn đoán sỏi niệu đạo
Sinh thiết khối u bàng quang
Nong niệu đạo hẹp
Phẫu thuật nội soi được sử dụng trong các trường hợp nào; chọn câu SAI.
Cắt bướu giáp
Khâu gan vỡ
Kén khí phổi
Sỏi niệu đạo
Phẫu thuật nội soi được áp dụng trong các chuyên khoa nào; chọn câu SAI.
Phụ khoa, sản khoa
Chấn thương chỉnh hình
Tiết niệu
Răng hàm mặt
Nội soi ổ khớp được chỉ định trong các trường hợp nào; chọn câu SAI.
Đứt dây chằng
Cắt sụn chêm
Dọn ổ khớp
Viêm gân cơ
Đối với bệnh lý thoát vị bẹn, phẫu thuật nội soi có ưu thế trong trường hợp nào; chọn câu SAI.
Bệnh nhân béo phì
Thoát vị bẹn hai bên
Thoát vị bẹn tái phát
Thoát vị bẹn trực tiếp
Khung nâng thành bụng; chọn câu SAI.
Tạo được khoang thao tác mà không cần bơm hơi vào ổ bụng
Tránh được các biến chứng do bơm hơi
Không gian thao tác hẹp
Giá thành rẻ
Ứng dụng của nội soi lồng ngực; chọn câu SAI.
Sinh thiết màng phổi
Cắt kén khí phổi
Cắt thần kinh giao cảm
Dẫn lưu màng phổi
Có bao nhiêu nguyên tắc vô trùng trong phẫu thuật:
7
8
9
10
Người đầu tiên đưa ra phương pháp rửa tay vô khuẩn là:
Pasteur
Semmel Weiss
Robert Kock
Heineiken
Trong phẫu thuật có 10 nguyên tắc vô trùng:
Đúng
Sai
Trong tất cả các trường hợp mổ, dù mổ nhiễm hay không nhiễm thì các nguyên tắc vô trùng cũng phải đảm bảo.
Đúng
Sai
Trong một số trường hợp, nhất là cấp cứu, tính mạng bệnh nhân là quan trọng, các nguyên tắc vô trùng có thể áp dụng tương đối, ưu tiên cho tính mạng bệnh nhân.
Đúng
Sai
Các phòng mổ cần thông thương giữa phòng mổ vô trùng, phòng mổ hữu trùng, phòng mổ phiên, phòng mổ cấp cứu để tiện cho việc di chuyển của nhân viên.
Đúng
Sai
Nguyên tắc vô trùng trong phẫu thuật, chọn câu SAI:
Những người có nhiệm vụ mới được vào phòng mổ
Vết mổ phải được cách ly với môi trường xung quanh
Bên trong phòng mổ phải giảm tối đa sự đi lại, cười, nói
Bệnh nhân vào phòng mổ theo cửa dành cho bệnh nhân, bệnh nhân ở trong tư thế tùy chỉ định của bệnh lý, thường là nằm ngửa
Nguyên tắc vô trùng trong phẫu thuật, chọn câu SAI:
Những người có nhiệm vụ mới được vào phòng mổ
Thực hiện tối đa sự vô trùng hóa đối với nhân viên và bệnh nhân, kíp mổ, kíp vô cảm ... trong khu phẫu
Quần áo, dụng cụ đã dùng trong phòng mổ nào phải để riêng ở phòng đó, không được đem qua lại
Bệnh nhân được chuẩn bị từ phòng bệnh đến khu phẫu, mặc trang phục riêng của khu phẫu và đi theo lối dành cho bệnh nhân
Nguyên tắc vô trùng trong phẫu thuật, chọn câu SAI:
Trong một số trường hợp, nhất là cấp cứu, tính mạng bệnh nhân là quan trọng, các nguyên tắc vô trùng có thể áp dụng tương đối, ưu tiên cho tính mạng bệnh nhân
Thực hiện tối đa sự vô trùng hóa đối với nhân viên và bệnh nhân, kíp mổ, kíp vô cảm ... trong khu phẫu
Quần áo, dụng cụ đã dùng trong phòng mổ nào phải để riêng ở phòng đó, không được đem qua lại
Bệnh nhân được chuẩn bị từ phòng bệnh đến khu phẫu, mặc trang phục riêng của khu phẫu và đi theo lối dành cho bệnh nhân
Semmel Weiss là người đưa ra phương pháp rửa tay vô khuẩn:
Đúng
Sai
Ignaz Philipp Semmel Weiss là người đề ra khuyến cáo nên rửa tay cho sạch và thay áo sạch khi thực hiện các thao tác điều trị.
Đúng
Sai
Phương pháp tiệt khuẩn bằng hơi nước bão hòa sử dụng áp lực 15 psi, sẽ tiệt khuẩn trong thời gian:
15 - 30 phút
20 - 45 phút
30 - 45 phút
45 - 60 phút
Phương pháp sử dụng Ethylenoxide có nhược điểm:
Đắt tiền
Tiệt khuẩn không hoàn toàn
Ung thư
Tất cả sai
Người đặt nền móng cho nền Vi sinh y học thế giới là:
Pasteur
Robert Kock
Lister
Cả 3 nhà khoa học
Nguyên tắc chuyển bệnh trong phòng mổ là:
Chuyển bệnh nhân theo hướng gần nhất vào phòng mổ và theo hướng đó ra khu hậu phẫu
Chuyển bệnh nhân theo hướng phòng tiền phẫu và ra hậu phẫu theo hướng khác
Chuyển bệnh nhân theo hướng nhất định
Tất cả sai
Nhiệt độ tối đa trong phòng mổ là:
24
25
26
27
Cần điều chỉnh nhiệt độ phòng mổ không quá:
24
25
26
27
Độ ẩm duy trì cho phép trong phòng mổ:
30%
40%
50%
60%
Nhiệt độ phòng mổ phải duy trì như thế nào để giảm nhiễm khuẩn:
Dưới 26
Dưới 25
Trên 27
Trên 28
Chiều cao trần tối thiểu trong phòng mổ là:
3,5 m
4,0 m
4,5 m
5,0 m
Trong cuộc phẫu thuật, phòng mổ kích thước trung bình thông thường cho phép tối đa bao nhiêu người:
6 người
8 người
10 người
12 người
Khoảng cách tối thiểu người ngoài ê kíp phẫu thuật phải đứng cách phẫu trường:
30 cm
40 cm
50 cm
60 cm
Nguyên tắc di chuyển trong phẫu mổ nào sau đây:
Mặt - lưng và lưng - mặt
Mặt - mặt và lưng – lưng
Di chuyển ngẫu nhiên
Tất cả sai
Có bao nhiêu nguyên tắc lựa chọn 1 hóa chất vô khuẩn:
7
8
9
10
Ethylene oxide là chất vô khuẩn được sử dụng trong:
Khu phẫu thuật bệnh viện
Khu thanh trùng bệnh viện
Khử khuẩn phòng mổ
Khử khuẩn công nghiệp y tế
Tiệt khuẩn bơm tiêm sử dụng hóa chất nào sau đây:
Oxy già
Ethylene oxide
Glutaraldehyde 2%
Cidex
Sonde foley trước khi dùng trên bệnh nhân được tiệt khuẩn bằng:
Oxy già
Ethylene oxide
Glutaraldehyde 2%
Cidex
Sonde dạ dày trước khi dùng trên bệnh nhân được tiệt khuẩn bằng:
Oxy già
Ethylene oxide
Glutaraldehyde 2%
Cidex
Chất nào sau đây không đảm bảo nguyên tắc là chất diệt khuẩn lý tưởng:
Oxy già
Povidine 1%
Glutaraldehyde 2%
Cidex
Phương pháp tiệt khuẩn bằng hơi nước bão hòa sử dụng 135∘ C, 2026 at sẽ tiệt khuẩn trong thời gian:
3 - 5 phút
6 - 8 phút
8 - 10 phút
10 - 12 phút
Thời gian tiệt khuẩn 3 - 5 phút khi sử dụng hơi nước bão hòa thì cài đặt nhiệt độ và áp suất:
130∘ C, 2026 at
130∘ C, 2020 at
135∘ C, 2026 at
135∘ C, 2020 at
Dụng cụ phẫu thuật nội soi (dây dẫn sáng) sẽ sử dụng phương pháp tiệt khuẩn nào sau đây:
Hơi nước bão hòa
Ethylenoxide
Cidex + Glutaraldehyde 2%
Tia xạ
Camera phẫu thuật nội soi sẽ sử dụng phương pháp tiệt khuẩn nào sau đây:
Hơi nước bão hòa
Ethylenoxide
Cidex + Glutaraldehyde 2%
Tia xạ
Phẫu thuật áp xe nào được sắp vào phòng mổ nào:
Phòng mổ phiên vô trùng
Phòng mổ phiên hữu trùng
Phòng mổ cấp cứu vô trùng
Phòng cấp cứu hữu trùng
Phẫu thuật thoát vị bẹn được xếp vào phòng mổ nào:
Phòng mổ phiên vô trùng
Phòng mổ phiên hữu trùng
Phòng mổ cấp cứu vô trùng
Phòng cấp cứu hữu trùng
Phẫu thuật viêm phúc mạc ruột thừa được xếp vào phòng mổ nào:
Phòng mổ phiên vô trùng
Phòng mổ phiên hữu trùng
Phòng mổ cấp cứu vô trùng
Phòng cấp cứu hữu trùng
Bệnh nhân phẫu thuật được đưa vào lối A và ra lối cửa B:
Đúng
Sai
Tiệt khuẩn dao mổ và dụng cụ bạnh có máu sau cuộc mổ sử dụng phương pháp:
Hơi nước bão hòa
Hơi nóng khô
Cidex + Glutaraldehyde 2%
Câu b và c
Bệnh nhân phẫu thuật vỡ lách chấn thương được xếp vào phòng mổ nào:
Phòng mổ phiên vô trùng
Phòng mổ phiên hữu trùng
Phòng mổ cấp cứu vô trùng
Phòng cấp cứu hữu trùng
Nguyên nhân nhiễm khuẩn phòng mổ. CHỌN CÂU ĐÚNG:
Số lượng người trong phòng mổ từ 5 - 10
Nhiệt độ phòng mổ duy trì 24 - 25ºC
Vệ sinh sau mỗi cuộc mổ
Di chuyển 2 chiều
Nguyên nhân nhiễm khuẩn từ nhân viên phòng mổ, CHỌN CÂU SAI:
Mặc trang phục riêng của khi đi bệnh viện
Đội mũ hoặc bao trùm phủ kín tóc
Mang khẩu trang có hiệu quả cao che mũi và miệng.
Mang giày dép của khu phẫu thuật.
Xà bông nước rửa tay có chứa Chloroquine:
Đúng
Sai
Nói về vị trí đặt khu phẫu thuật. Chọn Câu SAI:
Đặt nơi cao ráo
Vị trí tránh lây nhiễm
Xa khu cấp cứu
Xa khu trại bệnh nhiễm
Khu phẫu thuật bao gồm. Chọn Câu Sai:
Khu rửa tay trước mổ
Khu tiền mê
Khu thanh trùng
Khu phẫu thuật
Khu thanh trùng là khu vực phòng mổ:
Đúng
Sai
Những dụng cụ trong khu rửa tay trước mổ trang bị. Ngoại Trừ:
Bàn chải
Đồng hồ
Gương soi
Xà bông vô khuẩn
Ethylene oxide là chất được sử dụng khử khuẩn dụng cụ phẫu thuật trong bệnh viện đúng hay sai:
Đúng
Sai
Phương pháp tiệt khuẩn bằng hơi nước bão hòa sử dụng 135ºC, 2026at sẽ tiệt khuẩn ở thời gian 5 - 10 phút:
Đúng
Sai
Bước 3 trong nguyên tắc rửa tay là:
Rửa tay bằng xà phòng
Chà xà phòng đến cổ tay và cẳng tay
Lấy bàn chảy 2 chà tay còn lại
Rửa sạch xà phòng 2 tay
Bước 4 trong nguyên tắc rửa tay là:
Rửa tay bằng xà phòng
Chà xà phòng đến cổ tay và cẳng tay
Lấy bàn chảy 2 chà tay còn lại
Rửa sạch xà phòng 2 tay
