Font size
WorksheetsPhiếu câu hỏi về dinh dưỡng trẻ em (trích xuất từ ảnh)
Total questions: 150
Worksheet time: 50mins
Theo WATERLOW, nếu có chương trình can thiệp dinh dưỡng thì nên ưu tiên cho đối tượng nào?
Trẻ bị suy dinh dưỡng thể gầy còm
Trẻ bị suy dinh dưỡng thể còi cọc
Trẻ bị suy dinh dưỡng thể phối hợp còm–còi
Trẻ bị suy dinh dưỡng thể nhẹ cân
Trẻ bị suy dinh dưỡng nặng
Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), dựa vào độ lệch chuẩn (Z score), gọi là thiếu dinh dưỡng nhẹ (độ I) khi cân nặng theo tuổi nằm trong khoảng nào?
Từ +1SD đến −1SD
Từ −1SD đến −2SD
Dưới −2SD đến −3SD
Dưới −3SD đến −4SD
Dưới −4SD
Ở Việt Nam hiện nay, quần thể tham khảo thường dùng để đánh giá tình trạng dinh dưỡng trẻ dưới 5 tuổi là quần thể nào?
Harvard
NCHS
Hằng số sinh học người Việt Nam
Jelliffe
Tanner
TCYTTG xem quần thể nào là một tham khảo về nhân trắc của quốc tế?
Harvard
NCHS
Hằng số sinh học người Việt Nam
Jelliffe
Tanner
Thể thiếu dinh dưỡng nào là biểu hiện của sự chậm phát triển kéo dài hoặc dấu hiệu của sự chậm lớn trong quá khứ?
Thể nhẹ cân (underweight)
Thể còi cọc (stunting)
Thể gầy còm (wasting)
Thể phối hợp còi–còm
Thể phối hợp nhẹ cân, còi cọc và gầy còm
Thể thiếu dinh dưỡng nào là biểu hiện của tình trạng thiếu dinh dưỡng cấp tính do không lên cân hoặc đang trụt cân?
Thể nhẹ cân (underweight)
Thể còi cọc (stunting)
Thể gầy còm (wasting)
Thể phối hợp còi–còm
Thể phối hợp nhẹ cân, còi cọc và gầy còm
Một trong những biện pháp chính, trực tiếp, phòng chống thiếu dinh dưỡng protein–năng lượng gồm nội dung nào?
Theo dõi biểu đồ tăng trưởng trẻ em
Cung cấp nước sạch
Vệ sinh môi trường
Nâng cao dân trí
Ký công ước về quyền trẻ em
Một trong những biện pháp chính, trực tiếp, phòng chống thiếu dinh dưỡng protein–năng lượng gồm nội dung nào?
Truyền thông giáo dục dinh dưỡng cho các tổ chức xã hội
Phát triển kinh tế
Nuôi con bằng sữa mẹ
Cung cấp nước sạch
Ký công ước về quyền trẻ em
Một trong những biện pháp chính, trực tiếp, phòng chống thiếu dinh dưỡng protein–năng lượng gồm nội dung nào?
Phát triển kinh tế
Truyền thông giáo dục dinh dưỡng cho các tổ chức xã hội
Ký công ước về quyền trẻ em
Tiêm chủng theo lịch phòng 6 bệnh nhiễm khuẩn
Giáo dục về giá trị dinh dưỡng của thực phẩm cho người nuôi dạy trẻ
Đặc điểm ưu việt của sữa mẹ mà các loại sữa khác không thể có là gì?
Có đầy đủ chất dinh dưỡng
Dễ hấp thu và đồng hóa
Có chứa nhiều yếu tố miễn dịch
Có chứa vitamin
Có chứa chất khoáng
Theo khuyến nghị của Tổ chức Y tế thế giới, nên cho trẻ bú vào thời điểm nào sau sinh?
30 phút
6 giờ
12 giờ
24 giờ
48 giờ
Theo khuyến nghị của Tổ chức Y tế thế giới, nên cho trẻ bú kéo dài ít nhất bao lâu?
3 tháng
6 tháng
12 tháng
18 tháng
24 tháng
Theo khuyến nghị của Tổ chức Y tế thế giới, nên cho trẻ bắt đầu ăn dặm khi trẻ được bao nhiêu tháng?
1–2 tháng
2–3 tháng
3–4 tháng
4–6 tháng
Trên 6 tháng
Thức ăn bổ sung cho trẻ nên gồm đủ mấy nhóm?
2
4
6
8
10
Nhóm thức ăn nào thường thiếu trong khẩu phần ăn dặm của trẻ em nước ta?
Nhóm lương thực (gạo, mì, ngô, khoai...)
Nhóm giàu chất đạm (thịt, cá, sữa, trứng, đậu, đậu nành)
Nhóm giàu chất béo (mỡ, bơ, dầu, đậu phộng, mè)
Nhóm rau, quả: cung cấp vitamin, chất khoáng và chất xơ
Nhóm đường
Bệnh khô mắt do thiếu vitamin A thường gặp ở nhóm đối tượng nào?
Trẻ dưới 6 tháng
Trẻ 6–36 tháng
Trẻ 6–60 tháng
Trẻ trên 5 tuổi
Người trưởng thành
Biện pháp phòng chống bệnh khô mắt và thiếu vitamin A thuộc nhóm nào sau đây?
Giáo dục dinh dưỡng
Điều tra khẩu phần ăn
Tìm hiểu tập quán ăn uống của gia đình
Định lượng vitamin A khẩu phần
Định lượng vitamin A huyết thanh
Biện pháp phòng chống bệnh khô mắt và thiếu vitamin A thuộc nhóm nào sau đây?
Đo thị lực định kỳ
Cải thiện bữa ăn và tăng cường vitamin A vào một số thức ăn
Định lượng vitamin A khẩu phần
Định lượng vitamin A huyết thanh
Rửa mắt hằng ngày
Các biện pháp phòng chống bệnh khô mắt và thiếu vitamin A bao gồm nội dung nào sau đây?
Hỏi tiền sử ăn uống của trẻ
Định lượng vitamin A trong thực phẩm có sẵn tại địa phương
Phân phối viên nang vitamin A liều cao cho trẻ em
Vệ sinh môi trường
Tìm hiểu cách ăn sam của trẻ
Phân phối viên nang vitamin A liều cao là một trong những biện pháp dự phòng khô mắt cho trẻ em. Loại nào sau đây có thể dùng cho trẻ dưới 12 tháng?
50.000 đơn vị quốc tế
100.000 đơn vị quốc tế
150.000 đơn vị quốc tế
200.000 đơn vị quốc tế
250.000 đơn vị quốc tế
Theo WHO, dấu hiệu lâm sàng xuất hiện đầu tiên khi thiếu vitamin A là gì?
Quáng gà
Khô kết mạc
Vệt Bitot
Nhuyễn giác mạc
Sẹo giác mạc
Khi xuất hiện vết Bitot có nghĩa là gì?
Chưa có tổn thương thực thể ở mắt
Có tổn thương ở kết mạc
Có tổn thương ở giác mạc < 1/3 diện tích
Có tổn thương ở giác mạc > 1/3 diện tích
Có sẹo ở giác mạc
Chỉ tiêu sinh hóa tốt nhất để đánh giá tình trạng vitamin A nhưng khó thực hiện là gì?
Lượng vitamin A trong gan
Lượng vitamin A trong máu
Lượng vitamin A trong nước tiểu
Lượng vitamin A trong mật
Lượng vitamin A trong dịch tụy
Gọi là đủ vitamin A khi khẩu phần có Vitamin A trong khẩu phần > ... mcg/ngày.
40 mcg/ngày
100 mcg/ngày
200 mcg/ngày
300 mcg/ngày
400 mcg/ngày
Gọi là đủ vitamin A khi lượng Vitamin A ở gan > ... mg/kg.
10 mg/kg
20 mg/kg
50 mg/kg
100 mg/kg
200 mg/kg
Gọi là đủ vitamin A khi Vitamin A huyết thanh > ... mcg/100ml.
200 mcg/100ml
100 mcg/100ml
50 mcg/100ml
20 mcg/100ml
10 mcg/100ml
Vitamin A khi: chọn nhận định phù hợp.
Có hiện tượng quáng gà
Khám mắt thấy có vệt Bitot
Không có biểu hiện lâm sàng
Chưa có tổn thương ở kết mạc
Chưa có tổn thương ở giác mạc
Theo Tổ chức Y tế thế giới, trẻ em từ 6 tháng đến 6 tuổi bị coi là thiếu máu do thiếu sắt khi hàm lượng Hb trong máu thấp hơn mức nào?
10 g/100ml
11 g/100ml
12 g/100ml
13 g/100ml
14 g/100ml
Theo Tổ chức Y tế thế giới, trẻ em từ 6 tuổi đến 14 tuổi bị coi là thiếu máu do thiếu sắt khi hàm lượng Hb trong máu thấp hơn mức nào?
10 g/100ml
11 g/100ml
12 g/100ml
13 g/100ml
Theo Tổ chức Y tế thế giới, nam trưởng thành bị coi là thiếu máu do thiếu sắt khi hàm lượng Hb trong máu thấp hơn mức nào?
10 g/100ml
11 g/100ml
12 g/100ml
13 g/100ml
14 g/100ml
Theo Tổ chức Y tế thế giới, nữ trưởng thành bị coi là thiếu máu do thiếu sắt khi hàm lượng Hb trong máu thấp hơn mức nào?
10 g/100ml
11 g/100ml
12 g/100ml
13 g/100ml
14 g/100ml
Theo Tổ chức Y tế thế giới, nữ có thai bị coi là thiếu máu do thiếu sắt khi hàm lượng Hb trong máu thấp hơn mức nào?
10 g/100ml
11 g/100ml
12 g/100ml
13 g/100ml
14 g/100ml
Ở Việt Nam, đối tượng nào sau đây có tỷ lệ thiếu máu dinh dưỡng cao nhất?
Trẻ em trước tuổi đi học
Phụ nữ có thai
Vị thành niên
Nam trưởng thành
Người già
Sắt ở dạng Heme được hấp thu khoảng bao nhiêu phần trăm?
1 - 10
10 - 20
20 - 30
30 - 40
40 - 50
Nhóm nào sau đây chứa sắt dạng Heme?
Thịt gia cầm, gạo tẻ
Cá, gan gà
Huyết (tiết), bột mì
Đậu nành, lòng đỏ trứng
Thận heo, nếp
Nhóm nào sau đây chứa sắt không phải dạng Heme?
Tiết bò, gạo tẻ
Thận heo, bột mì
Khoai tây, đậu xanh
Gan heo, sắn
Mực khô, đậu nành
Khẩu phần có giá trị sinh học THẤP khi Fe được hấp thu ở mức nào?
5%
10%
15%
20%
25%
Khẩu phần có giá trị sinh học TRUNG BÌNH khi Fe được hấp thu ở mức nào?
5%
10%
15%
20%
25%
Khẩu phần có giá trị sinh học CAO khi Fe được hấp thu ở mức nào?
5%
10%
15%
20%
25%
Sự hấp thu sắt được tăng lên khi khẩu phần ăn có chứa thành phần nào?
Thực phẩm giàu Vitamin A
Thực phẩm giàu Vitamin B1
Thực phẩm giàu Vitamin B2
Thực phẩm giàu Vitamin C
Thực phẩm giàu Vitamin D
Sự hấp thu sắt được tăng lên khi khẩu phần ăn có chứa thành phần nào?
Thực phẩm giàu protid
Thực phẩm giàu lipid
Thực phẩm giàu tinh bột
Thực phẩm giàu chất xơ
Thực phẩm giàu năng lượng
Sự hấp thu sắt sẽ bị giảm đi khi khẩu phần ăn có chứa thành phần nào?
Chất xơ
Nhiều tinh bột
Nhiều muối
Tanin
Rau
Trong điều tra sàng lọc ở cộng đồng, xét nghiệm thường dùng để chẩn đoán thiếu máu là gì?
Định lượng hemoglobin, ferritin trong huyết thanh
Định lượng hematocrit, ferritin trong huyết thanh
Định lượng ferritin huyết thanh, protoporphyrin hồng cầu
Định lượng hemoglobin, hematocrit
Định lượng mức bão hòa transferrin
Trong số các thực phẩm sau đây, thực phẩm nào chứa nhiều sắt hơn cả: gan heo 12,0 , gan gà 8,2 , thịt gà 1,5 , lòng đỏ trứng 5,6 , đậu xanh 4,8 (đơn vị theo bảng in kèm)?
Gan heo
Gan gà
Thịt gà
Lòng đỏ trứng
Đậu xanh
Theo thống kê của Viện Dinh dưỡng về thiếu dinh dưỡng protein-năng lượng toàn quốc vào năm 2000, tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân là mức nào?
> 25%
> 30%
> 35%
> 40%
> 45%
Trong Chiến lược quốc gia về phòng chống thiếu dinh dưỡng, tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi vào năm 2005 giảm đến mức nào?
< 15%
< 20%
< 25%
< 30%
< 35%
Trong chiến lược quốc gia về phòng chống thiếu dinh dưỡng, tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi vào năm 2010 giảm đến mức nào?
<15%
<20%
<25%
<30%
<35%
Theo thống kê của Viện Dinh dưỡng về thiếu dinh dưỡng protein–năng lượng toàn quốc vào năm 2000, lứa tuổi nào có tỷ lệ suy dinh dưỡng cao nhất?
1– < 12 tháng
12– < 24 tháng
24– < 36 tháng
36– < 48 tháng
48– < 60 tháng
Giám sát dinh dưỡng là gì?
Một đợt kiểm tra đột xuất
Một quá trình theo dõi liên tục
Đánh giá việc thực hiện chương trình dinh dưỡng
Để phân loại các thể suy dinh dưỡng
Kiểm tra kiến thức của cộng tác viên dinh dưỡng
Giám sát dinh dưỡng là nhằm mục đích gì?
Một đợt nghiên cứu về bệnh suy dinh dưỡng
Nhằm cung cấp những dẫn liệu hiện có về tình hình dinh dưỡng của nhân dân
Giúp các cơ sở y tế lập kế hoạch hoạt động về dinh dưỡng
Làm thay đổi cơ cấu bữa ăn của một số hộ gia đình
Truyền thông giáo dục dinh dưỡng cho nhân viên y tế
Giám sát dinh dưỡng nhằm mục tiêu gì?
Đánh giá tình trạng hoạt động của các trạm y tế
Giúp các cơ quan y tế lập kế hoạch dinh dưỡng
Giúp các cơ quan có trách nhiệm có các quyết định thích hợp
Vận động người dân thay đổi thói quen ăn uống
Giúp người dân phát triển hệ sinh thái VAC
Giám sát dinh dưỡng nhằm mục đích nào?
Phát triển hệ sinh thái Vườn Ao Chuồng
Xác định tỷ lệ mắc các bệnh dinh dưỡng
Xác định tỷ lệ chết của các bệnh dinh dưỡng
Để cải thiện tình trạng ăn uống và dinh dưỡng của nhân dân
Đánh giá hoạt động của y tế cơ sở
Một trong những mục tiêu cụ thể của giám sát dinh dưỡng là “Mô tả tình hình dinh dưỡng của nhân dân, chú ý đến nhóm có nguy cơ cao”. Điều này cho phép thực hiện điều gì?
Xác định bản chất và mức độ của vấn đề về dinh dưỡng và tiến triển của nó
Lựa chọn các biện pháp dự phòng thích hợp
Phân tích các nguyên nhân và các yếu tố phối hợp
Dự báo tiến triển các vấn đề dinh dưỡng
Đánh giá hoạt động của tuyến y tế cơ sở
Một mục tiêu cụ thể của giám sát dinh dưỡng là “Cung cấp các dẫn liệu cần thiết để phân tích các nguyên nhân và các yếu tố phối hợp”. Điều này cho phép việc gì?
Xác định quy mô của vấn đề về dinh dưỡng
Lựa chọn các biện pháp dự phòng thích hợp
Lập kế hoạch hành động dinh dưỡng
Xác định tiến triển của vấn đề về dinh dưỡng
Đánh giá kết quả hoạt động dự án
Trong quá trình giám sát, trên cơ sở các tài liệu thu thập được, đoàn giám sát sẽ làm gì?
Cất thông tin vào tủ hồ sơ lưu trữ
Dùng thông tin này để đánh giá hoạt động của cơ sở y tế
Sử lý thông tin để có dự báo tiến triển các vấn đề dinh dưỡng, từ đó đề xuất với chính quyền có đường lối dinh dưỡng thích hợp
Có quyết định về biện chế cho cơ sở mà đoàn giám sát đã làm việc
Có quyết định tổ chức hội thi dinh dưỡng hợp lý
Một trong những mục tiêu cụ thể của giám sát dinh dưỡng là gì?
Lập kế hoạch cho chương trình can thiệp dinh dưỡng
Theo dõi thường kỳ các chương trình can thiệp dinh dưỡng
Hỗ trợ kinh phí cho chương trình can thiệp dinh dưỡng
Lựa chọn thành viên cho chương trình can thiệp dinh dưỡng
Hỗ trợ phương tiện, vật liệu cho chương trình can thiệp dinh dưỡng
Một trong những mục tiêu cụ thể của giám sát dinh dưỡng là gì?
Viết bản đề cương cho chương trình can thiệp dinh dưỡng
Hỗ trợ kinh phí cho chương trình can thiệp dinh dưỡng
Đánh giá hiệu quả chương trình can thiệp
Tổ chức hội thi tay nghề cho các thành viên của chương trình
Tham gia vào các hoạt động của chương trình
Trong số các đối tượng dưới đây, đối tượng nào có nguy cơ thiếu dinh dưỡng nhất?
Trẻ em trước tuổi đi học
Vị thành niên
Nam trưởng thành
Nữ trưởng thành
Người cao tuổi
Trong số các đối tượng dưới đây, đối tượng nào có nguy cơ thiếu dinh dưỡng nhất?
Vị thành niên nam
Vị thành niên nữ
Bà mẹ có thai và cho con bú
Nam trưởng thành
Người cao tuổi
Nội dung của giám sát dinh dưỡng là gì?
Xác định bản chất, mức độ và thời gian biểu các vấn đề dinh dưỡng
Xác định tỷ lệ mắc các bệnh suy dinh dưỡng
Xác định tỷ lệ tử vong của các bệnh suy dinh dưỡng
Nâng cao kỹ năng phát hiện bệnh dinh dưỡng cho nhân viên y tế
Vẽ bản đồ về sự phân bố mức độ của bệnh
Theo Tổ chức Y tế Thế giới, các chỉ tiêu nào được đưa vào nội dung giám sát đối với các nước đang ở thời kỳ “chuyển tiếp”?
Thói quen ăn uống của người dân trong cộng đồng, cơ cấu bữa ăn
Tỷ lệ bệnh béo phì theo tuổi, giới và Cholesterol huyết thanh và các lipid khác
Hàm lượng vitamin A huyết thanh, vitamin A trong gan
Hàm lượng Hemoglobin, Hematocrit
Hàm lượng Iod máu, Iod niệu
Theo Tổ chức Y tế Thế giới, các chỉ tiêu nào được đưa vào nội dung giám sát đối với các nước đang ở thời kỳ “chuyển tiếp”?
Ô vuông thực phẩm, An ninh thực phẩm hộ gia đình
Tỷ lệ tương đối giữa protid, Lipid và Glucid
Sự tham gia của cộng đồng, Thực phẩm dành cho trẻ dưới 1 tuổi
Khẩu phần ăn, Tỷ lệ mắc bệnh và tử vong
Dịch vụ y tế, Vệ sinh môi trường
Một số thành phần dinh dưỡng là yếu tố nguy cơ đối với một số bệnh mạn tính không lây như bệnh tim mạch, đái đường, xơ gan, một vài thể ung thư. Do đó giám sát dinh dưỡng cần chú ý điều gì?
Tổ chức điều tra khẩu phần ăn của nhân dân
Điều chỉnh hàm lượng các chất dinh dưỡng trong khẩu phần ăn
Nâng cao kiến thức dinh dưỡng cho nhân viên y tế
Tổ chức hội thi tìm hiểu về dinh dưỡng hợp lý
Sự thay đổi tập quán ăn uống, tỷ lệ mắc và tỷ lệ chết của các bệnh này
Các vấn đề dinh dưỡng phổ biến nhất và trầm trọng nhất ở các nước đang phát triển là gì?
Thiếu năng lượng, Thiếu protein, Thiếu acid béo no
Thiếu máu do thiếu sắt, Thiếu vitamin A
Thiếu protein–năng lượng, Thiếu máu do thiếu sắt
Thiếu Iod, Thiếu kẽm
Thiếu vitamin B1, Thiếu vitamin A
Trong công tác giám sát dinh dưỡng, bên cạnh các vấn đề thiếu dinh dưỡng có ý nghĩa sức khỏe cộng đồng, cần chú ý điều gì?
Bệnh lưu hành địa phương
Bệnh truyền nhiễm
Bệnh lây truyền qua đường tình dục
Bệnh mạn tính không lây có liên quan đến dinh dưỡng
Ung thư
Trong các nhóm dưới đây, nhóm nào có nguy cơ suy dinh dưỡng nhất?
Trẻ có cân nặng sơ sinh ≤ 2000g
Trẻ có cân nặng sơ sinh ≤ 2500g
Trẻ có cân nặng sơ sinh ≤ 3000g
Trẻ có cân nặng sơ sinh ≤ 3500g
Trẻ có cân nặng sơ sinh ≤ 4000g
Trong một gia đình, tình trạng dinh dưỡng của từng cá thể không giống nhau; điều này do tác động của yếu tố nào?
Cách lựa chọn thực phẩm của gia đình đó
Cách chế biến của gia đình
Cách phân phối trong gia đình đó
Cách sản xuất vườn ao chuồng
Tổng thu nhập của gia đình
Tổ chức Y tế Thế giới đã khuyến nghị dùng chỉ tiêu nào sau đây để giám sát dinh dưỡng đối với các nước đang ở thời kỳ “chuyển tiếp”?
Tổng số năng lượng của khẩu phần, % năng lượng do Lipid
Tỷ lệ % năng lượng do protid
Tỷ lệ % năng lượng do glucid
Tổ chức y tế thế giới đã khuyến nghị dùng chỉ tiêu nào sau đây để giám sát dinh dưỡng đối với các nước đang ở thời kỳ “chuyển tiếp”.
Vòng cánh tay
Nếp gấp da ở cơ tam đầu
Tỷ lệ bệnh béo phì theo tuổi, giới
Cân nặng theo tuổi
Cân nặng theo chiều cao
Một hệ thống giám sát dinh dưỡng tốt phải dựa vào:
Các chỉ tiêu nhạy, chính xác
Các chỉ tiêu chính xác, đặc hiệu
Dễ lấy số liệu, chính xác
Các chỉ tiêu nhạy, đặc hiệu
Các chỉ tiêu nhạy, đặc hiệu, dễ lấy số liệu
Hiện nay Tổ chức Y tế thế giới thường dùng điểm “ngưỡng” nào so với trị số ở quần thể tham khảo NCHS để coi là có thiếu dinh dưỡng:
Ở -1SD
Ở +1SD
Ở -2SD
Ở +2SD
Ở -3SD
Hiện nay Tổ chức Y tế thế giới thường dùng điểm “ngưỡng” nào so với trị số ở quần thể tham khảo NCHS để coi là có thừa cân:
Ở -1SD
Ở +1SD
Ở -2SD
Ở +2SD
Ở -3SD
Theo Tổ chức Y tế thế giới, gọi là vùng nguy cơ thiếu dinh dưỡng cao hoặc rất cao, khi tỷ lệ trẻ có cân nặng dưới -2SD:
Cao hơn 30%.
Từ 15 - 30%.
Từ 10 - 15%.
Từ 5 - 10%.
Dưới 5%.
Theo Tổ chức Y tế thế giới, gọi là vùng nguy cơ thiếu dinh dưỡng trung bình, khi tỷ lệ trẻ có cân nặng dưới -2SD:
Cao hơn 30%.
Từ 15 - 30%.
Từ 10 - 15%.
Từ 5 - 10%.
Dưới 5%.
Theo Tổ chức Y tế thế giới, gọi là vùng nguy cơ thiếu dinh dưỡng thấp, khi tỷ lệ trẻ có cân nặng dưới -2SD:
Cao hơn 30%.
Từ 15 - 30%.
Dưới 15%
Dưới 10%
Dưới 5%
Các chỉ tiêu sức khỏe nào sau đây hay dùng trong các hệ thống giám sát dinh dưỡng
Vòng đầu, Vòng ngực, Vòng cánh tay
Vòng ngực, Vòng bụng, Vòng mông
Cân nặng trẻ sơ sinh, Cân nặng, chiều cao trẻ em theo tuổi
Vòng cánh tay, Vòng đùi
Tỷ lệ mắc bệnh, Tỷ lệ chết
Tỷ lệ tử vong của trẻ từ 0-1 tuổi / 1000 sơ sinh sống đã được dùng như là chỉ tiêu của tình trạng thiếu dinh dưỡng ở các nước đang phát triển, điều này phản ánh dinh dưỡng ở thời kỳ:
Thai nhi trong bụng mẹ
Bú mẹ
Ăn sam
Chuyển tiếp chế độ ăn
Ăn chế độ giống như người lớn
Trong thời kỳ chuyển tiếp, vấn đề dinh dưỡng ở nước ta có những đặc điểm:
Khẩu phần ăn của người dân ngày càng nhiều rau xanh
Các bệnh thiếu dinh dưỡng đặc hiệu giảm đi
Các bệnh mạn tính có liên quan đến dinh dưỡng ngày càng tăng lên
Các bệnh thiếu dinh dưỡng đặc hiệu giảm đi, Các bệnh mạn tính có liên quan đến dinh dưỡng ngày càng tăng lên
Khẩu phần ăn của người dân giảm protid và lipid động vật so với trước đây
Phương pháp nào sau đây có nhiều ưu điểm khi sử dụng để đánh giá tình trạng dinh dưỡng tại cộng đồng:
Điều tra khẩu phần và tập quán ăn uống
Phương pháp lâm sàng
Phương pháp nhân trắc học
Phương pháp hóa sinh
Cả 4 phương pháp trên
Để đánh giá tình trạng dinh dưỡng, phương pháp nào sau đây được sử dụng:
Phương pháp miễn dịch học
Phương pháp sinh học phân tử
Phương pháp nuôi cấy tế bào
Phương pháp hóa sinh
Phương pháp quang điện
Kích thước nhân trắc để đánh giá khối lượng cơ thể được biểu hiện bằng:
Chiều cao
Cân nặng
Vòng cánh tay
Vòng bụng
Vòng mông
Kích thước nhân trắc để đánh giá cấu trúc cơ thể và các dự trữ về năng lượng và protein được biểu hiện thông qua:
Cân nặng
Vòng cánh tay
Lớp mỡ dưới da
Chiều cao
Vòng mông
Những kích thước cơ bản nào sau đây thường được dùng trong các cuộc điều tra dinh dưỡng tại thực địa cho mọi lứa tuổi
Chiều cao, cân nặng, Vòng cánh tay, Vòng ngực
Nếp gấp da ở cơ tam đầu, Vòng cánh tay, Vòng ngực
Vòng cánh tay, vòng ngực, vòng bụng, vòng mông
Vòng cánh tay, vòng đầu, vòng ngực, vòng bụng
Chiều cao, cân nặng, Nếp gấp da ở cơ tam đầu, Vòng cánh tay
Những kích thước cơ bản nào sau đây thường được dùng trong các cuộc điều tra dinh dưỡng tại thực địa cho trẻ em trước tuổi đi học
Vòng đầu, vòng ngực, vòng bụng
Vòng cánh tay, Nếp gấp da ở cơ tam đầu và nhị đầu
Nếp gấp da ở cơ tam đầu và nhị đầu, Vòng đầu, vòng ngực
Chiều cao, chiều dài nằm, cân nặng, Vòng cánh tay
Chiều cao, chiều dài nằm, cân nặng, Vòng cánh tay to cơ
Theo bảng phân loại tình trạng dinh dưỡng của Waterlow, đối tượng có chiều cao theo tuổi trên -2SD và cân nặng theo chiều cao dưới -2SD, được đánh giá:
Bình thường
Suy dinh dưỡng thể nhẹ cân
Suy dinh dưỡng thể thấp còi
Suy dinh dưỡng thể gầy còm
Suy dinh dưỡng nặng kéo dài
Theo bảng phân loại tình trạng dinh dưỡng của Waterlow, đối tượng có chiều cao theo tuổi dưới -2SD và cân nặng theo chiều cao trên -2SD, được đánh giá:
Bình thường
Suy dinh dưỡng thể nhẹ cân
Suy dinh dưỡng thể thấp còi
Suy dinh dưỡng thể gầy còm
Suy dinh dưỡng nặng kéo dài
Theo bảng phân loại tình trạng dinh dưỡng của Waterlow, đối tượng có chiều cao theo tuổi và cân nặng theo chiều cao dưới -2SD, được đánh giá:
Bình thường
Suy dinh dưỡng thể nhẹ cân
Suy dinh dưỡng thể thấp còi
Suy dinh dưỡng thể gầy còm
Suy dinh dưỡng nặng kéo dài
Dựa vào cân nặng theo tuổi, cho phép nhận định tình trạng dinh dưỡng nói chung, nhưng KHÔNG:
Phân biệt được tình trạng thiếu dinh dưỡng mới gần đây hay kéo dài đã lâu.
Phân biệt được mức độ thiếu dinh dưỡng
Xác định được suy dinh dưỡng thể nhẹ cân
Dựa vào thang phân loại của Gomez
Cần xác định tuổi của trẻ
Ở trẻ em, chỉ tiêu cân nặng theo chiều cao, thích hợp nhất để:
Đánh giá tình trạng dinh dưỡng cấp tính, gần đây
Đánh giá tình trạng dinh dưỡng mạn tính
Đánh giá tình trạng dinh dưỡng vừa cấp tính, vừa mạn tính
Xác định tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân
Xác định tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi
Ở trẻ em, chỉ tiêu cân nặng theo chiều cao, thích hợp nhất để:
Xác định tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân
Sử dụng trong các đánh giá nhanh sau thiên tai, các can thiệp ngắn hạn
Đánh giá suy dinh dưỡng mạn tính
Đánh giá tác động dài hạn
Ở trẻ em, chỉ tiêu chiều cao theo tuổi, thích hợp nhất để mục đích nào dưới đây?
Đánh giá tình trạng dinh dưỡng cấp tính, gần đây
Đánh giá tình trạng dinh dưỡng mạn tính
Sử dụng trong các đánh giá nhanh sau thiên tai
Sử dụng trong các đánh giá nhanh các can thiệp ngắn hạn
Xác định tỷ lệ suy dinh dưỡng thể gầy còm
Ở trẻ em, chỉ tiêu chiều cao theo tuổi, thích hợp nhất để mục đích nào dưới đây?
Sử dụng trong các đánh giá nhanh sau thiên tai
Đánh giá tình trạng dinh dưỡng cấp tính, gần đây
Theo dõi ảnh hưởng của các thay đổi về điều kiện kinh tế xã hội
Phát hiện sớm trẻ suy dinh dưỡng
Đầu tư dự án cải thiện nhanh tình trạng dinh dưỡng
Vòng cánh tay là một kích thước thường được dùng để đánh giá tình trạng thiếu dinh dưỡng protein–năng lượng ở trẻ em. Nhược điểm chính của chỉ tiêu này là gì?
Không có dụng cụ đo chính xác
Khó đánh giá vì khoảng cách giữa các trị số bình thường và thấp ít chênh lệch
Kỹ thuật đo phức tạp
Cần cán bộ lão luyện
Không thể đo với số lượng mẫu lớn
Ở thiếu niên, được xem là có nguy cơ thừa cân khi chỉ số khối cơ thể ở mức nào?
Chỉ số khối cơ thể ≥ 85 xentin
Chỉ số khối cơ thể ≥ 80 xentin
Chỉ số khối cơ thể ≥ 75 xentin
Chỉ số khối cơ thể ≥ 70 xentin
Chỉ số khối cơ thể ≥ 65 xentin
Ở thiếu niên, được xem là có nguy cơ béo phì khi thỏa điều kiện nào?
Chỉ số khối cơ thể ≥ 85 xentin
Bề dày lớp mỡ dưới da ở cơ tam đầu trên 90 xentin
Bề dày lớp mỡ dưới da ở dưới xương vai trên 90 xentin
Chỉ số khối cơ thể ≥ 85 xentin và Bề dày lớp mỡ dưới da cơ tam đầu trên 90 xentin
Chỉ số khối cơ thể ≥ 85 xentin và Bề dày lớp mỡ dưới da cơ tam đầu và dưới xương vai trên 90 xentin
Ở thiếu niên, được xem là suy dinh dưỡng thể thấp còi khi chiều cao theo tuổi ở dưới mức xentin nào?
1 xentin
2 xentin
3 xentin
Ở thiếu niên, được xem là gầy còm khi BMI ở dưới mức xentin nào?
1 xentin
2 xentin
3 xentin
4 xentin
5 xentin
Bề dày lớp mỡ dưới da là một trong các chỉ tiêu để chẩn đoán béo phì. Hai điểm đo thường dùng nhất là vị trí nào?
Cơ tam đầu và tư đầu
Dưới xương vai và Trên gai chậu trước trên
Trên gai chậu trước trên và Cơ tư đầu
Cơ tam đầu và Dưới xương vai
Cơ tư đầu và Dưới xương vai
Chỉ số khối cơ thể (BMI) được dùng để đánh giá tình trạng dinh dưỡng cho đối tượng nào?
Trẻ dưới 5 tuổi
Người trưởng thành
Phụ nữ có thai
Phụ nữ cho con bú
Người già trên 60 tuổi
Trị số bình thường của BMI ở cả hai giới là khoảng nào?
18,5 – 24,99
25,0 – 29,99
30,0 – 34,99
35,0 – 39,99
40
Được đánh giá là gầy hay thiếu năng lượng trường diễn khi BMI thuộc mức nào?
< 19,5
< 18,5
< 17,5
< 16,5
< 16,0
Theo Tổ chức Y tế thế giới, ở quần thể có 40% người trưởng thành dưới 60 tuổi có BMI < 18,5 được xếp vào nhóm có tỷ lệ nào?
Thấp của thiếu năng lượng trường diễn
Vừa của thiếu năng lượng trường diễn
Cao của thiếu năng lượng trường diễn
Rất cao của thiếu năng lượng trường diễn
Cao đặc biệt của thiếu năng lượng trường diễn
Ở nước ta hiện nay, tỷ lệ phụ nữ độ tuổi sinh đẻ có BMI < 18,5 là khoảng bao nhiêu?
10%
20%
30%
40%
50%
Một trong các mục tiêu quan trọng của Kế hoạch hành động quốc gia về dinh dưỡng là hạ tỷ lệ phụ nữ độ tuổi sinh đẻ có BMI < 18,5 xuống còn mức nào?
< 5%
< 10%
< 20%
< 30%
< 40%
Dựa vào cân nặng theo tuổi, theo GOMEZ trẻ được đánh giá là bình thường (không suy dinh dưỡng) khi cân nặng đạt mức nào so với quần thể tham chiếu Harvard?
Trên 90%
Từ 90% đến trên 75%
Từ 75% đến trên 60%
Từ 60% đến trên 50%
Dưới 50%
Dựa vào cân nặng theo tuổi, theo GOMEZ trẻ được đánh giá là suy dinh dưỡng độ I khi cân nặng đạt mức nào so với quần thể tham chiếu Harvard?
Trên 90%
Từ 90% đến trên 75%
Từ 75% đến trên 60%
Từ 60% đến trên 50%
Dưới 50%
Dựa vào cân nặng theo tuổi, theo GOMEZ trẻ được đánh giá là suy dinh dưỡng độ II khi cân nặng đạt mức nào so với quần thể tham chiếu Harvard?
Trên 90%
Từ 90% đến trên 75%
Từ 75% đến trên 60%
Từ 60% đến trên 50%
Dưới 50%
Theo Tổ chức Y tế thế giới và Hội tăng huyết áp quốc tế (1993), tăng huyết áp khi:
HA tâm thu (HA tối đa) ≥ 130 mmHg và HA tâm trương (HA tối thiểu) ≥ 80 mmHg
HA tâm thu (HA tối đa) ≥ 140 mmHg và HA tâm trương (HA tối thiểu) ≥ 90 mmHg
HA tâm thu (HA tối đa) ≥ 150 mmHg và HA tâm trương (HA tối thiểu) ≥ 90 mmHg
HA tâm thu (HA tối đa) ≥ 160 mmHg và HA tâm trương (HA tối thiểu) ≥ 90 mmHg
HA tâm thu (HA tối đa) ≥ 160 mmHg và HA tâm trương (HA tối thiểu) ≥ 100 mmHg
Một trong những nguyên tắc dinh dưỡng đối với bệnh nhân tăng huyết áp:
Hạn chế muối
Hạn chế Kali
Hạn chế thức ăn có tác dụng an thần như sen, lá vông
Hạn chế chất xơ
Hạn chế vitamin
Một trong những nguyên tắc dinh dưỡng bệnh nhân tăng huyết áp:
Tăng muối
Tăng Kali
Tăng rượu, cà phê, nước chè đặc
Tăng gia vị như tiêu, ớt
Tăng tổng số năng lượng của khẩu phần
Một trong những nguyên tắc dinh dưỡng bệnh nhân tăng huyết áp:
Tăng protid đặc biệt là protid động vật
Tăng lipid
Hạn chế rượu, cà phê, nước chè đặc
Tăng sử dụng các loại đường dễ hấp thu
Hạn chế vitamin đặc biệt là vitamin C, E, A
Một trong những nguyên tắc dinh dưỡng bệnh nhân tăng huyết áp:
Hạn chế Lipid, đặc biệt là lipid động vật
Hạn chế Kali
Hạn chế chất xơ
Tỷ lệ phần trăm các chất sinh nhiệt: Protid:10%; Lipid:10%; Glucid: 80%
Tỷ lệ phần trăm các chất sinh nhiệt: Protid:12%; Lipid:18%; Glucid: 70%
Lượng muối có thể dùng hàng ngày cho người tăng huyết áp:
Không quá 10 gam
Không quá 8 gam
Không quá 6 gam
Không quá 4 gam
Không quá 2 gam
Ở người trẻ tăng huyết áp không rõ nguyên nhân, lượng muối trong khẩu phần nên là
Không quá 4 gam
Không quá 3 gam
Không quá 2 gam
Không quá 1 gam
Hạn chế tuyệt đối
Tăng huyết áp có biến chứng tim và phù nhiều, lượng muối được sử dụng là:
Dưới 8 gam/ ngày
Dưới 6 gam/ ngày
Dưới 4 gam/ ngày
Dưới 2 gam/ ngày
Hạn chế muối tuyệt đối
Thực phẩm nào sau đây cung cấp nhiều Kali nhất:
Su bắp
Su hào
Xà lách
Xà lách xông
Bí đỏ
Loại quả, củ nào sau đây chứa nhiều Kali nhất:
Cam
Mận
Mơ
Dưa hấu
Bí đỏ
Trong nguyên tắc dinh dưỡng cho người tăng huyết áp, Protid khẩu phần nên:
30-40 gam/ngày
40-50
50-60
60-70
70-80
Trong nguyên tắc dinh dưỡng cho người tăng huyết áp, Protid từ thực phẩm nào sau đây KHÔNG nên dùng:
Protid thực vật như đậu đỏ, đậu nành
Protid thực vật như đậu phộng, mè
Protid từ thịt gia súc, gia cầm nhiều mỡ
Protid của yaourt và sữa đậu nành
Protid từ hải sản: tôm, cua
Trong nguyên tắc dinh dưỡng cho người tăng huyết áp, Lipid khẩu phần nên:
25 gam/ngày
30 gam/ngày
35 gam/ngày
40 gam/ngày
45 gam/ngày
Trong nguyên tắc dinh dưỡng cho người tăng huyết áp, nên hạn chế dùng Lipid từ:
Dầu đậu nành
Dầu ôliu
Dầu cải
Mỡ động vật
Hạt có dầu (đậu phộng, mè)
Trong nguyên tắc dinh dưỡng cho người tăng huyết áp, Glucid khẩu phần nên:
200-250 gam/ ngày
250-300
300-350
350-400
400-450
Tỷ lệ phần trăm của P, L, G trong khẩu phần người tăng huyết áp nên:
Protein 12%; Lipid 10%; Glucid 78%
Protein 10%; Lipid 12%; Glucid 78%
Protein 12%; Lipid 12%; Glucid 76%
Protein 12%; Lipid 20%; Glucid 68%
Protein 10%; Lipid 20%; Glucid 70%
Thức ăn nào sau đây nên dùng cho người tăng huyết áp:
Đậu đỏ, đậu nành, khoai tây
Não, tim, gan
Thịt nhiều mỡ
Dưa, mắm, cá kho mặn
Đường, bánh, kẹo
Các thức ăn nào sau đây nên HẠN CHẾ đối với người tăng huyết áp:
Thức ăn có tác dụng an thần như sen, lá vông
Thịt, cá, gia cầm ít mỡ
Các loại hải sản: cá, tôm, cua...
Trứng
Thức ăn giàu kali
Các thực phẩm nào sau đây nên dùng nhưng hạn chế cho người tăng huyết áp:
Các thức ăn muối mặn (dưa, cà, mắm, cá khô mặn)
Các loại mỡ bò, heo
Các loại đường, mật, bánh, mứt, kẹo
Nước chè đặc, cà phê, rượu, thuốc lá
Trứng
Theo Tổ chức Y tế Thế giới, bị bệnh đái đường khi:
Glucose trong máu tĩnh mạch ≥ 8 mmol/lít
Glucose trong máu tĩnh mạch ≥ 9 mmol/lít
Glucose trong máu tĩnh mạch ≥ 10 mmol/lít
Glucose trong máu tĩnh mạch ≥ 11 mmol/lít
Glucose trong máu tĩnh mạch ≥ 12 mmol/lít
Trong chế độ ăn điều trị bệnh đái tháo đường thể không phụ thuộc insulin (type II) và type I nhẹ, nên chú ý:
Giảm năng lượng cho cả bệnh nhân gầy lẫn bệnh nhân béo
Đảm bảo đủ năng lượng để giữ cân nặng bình thường
Tăng năng lượng cho bệnh nhân gầy
Nên hạn chế khoai tây
Có thể ăn đường, mật ong, bánh ngọt
Trong chế độ ăn điều trị bệnh đái tháo đường thể không phụ thuộc insulin (type II) và type I nhẹ, năng lượng cả ngày cho người lao động nhẹ:
1250 kcal
1500 kcal
1750 kcal
2000 kcal
2250 kcal
Tỷ lệ năng lượng giữa protein, lipid và glucid cho bệnh nhân đái tháo đường thể không phụ thuộc insulin (type II) và type I nhẹ:
P: 15% ; L: 25 - 30% ; G: 55 - 60%
P: 15% ; L: 20 - 25% ; G: 40 - 45%
P: 10% ; L: 30 - 35% ; G: 55 - 60%
P: 15% ; L: 30 - 35% ; G: 50 - 55%
P: 10% ; L: 35 - 40% ; G: 45 - 50%
Những thức ăn nào nên dùng cho bệnh nhân đái tháo đường thể không phụ thuộc insulin (type II) và type I nhẹ:
Rau có hàm lượng glucid thấp
Gạo, nếp
Mật ong
Đường
Bánh kẹo
Thức ăn nên kiêng cho bệnh nhân đái tháo đường thể không phụ thuộc insulin (type II) và type I nhẹ:
Ngũ cốc, khoai lang
Khoai tây
Rau quả
Sữa
Trứng
Trong chế độ ăn điều trị bệnh đái tháo đường thể không phụ thuộc insulin (type II) và type I nhẹ, nên:
Dùng thức ăn giàu chất xơ
Nhiều muối
Nhiều vitamin A
Tăng tỷ lệ protid càng nhiều càng tốt kể cả người có suy thận
Giảm tỷ lệ glucid còn 30%
Trong chế độ ăn điều trị bệnh đái tháo đường, để ngăn ngừa tạo thành thể cetonic và tăng cường sức đề kháng của cơ thể, nên:
Đủ vitamin, đặc biệt là vitamin nhóm B (Thiamin, Riboflavin, Niacin)
Dùng thức ăn giàu chất xơ
Nhiều acid amin cần thiết
Nhiều lecithin
Nhiều lipid
Đối với bệnh nhân có dùng insulin, nên bố trí các bữa ăn thế nào để đề phòng hạ đường huyết:
Ăn trước khi dùng insulin 60 phút
Ăn trước khi dùng insulin 30 phút
Ăn phù hợp với thời gian tác dụng tối đa của insulin
Ăn ngay sau khi dùng insulin
Ăn sau khi dùng insulin 30 phút
Trong chế độ ăn điều trị bệnh đái tháo đường thể không phụ thuộc insulin (type II) và type I nhẹ, lượng chất xơ nên:
20%
25%
30%
35%
40%
Đặc điểm quan trọng nhất của chất cho thêm vào thực phẩm là:
Có hoạt tính sinh học cao;
Bền về mặt hóa học;
Không gây tác hại đến sức khỏe người tiêu dùng;
Có nguồn gốc từ thực vật;
Được cơ thể hấp thu tốt.
Trong sản xuất fomat, chất nào sau đây được dùng để làm chất tăng độ đặc:
Clorua calci (CaCl2);
CaSO4;
Agar-agar;
Ageninat;
Pectin.
Trong sản xuất dồi, chất nào sau đây được dùng để làm chất tăng độ đặc:
Na2SO4;
Ageninat;
Tricalciphotphat;
Clorua calci (CaCl2);
Natripirotốtfat và natri monofoftfat.
Loại chất màu nào sau đây không được dùng làm chất cho thêm vào thực phẩm:
Chất có cấu tạo hóa học phức tạp;
Chất có nguồn gốc vi sinh vật;
Chất có nguồn gốc thực vật;
Các hợp chất tự nhiên;
Chất màu tổng hợp.
Trong kỹ nghệ chế biến thực phẩm, người ta khuyên nên sử dụng các loại phẩm màu có nguồn gốc từ:
Nguồn gốc từ các chất vô cơ;
Nguồn gốc từ tự nhiên;
Nguồn gốc do tổng hợp;
Chất có cấu tạo hóa học đơn giản;
Nguồn gốc từ các chất hữu cơ.
Tác hại quan trọng nhất cho sức khỏe người tiêu dùng khi sử dụng chất màu không đúng qui định:
Gây rối loạn đường tiêu hóa;
Gây ngộ độc cấp tính;
Gây các bệnh mạn tính
Gây biến dị và ung thư;
Gây các bệnh về thần kinh.
Trong kỹ nghệ thực phẩm, khi sử dụng chất tạo mùi thơm có nguồn gốc tổng hợp cần lưu ý đến tính chất nào sau đây:
Đặc điểm của chất tổng hợp, độ sạch và các thành phần trong chất tổng hợp;
Cấu trúc hóa học của chất mầu tổng hợp;
Độ an toàn của hóa chất;
Các tạp chất kim loại nặng trong hợp chất;
Các tạp chất gây độc có trong chất tổng hợp.
Khi sử dụng các loại axit hữu cơ trong kỹ nghệ chế biến bánh kẹo, cần lưu ý đến tính chất nào sau đây: (tìm một ý kiến sai)
Công thức cấu tạo của axit hữu cơ;
Độ tinh khiết của axit hữu cơ dùng để ăn;
Thành phần của các tạp chất có trong axit hữu cơ;
Độc tính của loại axit sử dụng trong thực phẩm;
Thành phần hoá học của loại axit hữu cơ.
Theo qui định ngành y tế về các chất cho thêm vào thực phẩm, chất ngọt tổng hợp (đường saccharin) được sử dụng trong trường hợp nào sau đây:
Bệnh nhân tiêu đường;
Người già;
Trẻ nhỏ;
Người mắc bệnh cao huyết áp;
Người mắc bệnh tim mạch.
Mỳ chính (mono sodium glutamat) là loại gia vị được phép sử dụng không hạn chế cho tất cả mọi người:
Đúng.
Sai.
Để sát trùng một số loại thực phẩm, người ta dùng axit sorbit với hàm lượng nào sau đây:
0,5%;
0,2%;
1%;
0,1%;
0,01%.
Trong quá trình sản xuất và chế biến thực phẩm, để bảo quản dầu, mỡ, bơ nhân tạo, người ta thường sử dụng hóa chất nào sau đây:
Axit tactric;
Tocoferon;
Axit apidic;
Natri ageninat;
Axit citric.
Trong sản xuất dồi-lạp xưởng, người ta cho thêm nitrat vào nhằm mục đích: (tìm một ý kiến sai)
Tạo màu cho dồi-lạp xưởng;
Tác nhân chống oxi hóa;
Chất cố định mioglobin;
Chất bảo quản thực phẩm;
Tạo độ đặc cho dồi lạp xưởng.
Nitrat có độc tính cao hơn nitrit:
Đúng.
Sai.
